ĐẶT VẤN ĐỀViêm nhiễm đường sinh dục dưới là một bệnh phổ biến ở phụ nữ, bệnh không những ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả năng lao động, sinh hoạt tình cảm lứa đôi, kế hoạch hoá gia đình mà còn có thể gây nên những biến chứng nặng nề nếu như không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thuộc nhiễm khuẩn đường sinh sản bao gồm 3 loại: 1) Các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục như Clamydia, bệnh lậu, trùng roi sinh dục, bệnh giang mai, bệnh hạ cam, éc péc sinh dục, sùi mào gà sinh dục và các di chứng của sùi mào gà và nhiễm HIV.2) Nhiễm khuẩn nội sinh do tăng sinh quá mức các vi sinh vật có trong đường sinh dục của phụ nữ bình thường như viêm âm đạo vi khuẩn, viêm âm hộ âm đạo do nấm men. 3) Các nhiễm khuẩn do thủ thuật y tế không vô khuẩn. Các nhiễm khuẩn trên có thể dự phòng hoặc có thể chữa khỏi được 8. Ở Việt Nam với đặc điểm là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, hơn 80% dân số sống ở các vùng nông thôn, trong điều kiện vệ sinh, nước sinh hoạt phần nhiều chưa đảm bảo góp phần làm cho tỷ lệ hiện mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới còn rất cao, đặc biệt như: Viêm âm hộ, Viêm âm đạo, Viêm lộ tuyến cổ tử cung…, hiện khá phổ biến. Theo tác giả Dương Thị Cương khoảng 60% bệnh nhân đến khám tại bệnh viện có hiện tượng viêm nhiễm đường sinh dục nặng hoặc nhẹ, ở Việt Nam tỷ lệ viêm nhiễm sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khoảng 5060% 14, 15; với tỷ lệ mắc bệnh cao như thế đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến Chiến lược Phát triển dân số, phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Một trong 10 nội dung lớn được xác định trong mục tiêu của chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến năm 2010 của Bộ Y tế là: “Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm tỷ lệ mắc các bệnh viêm nhiễm sinh dục và bệnh lây truyền qua đường tình dục” 7. Ở các vùng nông thôn, người phụ nữ vẫn luôn chịu nhiều thiệt thòi do ít hiểu biết, e ngại, chịu đựng, mặc cảm, nên khi bị Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường ngại đi khám, đặc biệt là việc khám phụ khoa định kỳ để phát hiện và điều trị kịp thời. Phụ nữ xã Tam An, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam cũng nằm trong bối cảnh đó vì đây là một xã thuần nông. Theo thống kê của Trạm y tế xã Tam An năm 2007 có khoảng 26% phụ nữ có chồng (1849 tuổi) của xã bị Viêm nhiễm đường sinh dục dưới 30. Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường gắn liền với điều kiện vệ sinh: như nước sạch, nhà tắm và sự hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống bệnh. Vấn đề này tại xã Tam An đến nay chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện để nghiên cứu về sự hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống Viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Việc tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Tam An sẽ góp phần can thiệp có hiệu quả vào việc cải thiện và nâng cao sức khoẻ phụ nữ tại địa phương đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội tại xã Tam An Phú Ninh Quảng Nam.Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 1849 tại Tam An Phú Ninh Quảng Nam”. Với các mục tiêu sau:1.Đánh giá thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu. 2.Đánh giá điều kiện vệ sinh tại hộ gia đình của phụ nữ có chồng trong độ tuổi1849 tại Tam An.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là một bệnh phổ biến ở phụ nữ, bệnhkhông những ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả năng lao động, sinh hoạt tình cảm lứađôi, kế hoạch hoá gia đình mà còn có thể gây nên những biến chứng nặng nề nếunhư không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời
Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thuộc nhiễm khuẩn đường sinh sản baogồm 3 loại: 1) Các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục nhưClamydia, bệnh lậu, trùng roi sinh dục, bệnh giang mai, bệnh hạ cam, éc- pécsinh dục, sùi mào gà sinh dục và các di chứng của sùi mào gà và nhiễm HIV.2) Nhiễm khuẩn nội sinh do tăng sinh quá mức các vi sinh vật có trong đườngsinh dục của phụ nữ bình thường như viêm âm đạo vi khuẩn, viêm âm hộ - âmđạo do nấm men 3) Các nhiễm khuẩn do thủ thuật y tế không vô khuẩn Các
nhiễm khuẩn trên có thể dự phòng hoặc có thể chữa khỏi được [8]
Ở Việt Nam với đặc điểm là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, hơn80% dân số sống ở các vùng nông thôn, trong điều kiện vệ sinh, nước sinh hoạtphần nhiều chưa đảm bảo góp phần làm cho tỷ lệ hiện mắc các bệnh viêm nhiễmđường sinh dục dưới còn rất cao, đặc biệt như: Viêm âm hộ, Viêm âm đạo, Viêm
lộ tuyến cổ tử cung…, hiện khá phổ biến Theo tác giả Dương Thị Cươngkhoảng 60% bệnh nhân đến khám tại bệnh viện có hiện tượng viêm nhiễmđường sinh dục nặng hoặc nhẹ, ở Việt Nam tỷ lệ viêm nhiễm sinh dục dưới ởphụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khoảng 50-60% [14], [15]; với tỷ lệ mắc bệnh caonhư thế đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến Chiến lược Phát triển dân số, pháttriển kinh tế xã hội của nước ta Một trong 10 nội dung lớn được xác định trongmục tiêu của chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến năm 2010 của Bộ Y
Trang 2tế là: “Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm tỷ lệ mắc các
bệnh viêm nhiễm sinh dục và bệnh lây truyền qua đường tình dục” [7]
Ở các vùng nông thôn, người phụ nữ vẫn luôn chịu nhiều thiệt thòi do íthiểu biết, e ngại, chịu đựng, mặc cảm, nên khi bị Viêm nhiễm đường sinh dụcdưới thường ngại đi khám, đặc biệt là việc khám phụ khoa định kỳ để phát hiện
và điều trị kịp thời Phụ nữ xã Tam An, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam cũngnằm trong bối cảnh đó vì đây là một xã thuần nông Theo thống kê của Trạm y tế
xã Tam An năm 2007 có khoảng 26% phụ nữ có chồng (18-49 tuổi) của xã bịViêm nhiễm đường sinh dục dưới [30] Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thườnggắn liền với điều kiện vệ sinh: như nước sạch, nhà tắm và sự hiểu biết, thái độ,hành vi phòng chống bệnh Vấn đề này tại xã Tam An đến nay chưa có mộtnghiên cứu nào được thực hiện để nghiên cứu về sự hiểu biết, thái độ, hành viphòng chống Viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.Việc tìm hiểu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinhdục dưới của phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Tam An sẽ góp phầncan thiệp có hiệu quả vào việc cải thiện và nâng cao sức khoẻ phụ nữ tại địaphương đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội tại xã TamAn- Phú Ninh- Quảng Nam
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu về
hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi 18-49 tại Tam An - Phú Ninh - Quảng Nam”
Với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu
2 Đánh giá điều kiện vệ sinh tại hộ gia đình của phụ nữ có chồng trong độ tuổi
Trang 318-49 tại Tam An.
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Viêm nhiễm sinh dục nữ - Viêm đường sinh dục dưới
Viêm sinh dục nữ là một bệnh phụ khoa thông thường, với một triệuchứng chung trong hầu hết các trường hợp là huyết trắng Tuỳ nguyên nhân gâybệnh và cơ quan mang bệnh mà viêm sinh dục nữ có thể thể hiện dưới nhiềubệnh cảnh khác nhau
Nếu phân chia theo cơ quan bị bệnh, viêm sinh dục nữ được chia thành:Viêm đường sinh dục trên và viêm đường sinh dục dưới
Nhóm từ viêm đường sinh dục dưới để chỉ tình trạng viêm nhiễm các cơquan sinh dục nằm ngoài phúc mạc: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung (CTC) [4]
1.2 Sơ lược giải phẫu, sinh lý
1.2.1 Đặc điểm giải phẫu
Âm hộ được cấu tạo một phần là da, cơ và một phần là niêm mạc là phầnngoài cùng của đường sinh dục dưới có tác dụng che chở, bảo vệ cho các bộphận bên trong của đường sinh dục Ngoài các bệnh lý của da, còn có bệnh lýcủa các tuyến và niêm mạc âm hộ (ÂH) mà nổi bật nhất là các bệnh lý có liênquan đến tình dục
Âm đạo có cấu trúc là ống cơ - sợi đi từ tiền đình ÂH đến mặt ngoài củaCTC, lót bởi lớp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa Các tế bào bềmặt của biểu mô có chứa nhiều glycogen Lớp biểu mô chịu ảnh hưởng tìnhtrạng nội tiết sinh dục Đặc điểm nổi bật của ÂĐ là khả năng đàn hồi ÂĐ làphần tiếp xúc trực tiếp trong quá trình giao hợp, là phần cuối của ống sinh sản và
Trang 4là ống dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài Do đó bệnh lý của ÂĐ có liênquan đến sự thay đổi môi trường ÂĐ, đến các bệnh lây lan qua quan hệ tình dụckhông an toàn và những sang chấn sau đẻ.
Cổ tử cung là phần hẹp và dưới cùng của tử cung Lỗ CTC hướng xuống
ÂĐ là nơi để kinh nguyệt từ buồng tử cung chảy ra đổ vào ÂĐ, là cửa ngỏ đầutiên khi thai nhi lọt xuống ÂĐ để qua ÂH ra ngoài Do đặc điểm cấu tạo giảiphẫu nên CTC là nơi xuất phát các viêm nhiễm vào sâu hơn trong đường sinh
dục [4], [6], [13], [26]
1.2.2 Sinh lý của đường sinh dục dưới
Chất dịch nhầy ÂĐ hay khí hư sinh lý: là chất dịch không màu chảy ra từ
ÂĐ, ÂH Ở người phụ nữ bình thường khoẻ mạnh, hàng ngày chỉ có một lượng ítkhí hư gọi là chất nhầy sinh lý, nguồn gốc từ các tuyến Bartholin, tuyến Skene ởvùng ÂH
Dịch tiết ÂĐ bao gồm: dịch tiết từ lòng tử cung, CTC và các tuyến vùng
ÂH, các tế bào bề mặt bị bong tróc của biểu mô ÂĐ, phần dịch thẩm thấu từ cáclớp phía dưới biểu mô lát niêm mạc ÂĐ Thành phần của dịch tiết ÂĐ phụ thuộcnhiều vào tình trạng nội tiết sinh dục Chất dịch nhầy hay khí hư sinh lý có dạngsệt, trắng, trong, không mùi, dai và có thể kéo thành sợi Trong những ngàyphóng noãn khí hư sinh lý nhiều hơn bình thường mọi tiết dịch sinh lý khôngbao giờ gây triệu chứng cơ năng như: Kích thích, ngứa, đau khi giao hợp, khônggây kích ứng ÂH, ÂĐ, CTC, chỉ khi nào khí hư sinh lý có trình trạng thay đổi về
số lượng, tính chất, màu sắc và có sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh thì lúc
đó mới trở thành khí hư bệnh lý [25]
Các chất tiết từ các tuyến: Chất tiết từ CTC, thành ÂĐ… chất nhầy CTC
và tuyến Bartholin, tuyến Skene tham gia vào duy trì lượng dịch ÂĐ và có tácdụng làm sạch ÂĐ Các chất dịch nhầy được tiết ra này đóng vai trò kháng
Trang 5khuẩn, kìm khuẩn và còn có hoạt tính diệt khuẩn Tại ÂĐ thường có một sốchủng vi khuẩn ái khí cư trú, phổ biến là Lactobaccilli và một số vi khuẩn khácvới tỷ lệ khác nhau Hệ vi khuẩn bình thường này là tạm thời, nó thay đổi cùngvới điều kiện tại chỗ: giao hợp, estrogen Sự tồn tại và phát triển của các vikhuẩn tại đây phụ thuộc rất lớn môi trường acide của ÂĐ Bình thường pH ÂĐ <4,5 có tác dụng bảo vệ khỏi bị nhiễm khuẩn Độ toan ÂĐ là do Glycogen tích luỹtrong tế bào biểu mô chuyển thành Acide Lactic khi có trực khuẩn Doderlein, trữlượng Glycogen ở biểu mô phụ thuộc vào Estrogen [25].
1.3 Sinh lý bệnh viêm đường sinh dục dưới
Ở những điều kiện bình thường, ÂH, ÂĐ và CTC là nơi thường trú củanhiều loại yếu tố gây nhiễm khác nhau, nhưng các rối loạn chỉ cần điều trị khicác cơ chế bảo vệ bình thường bị suy giảm Các cơ chế bảo vệ gồm:
1.3.1.Môi trường acid ở âm đạo
Glycogen được sản xuất bởi biểu mô âm đạo chịu tác động của hoạt độngchế tiết hormone sinh dục của buồng trứng Glycogen được trực trùng Doderleinchuyển thành acid lactic Quá trình này được duy trì khi pH âm đạo trong khoảng
3 đến 4, ở điều kiện này hầu hết các sinh vật khác đều bị ức chế hoạt động
1.3.2.Lớp biểu mô lát dày của âm đạo
Đây là một hàng rào sinh lý hữu hiệu ngăn chặn nhiễm trùng Sự bong raliên tục của lớp tế bào nông kerato-hyalin và sự sản xuất glycogen dưới hoạtđộng của hormone sinh dục có thể ngăn chặn sự định cư của vi trùng Ở trẻ em
và phụ nữ mãn kinh, biểu mô thiếu các kích thích của hormone sinh dục nênmỏng, dễ chấn thương và nhiễm trùng
1.3.3.Sự khép kín của âm đạo
Trang 6Ở trẻ em và các phụ nữ độc thân, ÂĐ là một khoang ảo, được giữ khép kínbằng các cơ xung quanh của ÂĐ Đây cũng là một hàng rào bảo vệ sinh lý Tuynhiên, ở các phụ nữ có quan hệ tình dục và có thai, không có cơ chế bảo vệ này.
Theo cách tiếp cận hội chứng [8]
1.4.1.Hội chứng tiết dịch âm đạo
Hội chứng tiết dịch ÂĐ là một hội chứng lâm sàng thường gặp mà ngườibệnh than phiền là có dịch ÂĐ (khí hư) và kèm theo một số triệu chứng khác nhưngứa, đau rát ở vùng sinh dục, đái khó, đau khi giao hợp và nếu không điều trị
có thể gây biến chứng như viêm tiểu khung, vô sinh, chửa ngoài tử cung, nhất làđối với bệnh lậu và nhiễm khuẩn do Chlamydia
- Căn nguyên thường gặp của viêm âm hộ, âm đạo và cổ tử cung:
+ Nấm men Candida gây viêm ÂH – ÂĐ, Trùng roi ÂĐ gây viêm ÂĐ, Vikhuẩn gây viêm ÂĐ do vi khuẩn, Lậu cầu khuẩn gây viêm ống CTC và niệu đạo,Chlamydia Trachomatis gây viêm ống CTC và niệu đạo
1.4.1.1.Triệu chứng lâm sàng
- Các dấu hiệu và triệu chứng của tiết dịch ÂĐ bệnh lý (khí hư): số lượng
ít hoặc nhiều, loãng hoặc đặc, màu trong, đục hoặc màu vàng, mùi hôi hoặckhông hôi Ngoài ra còn có các triệu chứng khác đi kèm: Ngứa vùng ÂH, ÂĐ(đặc biệt do nấm men Candida),cảm giác bỏng rát vùng ÂH, ÂĐ (đặc biệt donấm men Candida) Viêm nề ÂH , đau khi giao hợp, có thể kèm theo đái khó
Trang 7- Xét nghiệm: Soi tươi để tìm trùng roi âm đạo và nấm Candida NhuộmGram tìm lậu cầu khuẩn Xét nghiệm nhanh Sniff (thử nghiệm mùi hôi với KOH10%) để xác định viêm âm đạo do vi khuẩn.
1.4.1.2.Chẩn đoán
Viêm ống cổ tử cung do lậu và Chlamydia: trong ống cổ tử cung có dịchnhày mủ hoặc mủ có máu Có thể kèm theo viêm tuyến Bartholin, Skene
Viêm âm đạo: có khí hư âm đạo với tính chất:
Do Candida: khí hư đặc, màu trắng như váng sữa dính vào thành ÂĐ, cóvết trợt, số lượng nhiều hoặc vừa; thường kèm theo ngứa và cảm giác bỏng rátÂH-ÂĐ
Do trùng roi âm đạo: khí hư màu xanh, loãng, có bọt, số lượng nhiều, mùihôi, có thể gây viêm cổ tử cung nặng (cổ tử cung như quả dâu) Chẩn đoán xácđịnh bằng soi tươi dịch âm đạo có trùng roi di động
Do vi khuẩn: màu xám trắng, đồng nhất, dính đều vào thành âm đạo, số
lượng ít, mùi hôi Test Sniff dương tính
1.4.2.Hội chứng đau bụng dưới
Ðau bụng dưới là triệu chứng quan sát thấy ở nhiễm khuẩn đường sinh sản(NKÐSS) bao gồm cả nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, thường đikèm với tiết dịch âm đạo và sốt Tuy nhiên, đau bụng dưới có thể do một số bệnhcấp cứu ngoại sản như viêm ruột thừa, chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứngxoắn, u nang buồng trứng vỡ, do vậy cần được khám xét cẩn thận để có chỉ địnhđúng
- Tính chất đau: Ðau có thể là cấp tính hoặc mạn tính.
+ Ðau cấp tính: cần nghĩ đến các cấp cứu ngoại khoa hoặc sản khoa như:viêm ruột thừa, u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài tử cung,
Trang 8+ Ðau mạn tính: không theo chu kỳ, thường có liên quan đến viêm tiểu
khung, viêm phần phụ
- Nguyên nhân gây đau bụng dưới liên quan đến viêm tiểu khung: Lậu cầu
khuẩn, Chlamydia Trachomatis, Vi khuẩn kỵ khí
- Trước hết cần chẩn đoán phân biệt với các cấp cứu ngoại khoa và sản
khoa như: Viêm ruột thừa, tắc ruột, u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài tử
đã vỡ mủ, gây nên do các tác nhân gây bệnh lây truyền đường tình dục
- Các nguyên nhân thường gặp:
+ Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai
+ Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam
+ Chlamydia Trachomatis type L1, L2, L3, gây bệnh hột xoài hay bệnh uhạt bạch huyết hoa liễu (bệnh Nicolas-Favre)
1.4.3.1.Triệu chứng lâm sàng
Trang 9- Sốt hoặc không sốt Hạch bẹn to ở một hoặc cả hai bên
- Các vết loét, mụn nước, sẩn nhỏ vùng hậu môn, sinh dục trước đó hoặckèm theo
- Các biểu hiện khác ở da hoặc niêm mạc: sẩn, sẩn mủ, đào ban đặc biệtchú ý thương tổn ở lòng bàn tay và bàn chân
1.4.3.2.Chẩn đoán
- Viêm hạch do giang mai
Thường xuất hiện khi có vết loét giang mai Hạch to nhỏ không đều, khôngđau, không hóa mủ, di động dễ, không dính vào tổ chức xung quanh Nếu ở giangmai giai đoạn I: thường hạch to chỉ môt bên bẹn, trong chùm hạch có một hạch tohơn hẳn gọi là "hạch chúa" Nếu ở giai đoạn II: hạch lan tràn hai bên bẹn và nhiềunơi khác: nách, cổ, dưới hàm Kèm các biểu hiện khác ở da, niêm mạc: đào ban,sẩn, mảng niêm mạc, rụng tóc Xét nghiệm: các phản ứng huyết thanhVDRL(Veneral Disease Research Laboratory) và RPR (Rapid Plasma Reagin)ngoài ra có thể thấy xoắn khuẩn trong bệnh phẩm lấy từ săng hoặc hạch bẹn
- Viêm hạch do hạ cam
Xuất hiện sau 2 tuần có vết loét hạ cam Thường chỉ có một hạch viêm ởmột bên bẹn Hạch sưng to, nóng, đỏ, đau, sau tiến dần đến mưng mủ, vỡ mủmàu sô cô la và thành vết loét sâu, lâu lành sẹo
- Viêm hạch do u hạt bạch huyết hoa liễu (bệnh Nicolas-Favre)
Xuất hiện vài ngày, vài tuần sau khi có loét, mụn nước hay sẩn nhỏ.Thường viêm hạch bẹn một bên Các hạch viêm thường tạo thành một khối,không di động, dính liền với da, mềm dần và chảy mủ ra ngoài thành nhiều lỗ dògiống như "gương sen", có các đường hầm thông nhau Tiến triển lâu có thể kèmviêm hậu môn, trực tràng, đôi khi chít hẹp hậu môn, sùi, lỗ rò quanh hậu môn
Trang 10+ Nếu sưng hạch bẹn, nhưng không phải các trường hợp trên thì tìmnguyên nhân khác
1.4.4.Hội chứng tiết dịch niệu đạo
Hội chứng tiết dịch niệu đạo dùng cho quản lý viêm niệu đạo ở nam giới.Ðây là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất ở nam
Hội chứng bao gồm có sự chảy dịch từ lỗ niệu đạo kèm theo những triệuchứng như đái buốt, đái khó
Căn nguyên thường gặp nhất: lậu cầu khuẩn, Chlamydia Trachomatis
1.4.4.1.Triệu chứng lâm sàng
- Ra mủ hoặc dịch nhầy ở lỗ niệu đạo, đái buốt, đái rắt, đái khó, cảm giácngứa rấm rứt dọc theo niệu đạo Ngoài các triệu chứng trên, còn có thể kèm theo:
- Viêm kết mạc, viêm hầu họng (lậu) Sưng, đau bìu
- Xét nghiệm: Nhuộm Gram tìm song cầu Gram (-) trong tế bào và đánhgiá số lượng bạch cầu trong dịch niệu đạo
1.4.4.2.Chẩn đoán
- Viêm niệu đạo do lậu
+ Khởi bệnh cấp tính, rầm rộ, đái buốt dữ dội kèm theo có nhiều mủ
+ Thời gian ủ bệnh ngắn (khoảng 2 - 6 ngày)
+ Dịch niệu đạo số lượng nhiều, nhiều mủ vàng đặc hoặc vàng xanh
+ Xét nghiệm: soi tươi, nhuộm Gram, cấy dịch lấy từ lỗ tiểu, các tuyếnSkene và Bartholin, cổ tử cung thấy có song cầu Gram (-) hình hạt cà phê nằmtrong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân
- Viêm niệu đạo không do lậu
+ Thời gian ủ bệnh lâu hơn (1 - 5 tuần)
Trang 11+ Triệu chứng kém rầm rộ hơn, bệnh nhân thường không có đái buốt, sốlượng dịch niệu đạo ít hơn, thường là dịch trong.
+ Xét nghiệm: không thấy song cầu khuẩn Gram (-) và có trên 4 bạch cầu/
vi trường với độ phóng đại 1000 lần
1.4.5.Hội chứng loét sinh dục
Hội chứng loét sinh dục là tình trạng có các vết loét ở vùng sinh dục, hậumôn hoặc vị trí khác (môi, lưỡi, họng) gây nên bởi các tác nhân gây bệnh lâytruyền qua đường tình dục, thường kèm theo viêm sưng hạch lân cận
- Các nguyên nhân thường gặp:
+Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai
+ Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam
+ Vi rút Éc-pét týp 1 và 2 gây Éc- pét sinh dục
1.4.5.1.Triệu chứng lâm sàng
Có một hay nhiều vết loét ở vùng sinh dục-hậu môn hoặc môi, lưỡi, họng,
có thể đau hoặc không đau Hạch to, thường là hạch bẹn một bên hoặc hai bênvới các đặc điểm đau hoặc không đau, làm mủ rồi vỡ gây loét hoặc không, có diđộng hay không
Toàn trạng: bình thường hoặc có sốt nhẹ, mệt mỏi
1.4.5.2.Chẩn đoán
- Vết loét do giang mai: thường có một vết, không đau, không ngứa Bềmặt phẳng, nhẵn Sờ thâm nhiễm cứng Có thể tự khỏi sau 6-8 tuần Kèm theoviêm hạch vùng lân cận, thường là hạch bẹn một bên, di động, không đau, khônglàm mủ
- Vết loét do hạ cam: thường nhiều vết loét do tự lây nhiễm Ðáy lởmchởm, nhiều mủ, bờ nham nhở Rất đau (quan trọng) Hạch bẹn to một bên Saumột vài tuần hạch có thể tạo thành ổ áp xe, vỡ mủ, tạo thành lỗ dò
Trang 12- Vết loét do Éc-pét: thường bắt đầu bằng đám mụn nước nhỏ hình chùmnho Cảm giác rát bỏng, ngứa nhiều Sau đó dập vỡ tạo thành các vết trợt (loét)nông, mềm, bờ có nhiều cung, có thể tự khỏi, nhưng rất hay tái phát Hạch nhỏhai bên bẹn, đau, không làm mủ Soi tươi dịch lấy từ tổn thương thấy có nhiều tếbào khổng lồ đa nhân với những tế bào mang nhiều ẩn thể trong nhân Phản ứnghuyết thanh miễn dịch huỳnh quang hay miễn dịch liên kết.
1.4.6.Sùi mào gà sinh dục
Sùi mào gà sinh dục là một bệnh lây truyền qua đường tình dục, có thể gặp
ở cả nam và nữ do vi-rút sùi mào gà gây ra Tổn thương là u nhú màu hồng tươi,mềm, không đau, dễ chảy máu khu trú ở âm hộ, hậu môn, dương vật, lỗ niệuđạo Bệnh có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung, dương vật và hậu môn Ða sốbệnh nhân nhiễm vi-rút sùi mào gà không có triệu chứng
1.4.6.1.Triệu chứng lâm sàng
Thường người bệnh tự phát hiện và đi khám bệnh Biểu hiện bệnh là các unhú màu hồng tươi, mềm, có chân hoặc có cuống, không đau và dễ chảy máu Cóthể thấy tổn thương dạng phẳng rất khó phát hiện Ở nữ, sùi mào gà hay thấy ở
âm vật, môi nhỏ, quanh lỗ niệu đạo, tầng sinh môn, cũng có thể gặp sùi mào gà ở
cổ tử cung, hậu môn Ở nam giới, sùi mào gà thường gặp ở rãnh quy đầu, bao da
và thân dương vật, có khi thấy ở miệng sáo
1.4.6.2.Chẩn đoán
Tổn thương sùi mào gà rất đặc hiệu, do vậy chẩn đoán chủ yếu dựa vàotriệu chứng lâm sàng Bệnh nhân nữ bị sùi mào gà cổ tử cung cần phải làm xétnghiệm phiến đồ CTC định kỳ hàng năm để phát hiện sớm ung thư
Cần phân biệt với tổn thương ung thư ÂH Cần sinh thiết nếu có nghi ngờ.Nếu bị sùi mào gà ở CTC cần phải làm phiến đồ CTC định kỳ để phát hiện sớmung thư
Trang 131.5 Một số nguyên nhân gây VNĐSDD
Nguyên nhân gây VNĐSDD thường do nấm, trùng roi âm đạo, tạp khuẩn,thường xảy ra khi có điều kiện thích hợp như: môi trường pH âm đạo thay đổi,những chấn thương gây trợt, loét ở bộ phận sinh dục dưới hoặc số lượng vikhuẩn tăng cao khi có đường xâm nhập vào, thường là:
- Nấm Candida Albicans
- Trùng roi âm đạo (Trichomonas Viginalis)
- Gardenerélla Vaginalis
- Nelsseirea gonorrhoea (lậu cầu)
- Vi rút: éc-pet sinh dục, vi rút gây bệnh sùi mào gà, HIV (HumanImmunodeficiency Virus), vi rút viêm gan
- Các tạp khuẩn khác (Enterobacter, Staphylococcus….) [1], [6], [8]
1.6 Các yếu tố liên quan đến VNĐSDD
Đường sinh dục dưới khi bị viêm nhiễm thường liên quan đến một số yếu
tố sau:
- Cấu tạo giải phẫu và khả năng điều chỉnh, bảo vệ tại cơ quan sinh ducdưới của phụ nữ phụ thuộc rất nhiều vào độ tuổi và tần suất tham gia quan hệtình dục cũng như sức khoẻ và các tác động tâm lý, tinh thần khác
- Vi khuẩn: Chủng loại vi khuẩn, khả năng tồn tại, phát triển tại môi
trường âm đạo cũng như cơ quan sinh dục dưới [4], [6], [9]
- Yếu tố lây truyền:
Trang 14+ Hoặc do các thương tổn niêm mạc tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho vikhuẩn phát triển.
+ Hoặc do các thủ thuật can thiệp trực tiếp vào ÂH, ÂĐ và trong lòng tửcung như: Cắt may tầng sinh môn, đặt dụng cụ tử cung, hút điều hoà kinhnguyệt, nạo phá thai…
+ Hoặc do đời sống kinh tế thấp, do thói quen, do tập tục lạc hậu, kỹ năngthực hiện vệ sinh phụ nữ, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh trong quan hệ vợ chồngchưa tốt, thiếu nước sạch, không có nhà tắm, nhà vệ sinh và kiến thức hiểu biết,hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh sản của bản thân người phụ nữ cònhạn chế…
1.7 Biến chứng và hậu quả
Đối với Giang mai: Sẩy thai liên tiếp, đa ối, dị dạng thai, giang mai bẩmsinh
Đối với Lậu: Viêm tiểu khung, vô sinh, chửa ngoài tử cung, sẩy thai,nhiễm khuẩn, đẻ non, lậu mắt trẻ sơ sinh
Đối với các trường hợp khác có thể tiến triển thành mạn tính gây viêmnhiễm lên cao làm viêm nhiễm tiẻu khung, viêm tắc vòi trứng gây vô sinh, viêmnhiễm các tạng trong ổ bụng; gây ung thư hoá CTC; với phụ nữ mang thai có thểgây sẩy thai, chuyển dạ kéo dài, cản trở sinh qua đường ÂĐ, gây tử vong chusinh Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến hoạt động tình dục cả 2 vợ chồng [4], [5],[8], [20], [23]
1.8 Tình hình nghiên cứu về hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
1.8.1.Trên thế giới
Theo trung tâm kiểm soát bệnh tật và dự phòng ở Atlanta ước tính rằng ítnhất có khoảng 12 triệu cư dân Mỹ mắc bệnh lây truyền qua đường tình
Trang 15dục(Sesually Transmitted Deseases-STDs) hàng năm và một số tác giả còn ướctính là một nữa hoặc hơn một nữa người Mỹ bị mắc một bệnh lây truyền quađường tình dục ở độ tuổi 35 Ở một số nước công nghiệp tỷ lệ này còn cao hơn.
Ở Mỹ, hầu hết các nhóm này chủ yếu gồm những người trẻ tuổi có tình trạng
kinh tế- xã hội thấp [10]
Tại các quốc gia đang phát triển, phụ nữ có thai bị trùng roi âm đạo chiếm15-30% Phụ nữ châu Phi, viêm âm đạo do trùng roi thường gặp ở tuổi < 20,những người thường đi du lịch, người có tiền sử mắc các bệnh nhiễm trùng lâytruyền qua đường tình dục và có tiết dịch bất thường Các nghiên cứu cho thấy
có thay đổi giữa các vùng về đồng nhiễm trùng Vùng nông thôn Tanzania, đồngnhiễm trùng trichomonas với lậu ở nam giới là 7/980, Ngược lại, tỉ lệ này rất cao55/91 ở vùng Tây Phi [36], [37], [39] Về các yếu tố liên quan các tác giả nướcngoài cũng chưa thống nhất Một số tác giả cho rằng do đặt dụng cụ tử cung, cónhiều bạn tình, giao hợp nhiều, kinh tế thấp, thụt rửa âm đạo không đúng cách vàthường xuyên rửa âm hộ bằng xà phòng thơm là những yếu tố nguy cơ củanhiễm khuẩn sinh dục dưới Các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm là:dùng kháng sinh kéo dài, mắc quần áo chật, quần lót bằng nylon, sử dụng xàphòng, nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nước cũng được coi là yếu tốthuận lợi nhiễm nấm; yếu tố tiền sử đã mắc bệnh VNĐSDD và yếu tố học vấnthấp (không quá tiểu học) là liên quan mật thiết với VNĐSDD
Trang 16như tụ cầu vàng, trùng roi âm đạo, vi khuẩn gây bệnh VNĐSDD, E.coli Mộttrong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đáng báo động nói trên là do thóiquen vệ sinh hàng ngày, vệ sinh tình dục của phụ nữ và chưa thực sự hiểu biết về
căn bệnh cũng như cách phòng tránh [24]
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Khanh, nghiên cứu trên 602 phụ nữ có thai đếnkhám tại Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh từ tháng 6/1998 đến 10/2000 nhậnthấy: Tỷ lệ viêm âm đạo do vi khuẩn ở phụ nữ có thai trong nghiên cứu là 7,8%.Trong số viêm âm đạo do vi khuẩn, 42,6% không có biểu hiện lâm sàng, tiền sửđặt dụng cụ tử cung có liên quan đến viêm âm đạo do vi khuẩn, vệ sinh cá nhândưới 3 lần/ngày trong những ngày có kinh nguyệt là yếu tố nguy cơ của nhiễmkhuẩn [19]
Theo nghiên cứu của viện Da liễu Trung ương thì tỷ lệ Viêm âm đạo do vikhuẩn trong số các bệnh nhân bị bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dụcđến khám tại Viện Da liễu Trung ương từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2003 là 7,5%(theo tiêu chuẩn Amsel) và 9,56% (theo phương pháp Nugent) Thói quen rửa sâu
vào âm đạo và sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh liên quan với bệnh [35]
Tác giả Trần Thị Tuyết Mai; Lê Cự Linh nghiên cứu cắt ngang trên 96 phụ
nữ 15-49 tuổi có chồng, tại xã Minh Khai, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây tháng
12 năm 2004 Kết quả cho thấy tỷ lệ hiện mắc viêm nhiễm đường sinh dục dưới
là 53,1% Có 55,2% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đạt yêu cầu vềVNĐSDD Có sự phù hợp tương đối giữa chẩn đoán lâm sàng và nhận biết bệnhcủa các phụ nữ Có 58,5% số phụ nữ nhận biết bản thân có bệnh mà không đikhám với các lý do phổ biến nhất là: Coi bệnh là bình thường (64,3%), không cóthời gian (50%), ngại xấu hổ (39,3%), đợi để khám chiến dịch (21,4%), vẫn chịuđựng được nên không cần đi (7,1%) Có mối liên quan giữa cung cấp thông tinđầy đủ và kiến thức của đối tượng; giữa kiến thức của đối tượng và khả năng
Trang 17nhận biết bệnh Việc tự nhận biết có bệnh của phụ nữ đúng đến 75% y tế lànguồn cung cấp thông tin tốt nhất với hình thức tuyên truyền trực tiếp hoặc tư
vấn [21]
Nghiên cứu tiến hành với 380 phụ nữ 18-49 tuổi, có chồng, đang cư trú tạiphường Mai Dịch, Hà Nội năm 2005; cho thấy, tỷ lệ NKĐSS cao, chiếm tới62,1%, chủ yếu là do tạp khuẩn gây ra Hiểu biết và thực hành của phụ nữ vềNKĐSS còn hạn chế, đặc biệt ở nhóm tuổi dưới 35 [17]
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thức hành về phòng ngừa lây nhiễmHIV/AIDS và các yếu tố liên quan ở người nữ hành nghề Massage tại tỉnh BìnhDương nhận thấy tỉ lệ đối tượng có kiến thức chung đúng về HIV/AIDS là69,62% trong đó kiến thức về điều trị đúng 55,30%, về đường lây truyền51,01%, về phòng lây nhiễm 20,43% Nhóm tuổi ≥ 30 có kiến thức về phòng lâynhiễm HIV tốt hơn gấp 4,73 lần so với nhóm tuổi 19-25 Thái độ chấp nhận sửdụng bao cao su trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân chiếm tỉ lệ cao 81,31%
Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành Người có kiến thức đúng thựchành tốt hơn gấp 2,2 lần so với người có kiến thức sai [16]
Theo kết quả điều tra SKSS tại Hà Giang, Đà Nẵng, Hoà Bình cho thấytrong số những phụ nữ được phỏng vấn, trên 90% đã nghe nói đến các bệnhNKĐSS và LTQĐTD, đa số đều biết các lý do mắc bệnh Lý do “sinh hoạt tìnhdục (SHTD) với nhiều người mà không dùng bao cao su (BCS)" được tán đồngnhiều nhất: Hà Giang (80,0%), Đà Nẵng (87,2%), Hoà Bình (89,2%) Hai lý dotiếp theo Không giữ vệ sinh BPSD và SHTD với người mắc bệnh mà khôngdùng BCS cũng có tỷ lệ khá cao: Hà Giang (73,3%, 72,4%), Đà Nẵng (94,1%,97%), Hoà Bình (87,6%, 88,7%) Trong số đối tượng biết về các lý do mắc bệnhNKĐSS và LTQĐTD, tỷ lệ biết cả 3 lý do: Hà Giang (58,8%), Đà Nẵng(82,6%), Hoà Bình (79,8%); biết 2 lý do: Hà Giang (26,8%), Đà Nẵng (15,9%),
Trang 18Hoà Bình (14,4%) Tỷ lệ người hiểu đúng về các đối tượng cần điều trị khi pháthiện một người mắc bệnh NKĐSS/LTQĐTD còn thấp Tại Hà Giang không cóphụ nữ nào hiểu đúng rằng cần “điều trị cho người bệnh và cho tất cả nhữngngười đã có SHTD với người bệnh, Đà Nẵng (31%), Hoà Bình (14,4%); còn hầuhết số đối tượng phỏng vấn hiểu chưa đúng hoặc chưa đầy đủ về những đốitượng cần điều trị khi một người bị mắc bệnh NKĐSS/LTQĐTD như: “chỉ cầnđiều trị cho người bệnh” hoặc chỉ cần “điều trị cho hai vợ chồng” hoặc khôngbiết phải cần điều trị cho những ai [32], [33], [34]
Tác giả Trần Thị Trung Chiến và Trần Thị Phương Mai nghiên cứu ở8.880 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại 08 tỉnh Việt Nam năm 2004 nhận thấy Cótới 31,6% phụ nữ được phỏng vấn không biết bất kỳ một nguyên nhân nào có thểgây ra NKĐSS (đặc biệt Bà Rịa-Vũng Tàu tỷ lệ này lên tới 80,0%) Nguyênnhân được đề cập nhiều nhất vẫn là thiếu vệ sinh cá nhân (59,9%).Hiểu biết vềhậu quả của bệnh cũng như các biện pháp phòng chống NKĐSS của phụ nữ nóichung còn rất hạn chế và đa số vẫn tập trung vào các biện pháp vệ sinh cá nhân.Thói quen vệ sinh cá nhân, vệ sinh khi có kinh nguyệt và vệ sinh trong quan hệtình dục của phụ nữ nhìn chung không khác nhau nhiều giữa các địa phương,
vùng, miền [12]
1.9 Đặc điểm tình hình xã Tam An - Phú Ninh - Quảng Nam
Tam An là một xã nằm về phía Đông Bắc của huyện Phú Ninh, tỉnhQuảng Nam Phía Đông giáp với xã Tam Thăng Thành phố Tam Kỳ, phía Tâygiáp với xã Tam Phước và xã Tam Vinh huyện Phú Ninh, phía Bắc giáp với xãTam Thành – Phú Ninh Diện tích khoảng 925 ha, dân số khoảng 6748 ngườitrong đó nữ có 3592 người Là một xã nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tếthấp Thu nhập và mức sống nhân dân còn thấp bình quân đầu người khoảng 3,5triệu đồng/người/năm Tổng số hộ nghèo 160 hộ Cơ cấu thu nhập từ nông
Trang 19nghiệp 85-90%, từ tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ khác 10-15%.Ngành nghề chính là trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề khác có phát triểnnhưng chưa được tập trung và mở rộng Trình độ dân trí có 95% người dân biếtchữ, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu Giao thông có phát triển trong nhữngnăm gần đây nhưng thường bị ngập lụt về mùa mưa Toàn xã có 06 thôn đã xây
dựng thôn văn hoá [31]
Trạm y tế xã đã đạt chuẩn y tế quốc gia năm 2007 với 05 cán bộ biên chếtrong đó có 01 y sỹ đa khoa, 01 y sỹ sản nhi, 01 nữ hộ sinh trung học, 01 dược sỹtrung học, 01 điều dưỡng đa khoa Ngoài ra trạm y tế còn có 06 cán bộ y tế thôn,
01 cán bộ chuyên trách Dân số - Gia đinh - Trẻ em và 08 cộng tác viên dân số.Nhìn chung tram y tế đã thực hiện đầy đủ các chương trình y tế quốc gia, cácchương trình mục tiêu đạt yêu cầu đề ra Trong năm 2007 đã khám và điều trịcho 5160 lượt người, trong đó khám phụ khoa 704 người, tổng biện pháp tránhthai đạt 76% Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ có triển khai hoạt độngnhưng chưa thường xưyên và rộng khắp do địa bàn hoạt động tương đối rộng.100% hộ dùng nước sạch, 72% hộ có nhà tắm, 70% hộ có hố xí hợp vệ sinh [30]
Trang 20Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Phụ nữ 18-49 tuổi có chồng, đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những phụ nữ sau đây sẽ không thuộc diện nghiên cứu:
- Những Phụ nữ 18-49 tuổi có chồng, có đơn xin tạm vắng đi sinh sốngnơi khác
Trang 21p: tỷ lệ hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống viêm nhiễm đường sinhdục dưới; do không có số liệu của các nghiên cứu trước đây nên chúng tôi chọn
2, (2 + k), (2 + 2k), (2 + 3k)… cho tới đủ 400 đối tượng nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.1.Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các hộ gia đình ở xã Tam An, Phú Ninh,Quảng Nam
2.2.2.Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2008 đến tháng 4/2009
Trang 222.2.3 Phương tiện kỹ thuật và cách thức nghiên cứu
2.2.3.1 Bộ câu hỏi và phiếu thu thập thông tin
Chúng tôi tiến hành thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp đôi tượngnghiên cứu bằng Phiếu điều tra có bộ câu hỏi soạn sẵn về các thông tin phục vụnghiên cứu bao gồm: Hiểu biết, thái độ, hành vi phòng chống bệnh viêm nhiễmđường sinh dục dưới
2.2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Tập huấn các điều tra viên là cán bộ của trạm y tế gồm 01 y sỹ sản nhi,
01 nữ hộ sinh trung học về các nội dung cần phỏng vấn đối tượng thống nhất về
các tiêu chuẩn đánh giá, loại trừ và cách ghi vào phiếu điều tra
- Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Điều tra viêntrực tiếp nêu câu hỏi với đối tượng theo phiếu điều tra có bộ câu hỏi lập sẵn vàđánh dấu vào các ô tương ứng khi đối tượng trả lời
2.2.3.3 Các tiêu chuẩn phân loại, đánh giá
- Đánh giá về các đặc điểm chung
+ Họ và tên, tuổi
+ Nghề nghiệp
+ Trình độ học vấn
+ Mức sống gia đình
- Đánh giá hiểu biết về phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
+ Các kênh tiếp nhận thông tin nói về bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới.
+ Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới
Không có nước sạch để làm vệ sinh hàng ngày
Không giữ vệ sinh bộ phận sinh dục
Trang 23Thường xuyên ngâm mình dưới nước.
Vệ sinh kinh nguyệt kém
Vệ sinh khi quan hệ vợ chồng kém
Quan hệ tình dục với nhiều người mà không dùng bao cao su
Hiểu biết tốt: Trả lời được từ 05 yếu tố trở lên
Hiểu biết chưa tốt: Trả lời được 04 yếu tố trở xuống
+ Hiểu biết về phòng chống viêm nhiễm đường sinhđục dưới
Phải có nước sạch để vệ sinh hàng ngày
Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày
Vệ sinh kinh nguyệt sạch sẽ
Khám phụ khoa định kỳ để phát hiện bệnh sớm
Khi nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám, điều trị sớm
Tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của Thầy thuốc khi mắc bệnh
Sống chung thuỷ một vợ một chồng
Vệ sinh sạch sẽ khi quan hệ vợ chồng
Khi QHTD với bạn tình hoặc với nhiều người phải dùng bao cao su Hiểu biết tốt: Trả lời được 08 biện pháp trở lên
Hiểu biết chưa tốt: Trả lời được 07 biện pháp trở xuống
- Đánh giá về thái độ đối với bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
+ Thái độ đánh giá về ảnh hưởng của VNĐSDD đối với sức khoẻ
Tốt: Có quan trọng; cần đi khám điều trị kịp thời
Chưa tốt: Xem mắc bệnh là bình thường; có ảnh hưởng đến sức khoẻnhưng chưa quan trọng; chưa cần đi khám và điều trị sớm
+ Thái độ đối với việc khám và điều trị khi nghi ngờ hoặc bị bệnh
Tôt: Cần thiết khám khi nghi ngờ mắc bệnh VNĐSDD/LTQĐTD; điềutrị cho cả vợ và chồng khi bị mắc bệnh LTQĐTD
Trang 24Chưa tốt: Không cần thiết; chỉ cần khám và điều trị cho người mắc
bệnh; không biết gì
+ Sự tuân thủ khi điều trị bệnh
Tốt: Chữa bệnh đầy đủ và liên tục trong đợt điều trị theo lời khuyêncủa cán bộ y tế
Chưa tốt: Tự dừng thuốc khi thấy hết triệu chứng; điều trị nữa chừng;không thực hiện đúng lời khuyên của thầy thuốc
- Đánh giá về thực hành phòng chống bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới
+ Đánh giá thực hành vệ sinh phụ nữ hàng ngày
Đúng cách: Rửa bên ngoài âm hộ bằng nước sạch; rửa từ trước ra sau;sau đó lau khô bằng khăn vải sạch Rửa một ngày 03 lần trở lên
Không đúng cách: Dùng tay hay quấn bông, vải ngoáy sâu vào trong
âm đạo; rửa từ sau ra trước hoặc ngâm âm hộ và mông vào chậu nước để rửa;mỗi ngày rửa từ 02 lần trở xuống
+ Đánh giá thực hành vệ sinh kinh nguyệt
Vệ sinh kinh nguyệt tốt: Khi hành kinh mỗi ngày thay băng vệ sinh từ
03 lần trở lên; sử dụng băng vệ sinh bán sẵn hoặc băng tự làm nhưng đã giặt sạchphơi khô hoặc là ủi trước khi dùng
Vệ sinh kinh nguyệt chưa tốt: Khi hành kinh mỗi ngày thay băng vệ
sinh từ 02 lần trở xuống; sử dụng băng vệ sinh tự làm nhưng chưa đảm bảo vệ sinh
+ Đánh giá thực hành vệ sinh giao hợp
Tốt: Chồng vệ sinh trước khi giao hợp; vợ vệ sinh trước và sau khi giao hợp
Chưa tốt: Chồng không vệ sinh trước khi giao hợp; vợ không vệ sinhtrước và sau khi giao hợp
+ Đánh giá thực hành về mức độ tầm soát và điều trị
Trang 25Tốt: Mỗi năm đi khám phụ khoa 02 lần trở lên; khi nghi ngờ mắc bệnhđến cơ sở y tế để khám; điều trị đúng theo hướng dẫn của thầy thuốc; có táikhám sau đợt điều trị.
Chưa tốt: Mỗi năm đi khám phụ khoa 01 lần; khi nghi ngờ mắc bệnhkhông đi khám; tự mua thuốc điều trị; không tuân thủ điều trị
- Điều kiện vệ sinh
Trang 26Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1.Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đối tượng theo nhóm tuổi
Qua biểu đồ 3.1 nhận thấy nhóm tuổi 40- 44 chiếm 25,5%, thấp nhất lànhóm tuổi 20 - 24 chiếm 4,75% Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là
X = 37,7 tuổi Tuổi cao nhất là 49 tuổi, tuổi thấp nhất là 20 tuổi
Trang 273.1.2.Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đối tượng theo trình độ học vấn
Từ biểu đồ 3.2 cho thấy trình độ học vấn của đôi tượng nghiên cứu chủ yếu
là Trung học cơ sở 55,25%, Tiểu học 21,75%; có 8% người được phỏng vấn cótrình độ Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học, Sau Đại học
3.1.4.Phân bố đối tượng theo độ tuổi lấy chồng
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng theo độ tuổi lấy chồng
Trang 28Độ tuổi lấy chồng Số lượng Tỷ lệ %
3.1.5.Phân bố đối tượng theo độ tuổi sinh con lần đầu
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng theo độ tuổi sinh con lần đầu
3.1.6.Phân bố đối tượng theo số lần sinh con
Bảng 3.4: Phân bố đối tượng theo số lần sinh con