GIẢI TÌM NHANH MỘT ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC VẬT LÝ: 1.Sử dụng SOLVE của Máy tính Fx 570ES COMP: MODE 1 SHIFT MODE 1 Màn hình: Math Chú ý: Nhập biến X là phím: ALPHA : màn h
Trang 1GIẢI TÌM NHANH MỘT ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC VẬT LÝ:
1.Sử dụng SOLVE của Máy tính Fx 570ES ( COMP: MODE 1 ) SHIFT MODE 1 Màn hình: Math Chú ý: Nhập biến X là phím: ALPHA ) : màn hình xuất hiện X
Nhập dấu = là phím : ALPHA CALC :màn hình xuất hiện =
Chức năng SOLVE là phím: SHIFT CALC và sau đó nhấn phím = hiển thị kết quả X=
Ví dụ 1: Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C không phân nhánh Điện áp hiệu dụng hai
đầu mạch là 100V, hai đầu cuộn cảm thuần L là 120V, hai bản tụ C là 60V Điện áp hiệu dụng hai đầu R là:
A 260V B 140V C 80V D 20V
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng SOLVE
Giải : Điện áp ở hai đầu R: Ta có:
2 R2 ( L C)2
U U U U Biển đổi ta được:
U U U U Tiếp tục biến đổi:
U U U U thế số:
Nhập máy: 1002 (120 60) 2 80V
Vậy: Điện áp hiệu dụng hai đầu R là: 80V
Đáp án C
-Với máy FX570ES: Bấm: MODE 1 Dùng công thức :U2 U R2 (U L U C)2 với biến X là UR
-Bấm: 100 x2 ALPHA CALC =ALPHA ) X x2 + (
120 - 60 ) x2
Màn hình xuất hiện: 100 2 =X 2 +(120-60) 2
-Tiếp tục bấm:SHIFT CALC SOLVE = Màn hình hiển thị:
X là UR cần tìm Vậy : UR = 80V
Ví dụ 2: Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C và một cuộn cảm có độ tự cảm L Mạch dao
động có tần số riêng 100kHz và tụ điện có C= 5.nF Độ tự cảm L của mạch là :
A 5.10-5H B 5.10-4H C 5.10-3H D 2.10-4H.
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng SOLVE
Giải : C ông thức tần số riêng: 1
2
f
LC
Biến đổi ta có: 2 2
1 4
L
f C
Thế số bấm máy:
1
4 (10 ) 5.10
Đáp án B
-Với máy FX570ES: Bấm: MODE 1 ( COMP )
Bấm: SHIFT MODE 1 Màn hình hiển thị : Math
Dùng công thức: 1
2
f
LC
với biến X là L
-Bấm: X10 X ALPHA CALC =
1 2
SHIFT X10 X ALPHA ) X x 5 X10 X - 9
Màn hình xuất hiện: 105 1 9
X
Xx x
-Tiếp tục bấm:SHIFT CALC SOLVE = (chờ khoảng 6 giây )
Màn hình hiển thị:
X là L cần tìm Vậy : L= 5.10-4 H
II.
BÀI TOÁN CỘNG ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU DÙNG MÁY TÍNH FX-570ES
100 2 = X 2 + (120-60) 2 X= 80 L R = 0
5
9
1 10
X
Xx x
X= 5.0660 x 10 -4 L R = 0
Trang 21.Cách 1: Phương pháp giản đồ véc tơ: Dùng phương pháp tổng hợp dao động điều hoà.
-Ta có: u1 = U01 cos(t1) và u2 = U02 cos(t2)
-Thì điện áp tổng trong đoạn mạch nối tiếp: u = u1 +u2 =U c01 os(t1)U c02 os(t2)
-Điện áp tổng có dạng: u = U0cos(t)
Với: U0 = U 2
01 + U 02 2 + 2.U 02 U 01 Cos(12); 01 1 02 2
tan
Ví dụ 3 : Cho mạch gồm: Đoạn AM chứa: R, C mắc nối tiếp với đoạn MB chứa cuộn cảm L,r Tìm uAB = ? Biết: uAM = 100 2 s os(100 )
3
c t (V) 0 100 2( ), 1
3
AM
uMB = 100 2 os(100 )
6
c t (V) ->U0MB = 100 2 (V) , 2
6
Bài giải: Dùng công thức tổng hợp dao động: uAB =u AM +u MB
+ U0AB = (100 2)2 (100 2)2 2.100 2.100 2.cos( ) 200( )
+
100 2 sin( ) 100 2 sin( )
tan
100 2 cos( ) 100 2 cos( ) 12
Vậy uAB = 200 os(10
1
2
c t (V)
2.Cách 2: Dùng máy tính FX-570ES: uAB =u AM +u MB để xác định U 0AB và ( RẤT NHANH!))
a.Chọn chế độ của máy tính: CASIO fx – 570ES ; 570ES Plus
-Các thao tác lệnh:
Thực hiện phép tính về số phức Bấm: MODE 2 Màn hình xuất hiện chữ CMPLX
Dạng toạ độ cực: r (A ) Bấm: SHIFT MODE 3 2 Hiển thị số phức dạng r
Tính dạng toạ độ đề các: a + ib Bấm: SHIFT MODE 3 1 Hiển thị số phức dạng a+bi
Chọn đơn vị góc là độ (D) Bấm: SHIFT MODE 3 Màn hình hiển thị chữ D
Hoặc chọn đơn vị góc là Rad (R) Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R
Nhập ký hiệu góc Bấm: SHIFT (-) Màn hình hiển thị ký hiệu
Chuyển từ a + bi sang A , Bấm: SHIFT 2 3 = Màn hình hiển thị dạng A
Chuyển từ A sang a + bi Bấm: SHIFT 2 4 = Màn hình hiển thị dạng a + bi
b Xác định U 0 và bằng cách bấm máy tính:
+Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
-Nhập U01 bấm SHIFT (-) nhập φ1; bấm +, Nhập U02 , bấm SHIFT (-) nhập φ2 nhấn = kết quả
(Nếu hiển thị số phức dạng: a+bi thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả : A
+Với máy FX570MS : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.
Nhập U01, bấm SHIFT (-) nhập φ1 , bấm + , Nhập U02 , bấm SHIFT (-) nhập φ2 nhấn =
Sau đó bấm SHIFT + = hiển thị kết quả là: A SHIFT = hiển thị kết quả là: φ
+Lưu ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hình:
Sau khi nhập, ấn dấu = hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập phân ta ấn SHIFT = ( hoặc dùng phím SD ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị
Ví dụ 3 ở trên : Tìm uAB = ? với: uAM = 100 2 os(100 )
3
3
AM
uMB = 100 2 os(100 )
6
c t (V) -> U0MB = 100 2 (V) , 2
6
Hình
u AM
B
u MB M
C
Trang 3Giải 1: Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX
Chọn đơn vị đo góc là D(độ): SHIFT MODE 3
Tìm uAB?Nhập máy:100 2 SHIFT (-) (-60) + 100 2 SHIFT (-) 30 = Hiển thị kết quả :
200-15 Vậy uAB = 200cos(t15 )0 (V) Hay: uAB = 200 os(100 )
12
c t (V)
Giải 2: Chọn đơn vị đo góc là R (Radian): SHIFT MODE 4
Tìm uAB? Nhập máy:100 2 SHIFT (-). (-/3) + 100 2 SHIFT (-) (/6 = Hiển thị kết quả:
200-/12 Vậy uAB = 200 os(100 )
12
c t (V)
c Nếu cho u 1 = U 01 cos(t + 1 ) và u = u 1 + u 2 = U 0 cos(t + )
Tìm dao động thành phần u 2 : (Ví dụ hình minh họa bên)
u 2 = u - u 1 với: u2 = U 02 cos(t + 2 ) Xác định U 02 và 2
*Với máy FX570ES : Bấm chọn MODE 2
Nhập U0, bấm SHIFT (-) nhập φ; bấm - (trừ) , Nhập U01 , bấm SHIFT (-) nhập φ1 nhấn = kết quả
(Nếu hiển thị số phức thì bấm SHIFT 2 3 = kết quả trên màn hình là: U02 2
*Với máy FX570MS : Bấm chọn MODE 2
Nhập U0 , bấm SHIFT (-) nhập φ bấm - (trừ), Nhập U01 , bấm SHIFT (-) nhập φ1 nhấn =
bấm SHIFT (+) = , ta được U02 ; bấm SHIFT (=) ; ta được φ2
Ví dụ 4 : Nếu đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp một
điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100 2 cos( t +
4
) (V), thì khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu
thức uR=100cos( t) (V) Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sẽ là
A uL= 100 cos(t +
2
)(V) B uL = 100 2 cos( t +
4
)(V)
C uL = 100 cos( t +
4
)(V) D uL = 100 2 cos( t +
2
)(V)
Giải 1: Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX
Chọn đơn vị đo góc là D (độ): SHIFT MODE 3
Tìm uL? Nhập máy:100 2 SHIFT (-). (45) - 100 SHIFT (-) 0 =
Hiển thị kết quả : 10090 Vậy uL= 100 os( )
2
c t (V) Chọn A
Giải 2: Chọn đơn vị đo góc là R (Radian): SHIFT MODE 4
Tìm uL? Nhập máy:100 2 SHIFT (-). (/4) - 100 SHIFT (-) 0 =
Hiển thị kết quả: 100/2 Vậy uL= 100 os( )
2
c t (V) Chọn A
Ví dụ 5 : Nếu đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một tụ điện mắc nối tiếp một điện áp
xoay chiều có biểu thức u = 100 2 cos( t -4)(V), khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức
uR=100cos( t) (V) Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện sẽ là
A uC = 100 cos(t -
2
)(V) B uC = 100 2 cos( t +
4
)(V)
C uC = 100 cos( t +
4
)(V) D uC = 100 2 cos( t +
2
)(V)
Giải 1: Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX
Chọn đơn vị đo góc là độ (D): SHIFT MODE 3
Hình
u 1
B
u 2 M
Trang 4Tìm uc? Nhập máy:100 2 SHIFT (-). (-45) - 100 SHIFT (-) 0 =
Hiển thị kết quả : 100-90 Vậy uC = 100 os( )
2
c t (V) Chọn A
Giải 2: Chọn đơn vị đo góc là Radian( R): SHIFT MODE 4
Tìm uC ? Nhập máy:100 2 SHIFT (-). (-/4) - 100 SHIFT (-) 0 =
Hiển thị kết quả: 100-/2 Vậy uC = 100 os( )
2
c t (V Chọn A
Ví dụ 6 : Đoạn mạch AB có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp M là một điểm trên trên
doạn AB với điện áp uAM = 10cos100t (V) và uMB = 10 cos (100t - ) (V) Tìm biểu thức điện áp uAB.?
A uAB 20 2cos(100 t) (V) B u AB 10 2cos 100 t (V)
3
C uAB 20.cos 100 t V)
3 (
D uAB 20.cos 100 t V)
3 (
Chọn D
Giải 1: Với máy FX570ES: Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX
Chọn đơn vị đo góc là độ (D): SHIFT MODE 3
Tìm uAB? Nhập máy:10 SHIFT (-). 0 + 10 3 SHIFT (-) -90 =
Hiển thị kết quả : 20-60 Vậy uAB = 20 os(100 )
3
c t (V) Chọn D
Giải 2: Chọn đơn vị đo góc là Radian (R): SHIFT MODE 4
Tìm uAB ? Nhập máy:10 SHIFT (-). 0 + 10 3 SHIFT (-) (-/2 =
Hiển thị kết quả: 20-/3 Vậy uC = 20 os(100 )
3
c t (V) Chọn D
d Trắc nghiệm vận dụng :
Câu 1 : Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều , điện áp tức thời
giữa các điểm A và M , M và B có dạng : uAM 15 2 cos 200 t / 3 (V)
Và uMB 15 2 cos 200 t (V) Biểu thức điện áp giữa A và B có dạng :
A uAB 15 6 cos(200 t / 6)(V) B uAB 15 6 cos 200 t / 6 (V)
C uAB 15 2 cos 200 t / 6 (V) D uAB 15 6 cos 200 t (V)
Câu 2: Một đoạn mạch gồm tụ điện C có dung kháng ZC = 100 và một cuộn dây có cảm kháng ZL = 200 mắc nối tiếp nhau Điện áp tại hai đầu cuộn cảm có biểu thức uL = 100cos(100t +/6)(V) Biểu thức điện áp ở hai đầu đoạn mạch có dạng như thế nào?
A u = 50cos(100t -/3)(V) B u = 50cos(100t - 5/6)(V)
C u = 100cos(100t -/2)(V) D u = 50cos(100t +/6)(V) Chọn D
Câu 3 (ĐH–2009) : Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Biết R = 10 Ω, cuộn
cảm thuần có L=1/(10π) (H), tụ điện có C = (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là uL= 20 cos(100πt + π/2) (V) Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
A u = 40cos(100πt + π/4) (V) B u = 40 cos(100πt – π/4) (V)
C u = 40 cos(100πt + π/4) (V) D u = 40cos(100πt – π/4) (V) Chọn D
III.
TÌM BIỂU THỨC i HOẶC u TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU DÙNG MÁY FX-570ES
1.
Phương pháp giải truyền thống :
B
Trang 5Cho R , L, C nối tiếp Nếu cho u=U0cos(t+ u),viết i? Hoặc nếu cho i=I0cos(t+ i),viết u?
Bước 1: Tính tổng trở Z: Tính Z LL.; 1 1
2
C Z
( L C)
Z R Z Z
Bước 2: Định luật Ôm : U và I liên hệ với nhau bởi I U
Z
; Io =
Z
U o
;
Bước 3: Tính độ lệch pha giữa u hai đầu mạch và i: tan Z L Z C
R
; Suy ra
Bước 4: Viết biểu thức i hoặc u:
a) Nếu cho trước u=U0cos(t+ u) thì i có dạng: i =I0cos(t + u - )
b) Nếu cho trước i=I0cos(t + i) thì u có dạng: u =U0cos(t+ i + )
Ví dụ 7: Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50, một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm
1
( )
và một tụ điện có điện dung
4 2.10 ( )
mắc nối tiếp Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng
5cos100
i t A Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện
Giải 1:
Bước 1: Cảm kháng: 1
L
50 2.10
100
C Z
C
Tổng trở: Z R2 ZL ZC2 502 100 50 2 50 2
Bước 2: Định luật Ôm : Với Uo= IoZ = 5.50 2 = 250 2 V;
Bước 3: Tính độ lệch pha giữa u hai đầu mạch và i: 100 50
50
R
4
(rad)
Bước 4: Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện: 250 2 cos 100
4
2.
Phương pháp dùng máy tính FX-570ES : (NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO TRẮC NGHIỆM)
a.Tìm hiểu các đại lượng xoay chiều dạng phức: Xem bảng liên hệ
ĐẠI LƯỢNG
Cảm kháng ZL ZL ZL i (Chú ý trước i có dấu cộng là ZL )
Dung kháng ZC ZC - ZC i (Chú ý trước i có dấu trừ là Zc )
Tổng trở:
L
Z L. ; Z C 1
.C
2
2
L C
Z R Z Z
L C
Z R Z Z i = a + bi ( với a=R; b = (ZL -ZC ) ) -Nếu ZL >ZC : Đoạn mạch có tinh cảm kháng
-Nếu ZL <ZC : Đoạn mạch có tinh dung kháng Cường độ dòng điện i=Io cos(t+ i )
i
i I I
u
u U U
Định luật ÔM
U I
u Z i
Chú ý:Z R ( ZL Z iC) ( tổng trở phứcZ có gạch trên đầu: R là phần thực, (Z L -Z C ) là phần ảo)
Cần phân biệt chữ i sau giá trị b = (ZL -Z C ) là phần ảo , khác với chữ i là cường độ dòng điện
Trang 6Chọn chế độ Nút lệnh Ý nghĩa- Kết quả
Chỉ định dạng nhập / xuất toán Bấm: SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math
Thực hiện phép tính số phức Bấm: MODE 2 Màn hình xuất hiện chữ CMPLX Dạng toạ độ cực: r Bấm: SHIFT MODE 3 2 Hiển thị số phức dạng: A
Hiển thị dạng đề các: a + ib Bấm: SHIFT MODE 3 1 Hiển thị số phức dạng: a+bi
Chọn đơn vị đo góc là độ (D) Bấm: SHIFT MODE 3 Màn hình hiển thị chữ D
Chọn đơn vị đo góc là Rad (R) Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R
Nhập ký hiệu góc Bấm SHIFT (-) Màn hình hiển thị
c.Lưu ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hình:
Sau khi nhập, ấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ,
muốn kết quả dưới dạng thập phân ta ấn SHIFT =
( hoặc nhấn phím SD ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị
d Các Ví dụ :
Ví dụ 7 ở trên : Giải: 100 1 100
L
50
C Z
C
-Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Bấm SHIFT MODE 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
Ta có : u i.Z I0 i X (R (Z L Z C)i 5 0 X (50 50 i ) ( Phép NHÂN hai số phức)
Nhập máy: 5 SHIFT (-) 0 X ( 50 + 50 ENG i ) = Hiển thị: 353.5533945 = 250 245
Vậy biểu thức tức thời điện áp của hai đầu mạch: u = 250 2 cos( 100t +/4) (V)
Ví dụ 8: Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R = 100; C=1.10 4F
; L=2
H Cường độ dòng điện qua mạch có dạng: i = 2 2 cos100 t(A) Viết biểu thức điện áp tức thời của hai đầu mạch?
Giải: Z L L. 2100 200
.C
= 100 Và ZL-ZC =100
-Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Bấm SHIFT MODE 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D
Ta có : u i.Z I0 i X (R (Z L Z C)i 2 2 0 X (100 100 i ) ( Phép NHÂN hai số phức)
Nhập máy: 2 2 SHIFT (-) 0 X ( 100 + 100 ENG i ) = Hiển thị: 40045
Vậy biểu thức tức thời điện áp của hai đầu mạch: u = 400cos( 100t +/4) (V)
Ví dụ 9: Cho đoạn mạch xoay chiều có R=40, L=
1 (H), C=
6 0
10 4 (F), mắc nối tiếp điện áp 2 đầu mạch u=100 2 cos100 t (V), Cường độ dòng điện qua mạch là:
A i=2,5cos(100 t+ )( )
4 A
4 A
C i=2cos(100 t- )( )
4 A
4 A
Phím ENG để nhập phần ảo i
Trang 7Giải: Z L L.1100 100
10 100
0 6
C Z
.C
,
= 60 Và ZL-ZC =40
-Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Bấm SHIFT MODE 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D
u
U u
Z
40 40
( i ) ( Phép CHIA hai số phức)
Nhập 100 2 SHIFT (-) 0 : ( 40 + 40 ENG i ) = Hiển thị: 2,5-45
Vậy : Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là: i = 2,5cos(100t -/4) (A) Chọn B
Ví dụ 10: Một đoạn mạch điện gồm điện trở R = 50 mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L = 0,5/ (H) Đặt vào
hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 100 2cos(100t- /4) (V) Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
A i = 2cos(100t- /2)(A) B i = 2 2cos(100t- /4) (A)
C i = 2 2cos100t (A) D i = 2cos100t (A)
Giải: L 0 5, 100 50
; Và ZL-ZC =50 - 0 = 50
-Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Bấm SHIFT MODE 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D
Ta có : i 0
u L
U u
R Z i Z
100 2 45
50 50
( i ) ( Phép CHIA hai số phức)
Nhập 100 2 SHIFT (-) - 45 : ( 50 + 50 ENG i ) = Hiển thị: 2- 90
Vậy : Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là: i = 2cos( 100t - /2) (A) Chọn A
Ví dụ 11(ĐH 2009): Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối
tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/4 (H) thì cường độ dòng điện 1 chiều là 1A Nếu đặt vào hai đầu
đoạn mạch này điện áp u =150 2 cos120t (V) thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A 5 2cos(120 )( )
4
i t A B 5cos(120 )( )
4
4
4
Giải: Khi đặt hiệu điện thế không đổi (hiệu điện thế 1 chiều) thì đoạn mạch chỉ còn có R: R = U/I =30
1
120 30 4
L
(30 30i) Z
( Phép CHIA hai số phức)
-Với máy FX570ES : -Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Bấm SHIFT MODE 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 màn hình hiển thị D
Nhập máy: 150 2 : ( 30 + 30 ENG i ) = Hiển thị: 5- 45
Vậy: Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là: i = 5cos( 120t - /4) (A) Chọn D
IV.
XÁC ĐỊNH HỘP ĐEN X TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU DÙNG MÁY TÍNH FX-570ES
1.Chọn cài dặt máy tính Fx-570ES:
Trang 8Cài đặt ban đầu (Reset all): Bấm: SHIFT 9 3 = = Reset all
Chỉ định dạng nhập / xuất toán Bấm: SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math
Thực hiện phép tính về số phức Bấm: MODE 2 Màn hình xuất hiện chữ CMPLX
Dạng toạ độ cực: r (A ) Bấm: SHIFT MODE 3 2 Hiển thị số phức kiểu r
Tính dạng toạ độ đề các: a + ib Bấm: SHIFT MODE 3 1 Hiển thị số phức kiểu a+bi
Chọn đơn vị góc là độ (D) Bấm: SHIFT MODE 3 Màn hình hiển thị chữ D
Hoặc chọn đơn vị góc là Rad (R) Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R
Để nhập ký hiệu góc Bấm: SHIFT (-) Màn hình hiển thị ký hiệu
Chuyển từ dạng a + bi sang
Màn hình hiển thị dạng A
Chuyển từ dạng A sang
dạng a + bi Bấm: SHIFT 2 4 = Màn hình hiển thị dạng a + bi
Sử dụng bộ nhớ độc lập Bấm: M+ hoặc SHIFT M+ Màn hình xuất hiện M và M+
hoặc M-Gọi bộ nhớ độc lập Bấm: RCL M+ Màn hình xuất hiện .M
Xóa bộ nhớ độc lập Bấm: SHIFT 9 2 = AC Clear Memory? [=] :Yes (mất chữ M)
2.
Xác định các thông số ( Z, R, Z L , Z C ) bằng máy tính:
-Tính Z: Z u
i
0 0
u i
U I
( Phép CHIA hai số phức ) Nhập máy: U0 SHIFT (-) φu : ( I0 SHIFT (-) φi ) =
-Với tổng trở phức : Z R ( ZL Z iC) , nghĩa là có dạng (a + bi) với a=R; b = (ZL -ZC )
-Chuyển từ dạng A sang dạng: a + bi : bấm SHIFT 2 4 =
3.Các Ví dụ:
Ví dụ 12: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào hai đầu mạch một
điện áp xoay chiều u= 100 2cos(100t+
4
)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là i= 2cos(100t)(A) Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?
Giải: -Với máy FX570ES: Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm : SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
-Bấm SHIFT MODE 3 1 : Cài đặt dạng toạ độ đề các: (a + bi)
100 2 45
(2 0)
u
Z
i Nhập: 100 2 SHIFT (-) 45 : ( 2 SHIFT (-) 0 ) = Hiển thị: 50+50i
Mà Z R (Z L Z i C) Suy ra: R = 50; ZL= 50 Vậy hộp kín (đen) chứa hai phần tử R, L
Ví dụ 13: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào hai đầu mạch một
điện áp xoay chiều u= 200 2
cos(100t-4
)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là i= 2cos(100t)(A) Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?
Giải: -Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm : SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
-Bấm SHIFT MODE 3 1 : Cài đặt dạng toạ độ đề các: (a + bi)
200 2 45
(2 0)
u
Z
i : Nhập 200 2 SHIFT (-) -45 : ( 2 SHIFT (-) 0 ) = Hiển thị: 100-100i
Trang 9MàZ R (Z L Z i C) Suy ra: R = 100; ZC = 100 Vậy hộp kín (đen) chứa hai phần tử R, C
Ví dụ 14: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào hai đầu mạch một
điện áp xoay chiều u= 20 6
cos(100t-3
)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là i= 2 2cos(100t)(A) Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?
Giải:
-Với máy FX570ES: Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm : SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
-Bấm SHIFT MODE 3 1 : Cài đặt dạng toạ độ đề các: (a + bi)
20 6 60
(2 2 0)
u
Z
i : Nhập 20 6 SHIFT (-) -60 : ( 2 2 SHIFT (-) 0 ) = Hiển thị: 5 3-15i
Mà Z R (Z L Z i C) Suy ra: R = 5 3; ZC = 15 Vậy hộp kín (đen) chứa hai phần tử R, C
Ví dụ 15: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào hai đầu mạch một
điện áp xoay chiều u= 200 6cos(100t+
6
)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là i= 2 2
cos(100t-6
)(A) Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?
Giải: - Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm : SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
-Bấm SHIFT MODE 3 1 : Cài đặt dạng toạ độ đề các: (a + bi)
200 6 30
(2 2 30)
u
Z
i : Nhập 200 6 SHIFT (-) 30 : ( 2 2 SHIFT (-) (-30) =
Hiển thị: 86,6 +150i =50 3+150i Suy ra: R = 50 3; ZL= 150 Vậy hộp kín chứa hai phần tử R, L
Ví dụ 16: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp Nếu đặt vào hai đầu mạch một
điện áp xoay chiều u= 200 2 cos(100t+4 )(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là
i= 2cos(100t)(A) Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?
Giải:
- Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
-Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm : SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D
-Bấm SHIFT MODE 3 1 : Cài đặt dạng toạ độ đề các: (a + bi)
200 2 45
(2 0)
u
Z
i : Nhập 200 2 SHIFT (-) 45 : ( 2 SHIFT (-) 0 =
Hiển thị: 141.42 45 bấm SHIFT 2 4 = Hiển thị: 100+100i Hay: R = 100; ZL= 100 Hộp kín chứa R, L
Ví dụ 17: Đặt vào 2 đầu một hộp kín X (chỉ gồm các phần tử mắc nối tiếp) một điện áp xoay chiều u =
50cos(100t + /6)(V) thì cường độ dòng điện qua mạch i = 2cos(100t + 2/3)(A) Nếu thay điện áp trên bằng điện áp khác có biểu thức u = 50 2 cos(200t + 2/3)(V) thì cường độ dòng điện i = 2 cos(200t + /6)(A) Những thông tin trên cho biết X chứa:
A: R = 25 (), L = 2,5/(H), C = 10-4/(F) B: L = 5/12(H), C = 1,5.10-4/(F)
C: L = 1,5/(H), C = 1,5.10-4/(F) D: R = 25 (), L = 5/12(H).
Giải cách 1 dùng số phức:
- Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện : CMPLX.
Trang 10-Chọn đơn vị đo góc là Rad (R) bấm : SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị R
a) Nguồn điện áp lúc đầu 1 =100 (rad/s)
Nhập máy: 50 SHIFT (-) (/6) : ( 2 SHIFT (-) 2/3 ) = Hiển thị: -25i
Hay : Z1 ( ZL1 ZC1) 25 => Z L1 Z C1 25 (1)
b) Nguồn điện áp lúc sau 2 =200 (rad/s)
Nhập máy: 50 2 SHIFT (-) (2/3) : ( 2 SHIFT (-) /6 ) = Hiển thị: 50i
Hay : Z2 ( ZL2 ZC2) 50 => ZL2 ZC2 50 (2)
=> Đoạn mạch chứa L,C:
Thế 1 =100(rad/s)vào (1) : 1
100
L
C
(1’) ( nhân (1’) với 2 ) Thế 2 =200(rad/s)vào (2) : 1
200
L
C
Nhân (1’) với 2 rồi lấy phương trình (2’) trừ phương trình (1’) ta có: 2 1 100
100C 200C
<=> 4 1 100
200C 200C => 3=2.104 .C => C 1,5.10 4 F
Thế C vào (1’) hay (2’), Suy ra L = 5 ( )
12 H Chọn B
b.Giải cách 2 dùng phương pháp truyến thống :
Khi u = 50cos(100t + /6)(V) ; i = 2cos(100t + 2/3)(A)
Khi u = 50 2 cos(200t + 2/3)(V); i = 2 cos(200t + /6)(A)
Ta thấy cả hai trường hợp thì i lệch u một góc: 2
(vuông pha) => Mạch chỉ gồm L và C Trong trường hợp 1 thì: ZL1 < ZC1 vì i sớm hơn u
Trong trường hợp 2 thì: ZL2 > ZC2 vì i trễ hơn u
01
o
U
I
02
o
U
I
Mà
2
2 2
2
C C
Z Z
Thay vào (2) ta có: 1
1
2
C L
Z
Từ (1) và (3) ta có:
2 1
1
1
( )
( ) 200
3
L L
C
Z
Ví dụ 18: Cho mạch điện như hình vẽ: C= 10 4 (F)
;L= 2(H)
Biết đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều
L
N M
C
X