1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

84 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng GIS để thành lập và quản lý hồ sơ địa chính phường An Hoà – Thành phố Huế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Lớp Quản Lý Đất Đai, Sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn Thầy/ cô hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ địa chính là hệ thống bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tincần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được lậptrong quá trình đo đạc thành lập bản đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Lớp: Quản Lý Đất Đai Địa điểm thực tập:

Thời gian thực tập:

Giáo viên hướng dẫn:

Bộ môn:

Trang 2

Năm 2009

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá, cùngvới việc hội nhập, mở rộng giao lưu quốc tế thì nhu cầu sử dụng đất phục vụcho quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ….ngày càng lớn làm cho áp lực về đất đai ngày càng gia tăng Điển hình là tìnhtrạng manh mún trong quản lý sử dụng đất khá phổ biến trên hầu hết các địaphương trong cả nước làm hạn chế quá trình đầu tư phát triển kinh tế nướcnhà Vì vậy, việc quản lý sử dụng đất sao cho có khoa học là một việc làm hếtsức cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng đất làm tiền đề để thực hiện côngnghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn Do đó vấn đề đặt ra là phải xoá bỏ tìnhtrạng manh mún trong quản lý sử dụng đất, muốn vậy nhất thiết phải tiến hànhxây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai hoàn chỉnh và triệt

để trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển như vũ bão đặc biệt là công nghệthông tin đã làm cho đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của cácngành đan xen nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển ngày càng sâu và mạnh mẽtrong tất cả các lĩnh vực khoa học và đời sống Nhờ đó công nghệ quản lý đấtđai đã và đang là động lực góp phần làm cho công tác quản lý và lưu trữ, cậpnhật, thao tác, phân tích, tổng hợp, trình bày tất cả các dạng thông tin liênquan đến đất đai cũng như việc khai thác và sử dụng thông tin về đất đai hiệuquả, nhanh chóng và hoàn thiện hơn

Việc quản lý thông tin địa chính như công tác thu thập tài liệu, số liệu liênquan đến đất đai, các loại bản đồ, hồ sơ địa chính… ở hầu hết các địa phươngtrong cả nước đang còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Những khó khăn vàhạn chế đó là do trình độ phát triển công nghệ thông tin ở nước ta đang cònchậm, ngành quản lý đất đai chưa áp dụng được nhiều thành tựu trong lĩnh vựccông nghệ thông tin vào ngành của mình, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyênmôn còn ít, chất lượng và hiệu quả làm việc còn thấp, các thông tin địa chính

Trang 3

chưa được cập nhật nhanh chóng và mất khá nhiều thời gian để giải quyếtcông việc Vì vậy chưa đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của người dân.

Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển không ngừng của công nghệ thôngtin đã mở đường cho tin học xâm nhập vào các lĩnh vực khoa học, kinh tế, vănhoá, xã hội Việc ứng dụng công nghệ tin học trong quá trình thành lập bản

đồ địa chính nói riêng và quản lý Nhà nước về đất đai nói chung đã và đang làmục tiêu hướng đến của ngành Quản lý đất đai Đây được xem là một trongnhững giải pháp hiệu quả nhất giúp đẩy nhanh tiến độ thành lập bản đồ địachính

Ở Thừa Thiên Huế việc sử dụng GIS - Geographic Information System (hệthống thông tin địa lý) trong công tác thành lập, quản lý và khai thác hệ thốngthông tin địa lý đang còn chậm và gặp không ít khó khăn

Nhận thức được vấn đề này cùng với sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất

và Môi trường nông nghiệp trường Đại học Nông lâm và giáo viên hướng dẫn

em tiến hành đề tài:

“Ứng dụng GIS để thành lập và quản lý hồ sơ địa chính phường An Hoà – thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế”

1.2 Mục đích

Việc thực hiện đề tài nhằm các mục đích sau:

 Xây dựng được hồ sơ địa chính dạng số cho địa bàn nghiên cứu trên cơ sởứng dụng các phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai

 Nâng cao hiểu biết và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành

 Đánh giá được các điểm mạnh yếu của các phần mềm trong các công việckhác nhau Từ đó đưa ra kiến nghị sử dụng phần mềm nào cho hợp lý nhất

 Nâng cao vai trò của GIS trong việc thành lập và quản lý hồ sơ địa chính

1.3 Yêu cầu

Việc thực hiện đề tài nhằm các yêu cầu sau:

 Nắm được những kiến thức về các phần mềm chuyên ngành có liên quan

 Ứng dụng được các phần mềm chuyên ngành vào việc thành lập và quản lý

hồ sơ địa chính

Trang 4

 Tạo ra được kết quả nghiên cứu cụ thể từ đó phân tích tính khả thi và mởrộng của đề tài.

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Hồ sơ địa chính

2.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụngđất Hay nói cách khác hồ sơ địa chính là các bản ghi thông tin về thửa đấtnhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Hồ sơ địa chính là hệ thống bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tincần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được lậptrong quá trình đo đạc thành lập bản đồ, đăng ký đất đai ban đầu, đăng kýbiến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.2 Nội dung hồ sơ địa chính

Theo điều 47/ Luật đất đai 2003 qui định hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động đất đai

 Bản đồ địa chính: là bản đồ về các thửa đất, được lập để mô tả các yếu

tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa hình liên quan đến sử dụng đất, lậptheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận

Nội dung của bản đồ địa chính gồm thông tin về thửa đất: vị trí, kíchthước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng; hệ thống thuỷ văngồm sông ngòi, kênh rạch, sông suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫnnước, đê, đập, cống; về giao thông gồm đường bộ đường sắt, cầu;

 Sổ địa chính là Sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đóđang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập

Trang 5

để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đấtđai có liên quan đến người sử dụng đất Nội dung chính bao gồm:

Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhândân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanhcủa tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Các thửa đất mà người sử dụng đất gồm: mã thửa, diện tích hình thức sửdụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời gian sửdụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, Sổ Giấy chứng nhận sử dụng đất

đã cấp;

Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liềnvới đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tàichính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế

về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy định sử dụng đấtnhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình,thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng);

Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm nhữngthay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất về quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất, về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Sổ mục kê đất đai là Sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưngkhông có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đếnquá trình sử dụng đất, Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứuthông tin về thửa đất và phục vụ thống kê kiểm kê đất đai Nội dung sổ mục

kê đất đai bao gồm:

Thửa đất gồm: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người đượcgiao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửađất (khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất côngích…)

Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hànhlang bảo vệ an toàn như đường giao thông; hệ thống thuỷ lợi (dẫn nước phục

vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước, đê đập); công trình khác theotuyến sông ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến;khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ gồm tên

Trang 6

đối tượng diện tích trên tờ bản đồ, trường hợp đối tượng không có tên thì phảiđặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính.

 Sổ theo dõi biến động đất đai là Sổ ghi những biến động về sử dụng đấttrong quá trình sử dụng đất Nội dung theo dõi biến động đất đai gồm tên vàđịa chỉ của người đăng ký biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trongquá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng về chế độ sử dụngđất, quyền của người sử dụng đất, về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

2.2 Hồ sơ địa chính dạng số

2.2.1 Khái niệm

Hồ sơ địa chính dạng số là hệ thống thông tin đất được lập trên máy tính,

mà hệ thống thông tin này chứa tất cả các nội dung của bản đồ địa chính, Sổđịa chính, Sổ mục kê, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ theo dõi biếnđộng đất đai và được gọi là hệ thống thông tin đất

2.2.2 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tụchành chính quy định tại chương XI của nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày

29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai

Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải đảm bảo tính thống nhất nộidung thông tin thửa đất với giấy chứng nhận và hiên trạng sử dụng đất

2.2.3 Vai trò của hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý nhà nước về đấtđai

Hồ sơ địa chính có vai trò rất lớn trong công tác quản lý đất đai Nó tạo

ra cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất, theo dõi biến động quỹ đất, tạo điềukiện thuận lợi cho việc giao đất, thu hồi đất …, giải quyết tranh chấp về đấtđai đồng thời phục vụ cho công tác quy hoạch, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất

Theo điều 06 luật đất đai thì nội dung quản lý nhà nước về đất đai baogồm:[3]

- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản đó;

Trang 7

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính;

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạn đất; lập bản đồ địa chính, bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Quản lý quy hoach, kế hoạch sử dụng đất;

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê, kiểm kê đất đai;

- Quản lý tài chính về đất đai;

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản;

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.3 Nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư

b Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:

Trang 8

- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp giấy chứngnhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc mộtkhu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);

c Tìm được thông tin thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìmđược thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm đượcthông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộctính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được

vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người sửdụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;

d Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm cáctiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí,khích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng,nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền vớiđất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính củanguời sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; Sổ pháthành và số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận;

e Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đấtđai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

2.3.2 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải đảm bảo các yêu cầu:

a Bảo đảm nhập dữ liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ

dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;

b Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệuđịa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; đảm bảo việc phân cấpchặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;

c Bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu;

d Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biếnđộng về sử dụng đất trong lịch sử;

Trang 9

e Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đấtđai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối vớitừng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đấthoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đaivào thiết bị nhớ;

f Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác,phần mềm ứng dụng đang phổ biến tại Việt Nam

2.3.3 Lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

a Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước được ưu tiênthực hiện theo trình tự dưới đây:

- Đối với các phường, thị trấn phải thực hiện trước năm 2010;

- Đối với các xã ở đồng bằng, trung du phải được thực hiện trước năm 2015;

- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có điều kiện khó khănthì có thể thực hiện sau khi đã hoàn thành cho các phường, thị trấn và các xãđồng bằng, trung du;

b Trong thời gian chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện như sau:

- Trường hợp địa phương chưa lập hồ sơ địa chính trên giấy thì khi thực hiệncấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất phải lập, chỉnh lý hồ

sơ địa chính trên giấy ở cả cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định tạiThông tư này;

- Trường hợp địa phương đã lập hồ sơ địa chính trên giấy theo quy địnhtrước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng, cập nhật vàchỉnh lý biến động về sử dụng đất trong quá trình quản lý đất đai theo hướngdẫn tại Thông tư này;

c Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tàinguyên và Môi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức chỉ đạo thựchiện kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bảo đảm theo đúng lộ trìnhhướng dẫn tại Thông tư này để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địa phương

2.4 Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu

2.4.1 Khái niệm về GIS và các ứng dụng của GIS

2.4.1.1 GIS là gì?

Trang 10

GIS (hệ thống thông tin địa lý) là hệ thống bao gồm các phần mềm, phầncứng máy tính và một cơ sở dữ liệu đủ lớn, có các chức năng thu thập, cậpnhật, quản trị và phân tích, biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ lớp giải quyếtrộng lớn các bài toán ứng dụng có liên quan tới vị trí địa lý trên bề mặt tráiđất.

Hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp những nguyên lý, phương pháp,công cụ và dữ liệu không gian được sử dụng để quản lý, duy trì, chuyển đổi,phân tích mô hình hoá, mô phỏng và làm bản đồ phân bố không gian địa lý.GIS là là một tổng thể gồm 4 phần: phần cứng, phần mềm máy tính, dữliệu địa lý và con người, được thiết kế hoạt động có hiệu quả nhằn phục vụcho công việc xử lý, lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin có liên quan đến

vị trí không gian.[6]

2.4.1.2 Khái lược về chức năng của GIS

Các chức năng của GIS được phân chia thành 4 loại sau đây

a Cập nhật dữ liệu

Cập nhật dữ liệu là tiến trình thu thập và xử lý số liệu thành các địnhdạng mà GIS sử dụng được Chức năng cập nhật dữ liệu cho phép người sửdụng có thể nhập trực tiếp dữ liệu từ phần mềm, chuyển đổi dữ liệu từ cácđịnh dạng dữ liệu khác, hoặc tổng hợp dữ liệu từ nguồn dữ liệu có sẳn Cậpnhật dữ liệu là giai đoạn khó khăn và chiếm nhiều kinh phí nhất trong quátrình xây dựng ứng dụng GIS Dữ liệu GIS được thu thập từ nhiều nguồn khácnhau: [6]

Đo đạc thực

Trang 11

Sơ đồ 1 Các nguồn dữ liệu của GIS

b Lưu trữ và truy xuất dữ liệu

Dữ liệu GIS khi lưu trữ thường ở dạng cơ sở dữ liệu không gian, mỗilớp bản đồ sẽ tương ứng với một lớp dữ liệu không gian trong cơ sở dữ liệu.Mỗi lớp dữ liệu không gian chỉ thể hiện một dạng thông tin (lớp sử dụng đất,lớp nguồn ô nhiễm không khí…) Hiện nay có hai dạng dữ liệu đang được sửdụng để lưu trữ dữ liệu là file dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa lý File dữ liệu cócấu trúc gọn và đơn giản hơn, điển hình file dữ liệu này là định dạngshapeFile của ERSI (.shp), Mapinfo Table của Mapinfo (.tab, mif) Còn cơ sở

dữ liệu địa lý (Geodatabase) được dùng cho các hệ thống GIS lớn,Geodatabase hổ trợ khả năng kết nối từ xa, đa người dùng và có thể chứanhiều lớp dữ liệu, kể cả dữ liệu Raster

Các phần mềm GIS thương mại đã biết tận dụng các ưu điểm của cơ sở

dữ liệu quan hệ (Microsoft Access, SQL Server, Oracle…) để phát triển thành

cơ sở dữ liệu địa lý Chính vì vậy, chức năng truy xuất trong cơ sở dữ liệuGIS bao gồn cả chức năng có sẵn của cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn, ví dụ: tríchtrong dữ liệu đã lưu trữ trên cơ sở dữ liệu thuộc tính nào đó như tên hay lớpđối tượng, để hổ trợ câu hỏi truy vấn (Query) để tìm thông tin mà giá trị của

nó bằng hay nằm trong khoảng xác định [6]

c Tìm kiếm và phân tích không gian

Chức năng tìm kiếm đơn giản nhất là tìm đối tượng bản đồ hay một phầncủa chúng nằm trong nột vùng cho trước Phép phân tích này có thể được xemnhư phép truy vấn cơ sở dữ liệu không gian cơ bản, một số lĩnh vực nghiêncứu ứng dụng khác của GIS là phân tích, tổng hợp các thông tin nhằm tìm ramối liên kết các sự kiện xảy ra trong không gian [6]

Việc tìm kiếm và phân tích bao gồm:

- Tìm kiếm trong vùng không gian

- Tìm kiếm trong khoảng lân cận

- Tìm kiếm đối tượng và chồng lớp dữ liệu

- Nội suy và môi hình hoá bề mặt

- Tìm kiếm đường đi và phân tích mạng lưới [6]

Trang 12

d Hiển thị đồ hoạ và tương tác

Hiển thị bản đồ: đây là một chức năng cơ bản của GIS, hơn thế nữa nócòn cho phép ta có thể thiết lập cách thức hiển thị của đối tượng như màu sắc,kiểu điểm, kiểu đường, kiểu vùng…

Thao tác trên bản đồ: GIS cho phép chúng ta có thể thực hiện các thaotác trên bản đồ như: xem, phóng to/ thu nhỏ, di chuyển bản đồ…

Tạo biểu đồ báo cáo: Tăng cường khả năng mô tả thông tin

Hổ trợ in ấn bản đồ: Ta có thể thiết lập in bản đồ hay chỉ in trong mộtphạm vi giới hạn cho trước [6]

- Phần cứng: Là hệ thống máy tính phục vụ cho một hệ GIS hoạt động,bao gồm máy tính và các thiết bị nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu…Ngày nay phầnmền GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng

- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cầnthiết để lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý

Trang 13

- Dữ liệu: Một trong những thành phần quan trong nhất của GIS là dữliệu GIS Nó phải được đảm bảo chính tuyệt đối về tính chính xác Dữ liệuđược sử dụng trong GIS không chỉ là dữ liệu địa lý riêng lẽ mà còn phải đượcthiết kế trong một cơ sở dữ liệu (Geodatabase); có 2 dạng dữ liệu thường gặp

đó là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

- Phương pháp: Sự thành công trong các thao tác với GIS phụ thuộc rấtnhiều vào việc hoạch định phương pháp tiến hành công việc

- Con người: Phạm vi con người ở đây rất rộng lớn, từ những chuyên giacao cấp cho đến những nhà lập kế hoạch, các bộ lâm nghiệp, nhà phân tích thịtrường, những người sử dụng GIS để phục vụ cho công việc hằng ngày

2.4.2 Giới thiệu các phần mềm được sử dụng để xây dựng và quản lý hồ sơ địachính

2.4.2.1 Giới thiệu về MicroStation

Phần mềm MicroStation đây là phần mềm trợ giúp thiết kế, là môitrường đồ hoạ mạnh cho phép xây dựng quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiệncác yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứngdụng khác như Geovec, Irasb, MSFC, Mrfflag chạy trên đó

Các công cụ của MicroStarion được sử dụng để số hoá các đối tượngtrên nền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu

đồ hoạ từ các phần mềm khác qua các file (.dxt) hoặc (.dwg) [1]

Trang 14

Hình 1: Giao diện với phần mền MicroStation

2.4.2.2 Giới thiệu về MapInfo

MapInfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồthành quả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã được số hoá, phầnmềm này được sử dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân, Nó quản lý cảthuộc tính không gian và phi không gian của bản đồ nên còn có tên khác là hệthống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System), các lớp thôngtin trong MapInfo được tổ chức theo dạng Table (bảng), mỗi một bảng là mộttập hợp của một lớp thông tin bản đồ trong đó có các bảng ghi dữ liệu mà hệthống tạo ra [4]

Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ: Trong cấu trúc

dữ liệu MapInfo chia làm hai phần là cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi khônggian) và cơ sở dữ liệu bản đồ, các bản ghi trong các cơ sở dữ liệu này đượcquản lý độc lập với nhau nhưng lại liên kết với nhau rất chặt chẽ thông qua

Trang 15

chỉ số ID (yếu tố để nhận dạng các đối tượng) được lưu giữ và quản lý chungcho các loại bản ghi nói trên.

Hình 2: Giao diện với phần mềm MapInfo

2.5 Thực trạng ứng dụng GIS trong thành lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế

2.5.1 Thực trạng ứng dụng GIS trong thành lập và quản lý hồ sơ địa chính ởViệt Nam

Trong những năm qua, ngành địa chính Việt Nam đã xây dựng một hệthống các trung tâm lưu trữ trên toàn bộ 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai Trong công tác quản lýđất đai, việc chuẩn hoá hồ sơ địa chính cũng đã được chú trọng Năm 1998tổng cục địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có dự án xây dựngkhả thi cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất

Việc thành lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam còn gặp không ítkhó khăn do: phương tiện thực hiện công tác này còn nhiều hạn chế như máy

Trang 16

tính phần mềm và trình độ của người thực hiện còn hạn chế Nhưng ở nước tacông tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính cũng thực hiện được nhiềuthành quả nhất định như ở Thừa Thiên Huế.

Ở nước ta hiện nay việc ứng dụng GIS trong thành lập hồ sơ địa chínhvẫn chưa được tiến hành đồng bộ và còn sự chồng chéo của nhiều cơ quan.Tuy nhiên việc ứng dụng GIS đã góp một phần rất lớn trong công tác quản lýđất đai như chúng ta xây dựng một hệ thông tin tương đối đồng bộ và hoànchỉnh, quá trình quản lý đất đai được thực hiện một cách hiệu quả

Hiện nay công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đang được tiến hành một cáchkhá phổ biến ở mọi địa phương trong cả nước chính vì vậy nó đòi hỏi phải có

sụ thống nhất chung giữa các các quan ban ngành để xây dựng một cơ sở dữliệu đất đai đồng bộ Các thông tin đất đai phải có sự thống nhất chung nhằntạo được mối liên kết giữa các cơ sở dữ liệu với nhau

Việc ứng dụng công nghệ GIS luôn luôn phát triển và thay đổi chính vìvậy chúng ta không ngừng học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển tiến

bộ hơn trong lĩnh vực này Đội ngũ cán bộ áp dụng công nghệ GIS vẫn cònhạn chế nên công tác này gặp không ít khó khăn và để giải quyết vấn đề nàychúng ta phải đào tạo một khối lượng cán bộ có chuyên môn để phục vụ côngtác này

2.5.2 Thực trạng ứng dụng GIS trong thành lập và quản lý hồ sơ địa chính ởThừa Thiên Huế

Việc thành lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Thừa Thiên Huế đã có nhiềuthành quả nhất định: nhất là trong việc chuẩn hoá hồ sơ địa chính từ Trungương đến cơ sở Ngày nay với những tiến bộ của khoa học công nghệ thì côngtác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính đã có nhiều thuận lợi, chính nhờ sự

hổ trợ của các phần mềm tin học mà công tác thành lập quản lý hồ sơ địachính ở Thừa Thiên Huế không ngừng hoàn thiện và phát triển Tuy nhiêncũng không khác gì ở Việt Nam nói chung mà Thừa Thiên Huế cũng tồn tạikhông ít những khó khăn nhất định như nhân lực còn nhiều hạn chế, phươngtiện thực hiện chưa đồng bộ cò nhiều bất cập giữa các cơ quan

Trong những năm qua, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều đầu tư cho côngtác quản lý đất đai và đã có những chính sách phù hợp nhằm thay đổi phương

Trang 17

khi luật đất đai ra đời và có hiệu lực, nhà nước đã tạo khung pháp lý đưa cáchoạt động trong lĩnh vực đất đai vào nề nếp Đặc biệt với sự phát triển mạnh

mẽ của công nghệ thông tin, công tác quản lý đất đai cũng như công tác xâydựng và quản lý hồ sơ địa chính đã chuyển sang giai đoạn mới nhờ ứng dụngthành công các phần mềm như: MicroStation, MapInfo, Famis…phần mềmlập cơ sở dữ liệu như: Cesdata, Caddb, Cilis

Việc ứng dụng GIS trong công tác thành lập hồ sơ địa chính ở ThừaThiên Huế vẫn còn chậm chưa được tiến hành phổ biến ở các địa phương như

An Hoà, Hương Sơ, An Đông, An Tây….Mặt khác đội ngũ các bộ thành thạotrong công tác sử dụng GIS vẫn còn thiếu nhiều

Hiện nay tại Thừa Thiên Huế có dự án GISHue nhằm xây dựng hệ thốngthông tin đất cho các phường xã và tiến đến xây dựng hệ thống thông tin đấtđồng bộ hoàn chỉnh Dự án GISHue hoạt động hướng đến mục tiêu xây dựnghoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin địa lý, đồng thời dự án đào tạo tập huấn cán

bộ có đủ trình độ để quản lý và sử dụng các cơ sở dữ liệu thông tin địa lý

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI , PHƯƠNG PHÁP

VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thành lập và quản lý hồ sơ địa chínhbằng các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai như MicroStation

và MapInfo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường An Hoà Thành phố Huế

-tỉnh Thừa Thiên Huế ( cụ thể là mãnh bản đồ số 25 tỷ lệ 1/1000 của phường

An Hoà, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế)

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 18

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội.

- Tình hình quản lý và sử dụng đất

- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính của phường

Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

Xây dựng dữ liệu thông tin thuộc tính và nhập thông tin cho từng thửađất

Tạo sự liên kết giữa dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộctính

Xử lý, tìm kiếm, phân tích tổng hợp, thống kê thông tin về thửađất, người sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu phục vụ cho nhiệm vụquản lý nhà nước về đất đai, cung cấp thông tin đất theo yêu cầu củaquản lý đất đai và nhu cầu thông tin của cộng đồng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu và tài liệu

- Phương pháp kế thừa

- Phuơng pháp bản đồ

- Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin GIS

- Phương pháp phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

An Hoà là phường nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế, đượctách ra từ xã Hương Sơ cũ vào tháng 03 năm 2007 Sau khi xác lập đườngranh giới hành chính chia cắt giữa hai phường thì phường An Hoà nằm ở phíaTây của xã Hương Sơ cũ, nơi có đường Quốc lộ 1A đi qua, còn phía Đôngthuộc về phường Hương Sơ

Phường An Hoà nằm ngay cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế, có vị trí

Trang 19

+ Phía Bắc giáp với xã Hương Toàn - huyện Hương Trà

+ Phía Đông giáp với phường Hương Sơ, thành phố Huế

+ Phía Tây giáp với xã Hương Chữ, xã Hương An - huyện Hương Trà và

xã Hương Long- thành phố Huế

+ Phía Nam giáp với phường Phú Thuận, phường Kim Long - thành phốHuế

Với vị trí như vậy, An Hoà rất thuận lợi trong việc lưu thông vận chuyểnhàng hoá và giao lưu học hỏi về khoa học kỹ thuật và các hoạt động sản xuấtkinh doanh khác Bên cạnh đó An Hoà là vùng tiếp giáp giữa khu vực thànhthị và khu vực nông thôn nên An Hoà có rất nhiều cơ hội trong việc tạo độnglực cho các vùng nông thôn phát triển Tuy nhiên, do nằm xa các di tích lịch

sử và các công trình cảnh quan của thành phố nên chưa có điều kiện để pháttriển mạnh ngành kinh tế mũi nhọn đó là ngành du lịch

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Phường An Hoà có địa hình bằng phẳng và ít bị chia cắt, do đó rất thuậnlợi cho các hoạt động phát triển kinh tế, sản xuất và sinh hoạt

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Nằm ở cửa ngõ phía Bắc và Đông Bắc của thành phố Huế, phường AnHoà mang nét đặc trưng của khí hậu miền Trung, đó là kiểu khí hậu nắng lắmmưa nhiều chia thành hai mùa rõ rệt và diễn biến rất phức tạp

* Mùa khô nóng

Kiểu thời tiết này thường kéo dài từ đầu tháng 4 đến cuối tháng 8, trongthời gian này còn có sự xuất hiện của gió Tây - Nam khô nóng làm cho nhiệt

độ không khí tăng cao Nhiệt độ trung bình mùa này vào khoảng 260C - 300C,

và cao nhất có khi lên tới 390C - 400C Độ ẩm bình quân vào khoảng 75% vàlượng mưa mùa này là thấp nhất trong năm, khoảng 1,882mm

* Mùa mưa lạnh

Mùa mưa tại đây bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, do ảnh hưởngcủa không khí lạnh từ phía Bắc tràn xuống và sự xuất hiện của gió mùa ĐôngBắc làm nhiệt độ giảm mạnh và trời trở rét, thỉnh thoảng xuất hiện những đợtrét đậm, rét kéo dài Nhiệt độ vào mùa này trung bình khoảng 200C và thấpnhất khoảng 150C Lượng mưa tập trung lớn nhất từ tháng 10 đến tháng 12 doảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, chiếm từ 51% đến 56% tổng lượng

Trang 20

mưa cả năm Độ ẩm trung bình của mùa này vào khoảng 90%, và số ngàynắng là rất ít.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp, ngành nghề thủcông truyền thống, các ngành nghề dịch vụ cũng rất phát triển, đặc biệt kể từkhi xây dựng Khu quy hoạch Hương Sơ với Khu công nghiệp Hương Sơ, sốlượng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn ngày càng tăng, hoạtđộng rộng ở nhiều ngành nghề như nhà máy bánh kẹo, nhà máy điện tử, nhàmáy nhựa, xay sát, giầy da…

Hiện nay, trên địa bàn số lượng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã vàđang đi vào hoạt động là 20 đơn vị; hoạt động có hiệu quả Bộ mặt đời sốngcủa người dân trong vùng đã thay đổi rất nhanh chóng, thu nhập của các hộdân không ngừng được tăng lên kể từ khi quá trình đô thị hoá bắt đầu diễn ratại đây Với người nông dân, họ đã tận dụng được thời gian rảnh rỗi do tínhthời vụ trong sản xuất nông nghiệp để đi làm thuê ở các ngành phi nôngnghiệp, thường thấy nhiều nhất là trong lĩnh vực xây dựng Ngoài ra họ cònhoạt động trong nhiều ngành nghề khác và với tính cần cù chịu khó của mình,

họ có thể làm bất cứ việc gì có thể để tăng thu nhập Nhờ đó nhiều hộ đã thoátnghèo và vươn lên trung bình, khá về kinh tế và có điều kiện sống đầy đủ vàthoải mái hơn trước rất nhiều Vì vậy tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn phường giảmcòn 3.99%, trong đó: tỷ lệ hộ nghèo trong nông nghiệp còn 2.56%, giảm 1.2%

so với năm 2007

Hoà cùng xu thế phát triển chung của tỉnh, cơ cấu kinh tế trên địa bàncũng dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xâydựng, dịch vụ - du lịch và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Biểu hiện ở chỗ:

tỷ lệ lao động hoạt động trong nông nghiệp giảm dần và tăng lên về tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp, cùng với đó là sự thu hẹp về diện tích đất nông nghiệp

để chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp

Những năm qua, phường được quy hoạch và phát triển nhanh về đô thịnên một số ngành nghề dịch vụ cũng phát triển như: dịch vụ ăn uống, thươngmại, xây dựng… bên cạnh một số ngành nghề truyền thống vẫn được duy trì ổ

Trang 21

định như làm bánh, làm nón…đã tạo công ăn việc làm cho nhân dân Mặtkhác trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nên phầnlớn các hộ nông dân đã chuyển dần lao động nông nghiệp sang các ngànhnghề và dịch vụ, nhiều hộ đã biết kết hợp giữa ngành nghề, dịch vụ với nôngnghệp để phát triển kinh tế, nên thu nhập trong nông nghiệp chỉ chiến 40%thu nhập của người dân.

- Số lần sinh trong 11 tháng đầu năm là 126, trong đó số pụ nữ sinh conthứ ba trở lên 21 chiến 16.6%, giảm 1% so với năm 2007

- Số người chết trong 11 tháng đầu năm là 22 người

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 0.95%

- Tỷ suất sinh: 11.8%

- Tỷ suất tỷ: 2.3%

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn được thể hiện ở bảng 1

Bảng 1 Tình hình dân số và lao động năm 2008

Phường

An Hoà2008

Trang 22

5 Tỷ lệ gia tăng cơ học % 1.7

6 Bình quân nhân khẩu/hộ người/hộ 4.6

- Lao động nông nghiệp người 2091

- Lao động phi nông nghiệp người 4879

Từ bảng số liệu cho thấy:

- Lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn với gần 70% tổng lao động

và có số lượng ngày càng tăng là cơ sở rất tốt để hiện đại hoá nền kinh tế

- Mật độ dân số nhỏ với 3154 người/km2, là điều kiện thuận lợi phục vụcho việc giãn dân từ nội thành khi mà sự tập trung dân cư ở đó đang diễn raliên tục làm cho mật độ dân số tăng cao

Những năm gần đây, phong trào dân số và kế hoạch hoá gia đình pháttriển mạnh đã góp phần làm tỷ lệ sinh giảm đi rất nhanh, tỷ lệ người khôngsinh con thứ 3 ngày càng tăng và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.Đây là điều kiện thuận lợi để các hộ gia đình định hướng nghề nghiệp cho con

em mình, tạo sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịchvụ

* Việc làm và mức sống

Quá trình đô thị hoá đồng thời diễn ra trên địa bàn, nhiều xí nghiệp,doanh nghiệp được dựng nên, kéo theo đó là các hoạt động xây dựng, dịch vụ,thương mại, đã thu hút một lượng lớn lao động địa phương và giải quyếtđược việc làm cho nhiều lao động trong đó có một phần lao động thất nghiệp,lao động làm thuê Ngoài ra thì nhiều người trong độ tuổi lao động ở đây còntham gia vào các công ty, xí nghiệp khác của thành phố Huế, và ở các khucông nghiệp khác Từ đó thu nhập của các hộ tăng lên và mức sống cũng tănglên rõ rệt, bộ mặt đời sống của người dân đã thay đổi hơn trước rất nhiều.Hiện nay thì bình quân thu nhập vào khoảng 1.4 triệu đồng/người/tháng Đờisống kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu đang ngày càng phát triển

4.1.3 Điều kiện cơ sở hạ hầng

4.1.3.1 Cơ sở hạ tầng kỷ thuật

Trang 23

Hệ thống điện, cấp thoát nước được đảm bảo Số hộ dùng điện, nướcsạch ngày càng tăng cao, đạt gần 100%.

Đường giao thông nông thôn đã và đang được bê tông hoá Ngoài nhữngtrụ đường chính như Quốc lộ 1A, Nguyễn Văn Linh, Lý Thái Tổ, Lý Nam Đế,Cao Thắng là đường trải nhựa thì tổng số đường được bê tông hoá (đườngliên kiệt, liên thôn) là 49,978 Km

Điện chiếu sáng được thắp sáng ở những trụ đường chính như đường LýThái Tổ, Nguyễn Văn Linh, Lý Nam Đế, Cao Thắng… tạo bộ mặt đô thị hoá.Trên địa bàn có 6 trạm biến áp phụ vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất củanhân dân và đảm bảo công tác chiếu sáng, đặc biệt là có trạm biến áp 110 KWphục vụ nhu cầu dùng điện của thành phố

4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội

An Hoà có một cơ sở y tế đảm bảo công tác khám chửa bệnh, chăm sócsức khoẻ ban đầu cho nhân dân Trên địa bàn có một bưu điện An Hoà và mộtbưu điện văn hoá, có một chợ lớn An Hoà và chợ nhỏ ở các khu vực dân cưphục vụ nhu cầu thông thương, mua bán của nhân dân không chỉ trongphường mà còn phục nhân dân các vùng phụ cận

Hệ thống trường học gồm có:

- Một trường trung học cơ sở gồm 60 các bộ, giáo viên; 1135 học sinhvới 28 lớp

- Ba trường tiểu học gồm 60 cán bộ, giáo viên; 1531 học sinh với 47 lớp

- Một trường mẫu giáo ở 7 cơ sở gồm có 14 cán bộ, giáo viên; 279 trẻvới 10 lớp

4.2Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai

Từ năm 2007 trở về trước An Hoà vẫn chưa được tách ra mà còn thuộc

xã Hương Sơ Khi đó vấn đề quản lý đất đai vẫn chưa được quan tâm nhiều vàcòn nhiều hạn chế

An Hoà có tổng diện tích tự nhiên 447.49 ha trong đó bao gồm: đất phinông nghiệp 248.93 ha, đất nông nghiệp 195.70 ha và đất chưa sử dụng 2.86ha

Biểu đồ 1: Cơ cấu diện tích sử dụng đất năm 2008

Trang 24

* Quản lý địa giới hành chính

Từ năm 2007 đến nay do được chia tách về địa giới hành chính và trởthành phường An Hoà nằm về phía Tây của xã Hương Sơ cũ

Sau khi có quyết định chia tách phường và kết quả đo đạc thành lập bản

đồ địa chính phường gồm có 34 mãnh Bên cạnh đó, phường An Hoà phốihợp với đoàn đo đạc công ty 205 rà soát, đối chiếu hồ sơ đo chỉnh lý để tiếnhành ký xác nhận Biên bản ranh giới các tổ

Bảng 2: Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính

Đơn vị Tỷ lệ Số mảnh Diện tích(ha)Phường An Hoà 1:1000 34 447.49

(Nguồn : Bản đồ địa chính phường An Hoà)

* Quản lý quy hoạch

Khi đô thị hoá diễn ra nhanh, nền kinh tế xã hội cũng phát triển mạnh,đòi hỏi việc sử dụng đất phải đúng quy hoạch để đảm bảo ổn định đời sống vàmang lại hiệu quả cao nhất có thể Do đó việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là rất cần thiết, đòi hỏi phải được thực hiện tốt Nhận thức được điều

đó, Uỷ ban nhân dân phường An Hoà đã rất chú trọng công việc này Phầnlớn diện tích đất đã được sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch sử dụng đất,các ranh giới và mốc giới quy hoạch đã được xác lập ổn định và quản lý rất

CƠ CẤU DIỆN TÍCH

2.86

195.7 248.93

nông nghiệp phi nông nghiệp chưa sử dụng

Trang 25

chặt chẽ Trong giai đoạn này có nhiều công trình và dự án quy hoạch đang đivào thực hiện tại địa bàn nghiên cứu, trong đó nổi bật là dự án mở rộng pháttriển cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ với 7.86 ha Ngoài ra còn các dự

án phát triển kinh tế xã hội khác để đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển đờisống dưới quá trình đô thị hoá Đề tài sẽ nêu lên một số dự án trọng điểm ởbảng số liệu dưới đây

Bảng 3: Một số công trình, dự án quy hoạch trên địa bàn

giai đoạn 2003 - 2008

Tên công trình, dự án Thời điểm quy hoạch Đơn vị tính

- Công ty môi trường và công

- Công ty vật tư nông nghiệp 2004 0.91 ha

- Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ

- Xây dựng trường Trung học

- Xây dựng trường tiểu học

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội các năm 2003 – 2007, 2008)

* Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụngđất

Trang 26

Đô thị hoá làm cho đất đai được sử dụng nhiều hơn, quá trình thuê đấtcũng diễn ra phổ biến hơn và đã được quản lý chặt chẽ bởi cán bộ địa chínhphường và ban quản lý cụm công nghiệp tại đây Bên cạnh đó thì cán bộ địachính còn tham gia tích cực vào quá trình thu hồi đất, đền bù, hỗ trợ chongười dân có đất bị thu hồi và quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụngđất trên địa bàn Những năm qua đã có nhiều trường hợp sử dụng đất khôngđúng quy hoạch, lấn chiếm đất công hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tráipháp luật, đã được phát hiện và xử phạt nghiêm khắc, thể hiện năng lực vàtrách nhiệm của uỷ ban nhân dân phường về lĩnh vực quản lý đất đai trongvùng.

Năm 2008 bộ phận quản lý đất đai đã tiếp nhận, xử lý hồ sơ tại Vănphòng một cửa: 114 trường hợp; thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đồng loạt 61 hồ sơ

Kiểm tra xác nhận hồ sơ giải toả đền bù giai đoạn 7 (diện tích 7.8 ha);kiển tra xác nhận thu hồi và đề bù giai đoạn 8 tại khu công nghiệp làng nghề(diện tích: 24.638 m2); Kiểm tra hồ sơ giải toả đền bù xây dựng trung tâm dulịch bán đấu giá tài sản Thừa Thiên Huế với diện tích 1.634,5 m2; kiểm tra vàxác nhận hồ sơ giải toả đền xây dựng khu nhà ở cán bộ chiến sĩ Bộ Ghỉ huyquân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, diện tích 7.625.3 m2

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai

Tính đến ngày 20/10/2008 tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đẩttrên địa bàn phường đạt tỷ lệ: 60.72% (1.184 hộ được cấp/1.950 hộ sử dụng)Trong năm 2008 địa phương tiến hành đo đạc 3 cơ sở Tôn giáo phục vụcho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 3: Niệm phật đườngĐốc Sơ, Chùa Triều Sơn Tây, Niệm phật đường Quang Đức; hoàn thiện vàchuyển hồ sơ cấp giấy của Niệm phật đường Đốc Sơ lên phòng Tài nguyên -Môi trường thành phố; Đo đạc, lập hồ sơ xin giao đất cho hai hộ gia đìnhchính sách

Theo số liệu thống kê 2008 của phường An Hoà thì tổng diện tích tựnhiên của phường là 447.49 ha: trong đó diện tích đất nông nghiệp là

Trang 27

195.70ha chiếm 43.73%, diện tích đất phi nông nghiệp 248.93ha chiếm55.63%, diện tích chưa sử dụng 2.86ha chiến 0.63%

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất phường An Hoà năm 2008

Loại đất Diện tích ( ha) Tỷ lệ(%) Tổng diện tích đất tự nhiên 447.49 100.00

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 195.70 43.73

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 195.70 43.73

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3.25 0.73

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 43.80 9.79

2.5 Đất sông suối và mặt nước 24.85 5.55

Trong diện tích đất phi nông nghiệp thì: diện tích đất ở năm 2008 giảm0.02 ha, đất công cộng giảm 0.32 ha, đất nghĩa trang giảm 0.03 ha Ngược lạiđất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp tăng 0.16 ha, đất sản xuất kinh doanh(CSK) tăng 7.87 ha

Trang 28

Diện tích chưa sử dụng giảm 0.22 ha do chuyển sang đất sản xuất kinhdoanh ( phi nông nghiệp)

Bảng 5: Tình hình biến động đất đai phường An Hoà từ năm 2007 đến 2008

Đơn vị tính: ha

Loại đất năm 2008 Diện tích

So với năm 2007 Diện tích năm

2007

Tăng(+), giảm (-) Tổng diện tích đất tự nhiên 447.49 447.49 0.00

1 Tổng diện tích đất nông

nghiệp 195.70 203.14 -7.44

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 195.70 203.14 -7.441.1.1 Đất trồng cây hàng năm 195.70 203.14 -7.441.1.1.1 Đất trồng lúa 189.20 196.64 -7.441.1.1.2 Đất trồng cây hàng

năm khác 6.50 6.50 0.00

2 Đất phi nông nghiệp 248.93 241.27 +7.66

2.1 Đất ở 91.90 91.92 -0.02 2.1.1 Đất ở đô thị 91.90 91.92 -0.022.2 Đất chuyên dùng 85.13 77.42 +7.712.2.1 Đất trụ sở cơ quan 6.20 6.04 0.16

2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh 19.45 11.58 +7.872.2.4 Đất có mục đích công 59.48 59.80 -0.322.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3.25 3.25 0.00

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 43.80 43.83 -0.032.5 Đất sông suối và mặt nước 24.85 24.85 0.00

Ghi chú

Trang 29

giảm (-) (1) (2) (3) (4)

Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD -0.03

chuyển sang đất SXKD phi nông nghiệp:0.01 ha chuyển sang đất trụ

sở cơ quan công trình sự nghiệp:0.02 ha

Đất chưa sử dụng CSD 2.86

Đất bằng chưa sử dụng BCS -0.22

Theo thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất trên địa bàn phường

An Hoà 2008 thì:

Đối với đất sản xuất nông nghiệp có 811 người sử dụng trong đó: 810 là

hộ gia đình cá nhân và 01 của Uỷ ban nhân dân

Đối với đất ở tại đô thị tổng số có 1571 người sử dụng là hộ gia đình cánhân Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp thì Uỷ ban nhân dân sử dụng 01còn tổ chức khác sử dụng số lượng 05

Bảng 7: Thống kê người sử dụng đất năm 2008

Đơn vị tính: người sử dụng đất

thứ

tự Người sử dụng theo mụcđích sử dụng đất Tổngsố

Số lượng người sử dụng đất Hộ

gia đình, cá

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức NN, cá nhân NN UBND Tổ cơ Tổ Nhà đầu tư Tổ Cộng

Trang 30

nhân (GDC )

cấp xã (UBS)

chức kinh

tế (TKT)

quan, đơn vị của nhà nước (TCN)

chức khác (TKH)

chức ngoại giao (TNG )

đồng dân cư (CDS)

Liên doanh (TLG)

100%

vốn nước ngoài (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)

1 Đất sản xuất nông nghiệp 811 810 1

2 Đất ở tại đô thị 1571 1571

3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1 5

Dữ liệu thu thập phải thể hiện được thông tin của thửa đất như số thửa,

tờ bản đồ, chủ sử dụng, địa chỉ, loại đất, mục đích sử dụng, số cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất…

4.3.1.1 Bản đồ địa chính

Công tác thành lập bản đồ số của phường mới được hoàn thành trongnhững tháng cuối năm 2008 và được dựa trên số liệu cũ của xã Hương Sơ

Trang 31

Trên bản đồ địa chính của phường An Hoà mặt dù đã thể hiện phần nàothuộc tính của từng thửa đất nhưng nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầucủa một hồ sơ địa chính với nhiều thông tin thuộc tính trong đó như số thửa,

tờ bản đồ, chủ sử dụng, diện tích, loại đất, giá đất, toạ độ X, toạ độ Y, số cấpgiấy, năm cấp giấy…

Bản đồ địa chính phường An Hoà gồm 34 tờ bản đồ Nó được tách ratrên cơ sở bản đồ cũ của xã Hương Sơ

Bản đồ địa chính phường An Hoà được thành lập được thành lập ở tỷ lệ1:1000 (1 cm trên bản đồ bằng 10 m trên thực địa)

Bản đồ địa chính phường An Hoà được lập theo quy định:

- Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thốngtoạ độ nhà nước;

- Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thuỷ văn, thuỷlợi, hệ thống đường giao thông như đường Nguyễn Văn Linh, Lý Thái Tổ,Quốc lộ 1…, mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hànhlang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyếtminh

- Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới, đỉnh thửa phải cótoạ độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất,diện tích thửa đất và ký hiệu loại đất

- Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghềhoặc đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập

- Trong đề tài tôi tiến hành thành lập hồ sơ địa chính ở tờ 25 tương ứngvới tờ 40 cũ

Trang 32

Hình 3: Bản đồ địa chính trên nền Microstation (tờ 25)

chínhPhường An Hoà được tách ra từ xã Hương Sơ cũ theo nghị định số44/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 Chính vì vậy từ năm 2004 đếnđầu 2007 Sổ địa chính vẫn ghi chung ở xã Hương Sơ cũ, cho đến năm 2007 –

2008 thì Sổ địa chính phường gồm hai sổ: sổ 01 và sổ 02 Trên Sổ địa chínhphường An Hoà ghi khá đầy đủ về người sử dụng đất; thông tin thửa đất như:

số thửa, tờ bản đồ số, diện tích, mục đích, thời hạn, nguồn gốc, số phát hànhgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú

Công tác cập nhật, chỉnh lý Sổ địa chính vẫn được tiến hành liên tụcchính vì vậy những thông tin trong Sổ địa chính đảm bảo yêu cầu chính xác

và có hiệu quả trong việc sử dụng làm tài liệu nghiên cứu

4.3.1.3 Sổ mục kê

Trang 33

Cũng như Sổ địa chính, Sổ mục kê vẫn còn sử dụng chung với xã Hương

Sơ cũ Sổ mục kê được ghi ở hai sổ: sổ 01 và sổ 02, hai sổ này ghi đầy đủthông tin thủa đất của các tờ bản đồ địa chính xã Hương sơ

4.3.2 Xây dựng dữ liệu

Dữ liệu là trung tâm của hệ GIS, hệ thống chứa càng nhiều dữ liệu thìchúng càng có ý nghĩa Các dữ liệu này được lưu trong cơ sở dữ liệu máy tínhnhằm mục đích cung cấp cho người sử dụng những thông tin đất đai chínhxác và nhanh chóng

Xây dựng dữ liệu là một công tác phức tạp cần nhiều thời gian và côngsức nó bao gồm cả dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính Các dữ liệu đòi hỏi

có độ chính xác

4.3.2.1 Xây dựng dữ liệu không gian

Từ bản đồ địa chính phường An Hoà được xây dựng ở dạngMicroStation với các đuôi *.dgn Khi đó, ta tiến hành xuất dữ liệu từMicroStation sang Mapinfo ở dạng Tab Có hai cách;

Cách 1:

Để tiến hành xuất dữ

liệu từ MicroStation sang

MapInfo, ta dùng lệnh trực

tiếp trong menu File\

Export chọn file sẽ xuất

có phần mở rộng là DXF

(Autocad), khi đó xuất

hiện hội thoại Save As

AutoCAD Drawing File:

Trong hộp thoại ta

chọn đường dẫn để lưu kết

quả xuất dữ liệu và đặt tên

file cần lưu Sau đó chọn OK thì xuất hiện hội thoại DWG/DXF Export ta chọn Export quá trình xuất dữ liệu tự động diễn ra:

Để vào xem kết quả xuất dữ liệu ta mở màn hình MapInfo, dùng lệnh

menu Table\ Import khi đó xuất hiện hội thoại Import File:

Trang 34

Trong hội thoại ở mục Files of type ta chọn AutoCAD DXF (*.dxf) và ở mục Look in ta chọn đường dẫn đến thư mục đã lưu file ví dụ DE TAI TN \ bando.dxf Sau đó chọn Open

Sau khi chọn Open thì cửa sổ DXF Import Imfomation xuất hiện Ta

tiến hành khai báo thông tin

Projection ở cửa sổ Choose

Trang 35

Cách 2:

Cách này ta có thể

chuyển trực tiếp trên

MapInfo 9.0 thông qua

thanh công cụ Tools/

Universal translater khi

đó xuất hiện hội thoại sau

Ở phần Source chọn

loại tyle hãy kiễu dữ liệu là

MicroStation Design trong

Format, tiếp đó chọn tên

file cần chuyển đổi sang

Map trong File(s) Lúc này

xuất hiện Projection sau

đó chọ hệ toạ độ cần

chuyển đổi sang

Phần Destination: chọn loại dữ liệu cần chuyển qua là Mapinfo tab ở phần Format và chọn lưu kết quả chuyển sang thư mục ở Diectory.

Sau đó nhấn OK phần mềm sẽ tự động chuyển đổi.

Như vậy, phần mềmMapInfo đã chuyển đổi dữ liệu từ MicroStation(*.dgn) sang dạng MapInfo (*.tab)

Kết quả thu được sau khi phân tích dữ liệu không gian

Hình 4: Bản đồ địa chính trên nền Mapinfo (tờ25)

Trang 36

4.3.2.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính

Thuộc tính của các thửa đất theo hồ sơ địa chính được tổng hợp từ: bản

đồ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theodõi biến động đất đai

Dữ liệu thuộc tính được xây dựng dựa trên các Table với các trường dữliệu đã được thiết kế sẳn

Cách tạo mới một Table trong Mapinfo:

Trong phần này hướng dẫn chi tiết về phương pháp tạo mới, chỉnh sửa,thêm bớt trường dữ liệu … để trở thành dữ liệu mới sử dụng vào mục đíchquản lý việc sử dụng đất trên địa bàn

Trang 37

Để tạo mới ta vào New Table nhấn

OK, khi đó màn hình xuất hiện:

Trong trường hợp này ta chọn ô thứ

hai và click chuột vào Creat, khi đó

màn hình xuất hiện bảng rộng có tên

New Table Strucure:

Trang 38

Thêm cột vào bảng dữ liệu đã có:

Muốn thêm cột (trường) hoặc xoá cột trong bảng đã có sẵn, chọn Table / Maintenance / Table Structure, sau đó chọn file (layer) và OK Lưu ý rằng nếu thêm cột thì chọn Add filed, nếu muốn xoá cột thì chuyển chuột đến trường đó và chọn Remove field, sau đó chọn Creat Xong thao tác này coi

như loại bỏ lớp bản đồ hiện hành trong tổng số bản đồ hiện hành mà bạn đã

chọn, Vì vậy bạn phải chọn lại lớp bản đồ này ở Menu Map / Layer control / Add / tên file / Add, hoặc mở lại từ file / Open table

Trang 39

Bảng 8: Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ sơ địa chính

Tên trường

viết tắt

Tên trường

ID id Yếu tố nhận dạng các đối tượng

SO_THUA Số thửa Số thứ tự của một thửa đất trên bản đồSO_TO Số tờ Số thứ tự tờ bản đồ địa chính của

phườngCHU_SU_DUNG Chủ sử dụng Họ và tên chủ sử dụng

NAN_SINH Năm sinh Ngày sinh của chủ sử dụng đất

SO_CMND Số CMND Số chứng minh nhân dân

TEN_VO_CSD Tên vợ CSD Tên vợ chủ sử dụng dất

DIA_CHI Địa chỉ Địa chỉ của thửa đất

LOAI_DAT Loại đất Theo quy định của bộ tài nguyên môi

trườngDIEN_TICH Diện tích Diện tích của thửa đất (m2 )

VI_TRI Vị trí Vị trí thửa đất ( vị trí: 1, 2, 3, 4 )

GIA_DAT Giá đất Giá thửa đất ( số tiền / m2)

THANH_TIEN Thành tiền Thành tiền = diện tích * giá đất

MUC_DICH_SD Mục đích sử

dụng

Mục đích sử dụng hiện trạng, quyhoạch của thửa đất

THOI_HAN_SD Thời hạn SD Thời hạn sử dụng của thửa đất

BIEN_DONG Biến động Biến động (nếu có) của thửa đất trong

quá trình sử dụng đấtNGUON_GOC Nguồn gốc Nguồn gốc sử dụng của thửa đất

SO_CAP_GIAY Số cấp giấy Số phát hành giấy chứng nhận quyền

sử dụng đấtNAM_CAP Năm cấp

Ngày tháng năm của thửa đất đó nhậnquyết định cấp giấy chứng nhậnquyển sử dụng đất

GHI_CHU Ghi chú Các ghi chú khác nếu có

4.3.3 Nhập dữ liệu

Nhập dữ liệu được tiến hành cho từng trường dữ liệu

Trang 40

Công tác nhập dữ liệu được thực hiện ở nhiều cách khác nhau;

Ta có thể nhập dữ liệu ở bảng Brower: Ta xác định thửa đất cần nhập dữ

liệu dựa vào chỉ số ID Khi đó ta căn cứ vào ID để nhập dữ liệu vào cột cần

nhập khi đó ta được bảng Brower sau:

Bảng 9: Kết quả nhập dữ liệu

Ta có thể nhập dữ liệu ở thanh công cụ info Tool:

Ngày đăng: 19/07/2014, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Giao diện với phần mềm MapInfo - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2 Giao diện với phần mềm MapInfo (Trang 14)
Bảng 1. Tình hình dân số và lao động năm 2008 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 1. Tình hình dân số và lao động năm 2008 (Trang 21)
Bảng 2: Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính (Trang 23)
Bảng 3: Một số công trình, dự án quy hoạch trên địa bàn giai đoạn 2003 - 2008 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3 Một số công trình, dự án quy hoạch trên địa bàn giai đoạn 2003 - 2008 (Trang 24)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất phường An Hoà năm 2008 Loại đất                                       Diện tích ( ha) Tỷ lệ(%) - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất phường An Hoà năm 2008 Loại đất Diện tích ( ha) Tỷ lệ(%) (Trang 26)
Bảng 5: Tình hình biến động đất đai phường An Hoà từ năm 2007 đến 2008 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 5 Tình hình biến động đất đai phường An Hoà từ năm 2007 đến 2008 (Trang 27)
Bảng 6: Thống kê tăng giản diện tích đất năm 2008 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 6 Thống kê tăng giản diện tích đất năm 2008 (Trang 28)
Bảng 7: Thống kê người sử dụng đất năm 2008 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 7 Thống kê người sử dụng đất năm 2008 (Trang 29)
Hình 3: Bản đồ địa chính trên nền Microstation (tờ 25) - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 3 Bản đồ địa chính trên nền Microstation (tờ 25) (Trang 31)
Hình 4: Bản đồ địa chính trên nền Mapinfo (tờ25) - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 4 Bản đồ địa chính trên nền Mapinfo (tờ25) (Trang 34)
Bảng 8: Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ sơ địa chính - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 8 Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ sơ địa chính (Trang 38)
Bảng 9: Kết quả nhập dữ liệu - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 9 Kết quả nhập dữ liệu (Trang 39)
Hình 5: Kết nối thửa đất với số thửa - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 5 Kết nối thửa đất với số thửa (Trang 42)
Hình 6: Kết nối thửa đất với loại đất, số thửa, diện tích. - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 6 Kết nối thửa đất với loại đất, số thửa, diện tích (Trang 44)
Hình 7: Trình bày trang Layout tờ bản đồ 25 - ỨNG DỤNG GIS ĐỂ THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG AN HOÀ – THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 7 Trình bày trang Layout tờ bản đồ 25 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w