Chúng ta thường quan niệm đơn giản rằng người quản lý kho chỉ cần biết chủ yếu bốn phép tính cơ bản là có thể làm thủ kho hoặc kế toán kho : e cộng :clo phần nhập e trừ : cho phần xuất
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
QUAN LY XUAT NHAP NGUYEN VAT LIEU
Trang 2CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM ĐỘP LẬP - TỰ 00 - HANH PHÚC
000
BO GIAO DUC & BAO TAO
DAI HOC OL KY THUAT CONG NGHE TP.HCM
144/24 Điện Biên Phủ - 0 Bình Thạnh ~ TP.HCM
NHIEM VU THUC HIEN BO AN TOT NGHIEP
Khoa ; ,CSN&.H@nỆ.Tafá ` TL Chủ ÿ : Sinh viên phải dần bản nhiệm TT vn bản nhiề vụ nay vào trang thủ nhất ^^
trong tap bio cdo dé in tot nghiép
Họ và tên : ERA eee LA Cec oer MSSM cE EA QG nce
Lap 1 Barbe Senne Od
a Dữ liệu ban dau: -
_—.- 6 AS : pa he gt > ~ BM NEBR DR SMG ANN ores
x Finan TIONG a£, A\Ê) ẤN HAR RENN A ED BL EP
"` a teak LO TPA NBs EN mm — uuaaa
đổ Hà ca? suố Đai LEN NS t ` SON " % Bape Be 2 IR
8 ATA Ee _ th srrree
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ đổ án :
28/02/2005
Nội dung và yêu cẩu dé án tốt nghiệp đã thông qua GIÁO VIÊN HƯỞNG DẪN CHÍNH
TP.HCM, ngày tháng năm 2003 (Ký và ghi rõ họ tên}
{Ký và ghi rõ họ tản) S
a
PHAN DANH CH0 BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) : -. 2.zeeeree
801 .Ô,ÔÔÔ,,Ô,ÔÔÔ101
Ngày bảo VỆ : ằàê nỈnhneererrreeee
b8 1017
Trang 4CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM
BŨ GIÁO DỤC & BẢO TẠO ĐỘC LẬP - TỰ 00 ~ HẠNH PHÚC,
ĐẠI HỌC OL KY THUAT CONG NGHỆ TP.HCM
144/24 Điễn Biên Phủ ~ ( Bình Thạnh — TP.HDM :
000
ĐT : 5120254 — 5120284
thoa -đÔNG, NGHỆ _THÔnG._10/Ý NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chú ý : Sinh viên phải dán bản nhiệm trong tap bao cao đổ ăn tốt nghiệp vụ nây vào trang thủ nhất
han fugit gst Aa xo su VB NET
iene đo “Sie quad 4á ce So A„È kâu MS
Trang 5L4, Ngày hòan thành nhiệm vụ :
21/05/2005
Nội dung và yêu cầu đổ án tốt nghiệp đã thông qua
TP.HCM, ngày tháng năm 2003
CHỦ NHIỆM KHOA
{Ky va ghi rd ho tani
PHAN DANH CHO 80 MON
#
Người duyệt (chấm sơ hộ) : -nenrrrre
"8n .ÔÔÔÔÔÔÔ111
Ngày bả0 vệ : ằằằnnenrrrrrrnreee
Điểm tổng quát : òcenrrerreenrrre
GIÁ0 VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghỉ rõ hạ tên)
Ễ
Cc
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 8
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cám ơn :
- _ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Văn Như Bích B cùng các thấy cô đã dạy bảo chúng tôi trong suốt quá trình thu
nạp kiến thức, dù có hay không có tên trong tập luận văn này
-_ các bạn của chúng tôi đã góp công, góp của nhưng không góp tên trong luận văn này
Trịnh Khắc Nhơn TH2-109
Lê Hoàng Minh Trí TH2-079
Trang 9MỤC LỤC ale
CHUONG I: GIGI THIEU DE TAL ccccesccscccsssssssesseccsssssssessssssee trang 1
I Tổng Quan Về Để Tài . - 5 Ă- + Severseersrrrreree trang 1
II Chức Năng Của Chương Trình se trang 3 1H Công Nghệ Thực Hiện .- Ăn SS# nhe xe, trang 4
CHƯƠNG II: QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬTT LIỆU trang 3
I Nguyên Vật Liệu Trong Quá Trình
Sản Xuất Và Thương Mại Của Doanh Nghiệp trang 5
1 Vai TTỒ HH HH HH0 1 13 0009 t8 trang 5
2 Tầm Quan Trọng tt teen trang 5
Il Mục Tiêu Quản Lý Nguyên Vật Liệu - trang 5
II Các Loại Nguyên Vật Liệu -.cc<cs<<eesie trang 6
IV Yêu Cầu Quản Lý - Hạch Toán
Nguyên Vật Liệu Trong Doanh Nghiệp trang 6
1 Yêu cầu quản lý xuất nhập nguyên vật liệu trang 6
2 Hạch toán chỉ tiết nguyên vật liệu - «<< -<e+ trang 12
3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
theo phương pháp kê khai thường xuyên trang 14
4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
theo phương pháp kê khai định kỳ trang 19
5 Các mẫu biểu liên quan đến nguyên vật liệu trang 23
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG trang 33
IL Mô Hình Dữ Liệu Ở Mức Quan Niệm (ERD) trang 33
1 M6 td cdc thate thé 1n trang 33
2 Mô tả mối kết hợp Ăn rư trang 37
3 Sơ đổ mô hình ERD (ven ren trang 40
4 Sơ đồ mô hình thực thể kết hợp -. -c+<<cec<c<< trang 42
5 Chuyển đổi các thực thể kết hợp sang quan hệ trang 44
I Các Phụ Thuộc Hàm s5 BÀ ng 1g sen trang 47
II Xác Định Dạng Chuẩn Của Lược Để Cơ Sở Dữ Liệu trang 47
IV Mô Hình Quan Hệ Relationship - -.s 5Ă<Ă series trang 47
V Ràng Buộc Toàn Ven và Bảng Tâm Ảnh Hưởng trang 49
1 Ràng buộc trên một quan hệ che trang 49
1.1 Rầng buộc về miễn giá trị - -c<<sceeeerrreeree trang 49
1.2 Ràng buộc về khóa chính .-. - - se cx+cerseeserxe trang 49
Trang 10
2 Ràng buộc trên nhiều quan hệ +©-<-s+c+rx+xeesee trang 50
VI Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Ở Mức Quan Niệm Xử Lý trang 51
1 Mô hình dòng dữ liệu (DFD) c-‹«e-e- trang 51
2 Từ điển mô tả mô hình dòng đữ liệu (DED) trang 59 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN - trang 62
CHƯƠNG V: TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠN TRÌNH trang 83
I Điểm mạnh -.- 5 555tr trang 83
II Điểm yếu 55s SeStierrerreerieriirrrie trang 86
II Hướng Phát TriỂn -:5-5<ccseeerreerrre trang 87
PHU LUC: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ -ccccces trang 88
A Microsoft SQL, Server 2000 HH, trang 88
B Visual Basic.Net - sáng 011812114401 86 trang 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2°-©s<+se+reeereerrerrrxee trang 100.
Trang 11
ere eee ree pee
cho nguyên nhiên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn hơn cả Phần chi thứ nhất, chúng ta có thể xác định không mấy khó khăn qua bảng lương hàng
tháng , qua bảng hợp đồng lao động theo thời vụ, Riêng phân chỉ thứ
hai nói trên đòi hỏi một công tác hạch toán vật tư (kế toán kho) chính
xác theo từng sản phẩm, kịp thời theo từng thời gian , hầu giúp việc tính thật đúng giá thành (giá vốn) sản phẩm hơn, là một việc làm khá phức
tạp vì mất rất nhiều công sức lẫn thời gian Nhưng nếu chúng ta làm tốt
được điều này, sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể có một giá bán san
phẩm rất cạnh tranh, sát với giá thị trường mà doanh nghiệp ‹ẫn không
bị lỗ vốn Tăng tính cạnh tranh, tăng khả năng tổn tại, tăng khả năng
sống còn của doanh nghiệp trong :nôi trường kinh doanh ngày càng
nghiệt ngã Đây cũng là mục tiêu phấn đấu của bài viết này, bằng cách
cố gắng giới thiệu việc quản lý nguyên vật liệu trên, được viết bằng
VB.net 2003 chạy trong môi trường Windows XP Chúng tôi mong rằng những gì trình bày dưới đây, sẽ không làm phụ lòng người đọc, người nghe lẫn những ai sau này có thiện ý ứng dụng chương trình này vào thực
tế Xin cám ơn trước
Chúng ta thường quan niệm đơn giản rằng người quản lý kho chỉ
cần biết chủ yếu bốn phép tính cơ bản là có thể làm thủ kho hoặc kế
toán kho :
e cộng :clo phần nhập
e trừ : cho phần xuất e© nhân : cha thành tiền = số lượng x đơn giá
e chia :chođơngiá = hành tiền /số lượng
Điều này quả không sai, nhưng chưa đủ đối với chủng loại vật tư
đa dạng, biến động lớn (xuất nhập nhiễu lần trong thời gian ngắn), cùng một mặt hàng lại để ở nhiều kho khác nh.:u (sẽ khó cho việc tổng hợp và báo cáo theo từng mặt hàng) Điểu này càng thêm phức tạp hơn nếu
chúng ta quản lý hàng hóa theo đơn giá như :
e FIFO : vào trước ra trước, hoặc
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 12LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
e LIFO : vào sau ra trước, hoặc
e Đơn giá bình quân gia quyển các phương pháp này sẽ được giải thích chỉ tiết trong các ;hần sau.(
chương II Qui trình nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu và chương V Tự
đánh giá chương trình, đoạn ] điểm mạnh) Để tăng độ chính xác cao phục
vụ cho công tác quản lý, lắm khi chúng ta phải dùng cả ma trận để giải
các bài toán này Đây cũng là một cố gắng lớn của chúng tôi khi đưa những vấn để tưởng chừng có tinh lì thuyết trừu tượng cao vào sát với thực tế cuộc sống, tuy nhiên thông qua máy tính, công việc theo dõi đơn
giá cho :
e nhiều chủng loại vật tư
e để nhiều kho khác nhau,
© xuất nhập liên tục
e trong thời gian ngắn
sẽ trở thành đơn giản và khả thi trong công việc bình thường hằng ngày
mà không đòi hỏi người làm nghiệp vụ phải có chuyên môn cao
Để làm được điều trên, doar.h nghiệp phải quản lý chặt chế việc nhập xuất nguyên nhiên vật liệu, ngoài mục đích tránh việc tiêu hao nguyên vật liệu còn giúp xác định việc xử lý các thông tin nhận được là một vấn để rất phức tạp vì lượng thông tin nhận được ngày càng lớn và
thường xuyên thay đổi, nó luôn luôn là một bài toán rất phức tạp, nhất là
trong việc tổ chức và sắp xếp cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, sự ra đời của máy tính cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã đưa một giải pháp
hoàn toàn mới giúp giải quyết được những rắc rối ấy một cách nhanh
chóng và hiệu quả
Nếu có một dịp nào đó nếu phải ngồi tổng kết, tính toán và in báo
cáo cho một đoanh nghiệp dù chỉ vừa và nhỏ mà không có sự trợ giúp
của máy tính thì sẽ thấy công việc đó không dễ dàng chút nào Hàng ngàn những con số, giấy tờ, sổ sách :
Điều quan trọng là những đữ: tượng đó luôn luôn bị cập nhật và thay đổi theo từng thời điểm, mỗi lần thay đổi như vậy phải lục lại những giấy tờ có liên quan đến con số đó và sửa lại Nếu một công ty lớn hoạt
động sắn xuất kinh doanh phức tạp thì đòi hỏi quá trình thao tác với các
chứng từ nhập, xuất, rất nhiễu sẽ không tránh khỏi được sự sai sót xảy ra
Cũng có một lúc nào đó muốn biết được số lượng nguyên vật liệu tôn kho như thế nào và số lượng hàng không đủ chất lượng trong kho là
bao nhiêu để hạch toán thì phải tiến hành rất phức tạp
Chính vì lý do đó mà các người làm tin học có nhiệm vụ lập mô
hình và tổ chức những thông tin ở thế giới thực để đưa vào máy tính để
Trang 13
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
có thể thực hiện việc tính toán một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu
Hệ thống quản lý xuất nhập nguyên vật liệu trong doanh nghiệp ( Stock Account ) giúp cho người kế toán và thủ kho quản lý nguyên vật liệu một cách tốt hơn
II Chức Năng Của Chương Trình :
1 Danh mục _ Dữ Liệu Hệ Thống:
Cập nhật biến động tổn kho nguyên vật liệu
e Danh mục tài khoản
Danh mục vật tư hàng hoá
Danh mục thuế Danh mục nhóm tài khoản
Danh mục nhóm vật tư
Danh mục nhóm đối tương
Danh mục đối tượng
2 Quản lý xuất nhập : Cập nhật biến động tổn kho nguyên vật liệu :
e_ Phiếu nhập mua nguyên vật liệu trong kỳ e©_ Phiếu xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất e_ Phiếu xuất bán nguyên vật liệu
e_ Phiếu xuất chuyển kho nguyên vật liệu
3 Quân lý phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu:
Trong chương trình Stock Account này chỉ tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại thời điểm xuất nguyêr vật liệu Việc chọn phương ph: p tính giá
xuất kho của một nguyên vật liệu đã được xác định từ trước
Sổ chỉ tiết nguyên vật liệu
Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tổn kho nguyên vật liệu
Biên bản kiểm kề nguyên vậ: liệu
Biên bản kiểm nghiệm 'guyên vật liệu
Trang 14LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
5 Cập nhật những dạnh mục hỗ trợ cho chức năng cập nhật của chương
trình
Danh muc vat tu hang hoa Danh mục thuế
Danh mục nhóm tài khoản
Chương trình quản lý nguyên nhiên vật liệu được thực hiện trên :
Hệ điều hành: Microsoft Windows XP Ngôn ngữ lập trình : VB.net (Framework 1.1 của Microsoft Visual Studio.)
Hệ quản trị cổ sở đữ liệu : Microsoft SQL Server 2000
Lập báo cáo bằng Crystal report 9.x (9.0, 9.2) st’ dung XML
SVTH: TRỊNH KHẮC NHƠN Trang 4
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 15LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
_———————————mm—m—mmn ———nv
Chương II: QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ
KẾ TOÁN NGUYEN VAT LIEU
I Nguyên Vật Liệu Trong Quá Trình Sản Xuất và Thương Mại Của Doanh Nghiệp
1 Vai Tro
% Nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình sản xuất ra sản phẩm của
doanh nghiệp Nguyên vật liệu tham gia một lần và chuy-ïn hết giá trị vào sản phẩm sản xuất Do,vậy, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chỉ phí để tính vào giá thành sản phẩm
% Đôi lúc nguyên vật liệu mua về không dùng cho sản xuất sản phẩm
mà để bán ra , khi đó nguyên vật liệu được hiểu là hàng hóa
2 Tầm Quan Trọng
% Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sẳn xuất ~
kinh doanh nên quản lý tốt nguyên vật liệu việc thu mua, dự trữ và
đảm bảo việc cung cấp kịp thời, đổng bộ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý,
để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó ảnh hưởng đến tiến
độ sản xuất, năng suất lao động, quá trình vận động của đồng vốn
Nguyên vật liệu góp phần vào việc tái sản xuất giản đơn và mở rộng
trong doanh nghiệp
* Khi nguyên vật liệu đóng vai trò hàng hóa, nó góp phần làm tăng
doanh thu của doanh nghiệp, vì thế nó cũng ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động kinh đoanh của đoanh nghiệp
H Mục Tiêu Quản Lý Nguyên Vật Liệu
» Thỏa mãn mục tiêu tái sản xuất giản đơn và mở rộng doanh nghiệp
Bảo hoàn vốn sản xuất cho chu kỳ sản xuất tiếp theo
Loại bỏ yếu tố biến động giá cả nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn sản xuất
Quản lý tốt, chặt chế ở quá trình xuất và nhập nguyên vật liệu, góp
phần xác định chính xác giá thành sản xuất, có tính cạnh tranh cao,
tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
» Cung cấp thông tin nhập xuất, tì h hình sử dụng, quản lý nguyên vật
liệu cho mọi chu kỳ sản xuất, định hướng cho công tác lập khấu hao nguyên vật liệu
Trang 16LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
ee Re eee ee eee ee ee ee ee eee eee eee
$ Cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất — doanh nghiệp, xác định định mức khấu hao bình quân, trung bình về khấu hao nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất doanh
‹% Nguyên vật liệu phụ:
Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất Vật
liệu phụ được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng
cao tính năng, chất lượng của sản phẩm Vật liệu phụ cũng được sử dụng
để giúp cho máy móc, thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình thường
Nhiên liệu:
Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng Tuy nhiên, chúng được xếp vào một loại riêng để h¿ch toán và quản lý do vai trò quan
trọng của nó Hơn nữa, nhiên liệu có yêu cầu về bảo quản khác với các
loại vật liệu phụ thông thường
% Vật liệu bao gôi:
Dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sắn phẩm làm cho chúng
hoàn thiện hơn hoặc chứa dựng thành phẩm để tiêu thụ
Bao gồm những loại vật liệu khác chưa được kể ở trên
H Yêu Cầu Quản Lý - Hạch Toán Nguyên Vật Liêu Trong Doanh Nghiệp
1 Yêu Câu Quản Lý Xuất Nhập Nguyên Vật Liêu
s* VỆ Quản Lý Nhập Kho: Giá nhập kho được xác định tùy theo từng
nguồn nhập như sau:
> _ Nguyên vật liệu mua ngoài :
Trang 17LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
*' Giá mua ghi trên hóa đơn : đơn giá x số lượng
vx Các khoản thuế được qui định tính vào giá mua như VAT,
Thuế nhập khẩu
vx Chỉ phí thu mua bao gồm các loại chi phí như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, chi phí bảo hiểm, chi phi
thuê kho, chỉ phí của bộ phận thu mua độc lập
Y Gidm gid hang mua xảy ra khi mua với số lượng lớn, hàng
không còn hợp thời, chất lượng không phù hợp với thỏa
thuận ban đầu, mua thường xuyên, theo các chương trình khuyến mãi,
> Nguyên vật liệu tự chế biến :
vx Giá mua ghi trên hóa đơn : đơn gid x số lượng
v Chỉ phí tiêu hao trong quá trình chế biến
> Nguyên vật liệu đem gia công (thuê ngoài chế biến) :
Giá mua ghi trên hóa đơn : đơn giá x số lượng
vx Chỉ phí thuê gia công bên ngoài
*_ Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đem gia công
% Về Quản Lý Xuất Kho
»> Theo nguyên tắc thì giá phí nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán
của từng nhân viên kế toán, đồng thời xem xét đến điều kiện
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 18LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
kinh tế cụ thể của kỳ hạch toán (lạm phát, thiểu phát ) doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong những phương phấp tính giá sau để tính giá xuất nguyên vật liệu si
> Theo hai phương pháp: Kẻ khai thường xuyên và kiểm kê định
kỳ bằng 4 cách tính: FIFO, LIFO, thực tế đích danh, bình quân tháng
»> Cần lưu ý rằng khi áp dụng một phương pháp nào thì phải thống nhất trong ít nhất một kỳ hạch toán để đảm bảo nguyên tắc nhất quán của kế toán Khi thay đổi phải đăng ký tại cơ quan quản lý cấp trên
a) Phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tổn kho nguyên vật liệu trên
sổ kế toán Sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoc xuất kế toán dùng các tài khoản phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến
động, tăng giảm nguyên vật liệu của doanh nghiệp Tất cả các hoá đơn chứng từ gắn liển với quá trình vận hành của doanh nghiệp đều được ghi vào sổ hàng ngày và thường xuyên cập nhật Theo phương pháp này doanh nghiệp luôn biết được quá trình sản xuất hàng hoá, nguyên vật liệu tổn kho của doanh nghiệp
có yêu cầu sử dụng đặc biệt, vể phương diện theo dõi và tổ chức bảo quản phải hết sức cẩn thận từ khâu mua vào cho đến khi xuất
ra sử dụng
v Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Đặc điểm của phương pháp này là nguyên vật liệu xuất ra
được tính theo giá xác định theo thứ tự nhập vào, nhập vào trước
xuất ra trước và lần lượt tiếp theo
v Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
———————————————————————————————————
LE HOANG MINH TRI
Trang 19LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Theo phương pháp này, vật liệu xuất ra trước tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất và lân lượt tính ngược lên theo thời gian nhập
v Phương pháp đơn giá bình quân
Đặc điểm của phương pháp này là vào cuối mỗi kỳ kế
toán phải xác định đơn giá bình quân (ĐGBQ) của vật liệu tổn và
vật liệu nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
“Trị giá nguyên vật — Trị giá nguyên vật
ĐGBQ - Hệutổnđầukỳ + liệunhập trong kỳ
ˆ Số lượng nguyên + Số lượng nguyên vật
vat liệu tôn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ ˆ
Trị giá nguyên vat Số lượng nguyên vat | a ee
liệu xuất trong kỳ — ˆ liệu nhập trong kỳ x ĐGBQ nạ
Ví Dụ: Tại doanh nghiệp X có tình hình biến động nguyên vật
liệu như sau:
Đơn vị tính :10004
Tính giá xuất trong kỳ:
¡ Phương pháp nhập trước xuất trứợc (FIFO)
Giá xuất kho nguyên vật liệu ngày 7/2
Trang 20LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
ii Phương pháp nhập trước xuất sau (LIFO)
Giá xuất kho ngày 7/2
(25°P x 1808) + 5°? x150%*?) = 5,250
Giá xuất kho ngày 27/2
(20°P x250 “SP) + (16°? x200%") = 8,200°
¥ gid xudt trong ky = 5,250 + 8,200 =13,450 *
lii Phương pháp bình quân gia quyền:
Giá xuất kho ngày 7/2
La phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi
các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ kiểm kê tình hình tổn kho, định
giá rồi từ đó mới xác định số lượng và trị giá xuất trong kỳ
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các đơn vị thương mại
kinh doanh có các mặt hàng có giá thị thấp, số lượng lớn, nhiều
chủng loại, quy cách như công ty bách hóa, công ty thực phẩm
và các đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ chỉ sản xuất và tiêu thụ duy nhất một loại sản phẩm
vx Phương pháp thực tế đích danh
Phải chỉ ra được vật liệu tổn kho cuối tháng thuộc lần nhập
nào để xác định trị giá vật liệu tổn kho cuối tháng và từ đó
xác định trị giá vật liệu xuất trong tháng
đ/sp
v Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Vật liệu còn lại cuối tháng được tính theo giá thứ tự từ số vật liệu có mặt tại kho trước nhất trở đi
¥ Phuong pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Vật tư còn lại cuối tháng được tính theo giá của lần nhập
xuất cuối cùng của tháng và lần lượt tính ngược lên
v_ Phương pháp bình quân gia quyển
Ae
LE HOANG MINH TRI
Trang 21
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
_Tr giá nguyên vật _ Số lượng nguyênvật ˆ
liệu xuất trong kỳ liệu nhập trong kỳ
Ta có số lượng tổn cuối kỳ vào ngày 28/2/2005 là 29°Ẽ,
¡ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
LE HOANG MINH TRI
Trang 22LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
—>>nrỲ-Z-anryrnrrnnnaaaagnnnnunnnnnnnunnnnnnợợyợợgnợnnngợợnggnnanaaneemmmmmemmmmœe=-
2 Hach Toán Chỉ Tiết Nguyên Vật Liệu
Hạch toán chỉ tiết nguyên vật liệu được thực hiện ở kho và
phòng kế toán Tại kho, mỗi loại vật liệu được quy định một số
hiệu riêng gọi là “số danh điểm vật liệu” Mỗi danh điểm vật liệu
được theo dõi trên thẻ kho Thẻ kho do kế toán lập và phát cho
thủ kho sau khi ghi vào sổ “Đăng ký thẻ kho” Các thẻ được sắp xếp trong hòm thẻ theo từng loại, từng nhóm vật liệu, để tiện cho
việc tìm kiếm Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho
nguyên vật liệu, thủ kho ghi chép tình hình biến động của từng danh điểm vật liệu vào thẻ kho Việc kiểm tra đối chiếu của kế toán với thủ kho được tiến hành như sau:
s* Tại Kho
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi
chép tình hình nhập, xuất, tổn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu
bằng thước đo hiện vật theo số thực nhập Cuối ngày hoặc sau mỗi lần xuất, nhập kho, thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lượng vật liệu tổn kho thực tế so với số liệu số sách Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho phải
chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán
Mẫu biểu thẻ kho
Mỗi thẻ kho chỉ cho một loại nguyên vật liệu duy nhất ở tại kho
rr
LE HOANG MINH TRI
Trang 23LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Phòng kế toán chỉ in ra phần thông tin về nguyên vật liệu
Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời vào cột từ 1 đến 8
Đơn vị:
SO (THE ) CHI TIET VAT TU
Ngày lập thẻ: - ccesssseseee sees see esasecssecuucvacseceseseauaecesaaneears
Danh điểm lập thẻ: Tên vật liệu: -. 7s c2
Nhãn hiệu, quy cách : Đơn vị tỉnh - KIO ooo ceceeeescceseeeseuseaaneeseees Gid k& hoach oo eee eee cee ceeceeeeeaes
Sỏ hiệu
Nhập | Xuất St | giá | tiên | ŠL | gia | tiên | SL | giá | tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 | 11 12 13 14
Kế toán mở sổ hoặc thẻ chỉ tiết cho từng danh điểm nguyên vật
liệu tương ứng với thể kho mở ở kho Hàng ngày hoặc định kỳ, khi
nhận chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm
tra, ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ Sa» khi phân
loại chứng từ xong, kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của
từng danh điểm vật liệu bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào sổ (
thẻ ) chỉ tiết
Cuối tháng, sau khi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho lên sổ hoặc thẻ chỉ tiết, kế toán hành động và tính số tổn kho cho từng danh điểm vật liệu Số liệu này phải khớp với số liệu tổn kho
của thủ kho trên thẻ kho tương ứng Mọi sai sót phải được kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh kịp thời theo thực tế
Sau khi đối chiếu xong, kế toán lập “Bảng tổng hợp nhập xuất tổn kho nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
Trang 24LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
==> Ghi cuối kỳ : ar Bang tổng hợp nhậ xuất tô
~Ă—-*> Đối chiếu - ˆ kho nguyê liệu
3 Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liệu Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
a Tài khoản sử dung
vx Tài Khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản này dùng để phần ánh các loại nguyên liệu vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, hoặc đã đến doanh nghiệp nhưng đang chờ
kiểm nhận nhập kho
Kết cấu tài khoản 151
Nợ Tài Khoản 151 Có
- Giá trị hàng hóa, vật tư đã mua ' - Giá trị hàng hóa, vật tư đã mua
kho hoặc đã chuyển giao thẳng
vx Tài Khoản 152 - Nguyên Vật Liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp
RR
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 25LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao
động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 152
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê xuất kho dùng vào sản xuất, kinh ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn ¡ doanh, để bán, thuê ngoài gia công,
liên doanh hoặc từ các nguồn khác chế biến, hoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện _¡ - Trị giá nguyên vật liệu trả lại người
khi kiểm kê bán hoặc được giảm giá
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số Dư
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tổn
kho cuối kỳ
b Kế toán nhâp nguyên vật liệu
Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho đơn vị sẽ căn cứ vào hoá đơn GTGT (Giá trị gia tăng), phiếu nhập kho
Nợ Tài Khoản 152
Có Tài Khoản 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán)
Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên vật liệu chưa nhập kho thì đơn vị kế toán sẽ lưu hoá đơn vào
tap hé so riéng "Hang dang di trên đường”
Sang tháng sau khi nguyên vật liệu về nhập kho căn cứ vào hoá
đơn, phiếu nhập kho ghỉ:
Trang 26LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu
Nếu nguyên vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất,dịch
vụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ Tài Khoản 152: Nguyên vật liệu ( Giá có thuế nhập khẩu )
Có Tài Khoản 331: Phải trả cho người bán
Có Tài Khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu
Có Tài Khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có )
Đồng thời phẩn ánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp
được khấu trừ, ghi:
Nợ Tài Khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có Tài Khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
Các chỉ phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi
mua về kho doanh nghiệp:
Nợ tài khoản 152
Nợ tài khoản 133
Có tài khoản 111, 112, 141, 331
Nguyên vật liệu mua về không đúng chất lượng, quy cách, phẩm chất
theo hợp đồng ký kết, phải trả lại người bán hoặc người bán giảm
giá, khi xuất kho trả lại hoặc giảm giá Ghi:
Nợ tài khoản 331: Phải trả người bán
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 133: GTGT được khấu trừ
Nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
Khi xuất kho nguyên vật liệu đi chế biến, ghi:
Nợ tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Khi phát sinh chỉ phí thuê ngoài gia công chế biến, ghỉ:
Nợ tài khoản 154: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ tài khoản 133: Thuế GTGT
Có tài khoản 111, 112, 131, 141
Khi nhập kho lại số nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến, gia công
Ghi:
Nợ tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 27LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
—_ —=====.KCCEEEỶEỶEEEỶEEỶEEEỶỶEEEEEEEEEEEEễ . ỐŠỐŠỐŠỐỐ
Nguyên vật liệu nhập kho do tự chế
Khi xuất kho nguyên vật liệu tự chế biến, ghỉ:
Nợ tài khoản 154: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Khi nhập kho nguyên vật liệu đã chế biến
Nợ tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang
Nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên
nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ
Nếu chưa xác định nguyên nhân thì ghi:
Nợ tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Khi có quyết định xử lý nguyên vật liệu thừa phát hiện trong kiểm
kê, căn cứ vào quyết đính xử lý ghi:
Nợ tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Có các tài khoản liên quan
Nếu xác định nguyên vật liệu không phải của doanh nghiệp thì ghi :
Nợ tài khoản 002 ( nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nhận gia công )
Khi trả lại nguyên vật liệu cho đơn vị khác ghi:
Nợ tài khoắn 152
Có tài khoản 002
c Kế toán xuất nguyên vật liệu
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất kinh đoanh, ghi:
Nợ tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ tài khoản 623, 627, 641, 642
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Xuất nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa tài sản cố
định Ghi:
Nợ tài khoản 241: Xây dựng cơ bản đở dang
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 28LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
d Sơ đồ định khoản nguyên vật liệu
SƠ ĐÒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG
PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Giải Thích Sơ Đồ
(1) Ghi No tai khoản 152 (153)
Có tài khoản 111 (112, 141)
—> Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chưa nhập kho, hàng đang
đi trên đường
(2) Ghi Nợ tài khoản 152 (153)
Trang 29LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHDP: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
_Ắ.Ắ Ắ.Ắrannsanaaaarnaaaarnazzơơơơơơơơzơơơơzzssssszs-wờớờớw
— Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đã nhập kho
(3) Ghi Nợ tài khoản 152 (153)
Có tài khoản 154
—> Nhập nguyên vật liệu cho đơn vị tự sản xuất
(4) Ghi Nợ tài khoản 152 (153)
Có tài khoản 411
| —> Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thừa nhập kho
@) Ghi Nợ tài khoản 152
Có tài khoản 411
—> Nhập nguyên vật liệu thừa do tiết kiệm trong định mức sản xuất
(6) Ghi Nợ tài khoản 152 (153)
Có tài khoản 333
-› Thuế giá trị gia tăng phải nộp thay cho người bán |
(7) Ghi Nợ tài khoản 331 _
_ Có tài khoản 152 (153)
—> Các khoản triết khấu hoa hồng
(8) Ghi Nợ tài khoản621
Có tài khoản 152 (153)
—> Đưa nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào quy trình sắn xuất
(9) Ghi Nợ tài khoản 627,
Có tài khoản 152 (153)
—> Chi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho quản lý chung
q0) Ghi Nợ tài khoản 154 (631)
—> Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào chỉ phí bán hàng, nhân công
( như các dung cụ bảo hộ lao động )
(2) Ghi Nợ tài khoản 222
Có tài khoản 152
—> Góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu
(13) Ghi Nợ tài khoản 138 (821)
Có tài khoản 152 (153)
—> Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu trong quá trình kiểm kê và
4 Kế Toán Tổng Hợp Nguyên Vật Liêu Theo Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 30LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
—- ==nranaranaanaanaanannaaaaaaammmmmaaaagaơann
a Tài Khoản Sử Dung
Tài Khoản 6l ] - Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào
trong kỳ
Kết cấu tài khoản 611:
- Kết chuyễn trị giá thực tế nguyên vật ~ Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ liệu tồn cuối kỳ
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất sử
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu mua vào | dụng tồn kỳ
trong kỹ - Trị giá nguyên vật liệu mua vào trả lại
| cho người bán hoặc được giảm giá
I
|
Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6111 — Mua nguyên vật liệu
Tài khoản 6112 — Mua hàng hóa
v Tài Khoản 151 — Hàng mua đang ởi trên đường
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có của các loại nguyên vật liệu mua ngoài đã thuộc quyển sở hữu của doanh
nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc
đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận hàng nhập kho
Kết cấu tài khoản 151:
Nợ Tài Khoản 151 Có
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật _ ' - Kết chuyến trị giá thực tế của nguyên
Số Dự
~ Giá trị nguyên vật liệu mua nhưng còn
đang đi trên đường ( Chưa về nhập kho
v Tài Khoản 152 - Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có của các loại nguyên vật liệu trong kho của đoanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 152:
Trang 31LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
_Ầ¬”n-—=——=m—————>—>>>aaaaaannBnnananaaaaơaaaơaơnnnmsan
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên _ | - Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ vật liệu tồn kho đầu kỳ
Đầu kỳ kế toán kết chuyển nguyên vật liệu tổn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ tài khoản 611: Mua hàng
Có tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường,
Trong kỳ, khi mua nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn ( giá trị gia tăng ), hoá đơn bán hàng và các chứng từ mua hàng, ghi:
Nợ tài khoản 611: Mua hàng
Nợ tài khoản 6111: mua nguyên vật liệu
Nợ tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng
Có tài khoản 111, 112, 331: Giá mua chưa có thuế
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán số hàng đã ghi sổ, ghi:
Nợ tài khoản 331: Phải trả cho người bán ( khấu trừ vào nợ cho người bán )
Có tài khoản 611: Mua hàng
Có tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng
Khoản giảm giá, bớt giá hàng mua được người bán chấp thuận sau
khi ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ tài khoản 331: Phải trả cho người bán
Có tài khoản 611: Mua hàng
Có tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng
Nhập kho nguyên vật liệu do các doanh nghiệp khác góp vốn lên doanh
Nợ tài khoản 611: Mua hàng
Có tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh
ập khonyuyen vật liệu do thu hổi vốn góp liên doanh, ghi:
TRỤ)
ANCAs ADR
Trang 32
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Nợ tài khoản 611: Mua hàng
Có tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế tính và xác định hàng tôn kho
Nợ tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Có tài khoản 611: Hàng mua
Căn cứ nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ tài khoản 621, 627, 642
Có tài khoản 611 ( tài khoản 6111 )
c Sơ độ định khoân nguyên vất liêu
—> Trị giá mua thực tế nguyên vật liệu, cụng cụ dụng cụ trong kỳ
(2) Ghi Nợ tài khoản 611
Trang 33LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
5 Các Mẫu Biểu Liên Quan Đến Nguyên Vật Liêu
d Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 - VT )
v Mục đích:
Nhằm xác nhận số lượng nguyên vật tư, sản phẩm hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
v Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho
nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sắn xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ phần, nhận liên doanh hoặc nguyên vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê
Khi nhập phiếu kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm
lập phiếu, họ tên người nhập vật tư, sản phẩm, số hóa đơn hoặc
lệnh nhập kho và tên kho
Cột A, B, C, D ghi số thứ tự, tên , nhãn hiệu, quy cách, mã số và đơn vị tính của nguyên vật liệu
Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc lệnh nhập
Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho
Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá ( giá hạch toán hoặc giá hóa đơn
tùy theo quy định của từng đơn vị ) và tính ra số tiền của từng loại nguyên vật liệu thực nhập
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các nguyên vật liệu nhập cùng một phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập
thành 2 liên (đối với nguyên vật liệu mua ngoài) hoặc 3 liên đối
với nguyên vật liệu tự sản xuất
Trang 34LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Người nhập mang phiếu đến kho để nhập nguyên vật liệu
Nhập kho xong, thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau
đó chuyển cho phòng kế toán để ghi số kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người nhập giữ
v Mẫu biểu phiếu nhập kho:
Theo SỐ ngày tháng nam ol
Nà 'k::::aaddđaiaiaiaiẳẳaẳiiiiiaắaũặố5Ả Ỏ
Tên, nhãn hiệu, quy Đơn Số Lượng
STT | cách phẩm chất vậttừ ( | lộ | Vị [ Tho | Thực | Don | Thanh
sản phẩm hàng hóa ) Tính | Chứngtừ | Nhập | 9
Céng x x X x x x
Nhap, ngay thang nam
Phụ trách cung tiêu Người
(hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) giao hàng Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ky, họ tên )
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 35
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
-.—===>>>mxnmm>aaaaaaaazzaơaơaơaơơnazzzdaygnơzơơợơờ-ơơờợơớờớờợợợnun
b Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 - VT)
¥ Muc Dich:
Theo dõi chặt chẽ lượng nguyên vật liệu xuất kho cho các bộ
phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chỉ phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu
v Phương pháp và trách nhiệm:
Phiếu xuất kho cho một hoặc nhiều nguyên vật liệu cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chỉ phí hoặc cùng một mục
đích sử dụng
Khi lập phiếu xuất kho cần phải ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị,
số và ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuất
nguyên vật liệu
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị
tính và mã số của nguyên vật liệu
Cột 1: ghi số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu xuất kho của
bộ phận sử dụng
Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế
xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu)
Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của
đơn vị) và tính thành tién của từng nguyên vật liệu ( Cột 4 = Cột 2
x Cột 3 )
Dòng cộng: ghi tổng số tiền của nguyên vật liệu thực tế đã xuất kho
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung
ứng lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị ) thành 3 liên Sau khi lập phiếu xong, phụ trách các bộ phận sử dụng, phụ trách cung ứng ký ( ghi rõ họ tên ) giao cho người cầm
phiếu xuống kho để lĩnh Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số
lượng thực xuất của từng nguyên vật liệu, ghi ngày, tháng, năm
xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất ( ghi rõ
họ tên )
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thể kho và sau đó chuyển cho kế toán ghỉ vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 36LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính
Phiếu Xuất Kho Ngày tháng năm 200
LY dO XUt KNO ad
Trang 37LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
a
o Nhập kho với số lượng lớn
o Các loại nguyên vật liệu có tính chất lý, hóa phức tạp
o Các loại nguyên vật liệu quý hiếm
Những nguyên vật liệu không kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình kiểm để nhập kho nếu phát hiện có sự
khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm
Cột A, B, C: ghi số thứ tự, tên hiệu, quy cách và mã số của
nguyên vật liệu kiểm nghiệm
Cột D “Phương thức kiểm nghiệm”: ghi phương pháp kiểm
nghiệm toàn điện hay xác suất
Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn kiểm phiếu xuất kho, phiếu
giao hàng,
Cột 2, 3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm
Ý kiến của Ban Kiểm Nghiệm: Ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên nhân đối với nguyên vật liệu không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất và cách xử lý
Biên bản kiểm nghiệm lập hai bản :
©_1 bản giao cho phòng, ban cung tiêu
© 1 ban giao cho phòng, ban kế toán
Trường hợp nguyên vật liệu không đúng số lượng, quy cách,
phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm một liên kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán nguyên vật liệu để giải
x
quyét
LE HOANG MINH TRI
Trang 38LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
—==—=—=————emmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm>—m—mmm—m—>—mmmmmm>>œamm
| v Mẫu phiếu biên bản kiểm nghiệm:
Đơn vị: Mu số05-VT
Địa chỉ: Ban hành theo QÐ số : 1141/TC/QD-CDKT
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính Biên Bản Kiểm Nghiệm
( vật tư, sản phẩm, hàng hóa )
Ngày tháng năm 200
Số :
- Căn cứ số ngày tháng năm CỦa cóc sà-
- Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông, bà à cà c sec TƯỞNg bạn
cách phẩm chat vat | sas |} po, | Sélueng | Sé lugng khong g Ghi
( sản phẩm hàng chứng từ | cách, phẩm cách
Ý kiến cửa ban kiểm nghiệm
LÊ HOÀNG MINH TRÍ
Trang 39LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗi một chứng từ ghi
một dòng, cuối tính số tổn kho
Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng
từ và kiểm tra việc ghi chép thể kho của thủ kho sau đó xác nhận
Trang 40LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths VĂN NHƯ BÍCH B
——————=—=—_——E———=——————————————————————
v Mẫu biểu thê kho
Địa Chỉ Ban hành theo QÐ số : 1141/TC/QĐ-CĐÐKT
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài Chính
= DOM Vi tA ằằằằ ĂẶAEEEO
v Phương pháp và trách nhiệm ghỉ:
Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở đơn vị sử dụng được phân
thành 2 loại:
Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập phiếu nhập kho (
Mẫu số 02 ~VT ) và nộp lại kho Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo
vật tư còn lại cuối kỳ thành 2 bản: Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:
© 1 bản giao cho phòng cung tiêu
o 1 bản giao cho phòng kế toán
LÊ HOÀNG MINH TRÍ