Vài nét về đặc điểm của bài học:Là bài học thuộc phân môn Tiếng Việt, ch ơng trình Ngữ văn cơ bản.. Đối với học sinh, đây là bài học quan trọng và khá hấp dẫn, vì trong tiết học các em c
Trang 1Đề c ơng trình bày giáo án:
Đặc điểm loại hình tiếng Việt.
(1 tiết)
Nhóm soạn: THPT Trần Phú
1.Đoàn Thị Thanh Thủy
2 Nguyễn Thị Thu Thủy
3.Trần Thị Duyên THPT Quảng La
Sở giáo dục và đào tạo quảng ninh
Lớp tập huấn thay sgk ngữ văn 11
Trang 2Vài nét về đặc điểm của bài học:
Là bài học thuộc phân môn Tiếng Việt, ch ơng trình Ngữ văn cơ bản
Là bài học hình thành kiến thức mới
Là bài học không dễ vì có những kiến thức mới về ngôn ngữ
Đối với học sinh, đây là bài học quan trọng và khá hấp dẫn, vì trong tiết học các em có điều kiện so sánh tiếng Việt với một số ngoại ngữ mà các
em sẽ học
Đối với giáo viên, đây cũng là một bài dạy rất thú vị vì có thể áp dụng
nhiều ph ơng pháp mới
Trang 3Những ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Ph ơng pháp dạy học tích hợp:
Tích hợp ngang:
Tích hợp dọc:
Ph ơng pháp so sánh ngôn ngữ: Giữa tiếng Việt với tiếng Anh, tiếng Nga,
tiếng Trung, giữa loại hình ngôn ngữ đơn lập với loại hình ngôn ngữ hòa
kết.
Dạy học theo h ớng quy nạp: Đ a ra ngữ liệu cụ thể và hệ thống câu hỏi gợi
mở để dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức mới, sau đó thực hành ngôn
ngữ để củng cố kiến thức
Kết hợp những ph ơng pháp trên với các ph ơng pháp khác
-Với phân môn Đọc văn (dùng ngữ liệu của một số văn bản)
-Với môn Ngoại ngữ (dùng một số từ và câu ngoại ngữ để làm ngữ liệu so sánh).-Với những kiến thức ngôn ngữ và Tiếng Việt ở các lớp d ới
- Đặc biệt với kiến thức của bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt” ở Ngữ văn 10
Trang 4Cấu trúc cơ bản của giáo án và dự kiến phân phối thời gian:
A Mục tiêu bài học:
B Ph ơng tiện dạy:
C Cách thức tiến hành:
D Tiến trình bài giảng:
I ổn định trật tự: (1 phút).
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút).
III Bài mới:
- Lời vào bài:
- Nội dung bài mới gồm các đề mục sau:
Trang 5Hiểu đ ợc ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm
loại hình của tiếng Việt.
Vận dụng đ ợc những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn.
Trang 6B Ph ¬ng tiÖn d¹y häc:
§èi víi gi¸o viªn:
- S¸ch gi¸o khoa, s¸ch gi¸o viªn vµ c¸c tµi liÖu tham kh¶o
kh¸c.
- ThiÕt kÕ bµi gi¶ng.
- Tõ ®iÓn tiÕng ViÖt.
- Ph ¬ng tiÖn tr×nh chiÕu.
§èi víi häc sinh:
- S¸ch gi¸o khoa.
Trang 7C Cách thức tiến hành:
Chuẩn bị:
Giáo viên nhắc nhở học sinh ôn bài Khái quát lịch sử tiếng “
Việt , ” chú trọng phần Nguồn gốc tiếng Việt; tra trong Từ điển tiếng Việt thuật ngữ loại hình.
Giáo viên tổ chức dạy học theo h ớng quy nạp với những ph ơng pháp: tích hợp, so sánh, vấn đáp, dùng hệ thống câu hỏi gợi
mở, gợi dẫn…
Trang 8D Tiến trình dạy học:
I ổ n định tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy thể hiện bảng phả hệ của tiếng Việt và trình bày nguồn gốc, quan hệ họ hàng của tiếng Việt?
Trang 9Dự kiến trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – M ờng chung
Tiếng Việt Tiếng M ờng
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á, dòng
ngôn ngữ Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng
M ờng
Trang 10III Bài mới:
Lời vào bài: Nh vậy, trong phần kiểm tra bài cũ chúng ta đã nhớ rõ hơn về nguồn gốc của tiếng Việt Nguồn gốc của tiếng Việt và các ngôn ngữ khác là một cách để phân loại ngôn ngữ Nh ng bên cạnh, ng ời ta còn dựa vào những đặc tr ng của các ngôn ngữ để phân loại chúng Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem tiếng Việt đ
ợc phân loại nh thế nào và dựa vào những đặc tr ng gì của tiếng Việt mà các nhà ngôn ngữ học phân loại nó nh thế
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
phần chuẩn bị bài mới ở nhà của mình
bằng hai câu hỏi:
GV hỏi: Qua việc tra từ điển ở nhà, các
em hãy cho biết khái niệm về loại hình?
I Loại hình ngôn ngữ:
Trang 11GV hỏi: Các em hãy đọc phần I ở SGK và
cho biết khái niệm về loại hình ngôn
ngữ?
GV hỏi: Có mấy loại hình ngôn ngữ quen
thuộc với chúng ta? Lấy ví dụ cho mỗi loại
tiếng Hán, tiếng Việt, tiếng Thái…
- Loại hình ngôn ngữ hòa kết, ví dụ:
tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…
Trang 12GV có thể l u ý HS về tr ờng hợp những
ngôn ngữ không có chung nguồn gốc mà
lại đ ợc xếp vào cùng một loại hình, ví dụ
tiếng Việt và tiếng Hán Đó là do có
nhiều tiêu chí để phân loại ngôn ngữ
Giáo viên yêu cầu: Em hãy nhận xét về
số tiếng, cách đọc và cách viết hai câu
thơ trên?
->Mỗi câu thơ đ ợc đọc thành 7 tiếng
và các tiếng đều tách rời nhau, không có
hiện t ợng luyến, nối trong khi phát âm 2
tiếng đứng cạnh nhau
II Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a Ngữ liệu 1:
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
(Tố Hữu – Từ ấy)
Trang 13GV chốt ý.
GV so sánh giữa cách đọc tiếng Việt
với cách đọc tiếng Anh qua một số ví
dụ để làm nổi bật sự khác biệt giữa hai
loại hình ngôn ngữ đơn lập và loại hình
ngôn ngữ hòa kết
- Các tiếng trong tiếng Việt tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết, không có hiện t ợng luyến giữa các tiếng
Trang 14Lí do: Phát âm luyến nh vậy sẽ
làm thay đổi về nghĩa của từ.
I believe in angels.
I believe-in angles.
Trang 15GV yêu cầu: Các em hãy bỏ bất cứ một
tiếng nào trong hai câu thơ trên, sau đó
nhận xét về cấu trúc ngữ pháp và ý
nghĩa của câu?
-> Cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của
câu sẽ thay đổi
GV chốt ý
GV yêu cầu: Các em hãy dùng bất kì
một tiếng nào trong hai câu thơ trên để
tạo ra những từ ghép, từ láy… mới?
GV chốt ý
- Trong tiếng Việt, tiếng là đơn vị cơ
sở của ngữ pháp, là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
- Trong Tiếng Việt, tiếng có thể là từ
đơn và còn là yếu tố cấu tạo từ phức, từ ghép, từ láy
=> Đó là những đặc điểm đầu tiên để chúng ta chứng minh: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Trang 16GV yêu cầu: Các em hãy nhận xét về
các từ in đậm, gạch chân trong mỗi câu
tiếng Việt và tiếng Anh ở trên? Sau đó
hãy so sánh sự biến đổi hình thái của
những từ có nghĩa t ơng đ ơng ở hai câu
tiếng Anh và tiếng Việt?
b Ngữ liệu 2:
Cho những câu tiếng Việt và tiếng Anh
có ý nghĩa t ơng đ ơng nhau:
Câu tiếng Việt Câu tiếng Anh
Anh ấy đã cho tôi một cuốn
Trang 17Nhận xét các từ in đậm và gạch chân
Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1) Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách (2)
He gave me a book.(1) I gave him two books too.(2)
Ví dụ: He trong câu (1) là chủ ngữ, ở câu (2)
nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ của
động từ ở thời quá khứ gave.
Trang 18Thông qua việc phân tích bảng so sánh,
GV chốt ý
Để củng cố kiến thức phần này GV có
thể yêu cầu học sinh lấy thêm một ví dụ
là một câu trong giao tiếp bằng tiếng
Việt, sau đó dịch sang tiếng Anh và
phân tích theo bảng mẫu vừa rồi
GV yêu cầu: Các em hãy đổi trật tự một
số từ trong ngữ liệu trên và nhận xét ý
nghĩa của câu vừa đ ợc tạo ra bằng cách
đổi trật tự ấy?
=> Từ tiếng Việt không có sự biến đổi
về hình thái trong khi Đó là một đặc
điểm nữa để chứng tỏ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Trang 19-> - Bạn mời tôi đi chơi.
- Đi chơi tôi mời bạn…
-> NX: Có rất nhiều cách đảo trật tự từ
trong câu, nh ng tất cả những sự đảo trật
tự ấy đều làm cho câu gốc thay đổi về
cấu trúc ngữ pháp và nội dung ý nghĩa,
hoặc sẽ làm cho câu trở nên vô nghĩa
GV chốt ý:
GV yêu cầu: Cho một số h từ: không, sẽ,
đã… Hãy thêm một trong những h từ ấy
vào vị trí thích hợp của ngữ liệu trên, sau
Trang 20GV yêu cầu: Em hãy so sánh những câu
GV củng cố bằng việc so sánh tiếng Việt
với tiếng Hán – một ngôn ngữ cùng loại
hình với tiếng Việt, bằng một ngữ liệu
-Thêm h từ hoặc thay đổi h từ thì cấu trúc ngữ pháp và cả ý nghĩa ngữ pháp của câu cũng thay đổi -> H từ có vai trò
đặc biệt quan trọng trong tiếng Việt, nhất là về mặt ngữ pháp
=> Những đặc điểm đó một lần nữa chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Trang 21So s¸nh c©u tiÕng ViÖt víi c©u tiÕng H¸n t ¬ng ® ¬ng
C©u tiÕng ViÖt C©u tiÕng H¸n
TrËt tù tõ
T«i yªu c« Êy
-> C« Êy yªu t«i
Wo ai ta
-> Ta ai wo
Dïng h tõ
T«i yªu c« Êy
-> T«i kh«ng yªu c« Êy
Wo ai ta
-> Wo bu ai ta
Trang 22GV yêu cầu: Từ những ngữ liệu và nhận
xét ở trên, các em hãy khái quát lại những
đặc điểm cơ bản của tiếng Việt
GV yêu cầu HS đọc và nhập tâm phần Ghi
nhớ trong SGK
2 Kết luận:
a Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.Tiếng cũng có thể là từ hoặc là nhân tố đểcấu tạo từ
b Trong tiếng Việt, từ không biến đổihình thái
c Biện pháp chủ yếu để biểu thị ýnghĩa ngữ pháp của tiếng Việt là sắp đặt
từ theo thứ tự tr ớc sau và sử dụng các h từ
Ghi nhớ:
Trang 23GV yêu cầu HS đọc các ngữ liệu của bài
của các từ đó trong câu
- Các em hãy nhận xét về hình thái của
các từ đó trong mỗi ngữ liệu
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: (SGK – 58)
-> Vị trí thay đổi + vai trò ngữ pháp thay
đổi + hình thái từ không thay đổi
=>Thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập + những ngữ liệu trên đ ợc viết bằngtiếng Việt => Tiếng Việt thuộc loại hìnhngôn ngữ đơn lập
Trang 24GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
GV h ớng dẫn HS làm bài theo 3 b ớc:
- Tìm các h từ trong ngữ liệu
- Nêu ý nghĩa của các h từ ấy
- Đặt những h từ ấy trong ngữ liệu và
Trang 25A Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm, ýnghĩa ngữ pháp chủ yếu đ ợc thể hiệnbằng ph ơng thức trật tự từ và h từ.
đơn vị cơ sở, từ không biến đổi hình thái,
ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ
ph ơng thức trật tự từ và h từ
D Tiếng Việt thuộc loại hình ngônngữ chắp dính, từ không biến đổi hìnhthái
Trang 26IV Tổng kết và củng cố:
Giáo viên tổng kết bài học và củng cố kiến thức mới cho HS bằng một sơ đồ:
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Trang 27V H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới:
- GV yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn hội thoại và phân tích những đặc
điểm cơ bản về loại hình của tiếng Việt trong đoạn văn đó
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 ở phần Luyện tập (SGK - 58) và 4 – 5 trongSách bài tập (Tr 38 – 39)
- GV nhắc nhở HS ôn lại kiểu bài nghị luận văn học và đọc lại đề bài, dàn bàibài Bài viết văn số 5 của mình để tiết sau tiến hành trả bài Bài viết văn số 5
Trang 28E Rót kinh nghiÖm: