Đặt vấn đề Sâu răng và viêm lợi là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng và trong xi hội. Từ những năm 70, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đi xếp bệnh sâu răng là tai họa thứ ba của loài ng−ời sau bệnh tim mạch và ung th− vì là bệnh mắc rất sớm, rất phổ biến (chiếm 90 99% dân số) và gây phí tổn điều trị rất cao, v−ợt quỏ khả năng chi trả của mọi chính phủ kể cả những n−ớc giàu có nhất. Hai thập niên vừa qua, khoa học thế giới đi đạt đ−ợc nhiều tiến bộ trong việc giải thích bệnh căn của sâu răng cũng nh− cách phòng chống bệnh răng miệng, chính vì vậy mà ở một số n−ớc phát triển nh− Australia, Mỹ và các n−ớc Bắc Âu đi hạ đ−ợc tỷ lệ bệnh sâu răng xuống còn một nửa so với tr−ớc 8. Sau 25 năm phòng bệnh (1969 1994) số răng sâu trung bình trẻ em 12 tuổi ở cỏc nước này giảm từ 6,5 xuống cũn d−ới 3 8, 12, 36. Đối với các n−ớc đang phát triển trong đó có Việt Nam, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trang thiết bị và cán bộ Răng Hàm Mặt còn thiếu... nên tỷ lệ mắc bệnh răng miệng còn cao và có chiều h−ớng gia tăng 33. Năm 1994, WHO đánh giá Việt nam là một trong những n−ớc có tỷ lệ dân mắc bệnh sâu răng và viêm lợi cao trên thế giới và thuộc khu vực các n−ớc có xu hướng bệnh răng miệng gia tăng. Năm 1977, tỷ lệ sâu răng trên trẻ 6 tuổi ở Hà Nội là 77% 3, ủến năm 2001 theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 6 tuổi là 84,9% 30. Để giải quyết thực trạng trên, giải pháp hiệu quả nhất là tăng c−ờng công tác phòng bệnh, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu nh− các n−ớc tiên tiến đi làm. Từ nhiều năm nay, ngành Răng Hàm Mặt Việt nam đi đặt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm vụ hàng đầu và lấy công tác 2Nha học đ−ờng làm trọng tâm vì nhà tr−ờng là môi tr−ờng tốt nhất để tổ chức chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. Đến nay, ch−ơng trình Nha học đ−ờng đi đ−ợc triển khai thực hiện ở tất cả cỏc tỉnh thành của cả n−ớc, ch−ơng trình hiện vẫn đang tiếp tục đ−ợc chú trọng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu 32. Vấn đề cần phải đánh giá thực trạng bệnh răng miệng học sinh của từng địa ph−ơng để có tham m−u, đề xuất các nội dung ch−ơng trình Nha học đ−ờng phù hợp cho từng Tỉnh trong từng giai đoạn là hết sức cần thiết. Để có số liệu khoa học về tình hình sâu răng, viêm lợi của trẻ em tỉnh Bắc Kạn, bổ sung vào kho tàng dữ liệu chung của ngành Răng Hàm Mặt Việt Nam ủồng thời là cơ sở để Ngành y tế Bắc Kạn tham m−u chính xác cho Tỉnh trong việc hoạch định cỏc chính sách y tế phù hợp trong đó có ch−ơng trình Nha học đ−ờng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài Nghiên cứu thực trạng sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học Tỉnh Bắc Kạn nhằm hai mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ sâu răng, viêm lợi ở học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn. 2. Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng, viêm lợi ở đối t−ợng này.
Trang 1Tr−êng §¹i HäC Y hµ néi
N«ng bÝch thñy
nghiªn cøu thùc tr¹ng s©u r¨ng,
viªm lîi vµ mét sè yÕu tè nguy c¬ ë häc sinh
tiÓu häc tØnh b¾c k¹n
luËn v¨n th¹c sÜ y häc
Hµ Néi - 2010
Trang 2Tr−êng §¹i HäC Y hµ néi
N«ng BÝch Thuû
nghiªn cøu thùc tr¹ng s©u r¨ng,
viªm lîi vµ mét sè yÕu tè nguy c¬ ë häc sinh
Trang 3Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đ nhận đ−ợc rất nhiều sự giúp đỡ quý báu và tận tình của các đơn vị và cá nhân
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Tiến sĩ Trần Ngọc Thành, người thầy ủó tận tỡnh chỉ dạy, hướng dẫn và
ủộng viờn tụi trong suốt quỏ trỡnh học tập và thực hiện luận văn này
Tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc ủến:
GS.TS Trương Mạnh Dũng, TS Nguyễn Mạnh Hà, TS Nguyễn Quốc Trung, TS Tống Minh Sơn, TS Nguyễn Thị Thu Phương ủó giỳp ủỡ và ủúng gúp cho tụi nhiều ý kiến quý bỏu trong quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu và hoàn thành cụng trỡnh nghiờn cứu này
Tụi xin chõn thành cảm ơn:
PGS TS Trịnh Đỡnh Hải, Giỏm ủốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội; TS Ngụ Văn Toàn, Trưởng bộ mụn sức khỏe mụi trường, Đại học Y Hà Nội ủó tận tỡnh giỳp ủỡ tụi trong quỏ trỡnh phõn tớch số liệu và hoàn thành luận văn
Ban Giỏm hiệu, Phũng Đào tạo, Bộ mụn Nha Cộng ủồng Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội ủó tạo mọi ủiều kiện thuận lợi và giỳp ủỡ tụi trong quỏ trỡnh học tập và thực hiện luận văn
Ban Giỏm Đốc, Khoa Sức khỏe cộng ủồng Trung Tõm Y tế dự phũng Tỉnh Bắc Kạn ủặc biệt là cỏc cộng tỏc viờn, cỏc bạn ủồng nghiệp ủó tạo ủiều kiện và giỳp ủỡ tụi thực hiện kỹ thuật chuyờn mụn và thu thập thụng tin cho luận văn
Sở Giỏo dục & Đào tạo Bắc Kạn, cỏc thầy cụ giỏo cựng cỏc em học sinh cỏc trường tiểu học trờn ủịa bàn Tỉnh Bắc Kạn và Cụng ty Colgate Việt Nam
ủó hết lũng giỳp ủỡ tụi trong quỏ trỡnh thực hiện nghiờn cứu này
Cuối cựng, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc tới gia ủỡnh, bạn bố ủồng nghiệp và những người thõn ủó luụn ở bờn tụi, ủộng viờn khớch lệ và tạo ủiều kiện giỳp ủỡ tụi trong suốt quỏ trỡnh học tập và hoàn thành luận văn
Nụng Bớch Thủy
Trang 4Tôi xin cam ñoan những kết quả trong luận văn này là do tôi và ñồng nghiệp thực hiện một cách nghiêm túc, khách quan dựa trên những số liệu có thật thu thập ñược tại Tỉnh Bắc Kạn
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những số liệu và kết quả trong
luận văn này.
Nông Bích Thủy
Trang 5DMFT Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn
CPITN Chỉ số nhu cầu điều trị nha chu cộng đồng
Trang 6Đặt vấn đề 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1 Giải phẫu, tổ chức học của răng và vùng quanh răng 3
1.1.1 Giải phẫu răng 3
1.1.2 Tổ chức học của răng 4
1.1.3 Vùng quanh răng 6
1.2 Sinh bệnh học sâu răng và viêm lợi 7
1.2.1 Sinh bệnh học sâu răng 7
1.2.2 Sinh bệnh học viêm lợi 9
1.3 Dịch tễ học sâu răng và viêm lợi 10
1.3.1 Tình hình sâu răng ở trẻ em 10
1.3.2 Tình hình viêm lợi .12
1.4 CáC YếU Tố NGUY CƠ GÂY SÂU RĂNG, VIÊM LợI ở HọC SINH 13
1.5 MộT Số BIệN PHáP Dự PHòNG SÂU RĂNG, VIÊM LợI 17
1.5.1 Dự phòng sâu răng 17
1.5.2 Dự phòng viêm lợi 19
1.5.3 Chương trình nha học đường .21
1.6 Một số đặc điểm của Tỉnh Bắc Kạn, chương trình nha học đường và học sinh tiểu học Tỉnh Bắc Kạn 22
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 24
2.1 Địa Điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.2 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .24
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4 thiết kế nghiên cứu 24
2.4.1 Cỡ mẫu 24
2.4.2 Cách chọn mẫu 25
Trang 72.4.5 Các biến số nghiên cứu 34
2.4.6 Phân tích số liệu 35
2.4.7 Hạn chế sai số trong nghiên cứu 35
2.4.8 Đạo đức trong nghiên cứu 35
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 36
3.1 ĐặC ĐIểM NHóM NGHIÊN CứU 36
3.2 KIếN THứC- THáI Độ- HàNH VI VSRM (K.A.P) CủA HọC SINH 37
3.3 KIếN THứC-THáI Độ-HàNH VI VSRM (K.A.P) CủA PHụ HUYNH HọC SINH 40 3.4 THựC TRạNG BệNH RĂNG MIệNG 42
3.5 MốI LIÊN QUAN GIữA CáC YếU Tố NGUY CƠ Và SÂU RĂNG, VIÊM LợI 57
Chương 4: Bàn luận 63
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 63
4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh và PHHS về VSRM 64
4.2.1 Kiến thức- Thái độ- Hành vi VSRM (K.A.P) của học sinh 64
4.2.2 Kiến thức- Thái độ- Hành vi VSRM của PHHS 65
4.3 Thực trạng sâu răng, viêm lợi của học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn 66
4.3.1 Thực trạng sâu răng 66
4.3.2 Thực trạng viêm lợi .70
4.3.3 Thực trạng VSRM 72
4.3.4 Tình trạng nhiễm Fluo răng 72
4.4 Một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng viêm lợi đối với học sinh tiểu học Tỉnh Bắc Kạn 73
4.5 Phương pháp nghiên cứu 75
KẾT LUẬN 77
KiẾN NGHỊ 78 tàI LIệU THAM KHảO
PHụ LụC
Trang 8Bảng 1.1 Nồng ñộ fluor trong nước sinh hoạt Tỉnh Bắc Kạn theo khu vực 15
Bảng1.2 Nồng ñộ fluor trong nước sinh hoạt của Tỉnh Bắc Kạn theo nguồn nước 16
Bảng 1.3 Tỷ lệ chăm sóc răng miệng của học sinh Việt Nam .17
B¶ng 1.4 Môc tiªu toµn cÇu dù phßng s©u r¨ng trÎ em cho n¨m 2000 19
Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã số DMFT 28
B¶ng 2.2 Quy −íc cña WHO vÒ ghi mi sè dmft 29
B¶ng 2.3 Ph©n vïng lôc ph©n 29
Bảng 2.4: Chỉ số DI-S 33
Bảng 2.5: Tỷ lệ sâu răng .33
Bảng 2.6: Tỷ lệ viêm lợi .33
Bảng 3.1 Một số ñặc trưng cá nhân của 479 học sinh .36
Bảng 3.2 Kiến thức - Thái ñộ- Hành vi VSRM (K.A.P) của học sinh 37
Bảng 3.3 Điểm trung bình K.A.P học sinh theo giới 38
Bảng 3.4 Điểm trung bình K.A.P học sinh theo tuổi 38
Bảng 3.5 Điểm trung bình K.A.P học sinh theo trường 39
Bảng 3.6 Kiến thức-Thái ñộ- Hành vi VSRM (K.A.P) của PHHS 40
Bảng 3.7 Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới 42
Bảng 3.8 Tỷ lệ sâu răng sữa theo tuổi 43
Bảng 3.9 Tỷ lệ sâu răng sữa theo trường 44
Bảng 3.10 Phân tích chỉ số dmft theo giới 44
Bảng 3.11: Phân tích chỉ số dmft theo tuổi 45
Bảng 3.12 Phân tích chỉ số dmft theo trường 46
Bảng 3.13 Sâu răng vĩnh viễn theo giới 47
Bảng 3.14 Sâu răng vĩnh viễn theo tuổi 47
Bảng 3.15 Sâu răng vĩnh viễn theo trường 48
Trang 9Bảng 3.18 Phân tích chỉ số DMFT theo trường .51
Bảng 3.19 Tỷ lệ viêm lợi theo giới 52
Bảng 3.20.Tỷ lệ viêm lợi theo tuổi 52
Bảng 3.21.Tỷ lệ viêm lợi theo trường 53
Bảng 3.22 Tỷ lệ học sinh có 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên 54
Bảng 3.23 Tình trạng cặn bám theo giới 55
Bảng 3.24 Tình trạng cặn bám theo tuổi 56
Bảng 2.25 Chỉ số Dean theo giới 56
Bảng 3.26 Phân tích mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu răng sữa 57
Bảng 3.27 Mô hình Logistic ña biến về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu răng sữa .58
Bảng 3.28 Phân tích mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu răng vĩnh viễn 59
Bảng 3.29 Mô hình Logistic ña biến về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và sâu răng vĩnh viễn .60
Bảng 3.30 Phân tích mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và viêm lợi 61
Bảng 3.31 Mô hình Logistic ña biến về mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và viêm lợi .62
Bảng 4.1 So sánh với kết quả nghiên cứu tỷ lệ sâu răng sữa của một số tác giả 67
Bảng 4.2 So sánh với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác 69
Bảng 4.3 So sánh với một số kết quả ñiều tra viêm lợi .71
Bảng 4.4 So sánh với kết quả nghiên cứu về mối liên quan của các yếu tố nguy cơ 74
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ sâu răng sữa theo tuổi 43
Biểu đồ 3.2 Phân tích chỉ số dmft theo tuổi 45
Biểu đồ 3.3 Sâu răng vĩnh viễn theo tuổi 48
Biểu đồ 3.4 Phân tích chỉ số DMFT theo tuổi 50
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ học sinh có 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên 54
Biểu đồ 4.1 So sánh tỷ lệ răng sâu đ−ợc điều trị và không đ−ợc điều trị 70
Trang 11danh mục các hình
Hình 1.1 Giải phẫu răng 3
Hình 1.2 Sơ đồ Keyes 8
Hình 1.3 Sơ đồ White 8
Hình 1.4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng 9
Trang 12Đặt vấn đề
Sâu răng và viêm lợi là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng và trong xi hội Từ những năm 70, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đi xếp bệnh sâu răng là tai họa thứ ba của loài người sau bệnh tim mạch và ung thư vì là bệnh mắc rất sớm, rất phổ biến (chiếm 90 - 99% dân số) và gây phí tổn điều trị rất cao, vượt quỏ khả năng chi trả của mọi chính phủ kể cả những nước giàu có nhất
Hai thập niên vừa qua, khoa học thế giới đi đạt được nhiều tiến bộ trong việc giải thích bệnh căn của sâu răng cũng như cách phòng chống bệnh răng miệng, chính vì vậy mà ở một số nước phát triển như Australia, Mỹ và các nước Bắc Âu đi hạ được tỷ lệ bệnh sâu răng xuống còn một nửa so với trước [8] Sau 25 năm phòng bệnh (1969 - 1994) số răng sâu trung bình trẻ em 12 tuổi ở cỏc nước nàygiảm từ 6,5 xuống cũn dưới 3 [8], [12], [36]
Đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trang thiết bị và cán bộ Răng Hàm Mặt còn thiếu nên tỷ lệ mắc bệnh răng miệng còn cao và có chiều hướng gia tăng [33] Năm 1994, WHO đánh giá Việt nam là một trong những nước có tỷ lệ dân mắc bệnh sâu răng và viêm lợi cao trên thế giới và thuộc khu vực các nước
có xu hướng bệnh răng miệng gia tăng Năm 1977, tỷ lệ sâu răng trên trẻ 6 tuổi ở Hà Nội là 77% [3], ủến năm 2001 theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 - 6 tuổi là 84,9% [30] Để giải quyết thực trạng trên, giải pháp hiệu quả nhất là tăng cường công tác phòng bệnh, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu như các nước tiên tiến đi làm
Từ nhiều năm nay, ngành Răng Hàm Mặt Việt nam đi đặt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm vụ hàng đầu và lấy công tác
Trang 13Nha học đường làm trọng tâm vì nhà trường là môi trường tốt nhất để tổ chức chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
Đến nay, chương trình Nha học đường đi được triển khai thực hiện ở tất
cả cỏc tỉnh thành của cả nước, chương trình hiện vẫn đang tiếp tục được chú trọng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu [32] Vấn đề cần phải đánh giá thực trạng bệnh răng miệng học sinh của từng địa phương để có tham mưu, đề xuất các nội dung chương trình Nha học đường phù hợp cho từng Tỉnh trong từng giai đoạn là hết sức cần thiết
Để có số liệu khoa học về tình hình sâu răng, viêm lợi của trẻ em tỉnh Bắc Kạn, bổ sung vào kho tàng dữ liệu chung của ngành Răng Hàm Mặt Việt Nam ủồng thời là cơ sở để Ngành y tế Bắc Kạn tham mưu chính xác cho Tỉnh trong việc hoạch định cỏc chính sách y tế phù hợp trong đó có chương trình
Nha học đường, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên cứu thực trạng
sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học Tỉnh Bắc Kạn" nhằm hai mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ sâu răng, viêm lợi ở học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kạn
2 Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ gây sâu răng, viêm lợi ở đối tượng này
Trang 14Ch−¬ng 1
Tæng quan tµi liÖu
1.1 Gi¶i phÉu, tæ chøc häc cña r¨ng vµ vïng quanh r¨ng [4], [14] 1.1.1 Gi¶i phÉu r¨ng [10],[17]
R¨ng gåm 2 phÇn: th©n r¨ng vµ ch©n r¨ng Th©n r¨ng ®−îc bao bäc bëi men r¨ng, ch©n r¨ng ®−îc xªm¨ng bao bäc Gi÷a th©n r¨ng vµ ch©n r¨ng lµ ®−êng cæ r¨ng (cæ r¨ng gi¶i phÉu) lµ mét ®−êng cong cßn gäi lµ ®−êng nèi men - xª m¨ng Vïng quanh r¨ng gåm lîi, d©y ch»ng quanh r¨ng, xª m¨ng vµ x−¬ng æ r¨ng
H×nh 1.1 Gi¶i phÉu r¨ng [10]
Trang 15cổ răng Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra, trong đời sống, men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng
Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3] Ca(OH)2còn lại là các muối cacbonat của magiê và một lượng nhỏ clorua, fluorua và muối sunfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là protit
Về mặt lý học, men răng trong, cứng, ròn và cản tia X với tỷ trọng từ 2,3-
- Đường trụ men: chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc với đường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi của trụ men Trụ men có đường kính từ 3 - 6àm, khi cắt ngang qua trụ men ta thấy tiết diện có các loại hình thể: vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng đi của trụ men tạo ra các dải sáng tối xen
kẽ chính là dải Hunter-Schrenge
Trang 16Cấu trúc siêu vi của men: thành phần hữu cơ có cấu trúc sợi và sắp xếp dọc theo trụ men, có vùng hợp với trụ men góc 40o, thành phần vô cơ là các khối tinh thể to nhỏ không đều dài 1àm rộng 0,04 - 0,1 àm, các tinh thể trong trụ men sắp xếp theo hình xương cá đôi khi theo hình lốc Cấu tạo của các tinh thể là hydroxy apatit, chất giữa trụ men là các giả tinh thể apatit (thay PO4 bằng CaCO3, Mg CO3)
1.1.2.2 Ngà răng
Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơn men (75%), chủ yếu là 3 [(PO4)2Ca3)2H2O] Trong ngà răng có nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà Bề dày ngà răng thay đổi trong
đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy
Về tổ chức học: ngà răng được chia làm hai loại:
- Ngà tiên phát: chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình thành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tôm + ống ngà: có số lượng từ 15 – 50.000 ống/1mm2, đường kính ống từ 3 -
5àm, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt ở ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùng của ống ngà chính
+ Chất giữa ống ngà: có cấu trúc sợi được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc với ống ngà
+ Dây Tôm: nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà
- Ngà thứ phát: được sinh ra khi răng đi hình thành gồm ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt
1.1.2.3 Tuỷ răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tuỷ gồm tuỷ chân và tủy thân Tuỷ răng trong buồng tủy gọi là tủy thân hoặc tủy buồng, tuỷ răng trong ống tủy gọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy
Trang 17Tuỷ răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trỡ sự sống của nguyên bào ngà, tạo ngà thứ cấp và nhận cảm giác của răng Trong tủy răng có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh
Về tổ chức học, tuỷ răng gồm hai vùng: vùng cạnh tuỷ và vùng giữa tuỷ: + Vùng cạnh tuỷ: gồm các lớp tế bào tạo ngà (2 - 3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo
+ Vùng giữa tuỷ là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi
đặc biệt có nhiều lỗ thủng cho mạch máu, thần kinh từ xương xuyên qua để nuôi dây chằng nha chu, gọi là xương ổ chính danh hay lá sàng
Xương ổ răng và xêmăng là thành phần tổ chức cứng của tổ chức quanh răng Thành phần này không bị tổn thương trong bệnh viêm lợi, bị tổn thương trong bệnh viêm quanh răng
1.1.3.2 Xêmăng
Là mô đặc biệt, hình thành cùng với sự hình thành chân răng, phủ mặt ngoài ngà chân răng Xê măng được bồi đắp thêm ở phía chóp chủ yếu để bù trừ sự mòn mặt nhai, được coi là hiện tượng mọc răng suốt đời
1.1.3.3 Dây chằng nha chu
Dây chằng nha chu nằm ở khe giữa xương ổ răng và xêmăng, bình thường khe này rộng 0,15 - 0,25mm Dây chằng nha chu có nhiệm vụ giữ cho răng gắn vào xương ổ răng và đồng thời có chức năng làm vật đệm, làm cho mỗi răng có sự xê dịch nhẹ độc lập với nhau trong khi ăn nhai, giúp lưu thông máu, truyền cảm giác áp lực và truyền lực để tránh tác dụng có hại của lực nhai đối với răng và nha chu
Trang 181.1.3.4 Lợi răng
Bao gồm lợi tự do và lợi bám dính
- Lợi tự do: gồm có bờ lợi tự do (đường viền lợi) và nhú lợi (núm lợi) Bình thường lợi tự do hình lượn sóng ôm sát xung quanh một phần thân răng
và cổ răng Đường viền lợi ở mặt ngoài và mặt trong của răng, nhú lợi ở phần
kẽ giữa hai răng đứng cạnh nhau Mặt trong của đường viền lợi và núm lợi cùng với phía ngoài của thân răng có khe hở gọi là khe lợi Khe này sâu 0,5 - 1mm Khi răng mới mọc có thể có chiều sâu 0,8 - 2mm Đáy khe lợi ở ngang
tự nhiên nhất là môi trường nước ăn uống có hàm lượng fluor thấp (hàm lượng fluor tối ưu là 0,8 - 1,2 ppm/lít) tạo điều kiện cho sâu răng phát triển [7]
Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều nguyên nhân với sự tác động của 3 yếu tố Vi khuẩn trong miệng mà chủ yếu là Streptococcus mutans lên men các chất bột và đường còn dính lại răng tạo thành acid, acid này đi phá huỷ tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu Qua lỗ sâu, vi khuẩn thâm nhập vào tủy răng gây viêm tuỷ và viêm quanh cuống răng Sự phối hợp của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ Keyes:
Trang 20Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy
khoáng và tái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng
thì sẽ gây sâu răng
Sâu răng = Huỷ khoáng > Tái khoáng
Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:
Hình 1.4 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [15]
Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn
hai thập kỷ qua, loài người đi đạt được nhiều thành tựu lớn trong dự phòng
sâu răng
1.2.2 Sinh bệnh học viêm lợi [6], [24], [38]
Bệnh quanh răng là bệnh rất phổ biến, tỷ lệ mắc rất cao, ở trẻ em chủ yếu
là bệnh viêm lợi
Bệnh quanh răng do nhiều nguyên nhân như thiếu sinh tố, sang chấn
khớp cắn, vi khuẩn và VSRM kém trong đó vi khuẩn và VSRM kém tạo nên
cặn bám răng là nguyên nhân chính
* Mảng bám vi khuẩn
* Chế độ ăn nhiều đường nhiều lần
* Thiếu nước bọt hay nước bọt axit
* Axit từ dạ dày tràn lên miệng * pH môi trường miệng < 5 Các yếu tố bảo vệ : * Nước bọt
* Khả năng kháng axit của men răng
* Fluor có ở bề mặt men răng
* Sự trám bít hố rnh
* Nồng độ Ca ++ , NPO 4 quanh răng
* pH > 5,5
Trang 21Cặn bám răng hình thành trên bề mặt răng ngay sau khi ăn Cặn bám răng được hình thành và phát triển khi môi trường trong miệng giàu chất dinh dưỡng, nhất là đường Saccharose Lúc đầu, cặn bám là vô khuẩn, về sau vi khuẩn xâm nhập và phát triển thành mảng bám vi khuẩn (MBVK) sau 2 giờ ở giai đoạn này, các cặn bám dễ dàng được làm sạch bằng cách chải răng Thành phần trong cặn bám răng: vi khuẩn chiếm chủ yếu đến 70% trọng lượng, còn 30% là chất tựa hữu cơ Các vi khuẩn này xâm nhập vùng quanh răng gây viêm, phá hủy tổ chức Tác động của chúng có thể là trực tiếp do hoạt động của vi khuẩn sản sinh ra các men, nội độc tố, các sản phẩm đào thải hoặc gián tiếp do vai trò kháng nguyên của chúng
Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi cặn bám răng hình thành được 7 ngày
1.3 Dịch tễ học sâu răng và viêm lợi
1.3.1 Tình hình sâu răng ở trẻ em
1.3.1.1 Trên thế giới
Tại hội nghị Alma Ata năm 1978, WHO công bố có hơn 90% dân số thế giới mắc bệnh sâu răng và phát động chương trình hành động vì sức khỏe răng miệng cho con người đến năm 2000 ủồng thời có chương trình giúp đỡ cho tất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này Qua hai thập kỷ, chương trình này đi phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Song, do việc triển khai chương trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xi hội riờng của mỗi nước nên kết quả thực hiện chương trình này ở cỏc nước trờn thế giới còn
ở nhiều mức độ khác nhau Bệnh răng miệng trên thế giới ngày nay có hai khuynh hướng rõ rệt:
+ ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răng rất nghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có từ 8 - 10 răng sâu hoặc răng bị mất do sâu (chỉ số SMT của Na uy tới mức 12,0 năm 1940),
Trang 22những năm 1980, chỉ số SMT ở trẻ 12 tuổi tại các nước này đi giảm xuống mức từ 2,0 - 4,0 và tới năm 1993 thỡ chỉ số SMT tuổi 12 ở hầu hết các nước công nghiệp hóa đi giảm xuống mức thấp từ 1,2 - 2,6 [48] Như vậy, từ những năm cuối của thập kỷ 1970 tới nay, tình hình sâu răng tại các nước phát triển
có xu hướng giảm dần, chỉ số SMT tuổi 12 tại hầu hết các nước này ở mức thấp và rất thấp [41],[48]
+ ở các nước đang phát triển: ở những năm của thập kỷ 1960, tình hình sâu răng ở cỏc nước này thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ số SMT ở trẻ 12 tuổi là 1.0 – 3.0, thậm chí một số nước dưới mức 1.0 như Thái Lan, Uganda, Zaire [40], thập kỷ 1970 và 1980 chỉ số này lại tăng lên và ở mức từ 3.0 đến 5.0 và một số nước còn cao hơn như Chi lê là 6.3; French Polynesia là 10.7 [48], [49] Nhìn chung, tình trạng sâu răng của các nước
đang phát triển có xu hướng tăng
Rất cao (> 6,6) Cao (4,5 - 6,5) Trung bình (2,7 - 4,4) Thấp (1,2 - 2,6) Rất thấp (0 - 1,1) SMT (12 tuổi)
Trang 231.3.1.2 ở Việt Nam
Năm 1991, tác giả Võ Thế Quang công bố kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc cho thấy sâu răng ở Việt Nam tăng dần theo tuổi cả về
tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT [18] Kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm
2001 do Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố, tình hình sâu răng ở Việt Nam có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước [30] Cụ thể:
Theo Nguyễn Văn Cát [3], tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc năm 1983-1984 là:
1978 bình quân trên thế giới có 80% trẻ em dưới 12 tuổi và 100% trẻ em 14 tuổi bị viêm lợi min [50] Theo Jaccoby ở Đức năm 1992 tỷ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 88,3% [47]
Trang 24ë ViÖt Nam, Vâ ThÕ Quang c«ng bè trong kÕt qu¶ ®iÒu tra c¬ b¶n bÖnh r¨ng miÖng n¨m 1990 [18] tû lÖ häc sinh viªm lîi ë løa tuæi 12 lµ 95%, trong
Tû lÖ trÎ em cã ch¶y m¸u lîi
1.4 C¸C YÕU Tè NGUY C¥ G¢Y S¢U R¡NG, VI£M LîI ë HäC SINH
Theo các tác giả trên thế giới cũng như ở trong nước, các yếu tố nguy cơ gây sâu răng, viêm lợi ñược chia thành nhiều nhóm trong ñó có 3 nhóm sau:
- Nhóm yếu tố nguy cơ về các ñặc trưng cá nhân của trẻ em và cha mẹ học sinh
- Nhóm yếu tố nguy cơ về yếu tố tự nhiên, môi trường (ñịa dư, Fluor, ñộ cứng nguồn nước sinh hoạt…)
- Nhóm yếu tố nguy cơ về kiến thức, thái ñộ, hành vi vệ sinh răng miệng
Trang 25* Nhóm yếu tố nguy cơ về các ñặc trưng cá nhân của trẻ em và cha mẹ học sinh:
Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ sâu răng ở học sinh nam cao hơn học sinh nữ tuy nhiên cũng có một số tác giả lại không thấy sự khác biệt về sâu răng giữa nam và nữ
Khan và CS thông báo rằng mỗi học sinh nam cấp tiểu học có 7 răng cần hàn trong khi mỗi học sinh nữ chỉ có 6 răng cần hàn [39]
Rao và CS nghiên cứu thấy rằng: Học sinh nội thành có tỷ lệ sâu răng cao hơn học sinh ở ngoại thành ( 22,8% so với 15%), học sinh dân tộc ít người có chất lượng răng tốt hơn học sinh không là dân tộc ít người [46] Okeigbemen và cộng sự cho biết học sinh thành thị có chỉ số DMFT cao hơn học sinh nông thôn (0.72 so với 0.53), học sinh trường tư thục có chỉ số DMFT cao hơn học sinh trường công lập (0.75 so với 0.59) [44]
David và CS thông báo trẻ em sống ở thành thị có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,5 lần trẻ em ở nông thôn, trẻ em nghèo có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,7 lần trẻ em ở các gia ñình giàu [37]
Okullo và CS cho biết học sinh ở nội thành ñược chăm sóc răng miệng tốt hơn nên ít bị mất răng hơn học sinh nông thôn, học sinh có bố mẹ trình ñộ văn hóa cao và ít bị các hủ tục chi phối thì có tình trạng răng miệng tốt hơn [45]
Ở Việt Nam, Trần văn Trường và CS thông báo một số yếu tố nguy cơ sâu răng, viêm lợi về các ñặc trưng cá nhân của học sinh [27] như sau:
- Chỉ số dmft/DMFT của nam cao hơn nữ
- Học sinh tuổi càng cao thì chỉ số dmft/DMFT càng cao
* Nhóm yếu tố nguy cơ về yếu tố tự nhiên, môi trường (ñịa dư, Fluor, ñộ cứng nguồn nước sinh hoạt…)
+ Về ñịa dư: Chỉ số dmft ở trẻ em 6-8 tuổi: cao nhất ở vùng núi phía Bắc (6,49) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ, ở trẻ 9-11 tuổi cao nhất ở vùng núi phía Bắc (2,46) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bộ (1,35) [30]
Trang 26+ Fluor: Từ năm 1958, WHO ñã kết luận nước uống có nồng ñộ Fluor khoảng 1ppm là có khả năng làm giảm tỷ lệ sâu răng, Fluor hóa nước uống là biện pháp y tế công cộng có hiệu quả và có thể thực hiện ñược trong chiến lược dự phòng sâu răng trên toàn cầu [49]
-Theo Harthrler (1980), Fluor vào cơ thể càng sớm càng tốt, cho trẻ em
từ 1-3 tuổi uống nước ñược Fluor hóa thì giảm71% sâu răng ở các mặt láng và giảm 40% sâu răng ở các hố rãnh [41]
-Ở Việt Nam năm 1991 ñã thực hiện ñiều chỉnh nồng ñộ Fluor ñến tối
ưu cho sức khỏe của răng tại Nhà máy nước Thủ Đức- Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 năm giảm sâu răng 30% ở trẻ 12 tuổi [1], [11]
- Tại Tỉnh Bắc Kạn, kết quả phân tích nồng ñộ Fluor trong các mẫu nước sinh hoạt của các ñịa phương cho thấy tất cả các mẫu nước ñều có nồng
ñộ Fluor dưới 0,01 ppm [25]
Bảng 1.1 Nồng ñộ fluor trong nước sinh hoạt Tỉnh Bắc Kạn
theo khu vực Nồng ñộ Fluor
Khu vực
Số mẫu thực hiện
<0,01ppm [%]
>0,01ppm [%]
Trang 27Bảng1.2 Nồng ñộ fluor trong nước sinh hoạt của Tỉnh Bắc Kạn
theo nguồn nước Nồng ñộ Fluor
Nguồn nước
Số mẫu <0,01ppm ≥0,01ppm
* Nhóm nguy cơ về kiến thức, thái ñộ, hành vi VSRM
Theo một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, các yếu tố nguy cơ về kiến thức, thái ñộ, hành vi VSRM như hiểu biết về sâu răng, viêm lợi, khám ñịnh kỳ răng miệng, thói quen chải răng, thời gian thay bàn chải
ñánh răng…có sự liên quan chặt chẽ ñến tình trạng sâu răng, viêm lợi
- Rao và CS cho biết tại Ấn Độ có ñến 59,2-62% học sinh có chải răng ít nhất 1 lần/ngày nhưng chỉ có 5,1-13,6% sử dụng kem ñánh răng, 3,1% dùng tay làm sạch răng và 21% dùng tro và than ñể ñánh răng hàng ngày[46]
- Okeigbemen và CS thông báo có 95,8% học sinh có sử dụng bàn chải ñánh răng nhưng 81% học sinh chưa bao giờ ñược khám răng tại các cơ sở y
tế [44]
- David và cộng sự cho rằng trẻ em không sử dụng bàn chải ñánh răng thì có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [37]
Trang 28- Trần Văn Trường và CS cũng thụng bỏo về tỷ lệ học sinh Việt Nam cú chải răng, dựng kem ủỏnh răng, số lần chải răng trong ngày và mụ tả hành vi chăm súc răng miệng [30] như sau:
Bảng 1.3 Tỷ lệ chăm súc răng miệng của học sinh Việt Nam
Tuổi
Chải răng 1 lần/ngày (%)
Dựng kem chải răng (%)
Dựng nước sỳc miệng sau ăn (%)
Chưa ủược khỏm răng bao giờ (%)
Fluor hoá nguồn cung cấp nước công cộng với độ tập trung Fluor từ 0,7
đến 1,2 mgF/lít nước mà độ tập trung tối ưu tuỳ thuộc vào khí hậu
Đưa Fluor vào muối với độ tập trung fluor là 250 mgF/1kg muối
Trang 29Dùng kem đánh răng có fluor
Dùng gel fluor hoặc vecni fluor
Sử dụng phối hợp các dạng fluor
- Trám bít hỗ rinh: áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố răng sau khi răng vĩnh viễn mọc
- Chế độ ăn uống hợp lý: Kiểm soát các thức ăn và đồ uống có đường bao gồm các biện pháp dưới đây:
Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học
Giảm dần số lần ăn các thực phẩm có đường
Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia
Dùng các sản phẩm thay thế đường: xylitol, malnitol…
- Mục tiêu dự phòng sâu răng:
Từ năm 1979 đến năm 1994, WHO đi nhiều lần đưa ra các mục tiêu và
bổ sung các mục tiêu toàn cầu về dự phòng sâu răng [50]
Trang 30Bảng 1.4 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2000
1.5.2 Dự phòng viêm lợi
* Các biện pháp can thiệp [6], [17]
- Chải răng đúng cách: Các kỹ thuật chải răng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Làm sạch được tất cả mặt răng, đặc biệt là vùng rinh lợi và kẽ răng Việc chải răng thường làm sạch tốt ở phần lối của răng nhưng hay để lại cặn bám ở những phần lõm và nơi bị che khuất
+ Việc di chuyển bàn chải không được làm tổn thương tổ chức mềm và
tổ chức cứng Chải răng theo hướng thẳng đứng và kéo ngang có thể làm co lợi
và mòn rằng
+ Kỹ thuật phải đơn giản và dễ học, dễ hướng dẫn cho cộng đồng
+ Có hai kỹ thuật chải răng được nhiều người ưa chuộng là kỹ thuật cuốn (the rool technique) được dùng khi lợi nhạy cảm và kỹ thuật Bass (the Bass technique) được dùng khi lợi lành mạnh
- Làm sạch kẽ răng bằng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ…
Trang 31- Phương pháp phun tưới
- Kiểm soát cặn bám răng bằng phương pháp hoá học: Là biện pháp dùng nước súc miệng có tác dụng lên cặn bám răng theo một số cơ chế sau:
+ Kìm him sự phát triển của các khuẩn lạc trong hốc miệng
+ Ngăn cản việc định cư của các vi khuẩn ở bề mặt răng
+ ức chế việc hình thành cặn bám răng
+ Hoà tan các cặn bám đi hình thành
+ Ngăn ngừa sự khoáng hoá các cặn bám
Nước súc miệng có tác dụng làm sạch các mảnh vụn thức ăn, ủồng thời trong thành phần cũn có thờm chất kháng khuẩn (tác dụng phòng ngừa và giảm tích tụ cặn bám răng) và có fluor ( tỏc dụng làm giảm sâu răng)
- Khắc phục sửa chữa các sai sót: Bao gồm sửa chữa lại các răng hàn hoặc phục hình sai quy cách, tạo điểm tiếp giáp giữa các răng …
- Đảm bảo chế độ ăn uống: Thiếu hụt dinh dưỡng phối hợp với cặn bám răng sẽ làm tăng quá tình viêm lợi vì vậy cần phải có chế độ ăn cân bằng
Thành phần hoá học và tính chất lý học của thức ăn cũng ảnh hưởng đến
tổ chức lợi Các thực phẩm xơ làm sạch răng, các thức ăn mềm, dính có đường
là điều kiện tốt để hình thành cặn bám răng
- Tuyên truyền phòng bệnh răng miệng: Việc tuyên truyền phòng bệnh giúp cho trẻ em trong cộng đồng có kiến thức, hiểu biết và từ đó có thay đổi
về nhận thức, quan điểm dẫn đến thay đổi về thói quen trong CSRM
Khi tuyên truyền giáo dục VSRM cần chú ý dùng từ dễ hiểu, đơn giản, ngắn gọn và ít thông tin nhưng dễ lặp laị và mọi người dễ nhớ
* Mục tiêu can thiệp dự phòng bệnh quanh răng:
Trang 32Tổ chức Y tế thế giới đi đặt ra mục tiêu cho năm 2000: 90% số người ở lứa tuổi 18 có sức khoẻ lợi ở mức chấp nhận được, tức là mỗi người có ít nhất
ở nước ta, chương trình nha học đường đi được tiến hành từ đầu những năm 1980 [28] Đến nay đi được thực hiện ở 64 tỉnh thành với 3 nội dung can thiệp [26], [28],[32]:
- Nội dung 1: Giáo dục nha khoa: Hướng dẫn học sinh phương pháp chải răng và các biện pháp khác làm sạch răng, giữ gìn VSRM Khắc sâu thói quen chải răng hàng ngày và kỹ năng chải răng ủỳngcho trẻ em
- Nội dung 2: Cho học sinh súc miệng nước có fluor 0,2% tại trường học mỗi tuần một lần
- Nội dung 3: Dự phòng lâm sàng: bao gồm khám và VSRM răng miệng
định kỳ, trám bít hố rinh, lấy cao răng, điều trị viêm lợi, hàn răng sâu sớm, nhổ răng sữa thay
Tuy nhiờn, cần tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương mà triển khai các nội dung ở các mức độ khác nhau cho phự hợp và ủạt hiệu quả cao nhất
Trang 331.6 Một số đặc điểm của Tỉnh Bắc Kạn, chương trình nha học
đường và học sinh tiểu học Tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt nam cách Hà nội gần 200km, gồm có 1 thị xi và 7 huyện với địa hình miền núi phức tạp, ủiều kiện kinh tế, xó hội cũn nhiều khú khăn Tổng dân số của Tỉnh là 294.660 người trong ủú ủồng bào dõn tộc thiểu số chiếm 73.2% Tổng số trường học từ bậc học Mầm non ủến Trung học phổ thụng là 310 trường với 76.301 học sinh
Với điểm xuất phát thấp do Bắc Kạn mới được tái lập từ năm 1997, chương trình Nha học đường của Tỉnh mặc dù được Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung ương dành cho sự quan tâm hỗ trợ đặc biệt song do nhiều nguyên nhân (cả khách quan và chủ quan) đến nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn và kết quả ủạt ủược chưa cao
Đối với Tỉnh, Ban chỉ ủạo chương trỡnh NHĐ cấp Tỉnh ủó ủược thành lập từ năm 2000, Ngành Y tế và ngành Giỏo dục Bắc Kạn ủó ban hành quy chế phối hợp về cụng tỏc Y tế trường học trong ủú cú chương trỡnh NHĐ Tuy nhiờn chương trỡnh ủến nay vẫn chưa ủỏp ứng ủược nhu cầu chăm súc sức khỏe toàn diện trong ủú cú chăm súc răng miệng cho học sinh Toàn ngành Giỏo dục Bắc Kạn hiện nay cú 131 cỏn bộ Y tế trường học [20], như vậy 1 cỏn bộ Y tế trường học Bắc Kạn cú nhiệm vụ quản lý, CSSK cho hơn 700 học sinh
Đối với ngành Y tế, hệ thống cán bộ y tế làm công tác chăm sóc sức khoẻ răng miệng vừa thiếu vừa yếu, toàn Tỉnh hiện cú 12 bỏc sỹ chuyờn khoa RHM (1bỏc sỹ/7.500 học sinh) Trang thiết bị Răng Hàm Mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh không đồng bộ, ngân sách dành cho chương trình NHĐ rất hạn chế, công tác tuyên truyền giáo dục kiến thức VSRM chưa được chú trọng
đúng mức, trình độ dân trí và ủiều kiện sống của nhõn dõn còn thấp, nhận thức
Trang 34về cụng tỏc chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu của cỏc ủồng bào các dân tộc Tỉnh Bắc Kạn chưa được đầy đủ, số lượng học sinh phải nghỉ học ủể ủi ủiều trị cỏc bệnh về răng miệng hàng năm cũn cao, cỏc phũng khỏm răng miệng ủặc biệt là phũng khỏm RHM Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn thường xuyờn quỏ tải Điều ủú chứng tỏ cả 4 nội dung của chương trỡnh NHĐ tại trường học và cỏc tuyến y tế cơ sở ủều chưa ủược triển khai cú hiệu quả
Chớnh vỡ vậy, đẩy mạnh công tác Nha học đường, giảm tỷ lệ học sinh
bị mắc bệnh răng miệng hiện là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cán bộ chuyên môn Răng Hàm Mặt nói riêng và toàn ngành Y tế Bắc Kạn nói chung
Trang 35Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa Điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: + Các trường tiểu học Tỉnh Bắc Kạn được chọn vào mẫu nghiên cứu
+ Viện đào tạo Răng Hàm Mặt- Trường Đại học Y Hà nội
- Thời gian: Từ tháng 3/2010 đến tháng 10/2010
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Học sinh tiểu học từ 7 - 11 tuổi đang học tại các trường tiểu học tỉnh Bắc Kạn được chọn ngẫu nhiờn vào mẫu nghiên cứu ở
thời điểm từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010, tự nguyện tham gia nghiên cứu
và ủược sự ủồng ý của phụ huynh học sinh
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Là học sinh tiểu học nhưng ngoài độ tuổi nghiên cứu trên
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, điều tra cắt ngang, không can thiệp
2.4 thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Cỡ mẫu
Theo công thức tính cỡ mẫu[19]:
2
2 ) 2 / 1 (
d
pq x Z
n = ưα
Trang 36Trong đó:
n: cỡ mẫu
Z(1-α/2): Độ tin cậy ở mức xỏc xuất 95% (≈ 1,96)
p: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của cộng đồng
q = 1 - p: Tỷ lệ không mắc bệnh răng miệng của cộng ủồng
d: Khoảng sai lệch mong muốn của kết quả nghiên cứu từ mẫu so với quần thể
p = 0,5; d = 0,05; cú n = 400
Trong tổng số mẫu được chọn (n = 400) chia ra thành 5 tầng tuổi, mỗi tầng tuổi tương đương với một khối lớp học Như vậy mỗi khối lớp học ít nhất phải khám được 80 học sinh Thực tế ủó nghiờn cứu ủược 479 học sinh
2.4.2 Cách chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
- Chọn huyện : Toàn tỉnh Bắc Kạn có 8 huyện, thị trong đó có 1 thị xi
và 7 huyện Tiến hành chọn chủ đích Thị xi Bắc Kạn đại diện cho khu vực thành thị, trong 7 huyện của Tỉnh chọn ngẫu nhiên 4 huyện đại diện cho khu vực nông thôn
- Chọn trường: Thị xi Bắc Kạn chọn ngẫu nhiên 1 trong số các trường nội thị Trong 4 huyện trên chọn ngẫu nhiên tại mỗi huyện 1 trường tiểu học
- Chọn lớp: Trong mỗi trường chọn ngẫu nhiên trong 5 khối học mỗi
khối 1 lớp
- Ở mỗi lớp tiến hành ủiều tra cơ bản toàn thể học sinh trong lớp
Kết quả chọn mẫu ủược 5 trường tiểu học:
+ Trường tiểu học Minh Khai - Thị xó Bắc Kạn
+ Trường tiểu học Bằng Lũng – Huyện Chợ Đồn
+ Trường tiểu học Xuõn La – Huyện Pỏc Nặm
+ Trường tiểu học Lương Thượng – Huyện Na Rỳ
Trang 37+ Trường tiểu học Thuần Mang – Huyện Ngõn sơn
Tổng số ủối tượng nghiờn cứu của 25 lớp ủược chọn vào mẫu là 479 học sinh
2.4.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Phỏng vấn: Tiến hành hỏi, ghi đầy đủ theo bộ cõu hỏi ủó ủược chuẩn bị
sẵn về các đặc trưng cá nhân, kiến thức, thỏi ủộ, hành vi VSRM của học sinh, phụ huynh học sinh vào phiếu thu thập thông tin (phụ lục kốm theo)
Kết quả thu ủược 479 phiếu thu thập thụng tin học sinh Đối với phụ huynh học sinh, tuy ủó cú giấy mời riờng từng phụ huynh nhưng PHHS vẫn khụng ủến ủầy ủủ Mặt khỏc, do trong mỗi trường ủều thực hiện việc ủiều tra
ở 5 khối lớp, một số phụ huynh cú 2-3 con cựng ủược chọn vào mẫu nghiờn cứu nờn số phiếu thu thập thụng tin phụ huynh học sinh thu ủược là 347
- Khám lâm sàng:
+ Dụng cụ:
Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám châm, gắp
Cây thăm dò nha chu của WHO
Dụng cụ để khử khuẩn: Cồn, bụng, dung dịch khử trựng dụng cụ… Đốn pin, búng xỡ khụ, giấy lau…
Phiếu khám răng miệng học sinh (phụ lục kèm theo)
+ Biện phỏp vụ khuẩn:
Trang phục bảo vệ: Áo Bluse, mũ, khẩu trang, găng khỏm vụ khuẩn Từng loại dụng cụ ủược tiệt trựng và bảo quản trong hộp kim loại
Khử khuẩn dụng cụ ủó sử dụng: Ngõm dụng cụ vào dung dịch Hydroperoxyde 6% trong 30 phỳt
+ Người khám:
Các Bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt Tỉnh Bắc Kạn được tập huấn,
định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá
Trang 38+ Tiờu chuẩn xỏc ủịnh sõu răng: Răng ủược xỏc ủịnh là bị sõu khi phỏt
hiện một trong cỏc tổn thương sau:
Cú sang thương ở hố, rónh hay ở mặt lỏng, cú ủỏy mềm hay thành mềm Một răng ủó ủược trỏm hoặc ủó ủược trỏm bớt hố rónh nhưng cú sõu mới Trờn cỏc mặt tiếp giỏp phải chắc chắn thỏm chõm ủó lọt vào lỗ sõu
Khi cũn nghi ngờ thỡ khụng ghi sõu răng [3]
+ Cỏc bước tiến hành:
Chào hỏi, làm quen với học sinh tạo khụng khớ cởi mở, gần gũi
Lắng nghe học sinh núi
Tư vấn cho học sinh về tỏc hại và cỏch phũng bệnh răng miệng
Khỏm dưới ỏnh sỏng tự nhiờn: Quan sỏt kết hợp dụng cụ ủể phỏt hiện sõu răng,viờm lợi
2.4.4 Các chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học bệnh răng miệng [6], [7], [8]
Để đánh giá tình hình sức khoẻ răng miệng, trong điều tra dịch tễ học sử dụng nhiều chỉ số khác nhau nh−ng trong phạm vi đề tài này chúng tôi sử dụng một số chỉ số sau:
- Chỉ số dmft: chỉ số sâu mất trám răng sữa
- Chỉ số DMFT: chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn
- Chỉ số CPITN: chỉ số tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của cộng đồng
- Chỉ số DI-S: chỉ số cặn bỏm đơn giản
- Chỉ số Dean: Đỏnh giỏ tỡnh trạng răng nhiễm Fluor
2.4.4.1 Chỉ số sõu- mất- trỏm răng vĩnh viễn ( DMFT) [12]
Dùng cho răng vĩnh viễn với tổng số răng là 32 răng Răng ch−a mọc, răng thừa, răng sữa không đ−ợc tính vào chỉ số này Chỉ số này gồm 3 thành phần:
Trang 39- Sõu (DT) : gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng
- Mất (MT): răng mất không còn trên cung hàm do sâu
- Trỏm (FT): răng đi hàn không sâu hoặc có sâu tái phát
Chỉ số DMFT của cỏ thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và ủược trám trên mỗi người được khám
Chỉ số DMFT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu+ mất+ trám) của quần thể trên số người được khám
DT/DMFT : Tỷ lệ răng sõu khụng ủược ủiều trị trong cộng ủồng
(MT+FT)/ DMFT là tỷ lệ răng sâu được điều trị trong cộng đồng
Khám theo mẫu phiếu điều tra Tổ chức Y tế Thế giới, ghi đầy đủ các mục cần điều tra Mi số trong phiếu khám được quy ước theo WHO [48]
Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mó số DMFT
24.4.2 Chỉ số dmft [49]
ý nghĩa như DMFT nhưng dùng cho răng sữa
Trang 40Bảng 2.2 Quy −ớc của WHO về ghi mã số dmft
- Lựa chọn răng khám (áp dụng cho trẻ em): chia hàm răng thành sáu vùng lục phân, đánh giá mỗi vùng một răng: