Vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra để tài : “Ứng dụng hệ thống GIS trong viéc quản lý chất lượng nước lưu vực Sông Vàm Cô Đông, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch đô thị và phát triển công
Trang 1Crider vite Cố ngiệp
PHAN I: MG ĐẦU - 2 2 2 222 S223 tx zvEztzrsced 1
1 Cơ sỞ nghiên CỨU ccc cm HS pH nh ngư cu se 2
2 Mục tiêu của nghiên cứu — HH tre, ¬ 2
3 Nội dung của nghiên CỨU -.- - SỐ n1 1 ng nu gen 2
4.2 Phuong phdp CU thE oo eecccccccccvccceccecessececcccucnsccsssssessassasesssneassesesees 3
5 Gidi han —pham vi cila 48 ti .ccccccsceccssecsccessecesesesecsessseeesecsesscasen 4
6 KEt qud dat GUGC .ccccccccscceneseccensesececscessececssceeeececesescessseseceees 4 PHAN TI: NOI DUNG cccscsssssssesesesssscsessssessssseessssesan 5
CHUONG 1 : TONG QUAN VỀ KHU VỰC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG 2 6
1.1 Điều kiện tự nhiên của sông Vàm Cỏ Đông _ 7 1.1.1 VỊ trÍ 7a Ïý Q HQ HH HH TT KH HH nh nu ke 7 IJZ 2T n6 6A 2
1.1.3 Loại hình khí hậu ảnh hưởng đến lu vực sông Vàm Có Đông 2
Ih /.)A,:.n Ll
In 3- 11
1.1.4.2 Chế độ thủy văn ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 11
1.1.4.3 Diễn biến quá trình tự làm sạch sông -. . 14
1.1.5 Thổ dưỡng .L TQ Q1 1115155 1kg 14 1.2 Đặc điểm Kinh tế — Xã hội - L LG LG HQ SH ng, 15
L.2.1 DSC GEM KIN tl ENNỚNẠẠỢẠ ố.ố 12-
Trang 2Lectin nấu Cốt ngcéyp
1.2.1.1 Công nghiệp — Tiểu thủ công nghiệp - - - - - - - 16 1.2.1.2 Nông nghiỆp .-. - Ăn nọ Ị HH nhe 18 1.2.1.3 Thương mại và dịch vụ - «Ăn Ỳ nen 19
1.2.2.1 Dân số nu nh, "—— - 19
"2⁄2 Z1 19
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIS VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NÓ
TRONG TƯƠNG LAI .- - - - Ăn ỲSn n1 nŸ và, 21 2.1 Các khái niệm vê GIS (geographics information system) 21 2.2 Quá trình hình thành và phát triển của HTTTĐL - - - - 23 2.3 Các thành phần của hệ GIS - - - - - - 5Q - Y9 mm vn 24
2.3.1 Phần cứng ¬ Ô 24
VÀ VĂY„.-).Ÿ - OO 25
2.3.2.1 Nhập dữ liệu .-.- Ăn Ăn n1 {1Ý vn 26 2.3.2.2 Lưu trữ và quản lý cơ sở đữ liệu . -. -< << << 27 2.3.2.3 Xuất dữ liệu . - SH n1 x 27
ZBI DEEL cc hee< 28 V98 ng nh ốố ẻ e 30
Lm sen ẽ.ố.s Ả ÔÔ 30
2.4.1 Giám sát và quản lý các sự cố về Môi trường - - - - - «««« se se 31
2.4.2 Giám sát ô nhiễm không khí - - - cà cv cư, 3? 2.4.3 Giám sắt ô nhiễm Nôi trường nưỚC - - - - - - «s1 kh crg 3⁄4
2.4.4 Quản lý Tài nguyên thiên nhiÊn - nọ HH HH n1 ni in 35
CHƯƠNG 3 : HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP .-. ¿2-2-5 36
3.1.1 Dân số và mức độ đô thị hóa -. - Ăn S111 1152555 37 3.1.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng vệ sinh môi trường đô thị - - 39
3.1.2.1 Cap 2 a 39
Trang 3
3.1.2.2 Thốt nưỚC .-.- c2 Sn na 41 3.1.3 Dự báo tải lượng ơ nhiễm do nước thải sinh hoạt . .cc-se2 42
3.1.3.1 Dự báo dân số của 6 huyện thuộc tỉnh Long An với r = 1.34 % 43
3.1.3.2 Dự báo tải lượng nước thải sinh hoạt .- - cc-c-c- 45
3.2 Ơ nhiễm mơi trường nước tại các khu cơng nghiệp +4248
3.21 Đánh giá chung về hiện trạng và dự báo phát triển cơng nghiệp ở vùng
3.2.1.1 Huyện Đức Hồ cong 49
3.2.1.2 Huyện Bến LỨC - - - - -c c2 S n1 sex 50
3.2.1.3 Huyện Cần Đước - - Q2 51
3.22 Dự tính lim lượng và tải lượng 6 nhiễm từ các ngành cơng nghiệp, tiểu thủ
CƠng ng hiỆP Q QG nu TH HH KH 6051851685165 185 cse 54
3.3 Hiện trạng mơi trường nước sơng Vam Cỏ Đơng trong những năm gần đây 57
3 DỈẨ QQ DO Q1 HH TH HT TK 5055506585558 49
3.2.2 Độ mặn (NAaC]) Q1 ku kvkÝ cà 61
3.3 Oxy hịa tan (T)) - “HH ni KH i90 00 9 8001160009 8 805 056 61
3.3.4 Nhu cầu oxy sinh hố (BOD)) và nhu cầu oxy hố học (COĐ) 63
3.3.5 Chất rắn lơ lửng (/S:Š) - - - c1 0011111183525 55 5s cc 66
3.3.6 Chat dinh du6ing (NOz, NOs, NH y) 0.c0cccccccccceseseeeccecsevevseceecescccscseses 67
3.3.7 Vi sinh (Coliform Va E.COLi) .cccccccecceecuccceccucessccsecsssescnsccncnscescses 68
3.3.9 Thuốc bảo vệ thực vật: (B VTTY) - « «1111115511 1555 11556: ĩ9
3.3 10 Kim Ìoại nẶP,g - - - TQ HS HH HH TH 13552 5z 70
CHƯƠNG 4: THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
TẠI SƠNG VAM CO ĐƠNG - 5 SH HH Hyun cua 72
4.1 Tạo cơ sở đữ liệu trong Mapinfo 7.5 co cs ca 73
2/22 078866 eedddjẬAẬẠẬA Ă<ĂĂ 73 4.1.2.1 Xây dựng các lớp bản đồ nền tỉnh Long An - 73 4.1.2.2 Tạo dữ liệu thuộc tính .- -. sec c2 75
Trang 4
Lectin utter C5 ngcéyo
4.2 Giới thiệu phần mềm Envim 2.0 về quản lý chất lượng nước sông Vàm Có
4.2.1 Tao cdc tram thity văn để quản lý môi trường nước sông Vàm Có Đông 77
4.2.2 Tạo cơ sở đữ liệu trong Envim 2.() cà cà cà hà né cớ cà 28 4.2.3 Timm Kiér 1.1 an nổ ổn ae e 4.2.4 Các bản đồ phân loại ô nhiễm trong môi trường nước .2
1 Những thách thức đối với lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 87
2 Dự báo mức độ ô nhiễm và suy thoái lưu vực đến năm 2015 nhằm nắm được
mức độ ô nhiễm làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình bảo vệ cho nguồn
3 Những biện pháp trong quản lý môi trường nước Sông Vàm Có Đông 88
2.1 Thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu thông tin về các thành phần môi trường _ 88 2.2 Quy hoạch phải gắn liền với KT- XH với Môi trường .Ø9
3.3 Phân loại chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước_ S9
Trang 5KT —- XH
BOD COD KCN
CN - TTCN CCN
BVTV Tp.HCM
GAG DANH MUG VIET TAT : Cơ sở dit liéu
: Geographics Information System : Hệ thống thông tin địa lý
: Đánh giá Tác động Môi trường : Kinh tế — Xã hội
: Oxy hoa tan : Nhu cầu oxy hóa sinh học : Nhu cầu oxy hóa hóa học : Khu công nghiệp
: Công nghiệp — Tiểu thủ công nghiệp
: Cụm công nghiệp
: Bảo vệ thực vật : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6
Bang 1.1
Bang 1.2
Bang 1.3
Bang 3.1
Bang 3.2
Bang 3.3
Bang 3.4
Bang 3.5
Bang 3.6
Bang 3.7
Bang 3.8
Bang 3.9
Bang 3.10
Bang 3.11
Bang 3.12
Bang 3.13 :
Bang 3.14
Bang 4.1
Bang 4.2
Bang 4.3
Bang 4.4
Bang 4.5
Bang 4.6
Bang 4.7
DANH MỤ0 0Á0 BẰNG BIẾU : Mực nước Max, Min, Trung bình nhiều năm tại hai con sông Vàm Cổ
Đông và Vàm Cỏ Tây - - - - -nS S HỲ HH vn 12
: Tỷ lệ phân bố các loại đất ở các huyện - - - - 15
: Dân số trung bình năm 2004 tỉnh Long An phân theo huyện, thị 19
:Phân bố dân số trong tiểu lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 37
: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt bệnh viện đa khoa 0U ee 41
Nước thải bệnh viện Lao, Phổi Long An - -. - <<- 42 : Dự báo dân số của 6 huyện đến năm 2015 - - . 43
: Dự báo phát triển hệ thống đô thị đến năm 2015 414
: Các chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt - Ă S2 45 : Dự báo tổng lượng nước thải sinh hoạt của 6 huyện đến năm 2015 45
: Đặc tính nước thải sinh hoat 47
: Dự đoán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của 6 huyện năm 2015 Qui mm nhan 47 : Ước tính lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt cho từng huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 47
: Quy hoạch các khu công nghiệp của 6 huyện thuộc tỉnh Long An đến ¡901920 Đ 6 4 34
: Ước tính lưu lượng nước thải từ các khu công nghiệp trong từng huyện Ở lưu Vực sÔng ch, 55 Dự báo tải lượng 6 nhiễm trong nước thải công nghiệp ở các huyện đến năm 2015 - - c nn S911 S11 1k vs ey 57 : Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong đất 70
: Bắng các dữ liệu về hành chánh _ - - 7
: Bảng các dữ liệu về các đô thị dọc sông Vàm Cỏ Đông 75
: Bảng các đữ liệu về các KCN ở lưu vực .- 76
: Bảng các dữ liệu về các nhà máy ở lưu vực - 76
: Bẳng các đữ liệu về vị trí lấy mẫu tại 15 điểm quan trắc 76
: Hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt _ 80
: Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt .- 80
Trang 7Hình 2-4 : Mô hình của Modul quản lý và lưu trữ cơ sở đữ liệu 27
Hình 2-5 : Xuất dữ liệu - - S Q1 se, 28 Hình 4.1 : Các lớp bản đồ nên tỉnh Long An .- < cà s2 73 Hình4.2 : Bản đồ dân số của vùng - ẶS Ăn Sen 74 Hình 4.3 : Bản đồ các khu đô thị, công nghiệp tỉnh Long An 74 Hình 4.4 : Bản đổ các vị trí lấy mẫu trên sông Vàm Cổ Đông 75 Hình 4.5 : Giao diện của phần mềm Envim .- -. < <- 78 Hình 46 : Cách tạo một lớp mới - - - n2 n 1 91v 78 Hình 4.7 : Hộp thoại Thông tỉn cQ S11 se 78 Hinh 4.8 : Cơ sở dữ liệu của các trạm quan trắc - - «- « « -«- 79 Hình 4.9 : Tìm các trạm quan trắc đọc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 79
Hình 4.10 : Bản đỗ lan téa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Đức Hòa năm 2005 (mùa mưa) 81 Hình 4 11 : Bản đồ lan tỏa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Đức Hòa năm 2005 (mùa khô) 31 Hình 4 12 : Bản đồ lan tỏa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Đức Hòa năm 2015 (mùa mưa) 82
Hình 4.13 : Bản đồ lan tỏa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Đức Hòa năm 2015 (mùa khô) 82 Hình 4 14 : Bản dé lan tỏa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Bến Lức năm 2005 (mùa mưa) 83 Hinh 4.15 : Ban dé lan téa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Bến Lức năm 2005 (mùa khô) - 83
Hình 4 16 : Bản đỗ lan tỏa ô nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Bến Lức năm 2015 (mùa mưa) 84
Hình 4.17 : Bản đồ lan tỏa 6 nhiễm BOD từ nguồn nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở huyện Bến Lức năm 2015 (mùa khô) 84
Trang 8
Cetin win t5t so cộp
DANH MUG CAC BIEU DO — DO THI
Đồ thị 1.1 : Phân bố vũ lượng trong năm tại Cần Đước, Bến Lức 10
Đồ thị3.1 : Dự báo lưu lượng của nước thải sinh hoạt đến năm 2015 46
Đồ thị 3.2 : Minh họa pH từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị trí 8 trên sông Vàm Cỏ Đông
qua 7 lẫn quan trẮC - - - - << + + <s k1 SH 1 1 ke 60
Đồ thị3.3 : Minh họa pH từ vị trí lấy mẫu 9 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cổ
Đông qua 7 lần quan trắc .- -. -c << cc se 60
Đồ thị3.4 : Minh họa pH lấy trung bình các đợt tại các vị trí lấy mẫu trên sông
Đồ thị 3.8 : Lượng oxy hòa tan (mg/]) trong nước sông VCPĐ trong khu vực Hiệp
Hòa được lấy mẫu đo cách 2 ngày sau khi cá trên sông bị chết
Đô thị 3.9 : Minh họa BOD từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị tri 8 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trẮc - cS Ăn 1x3 63
Đồ thị 3.10: Minh hoa BOD ti vi tri lấy mẫu 9 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trắc - . - «c2 64
Đồ thị 3.11: BOD trung bình các đợt tại các vị trí trên sông Vàm Cỏ Đông 64
Đồ thị 3.12: Minh họa COD từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị tri 8 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trẮC .- - - - 5S Ăn x3 s5, 65
Đồ thị 3.13: Minh hoa COD ti vi tri lấy mẫu 9 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trắc . -. -cccsSSsesscssse2 65
Đồ thị 3.14: COD trung bình các đợt tại các vị trí trên sông Vàm Cỏ Đông 65
Đồ thị 3.15: Minh họa TSS từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị trí 8 trên sông Vàm Cỏ Đông
qua 7 lần quan trẮC -.:. - cS Ăn ve 66
Đồ thị 3.16: Minh họa TSS từ vị trí lấy mẫu 9 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cổ
Đông qua 7 lần quan trẮc - cSSĂ s35, 66
Đồ thị 3.17 : TSS trung bình các đợt tại các vị trí trên sông Vàm Cỏ Đông .67
Đồ thị 3.18: Minh họa NO; từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trắc . -< << s5 67
Đồ thị 3.19: Minh họa NO; từ vị trí lấy mẫu 1 đến vị trí 15 trên sông Vàm Cỏ
Đông qua 7 lần quan trắc - -. - 68
Đồ thị 3.20 : Hàm lượng vi khuẩn Coliform tại các điểm quan trắc ở 7 đợt 69
Đề thị 3.21 : Hàm lượng vi khuẩn Coliform tại các điểm quan trắc ở 7 đợt 69
Trang 10
(Quân 2: Mở đầu
PHAN I: MO DAU
1 Cơ sở nghiên cứu
Ngày nay với sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin, con người ngày càng tiếp cận với nhiều loại tri thức khác nhau, được học hỏi, tô đậm thêm cho
kiến thức của mình GIS là một công cụ của ngành công nghệ thông tin nhằm mục
đích tạo lập bản đổ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Việc lập
bản đồ và phân tích địa lý không phải là kỹ thuật mới, nhưng GIS thực thi các công
việc này tốt hơn và nhanh hơn các phương pháp thủ công cũ
Song song với việc phát triển đô thị và công nghiệp thì những hiện tượng tự
nhiên có chiều hướng biến đổi ngày càng xấu hơn như : suy giảm chất lượng nước
bể mặt nước sông, giảm diện tích rừng, sa mạc hóa, những thiên tai ngày càng nhiêu v.v đe dọa tính mạng và tài sản của người dân Trên thế giới ngày càng sử
dụng nhiều GIS và Viễn thám phục vụ cho công việc quan trắc và kiểm soát chất
lượng môi trường cụ thể là kiểm soát chất lượng nước sông
Sông Vàm Cỏ Đông thuộc hệ thống sông Đồng Nai phức tạp Nằm dưới hạ nguồn lưu vực chảy qua các huyện thuộc tỉnh Long An Do sông có hướng chảy
Tây bắc - Đông nam lại nằm trong đồng bằng thấp nên thủy triểu ảnh hưởng đến tận nguồn Vì vậy việc đánh giá chất lượng sông rất khó khăn phụ thuộc rất nhiều
yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tính chất lưu vực sông
GIS đã đóng góp to lớn vào mọi lĩnh vực đời sống của con người như: quốc
phòng, quy hoạch quản lý đô thị, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ, tài nguyên môi trường đặc biệt là tài nguyên nước Việc kết hợp GIS trong việc quản
lý chất lượng sông mang lại lợi ích to lớn về kinh tế, chất lượng nước uống, kiểm
soát lũ Vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra để tài : “Ứng dụng hệ thống GIS trong viéc quản lý chất lượng nước lưu vực Sông Vàm Cô Đông, xây dựng cơ sở dữ liệu phục
vụ quy hoạch đô thị và phát triển công nghiệp.” nhằm kiểm soát chất lượng nước sông tại lưu vực sông Vàm Cỏ Đông được tốt hơn
2 Mục tiêu của nghiên cứu
Đề tài đưa ra mhằm giải quyết ba mục tiêu sau:
a Xây dựng các bắn đổ chuyên để: điều kiện tự nhiên và kinh tế — xã hội
trong vùng nghiên cứu
b Xây dựng các lớp bản đổ thể hiện hiện trạng các chất gây ô nhiễm tầng
nước mặt dọc theo lưu vực sông Vàm Cỏ Đông trong vùng nghiên cứu
c Đưa ra các giải pháp hỗ trợ, cải thiện lưu vực xung quanh sông Vàm Cỏ Đông dựa trên các số liệu thu thập được
Trang 11
Phan FD: Mé din
3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu để ra, một số nội dung chính sẽ được thực hiện như sau:
a Thu thập bắn đổ nền về điều kiện tự nhiên và kinh tế —- xã hội trong vùng
nghiên cứu làm cơ sở cho việc xây dựng các lớp thuộc tính không gian và
phi không gian đối với các thông số chất lượng môi trường nước trong lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
b Xây dựng các lớp chuyên để về hiện trạng môi trường nước lưu vực sông
Môi trường Nước được xem là thành phần môi trường, trong đó có sự sống
Sự vận động và phản ứng của chúng đối với các chất ô nhiễm có những đặc điểm riêng Môi trường nước rất linh động, chất bẩn được chuyển tải từ nơi này đến nơi khác (dưới dạng hòa tan và lơ lửng) nhờ các hạt keo trong nước do đó cần có những phương pháp nghiên cứu thích hợp
Do đó khi nghiên cứu môi trường nước chúng ta phải tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội, chúng luôn có quan hệ mật thiết với nhau Sau khi tổng hợp được các yếu tố trên chúng ta phải thể hiện nó trên bản đồ thông qua công cụ GIS Việc thể hiện trên GIS giúp con người có một cách nhìn khác theo hướng khoa học hiện
đại, cập nhật dữ liệu dễ dàng nhanh chóng
4.2 Phương pháp cụ thể
Bao gồm các phương pháp sau đây :
- Thu thập tài liệu :
s Các tài liệu mà các tác giả thực hiện trong vùng nghiên cứu trước
đây
Trang 12
Phin 2%: Mở đâu
Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi
trường xung quanh khu vực nghiên cứu
Bản đồ nên như: bản đồ hành chính tỉnh Long An, bản đồ thể hiện độ
cao địa hình của con sông Vàm Cỏ Đông, bản đồ quy hoạch đô thị và công nghiệp từ năm 2000 — 2015
- Tổng hợp, phân tích các tài liệu có liên quan đến hiện trạng, quy hoạch
đầu tư và bảo vệ môi trường của vùng nghiên cứu
- Thống kê các số liệu và vẽ đồ thị bằng chương trình: excel
- Ứng dụng GIS để xây dựng cơ sở đữ liệu:
Chồng bản đồ tạo các lớp nội dung, thể hiện thông tin lên bản đồ
Xây dựng bản đổ vùng nghiên cứu, bán dé thể hiện các điểm lấy mẫu bằng phần mém MapInfo 7.5
Thiết lập cơ sở dữ liệuthông qua các công cụ trong MapInfo
5 Giới hạn - phạm vi của đề tài
Do thời gian thực hiện để tài có hạn (chỉ lấy số liệu trong một mùa nước
lên) nên để tài chỉ tập trung vào việc đánh giá, phân tích, đưa ra các biện pháp khắc phục nhưng không dự báo được khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong nước sông Vàm Có Đông
6 Kết quả đạt được
Các bản đổ phân vùng chất lượng nước: Các bản đô màu rõ ràng có tỉ
lệ 1⁄50.000 Các vùng chất lượng nước thành lập theo các nguyên tắc phân vùng mà cơ sở lý thuyết đã xây dựng
Các bản đồ chuyên đề Thể hiện nội dung chuyên đề cần xây dựng rõ ràng, dễ hiểu theo tỷ lệ 1:50.000
Các giải pháp quản lý chất lượng nước
Trang 14es RO xé
Trang 15
Qurơng f: Cống quan vé€ lau owe sug Oa C6 Débag
GHUONG I : TONG QUAN VE LUU YU6 SONG VAM 60 DONG
1.1 DIEU KIRN TU NHIEN CUA SONG VAM CO DONG
L11 Vi at dia ly
Sông Vàm Cỏ Đông dài trên 200 km, bắt nguồn từ thon Suéng tinh Compong Chàm — Campuchia ở độ cao 150 m so với mực nước biển, chảy sang Việt Nam ở
Xamat, đi qua địa phận tỉnh Tây Ninh (qua các huyện Tân Biên, Châu Thành, Thị
xã Tây Ninh, Hòa Thành, Gò Dầu, Trãng Bàng), sau đó đến cửa Rạch Tràm, rồi
chẩy vào địa phận Long An qua các thị trấn Đức Huệ, Đức Hoà, Bến Lức, Tân
Trụ, Cần Đước và hợp lưu với sông Vàm Cỏ Tây tại ngã ba Bầu Quỳ, lúc này hai
hệ thống sông nối với nhau tạo thành sông Vàm Cỏ, sau đó theo sông Vàm Cỏ đổ
ra sông Soài Rạp ra biển Đông Ngoài ra sông Vàm Cỏ Đông còn nối với sông Sài
Gòn bởi các kênh Thây Cai, An Hạ, Rạch Trà và sông Bến Lức Do sông Vàm Cỏ
Đông chạy dài từ biên giới Campuchia đổ ra cửa biển Soài Rạp tạo cho vùng có
một vị trí địa lý hết sức quan trọng đối với nền Kinh tế và Quốc phòng
Đoạn sông Vàm Cỏ Đông đi qua Long An dài 145 km, sau đó nối với sông Vàm Cỏ dài khoảng 35 km, rộng trung bình 400 m, lưu lượng bình quân nhiều năm
là 3,1 tỷ m” Độ sâu đáy sông ở cầu Đức Huệ: -17 m, Bến Lức: -21 m, hệ số uốn
khúc trung bình khoảng 1,98 độ, độ dốc lòng sông khoảng 0,21% g
Trang 16
Ohutong 1: Téug quan vé lan vic séng Oam C6 Péug
Trang 17
Ohuong 1: Féng quan vé ưu cực sông (ae: Qó Đông
1.1.2 Dia hình
Tw ranh Tay Ninh (6.4 m)! ra ctta sông Soài Rạp (1,2 m) địa hình thay đổi
khá rõ rệt, địa hình tương đối cao ở phía Bắc và Đông Bắc Các Huyện, Thị phía
Nam của Tỉnh có địa hình tương đối bằng phẳng (Trừ Đức Hòa) Từ vùng Lộc
Giang giáp Tây Ninh có địa hình cao nhất và tạo thành một đải sống lưng trâu theo
Tỉnh Lộ 830 (Tỉnh Lộ 10 Cũ) Hướng dốc thấp dần từ Lộc Giang tới Đức Hòa Hạ,
cao độ bình quân + 2,0 m Bên trong một khu vực cũng có sự chênh lệch về địa
hình khá rõ: những gò đất xám (2,7 m) nhô cao chen lẫn giữa những vạt đất phù sa
hoặc đất phèn trũng thấp (1,5 m) ở những cánh đồng của Đức Huệ Phía Nam
thường xuyên bị nhiễm mặn và phèn mặn Nhóm đất thuận lợi nhất cho trồng trọt
là đất phù sa chỉ chiếm tỉ lệ 18%, trong khi đó nhóm đất xấu (đất xám, đất phèn)
không thuận lợi cho trồng trọt lại chiếm tỉ lệ khá lớn Nhìn tổng thể thì tiểu lưu
vực được đánh giá như một đơn vị chung là đồng bằng ngập lụt (/Øood pizin),
nhưng thực tế thì nó được chia ra làm các tiểu hệ sinh thái: đồng lụt, đê ven sông,
đồng thủy triều, vùng cửa sông
1.1.3 Loại hình khí hậu ảnh hưởng đến lưu vực sông Vàm Cổ Đông
1.1.3.1 Nhiệt độ
Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, với 2 mùa nắng mưa rừ rệt
Khí hậu Long An quanh năm nóng nhiệt độ trung bình 27,5 °C chênh lệch nhiệt độ
trung bình tháng thấp nhất so với tháng cao nhất khoảng 3°C Tháng có nhiệt độ
trung bình cao nhất trong năm là 4 tháng khoảng 28,9°C, tháng có nhiệt độ thấp
nhất là tháng 1 khoảng 25,2°C
1.1.3.2 Chế độ gió
Gió là yếu tố chịu sự chỉ phối rõ rệt nhất của hoàn lưu khí quyển Do sự hoàn lưu có tính tuần hoàn nên gió cũng có sự biến đổi tuần hoàn trong năm Lưu
vực sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng chủ yếu của 3 hệ thống hoàn lưu: gió mùa
mùa đông (ảnh hưởng xa của rìa phía Nam của áp lực cực đới), gió mùa mùa hè
và gió tín phong xen kẽ vào thời kỳ suy yếu của từng đợt gió mùa đông hoặc gió
Ngoài ra, gió Bắc từ tháng 11 đến tháng 12, tốc độ trung bình 2,3 — 2,5 m/s
và gió Đông Bắc xuất hiện trong tháng 1, tốc độ trung bình 2,5 m/s
1.1.3.3 Chế độ mưa
! So với mực nước biển trung bình chuẩn tại mũi Nai (Hà Tiên)
Trang 18Ohuong 1: Féug quan vé liu vue s6ng Oam C6 Déug
Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 của năm sau Vũ lượng phân bố theo hướng giảm dân về phía ra biển: 1.526 mm
tại trạm Tân An, 1.613 mm tại Bến Lức và khoảng 1.532 mm tại Cần Đước
Đặc điểm về khí hậu cho thấy vũ lượng có hai đỉnh và có một kỳ hạn trong khoảng tháng 7 (hạn Bà Chẳng) nên thường gây nên hiện tượng khô hạn giữa mùa Sau đó, lượng mưa bắt đầu tăng trở lại và tập trung cao nhất trong khoảng tháng 10
Độ ẩm tương đối ổn định trong năm với mức bình quân là 79,2 %
Trang 19
Qiuương 1: Cống quan vé liu owe séug Cam C6 Doug
Có thể nói bức xạ và nhiệt độ là hai yếu tố không hạn chế nào đáng kể đến
sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, có điều là về mùa khô do lượng bức xạ
mạnh, nhiệt độ cao làm gia tăng lượng nước tiêu hao do bốc hơi nhiều nên làm
cho mức độ khô hạn thêm gay gắt Số giờ nắng tăng lên trong mùa khô và giảm
trong mùa mưa Số giờ nắng xuất hiện nhiều vào tháng 3 Sang tháng 4 số giờ
nắng bắt đầu giảm vì xuất hiện các trận mưa trong thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa
khô và mùa mưa Tháng 7, 8 và 9 có số giờ nắng ít nhất trong năm
1.14 Thủy văn
1.1.4.1 Dòng chảy
Sông Vàm Cỏ Đông có hướng chảy Tây bắc - Đông nam và Bắc - Nam, diện tích lưu vực kín của sông Vàm Cổ Đông tính đến Gò Dâu hạ vào khoảng
6000 km ?, lưu lượng bình quân nhiễu năm vào khoảng 94 m”/s, lưu lượng bình
quân vào những mùa kiệt đạt đến 10 mỶ/s Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông tương đối
kín, trừ trường hợp lũ sông Mêkông lớn và lượng nước nước xả từ hồ Dầu Tiếng
xuống khoảng 10 - 12 m”/s (năm 1996) sẽ làm lưu vực bị ảnh hưởng mạnh
1.1.4.2 Chế độ thủy văn ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông
Do sông Vàm Cổ Đông nằm ở hạ nguồn nên chế độ dòng chảy chịu sự tác
động khác nhau theo không gian và thời gian của các yếu tố sau:
= Ché dé dong chảy từ thượng lưu về
»_ Chế độ thủy triều biển Đông
s Các khai thác có liên quan đến dòng chảy và dòng sông ngay ở hạ
lưu
1.1.4.2.1 Ảnh hưởng lũ
Do hệ thống sông ngòi và các kinh rạch khá nhiều, cùng với địa hình tương đối thấp, nằm xen kẽ giữa hai hệ thống sông Mekong và sông Đồng Nai, cũng như
bị ảnh hưởng mạnh do triều biển Đông nên chế độ thủy văn trong vùng này khá
phức tạp và bị ảnh hưởng bởi nước lũ trong mùa mưa
Từ tháng 9 đến tháng 8, vùng này nhận được một lượng nước khá lớn từ sông Vam Co Tây đưa sang các các trục kinh chính: Trà Cú, kinh T2, T4, T6 và kinh
Thủ Thừa, và một lượng nước khá lớn khác từ sông Vàm Cỏ Tây đẩy thắng xuống
vùng Cần Đước Theo dòng sông Vàm Cỏ Đông, một lượng nước khá lớn từ
Campuchia và Tây Ninh đổ xuống cùng kết hợp với lượng nước xả ra từ Hồ Dầu
Tiếng (năm 1996) nên lượng nước trong vùng này càng nhiều hơn Ngoài ra, nước
từ kinh từ vùng Củ Chi đổ xuống theo kinh An Hạ, kinh Thay Cai, va nguồn nước
từ các nhánh rạch nhỏ khác đổ về theo hướng Bình Chánh, Nhà Bè kết hợp với
triéu cường làm cho vùng Hạ Cần Giuộc bị tác động khá mạnh
11
Trang 20các huyện phía Nam thuận tiện tưới tự chảy phục vụ sản xuất nông nghiệp khi
chất lượng nước tốt Chân triều thấp nên thuận tiện tiêu thóat nước trọng lực
Căn cứ theo số liệu của Trung Tâm Dự Báo Khí Tượng Thủy Văn Long An
cung cấp mực nước Max, Min, Trung bình nhiều năm các tháng như sau:
Bảng 1.1: Mực nước Max, Min, Trung bình nhiều năm tại hai con sông Vàm
Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây
Trang 21
Chương 1: Cống quaet 0Ễ lu oực sông (an C6 Pébag VÀ GY ( y ‘
Qua số liệu trên cho thất đỉnh triều bình quân các tháng Trạm Tân An đều
lớn hơn Trạm Bến Lức tạo nên một sự chuyển tải nước nhất định từ Vàm Cỏ Tây
sang Vàm Cỏ Đông Tuy nhiên lượng nước này không nhiều vì chân triều Vàm Cỏ
Tây thấp Vàm Cỏ Đông một ít, tạo nên một số giáp nước trên các kênh nối giữa
ngày Mực nước đỉnh triểu cao đạt +14! cm và mực nước chân triều thấp nhất
xuống +72 cm Biên độ triều cao nhất đạt gần 300 cm Tốc độ dòng chảy ngược
trung bình đạt tới 0,5 m/s và lớn nhất đạt 1,0 m/s Lưu lượng dòng chảy của sông
Vàm Cỏ Đông đoạn qua Bến Lức đạt khoảng 600 — 800 m”⁄s
Ngoài ra, sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng của bán nhật triều không đều, ngoài hiện tượng tích nước trong giai đoạn triều lên và rút nước trong giai đoạn
triéu cường, tháo nước trong giai đoạn triều kém Khi mưa lớn, nhất là mùa lũ
cùng lúc với triểu cường sẽ gây ngập lụt gián đoạn
Do đoạn sông Vàm Cổ Đông ở huyện Bến Lức có lòng sông rộng, độ dốc
nhỏ nên thủy triểu ảnh hưởng mạnh quanh năm, ngay cả trong các tháng mùa lũ
Hầu như quanh năm, nước sông ở đây bị nhiễm mặn, nhất là các tháng mùa khô
Độ mặn trung bình của nước sông vào tháng 4 đạt 12-14%o
Hàng năm vào mùa khô, mặn thường xâm nhập vào nội đồng theo 2 trục
sông chính là sông Vàm Cổ Đông và Vàm Cỏ Tây và theo hệ thống kênh rạch lấn
sâu vào nội đồng Bình thường mặn chỉ lên tới kênh Xáng Lớn (nối với sông Vàm
Cỏ Đông), nhưng vào những năm lũ nhỏ và trời hạn cũng như thời tiết thất thường,
mặn sẽ xuất hiện sớm, kéo dài đi sâu vào nội đồng tận Đức Hòa Độ mặn và biên
mặn lấn sâu vào nội đồng tuỳ thuộc vào thời tiết mùa khô Những năm mưa ít,
nắng nóng gay gắt, nhiệt độ cao, gió chướng sớm và mạnh sẽ tạo điều kiện mặn
cao, thời gian duy trì kéo dài và xâm nhập sâu (như các năm 1992, 1993, 1997,
1998) Những năm mưa nhiều, lũ lớn thì mặn thấp, duy trì ngắn (như các năm
1999, 2000) Riêng trục sông Vàm Cỏ Đông những năm gần đây, mặn còn phụ
thuộc một phần vào công trình Hồ Dầu Tiếng, tùy theo lưu lượng và thời gian nước
xả từ hô mà có tác dụng đẩy mặn, giảm mặn trên sông, mở ra triển vọng mới phát
triển công - nông nghiệp theo ven tuyến sông này
Mặn trên sông Vàm Cỏ tại Cầu Nổi S > 4 g/l xuất hiện đầu tháng 1 và
ngọt trở lại vào tháng 7 Tại Xóm Lũy S > 4 g/1 xuất hiện từ tháng 12
đến tháng 8, 9
13
Trang 22
Ontong 1: Féug quaa vé lea owe sbag Oani C6 Péag
@ Man trén séng Vam Cé Doing tai Bén Life S > 2 g/l xuất hiện vào đầu
tháng 1 và ngọt trở lại vào tháng 7
1.1.4.3 Diễn biến quá trình tự làm sạch sông
Dòng sông và kinh rạch có khả năng pha loãng và phân hủy chất ô nhiễm,
làm sạch nước thải Quá trình này được gọi là sự “đồng hóa” hoặc “tự làm sạch “
Phụ thuộc vào khả năng tự làm sạch tự nhiên (self - purification) các dòng sông có
khả năng bị ô nhiễm với mức độ khác nhau khi tiếp nhận khối lượng chất ô nhiễm như nhau Chất hữu cơ gây tác hại chất lượng nước sông do gây suy giảm Oxy hòa
tan (DO) trong nước dẫn tới tác hại cho các loại thủy sinh cần dưỡng khí Tốc độ
ổn định sinh học là hàm số thời gian — nhiệt độ đối với sự khử Oxy
Khả năng tự làm sạch của dòng sông phụ thuộc vào đặc điểm của dòng sông và đặc điểm khí hậu trong lưu vực Dòng sông sâu, chảy ngoằn ngoèo có khả năng tự làm sạch kém do việc thông khí không thuận lợi Dòng sông nông, lưu
lượng lớn, chảy xiết có khả năng tự làm sạch dễ dàng Quá trình tự làm sạch càng giảm khi nhiệt độ nước sông giảm Như vậy ở vùng nhiệt đới khả năng tự làm sạch
của sông thuận lợi hơn vùng ôn đới khi cùng điều kiện thủy văn và cùng nhận tải lượng ô nhiễm như nhau Sự phát triển một số loài thực vật thủy sinh và động vật đáy có khả năng phân hủy tác nhân ô nhiễm cũng giúp gia tốc quá trình tự làm sạch
Do vậy lu lượng dòng sông, thời gian, nhiệt độ nước sông và sự thông khí (
aeration) la 4 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới khả năng tự làm sạch của dòng sông đổi với các chất thải hữu cơ Tuy nhiên một số tác nhân ô nhiễm có độ bền cao, khả năng chuyển hóa rất kém (như kim loại nặng độ mặn, một số polychiohydrocácbon) chỉ giảm nồng độ chủ yếu do pha loãng hoặc sa lắng
1.1.5 Thổ dưỡng
Mặc dù đường biên ngang của tiểu lưu vực khá hẹp nhưng khá dài nên nằm - trén hai don vi tram tich: Pleistocene va Holocene Qué trinh phong hóa xảy ra và
tác động khá mạnh đối với trầm tích Pleistocen để hình thành nhiễu nhóm đất
xám, trong đó đặc biệt là đất xám bạc màu_ điển hình cho thấy mức độ thoái hóa đất rất nghiêm trọng dưới tác động của việc canh tác nông nghiệp liên tục qua nhiễu năm và tác động rửa trôi do mưa và địa hình tương đối.cao Trầm tích trẻ Hoiocene đã phát triển hình thành đất phù sa ven sông chạy cặp theo hai bên sông
Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ; các đồng thủy triểu nằm phía trong vạt đất ven
sông thì khá đa dạng hơn, trong đó đặc biệt là đất phèn Phân lớn đất phèn tiềm tàng đã trở thành hoạt động sau những công trình làm đê và cống ngăn mặn, phục
vụ cho mục tiêu tăng vụ lúa, đã làm thay đổi tính chất đất và đặc biệt là tác động
mạnh đến nguồn thủy sản, sự đa dạng sinh học trong tiểu lưu vực
Do địa hình thấp và bị tác động mạnh của nguồn nước trong mùa mưa và xâm nhập mặn trong mùa khô nên các vùng trũng nội đồng ở Bến Lức, Đức Huệ
14
Trang 23
Clurong 1: Féug quan oé liu oye séug Oam C6 Déug
và phần lớn đất vùng hạ Cần Đước đều có đặc tính tính cơ lý đất yếu Căn cứ theo
bản đồ thổ nhưỡng và tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Sở KHCN- MT vùng phía Nam chủ yếu đất bồi tích nhiễm phèn, mặn (55%), chỉ có vùng Đức Hòa là đất
Trong năm 2001, nén kinh tế ở lưu vực này tiếp tục phát triển, tăng trưởng
kinh tế 7%, tuy không đạt kế hoạch đề ra (8%) nhưng cao hơn mức đạt được năm
2001 là một cố gắng lớn, cơ cấu sản xuất trong khu vực nông lâm nghiệp đã có
những chuyển biến nhất định Đầu tư gia tăng mạnh trong năm bao gồm vốn ngân
sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn dân cư, tạo điều kiện
gia tăng năng lực sản xuất mới, góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện, phân cấp quần lý mạnh hơn cho tuyến cơ sở, các chương trình Nghị quyết Đại hội tỉnh Đẳng bộ lần 7, chương trình
15
Trang 24
liên kết hợp tác Tp.HCM, đã được xây dựng và triển khai thực hiện góp phần
tích cực trong tổ chức và quản lý trong năm 2001 và kể cả các năm sau
* Song song đó vẫn còn tổn tại một số khó khăn sau:
SÈ Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế chưa vững chắc, ngành nghề
nông thôn chậm phát triển, đời sống nông dân còn nhiều khó khăn
BỀ Giá cả nông sản hàng hóa còn bấp bênh ở mức thấp kéo dài, đã gây thiệt hại rất lớn đến người nông dân, là giảm sức mua của thị trường, tác động
xấu đến nhiều lĩnh vực
™ Hé thong cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho mục tiêu công nghiệp và dân sinh còn nhiễu yếu kém Trình độ công nghệ và thiết bị của các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp Nhà nước còn lạc hậu, chất lượng sản phẩm
còn hạn chế, giá thành còn cao nên chưa chiếm lĩnh được thị trường trong
nước và nhất là chưa vươn ra thị trường nước ngoài
BỆ' Kinh tế hợp tác chậm phát triển chưa đáp ứng được yêu câu
1.2.1.1 Công nghiệp và Tiểu thủ Công nghiệp (CN-TTCN)
Trước đây là sản xuất thủ công và những công nghiệp nhỏ, mà chủ yếu là chế biến nông sản Tuy nhiên, những năm gần đây, do có sự hình thành các khu và
cụm công nghiệp với nhiều thành phần trong và ngoài tỉnh nên thu hút lực lượng
lao động tham gia khá nhiều
al Huyện Bến Lức: là huyện có vị trí địa lý thuận lợi vì có Quốc lộ 1A
và các tỉnh lộ 830 đi Đức Hòa, 835 đi Cần Đước và các hướng lộ liên hệ với địa
phận TP.HCM Bến Lức nên đã đẩy nhanh Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Giá trị sản xuất Công nghiệp Bến Lức hiện đang chiếm 2/3 giá trị sản xuất Công
nghiệp toàn tỉnh Long An, với các sản phẩm chủ yếu là gạch ceramic, đường mía,
gạo xay xát, may mặc, thép xây dựng, thức ăn gia súc, dệt nhuộm
w Huyện Châu Thành: là huyện có giao thông đường thủy, bộ tương đối thuận lợi Tuy nhiên, CN-TTCN chưa phát triển vì hệ thống giao thông nội
vùng và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế Huyện phát triển chủ yếu các cơ sở
sản xuất quy mô nhỏ, các tổ hợp sản xuất Toàn huyện có khoảng 110 cơ sở sản
xuất Sản phẩm chủ yếu gồm: gạo xay xát, chế biến hạt điểu, may mặc (HTX, tổ
hợp), gia công cơ khí, đồ mộc, nước đá, nước mắm
SẴ — Huyện Tân Trụ: ngành công nghiệp ở đây chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện Long An Toàn huyện có khoảng 633 cơ sở sản
xuất (trong đó có 465 cơ sở sản xuất chiếu cói) Các sản phẩm chủ yếu gồm: gạo
xay xát, dệt chiếu cói, cơ khí dân dụng
16
Trang 25
Olurong f: Cống quaa 0È Edit oực sâng (Qam Gà Đông
Sĩ Huyện Đức Hòa: tuy là một huyện có vị trí khá thuận lợi như tiếp
giáp với TP.HCM, gần tuyến đường Xuyên Á và có sông Vàm Cỏ Đông chảy qua,
nhưng CN-TTCN phát triển chậm, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém, Đức Hòa
là huyện có nhiều tiểm năng phát triển công nghiệp trong tương lai Hiện đang
được đầu tư xây dựng 4 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 1.875 ha
NXặ Huyện Đức Huệ: Tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD bình quân giai đoạn 1991- 2000 là 12,14%/năm, tuy nhiên tỷ trọng trong GDP còn thấp, chiếm
khoảng 4,8% Toàn huyện hiện có 206 cơ sở sản xuất, trong đó xay xát và may
mặc chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên sản phẩm tương đối phong phú gồm: kem, giết
mổ gia súc, gạo xay xát, bún, cửa sắt, ấp trứng, may gia công, mộc gia dụng, đóng
tau xudng
@ Huyén Can Duéc: hién toan huyện có khoảng 3.503 cơ sở sản xuất
CN-TTCN, phần lớn quy mô nhỏ, có công nghệ, thiết bị lạc hậu và chủ yếu là gia
công Các cơ sở sản xuất phân bố chủ yếu ở thị trấn Cần Đước, các trung tâm xã
Long Hòa, Long Trạch, Long Định và rải rác dọc các tuyến giao thông Sản phẩm
chính gồm: gạo xay xát, thức ăn gia súc, đóng sửa ghe tàu, chế biến bột, dệt chiếu
cói, đổ mộc gia dụng, chạm trổ mỹ nghệ, nước đá, bánh mì, nước mắm, rượu
Mặt hàng TTCN bao gồm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như tượng, điêu khắc, thêu ren, đan lát, dệt chiếu cói, dệt thảm với hơn 9000 hộ tạo được việc là
ổn định cho gần 20.000 người Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất ngành nghề
nông thôn đã giải quyết một phần lao động nông nhàn Bình quân mỗi hộ sản xuất
tạo việc làm cho 2-3 lao động, mỗi cơ sở sản xuất tạo việc làm cho 20- 25 lao
động Nhiều làng nghề thu hút 50-60% lao động trong vùng Lao động ngành nghề
phát triển kéo theo sự phát triển các hoạt động dịch vụ, thu hút thê lao động Do
đó ngành nghề nông thôn có thể coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm và
cải thiện cho đời sống dân cư nông thôn Bình quân thu nhập của 1 lao động phi
nông nghiệp gấp 1,- 2 lần thu nhập bình quân của 1 lao động thuần nông Trong đó
đã hình thành một số làng nghề truyền thống sau:
SẴ — Các làng nghề dệt chiếu ấp Thuận Đạo, ấp Xóm Cống- thị trấn Bến Lức; ấp 1, 2, 3, 4 của xã Long Định và Long Cang- huyện Cần Đước; ấp An Nhựt
Tân xã An Nhựt Tân- huyện Tân Trụ; hiện đang thu hẹp sản xuất
W Làng rượu đế Gò Đen xã Mỹ Yên- huyện Bến Lức
NÑẪ' Làng nghề trống ấp 4, xã Bình Lãng - huyện Tân Trụ
Các sản phẩm TTCN hiện nay tuy phong phú nhưng do trình độ tay nghề chưa cao, thiếu vốn đầu tư, thiết bị lạc hậu và sản xuất ở quy mô nhỏ, phân tán,
mang tính chất thời vụ, nên giá trị sản phẩm chưa cao, số lượng ít chưa đáp ứng
được nhu cầu xuất khẩu So với công nghiệp, ngành TTCN mang lại hiệu quả kinh
tế thấp hơn, nhưng ý nghĩa Chính trị - Xã hội lại rất cao trong công tác xóa đói,
17
Trang 26
Chương †: ống quan vé liu oye s6ug Oam Cé Débng
°
giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn từ thần nông
tiến lên sản xuất công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho dịch vụ phát triển Do
đó những năm tới tỉnh cần có chiến lược thích hợp để phát triển
1.2.1.2 Nông nghiệp
Trồng trọt Đóng vai trò chính chiếm từ 78% - 85% sản phẩm nông nghiệp Trong trồng trọt, cấy lúa là chủ đạo chiếm từ 81% đến 82% giá trị sản phẩm nông nghiệp Sản lượng lúa đạt 1,05 triệu tấn (1995)
Ngoài ra còn có cây nông nghiệp ngắn ngày khác
® Cay mia: Cay trong truyền thống ở vùng đất ven sông Vàm Có Đông
thuộc huyện Bến Lức, Đức Hoà, Đức Huệ, Thủ Thừa Mía là cây trồng
quan trọng ở Long An sau cây lúa, năm 1995 trồng được 16231 ha, năng suất mía bình quân vào khoảng 45 tấn/ha Vựng đất hoang nằm ven sông Vàm Cỏ Đông thuộc các huyện Đức Huệ, Bến Lức, Thủ
Thừa có khả năng mở rộng thêm 20000 ha Song song với việc mở
rộng diện tích, việc thay đổi giống và tăng khả năng chế biến công nghiệp sẽ mở ra một triển vọng mới cho ngành chế biến mía đường cho Long An
® Cay đậu phông (lạc) phát triển tập trung ở vùng Đức Hoà (12.874 ha)
Đức Huệ (215 ha) sản lượng vào khoảng 22574 tấn Cây đậu phộng rất
thích hợp trên các vùng đất xám Vùng đất giáp Căm Pu Chia thuộc
các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Đức Huệ, Đức Hoà có thể mở rộng diện tích đậu phộng thêm 20000 ha Nơi đây cần có giải pháp về chuẩn bị đồng ruộng, đầu tư và thu mua chế biến để phát triển tiềm năng quan trọng này
M>* Các loại cây trồng khác Khoai các loại :
Khoai mỡ (sắn) năm 1994 diện tích trồng 2716 ha đạt 17703 tấn
Các loại khoai khác như khoai mỡ, môn năm 1993 trồng 2105 ha đạt sản lượng 20353 tấn năm 1994 giảm còn 1815 ha sản lượng 14.868 tấn
Cây lát (cói) phát triển hợp với ruộng biển, trệch Vàm Cỏ Đông, dao động
ở mức 400 - 500 ha Ngoài ra, rau và các loại cây ăn trái như thơm (dứa)
Bến Lức, thanh long, dưa hấu phục vụ tiêu dùng tại chỗ và một phần bán ra ngoài thị trường cũng như xuất khẩu dạng tươi chưa qua chế biến
Trang 27
Olutong 1: Féug quan vé lia ove s6aug Cam Cb Đông
nhiên, vấn để ô nhiễm nguồn nước từ nước thải của các cơ sở sản xuất công
nghiệp đã gây trở ngại cho việc phát triển thủy sản ven sông
1.2.1.3 Thương mại và dịch vụ
Phần lớn là những người sống vùng thị trấn huyện và một phần nhỏ ở các
thị tứ xã Thông thường là buôn bán nhỏ, mặt hàng chủ yếu là nông sản và hàng
hóa tiêu dùng thiết yếu hàng ngày
122 Đặc điểm xã hội
1.2.2.1 Dân số
Do đặc điểm của con sông Vàm Cỏ Đông chảy qua 6 huyện thuộc tỉnh
Long An nên chỉ lấy dân số của 6 huyện là cơ sở cho tính toán sau này
Hiện nay dân số của 6 huyện thuộc tỉnh Long An là 727.757 người ( xem bảng 1.3), phân bố không đều, đa số tập trung ở nông thôn ( 657.04 người) nhiều hơn thành thị ( Øó 47 người), nhất là các vùng sản xuất nông nghiệp, điều này cho thấy lực lượng chuyên sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.3 : Dân số trung bình năm 2004 tỉnh Long An phân theo huyện, thị
(Nguồn : Niên giám Thống kê Long An -2004)
Tuyến huyện đã có các trung tâm y tế cho từng huyện, trong đó có 6 bệnh
viện đa khoa cho mỗi huyện (xem thêm phụ lục 1) Mỗi huyện một đội vệ sinh
phòng dịch, đội bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình Tuy nhiên đã có
19
Trang 28
Chương 1: Cổng quan oỄ liứu oực sông (On Qá Déng
một vài trạm xá đã xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng phòng khám và chữa bệnh
Đội ngũ cán bộ chuyên ngành từng bước được tăng cường Tuy nhiên, ở các
tuyến huyện, đội ngũ bác sỹ còn rất ít Công tác Y học dự phòng được cũng cố và duy trì góp phần đẩy lùi được một số dịch bệnh nguy hiểm như dịch tả, sốt xuất
huyết, sốt rét, bại liệt Các chương trình tiêm chủng mở rộng hằng năm đạt tỷ lệ khá cao
1.2.2.3 Giáo dục
Hệ thống mạng lưới trường lớp các ngành học, được củng cố và mở rộng
theo hướng đa dạng hóa, xã hội hóa (xem phụ lục 2, 3) Số trường đã được củng cố
và xây dựng tăng dân theo các năm, số lớp học, giáo viên và học sinh có xu hướng giảm dần, nguyên nhân là do thực hiện kế hoạch hóa gia đình trong những năm
gần đây
Do ảnh hưởng của các trận lũ hằng năm (đặc biệt là trận lũ năm 2000) đã
gây thiệt hại không ít đến các trường trong vùng lũ, hệ thống trường lớp đã xuống
cấp rất nhiều, thiếu các thiết bị giảng dạy và học tập ở các trường nằ m trong vùng
lũ
Như vậy, với vị trí địa lý thuận lợi - nằm tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm trong nước (Tp Hồ Chí Minh) và là cửa ngỏ để giao lưu với các tỉnh miền Tây, trong tương lai nơi đây sẽ phát triển vượt bậc công nghiệp, nông lâm nghiệp
Vừa giải quyết được nguồn nhân công lao động vừa phát triển kinh tế Nhưng bên
cạnh đó việc khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các vấn để môi trường ngày càng tăng như: ô nhiễm nước thải, rác thải, khí thải Tất cả những yếu tố
trên đòi hỏi việc quản lý và xử lý chất thải có hiệu quả Một trong những công cụ quản lý chất thải thải ra hiện nay là công cụ GIS và RS Nó giúp cho người quản
lý dễ dàng xử lý mọi tình huống nhờ những chức năng ưu việt của nó Trong các
chương sau sẽ để cập nhiều hơn đến vấn để này
Trang 30
Chương 2: Cổng quan oê 228 oà x hướng phát triển của ab trong tương lai
HƯƠNG 2: TONG QUAN VE GIS VA XU HUONG PHAT TRIEN GUA
NO TRONG TUONG LAI
2.1 CAC KHAI NIEM VE GIS (GEOGRAPHICS INFORMATION SYSTEM)
Xuất phát từ nhiều lĩnh vực và quan điểm khác nhau thì sẽ tạo ra nhiều
cách tiếp cận GIS khác nhau Dưới đây là trích dẫn lại một số định nghĩa của một vài tác giả:
1) GIS 1A một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin với cơ sở đữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biễu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống
máy tính, GIS xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng, phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979)
2) HTTTĐL là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm phục vụ quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn nhất
định (Pavlidis, 1982)
3) HTTTĐL là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa vào khả
năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlison and Boy, 1983)
4) HTTTĐL là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về
bản chất địa lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985, Puequet,1985)
5) GIS là một hộp công cụ mạnh, dùng để lưu trữ, truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị đữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt
(Burrough, 1986)
6) HTTTĐL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bằng máy tính để thu thập,
lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (NCGIA: National Center
for Geographic Information and Analysis, 1988)
7) HTTTĐL là một hệ thống thông tin bao gồm một phụ hệ có khả năng biến đổi dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins and Tomlinson,
1977, marble, 1984, Star and Estes, 1990)
8) HTTTĐL là một hệ thống bao gồm 4 khả năng xử lý dữ liệu địa lý là: (1) nhập dữ liệu, (2) quản lý dữ liệu, (3) gia công và phân tích dữ liệu, (4) xuất
dữ liệu (Stan aronoff, 1993)
9) HTTTĐL là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (Clarke, 1995)
22
Trang 31
Clutong 2: Jéng quan v€ GIS ot xu hướng pítd triển của ad trong tuong lai
2.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HTTTĐL
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là từ khi xuất hiện ngành đồ họa vi tính cũng như sự gia tăng vượt bậc những khả năng của phần
cứng, HTTTĐL (GIS) đã ra đời và phát triển nhanh chóng cả về mặt công nghệ
cũng như ứng dụng Phần mềm đã đưa GIS trở thành một công cụ HTTTĐL, đã chứng tỏ khả năng ưu việt hơn hẳn các hệ thông tin bản đồ truyền thống nhờ vào
khả năng tích hợp dữ liệu mật độ cao cập nhật thông tin dễ dàng cũng như khả năng phân tích và tính toán của nó Do đó HTTTĐL đã nhanh chóng trở thành một
công cụ mạnh trong quản lý môi trường, lập dự án và trợ giúp ra quyết định v.v Có thể nói, ngày nay không có lĩnh vực nào không có hay không thể ứng dụng công cụ thông tin địa lý Cũng chính vì thế, công nghệ thông tin địa lý được tiếp cận từ nhiều chiểu hướng khác nhau và do đó cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS
HTTTĐL đầu tiên xuất hiện vào năm 1964 thuộc dự án “Rehabilitation and
Development Agency Program” của chính phủ Canada Cơ quan “Hệ thống thông
tin địa lý Canada-CGIS” đã thiết kế để phân tích, kiểm kê đất nhằm trợ giúp cho
chính phủ trong việc sử dụng đất nông nghiệp Dự án CGIS hoàn thiện vào năm
1971 và phần mềm vẫn sử dụng tới ngày nay Trong suốt những năm 60 và 70,
HTTTĐL phát triển chủ yếu trong Chính phủ và các phòng thí nghiệm Vào năm
1964, Ông Howard Fisher thành lập “Phòng thí nghiệm đồ họa máy tính Harvard”
phòng dẫn đầu về các công nghệ mới Phòng thí nghiệm Harvard đã tạo ra một loạt các ứng dụng chính HTTTĐL bao gồm: SYMAP (Synagraphic Mapping System), CALFORM, SYMVU, GRID, POLYVRT, va ODYSSEY ODYSSEY 1a
mô hình đầu tiên vector HTTTĐL và nó trở thành chuẩn cho các phần mềm thương phẩm Tiếp theo đó, hệ thống bản đồ tự động đã được phát triển bởi (CIA) trong cuối những năm 1960s Dự án này tạo ra “Ngân hàng dữ liệu Thế giới của CIA”, thu thập thông tin đường bờ biển, con sông, ranh giới hành chính và phần mềm trọn gói CAM tạo ra những bản đồ những tỉ lệ khác nhau từ dữ liệu này Đây
là một hệ thống CSDL bản đô đầu tiên trên Thế giới
Hội nghị HTTTĐL đầu tiên vào 1970 tổ chức bởi Roger Tomlinson (CGIS)
va Duane Marble (gido su tai Northwestern University)
Mãi đến đâu thập niên 80, khi phần cứng máy tính phát triển mạnh mẽ với những tính năng cao, giá rẻ, cùng với sự phát triển nhanh về lý thuyết và ứng dụng
cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làm cho công nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn, nhiều phân mễm được phát triển bởi các công ty tư
nhân nhu: ArcInfo, ArcView, MapInfo, SPANS GIS, PAMAP GIS, INTERGRAPH,
va SMALLWORLD
23
Trang 32= RRL (Regional Research Laboratory) chuyên quản lý cơ sở dữ liệu, phát
triển phần mềm và phân tích không gian
" NCGIA (Natonal Central for Geographic Information and Analysis) phát triển theo 5 hướng: Phân tích và thống kê không gian; quan hệ giữa không
gian và cấu trúc dữ liệu; trí tuệ nhân tạo và các hệ chuyên gia; trình bày
hình ảnh; những đề tài Kinh tế — Xã hội — Văn hóa
" NEXPRI (Dutch Expertise Central for Spatial Data Analysis) bao gồm 4 hướng nghiên cứu chính: lý thuyết và phân tích không gian; đánh giá định
lượng về đất; sự di chuyển của vật chất và ô nhiễm; phát triển những phương pháp và kỹ thuật GIS
" GISDevelopment chủ yếu hoạt động phát triển khoa học, công nghệ và ứng dụng thông tin địa lý bao gồm các chuyên gia GIS của Châu Á
= DITAGIS (Trung tâm Công nghệ Thông tin Địa lý) hoạt động từ năm 1994 tại Việt Nam chuyên nghiên cứu phát triển ứng dụng khoa học và GIS,
chuyển giao công nghệ thông tin địa lý tại Việt Nam
2.3 CAC THANH PHAN CUA HỆ GIS
Trang 33
Qluương 2: ng quan sê GIS 0d xu huténg phat triển của nó txong tương fưi
Hình 2-2: Phần cứng của HTTTĐL Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị nhập xuất, lưu trữ , hiển thị dữ
liệu không gian Trong đó, hệ thống máy tính gồm 1 máy hay nhiều máy được kết nối lại thành một hệ thống mạng Các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất Lưu trữ đữ liệu như Scanner, máy Digitizer, các thiết bị định vị, Printer, projector, Plotter, băng từ, CD, Máy quét ngày nay có thể thay thế bàn số bởi tự động chuyển đổi
bản đồ giấy thành dạng số
Tùy theo mục tiêu và tổ chức HTTTĐL mà nhà thiết kế sẽ xác định quy mô
và cấu hình phân cứng thích hợp Phần cứng được thiết kế như một mạng máy tính cục bộ (LAN) hay mạng diện rộng (WAN) Các thiết bị cập nhật dữ liệu thường xuyên, các thiết bị lưu trữ, hiển thị cũng được trang bị đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống Trong tiến trình kiến tạo của hệ thống cần phân giai đoạn trang bị cho phù hợp với nhu cầu khai thác nhằm đem về lợi ích kinh tế vì những tính năng
kỹ thuật của các trang thiết bị sau luôn cao hơn thế hệ trước và giá các thiết bị sẽ ngày càng giảm, cần chú ý rằng các thiết bị nhập dữ liệu bản đồ nên sử dụng trong
một thời gian ngắn Vì thế chỉ nên trang bị cho những thiết bị phục vụ cho việc cập
nhật dữ liệu thường xuyên
2.3.2 Phần mềm
Phần mềm GIS đảm bảo đủ 4 chức năng của HTTTĐL là nhập, lưu trữ, phân tích và xử lý, hiển thị dữ liệu không gian, phi không gian Ngoài ra phần mềm còn phải đáp ứng yêu cầu của hệ thống mở, cho phép nâng cấp khi cần thiết
và có thể liên kết với các hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính hiện có Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phần mềm khác nhau, mỗi phần mềm đều có một điểm mạnh riêng Tùy theo mục tiêu khai thác mà người sử dụng quyết định chọn trang bị cho mình một phần mềm thích hợp
Trang 34
Qiuương 2: Cống quan 0€ GIS od xu huténg plat triển của nó trong tương lai
* Sau đây là một số loại phần mềm thông dụng:
Phần mềm Arc/Info : Thuộc loại hàng đầu trên thị trường Chấp nhận
nhiều format khác nhau
Phần mềm ArcView: Hỗ trợ lập trình và Web map
Phần mềm Autocad MAP: Liên kết dữ liệu với SQL, DBF, Access Cho phép dựng 3D
Phân mềm GRASS : Là phần mềm GIS đầu tiên trên nền UNIX
Cung cấp nhiều chức năng phân tích, cho đến nay vẫn được sử dụng miễn phí
Phân mêm IDRISI : Chuyên xử lý ảnh, giải đoán ảnh viễn thám,
phân tích không gian, thống kê
Phân mềm MapInfo : Có nhiều chức năng xây dựng bản đồ tốt nhưng
các chức năng phân tích không gian thì hạn chế
* Các thành phân chính trong phần mém GIS Ia :
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi - đáp, phân tích và hiển thị địa lý Giao diện đổ họa người - máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ
dàng
* Hệ thống phân mêm HTTTĐL gôm 5 modul cơ bản Những modul này là
các hệ thống con thực hiện các công việc sau:
Nhập và kiểm tra dữ liệu
Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
Xuất dữ liệu
Biến đổi dữ liệu
Tương tác với người sử dụng
2.3.2.1 Nhập đữ liệu (hình 2-3)
Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi dữ liệu ở dạng bản đồ, dữ liệu
quan trắc, các dữ liệu đo từ các bộ cảm biến (bao gồm ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay,
rada, .) thành dạng số tương thích Rất nhiều công cụ máy tính sẵn có cho công
việc này bao gồm các thiết bị đầu cuối cho tương tác, thiết bị hiển thị nhìn thấy được, thiết bị quét, thiết bị số hóa, Dữ liệu nhập vào sẽ được lưu trữ trên thiết
bị từ như băng đĩa
Trang 35om! x “ấn ^ at » - 2 v a
Chuvng 2: Faag quan ve GIS va vu huang pÏƯướt lriên cũ nở tron Tướng lai
2.3.2.2 Lưu trữ và quản lý cơ sở đữ liệu
Lưu trữ và quần lý cơ sở dữ liệu để cập đến phương pháp kết nối thông tin
về vị trí và thông tin thuộc tính của các yếu tố địa lý (điểm, đường, vùng) Cả hai
thông tin đó được cấu trúc, tổ chức liên hệ với những thao tác trên máy tính để sao cho người sử dụng trên hệ thống có thể hiểu được
Modul xuất dữ liệu đưa các báo cáo kết quả của quá trình phân tích dữ liệu
đến người sử dụng Dữ liệu được đưa ra có thể dưới dạng bản đồ, bảng, biểu đồ
Trang 36Olanug 2: Fong quan oe Cƒ GS nà ru tung phat triển của trí trong lieng fai
được thể hiện bằng hình ảnh trên màn hình, máy in, máy vẽ hay được ghi trên các thiết bị dưới dạng số
2.33 Dữ liệu:
Là những thông tin mô tả các |
| đối tượng trong thế giới thực Có thể |
| coi đây là thành phần quan trọng nhất
| trong một hệ GIS là dữ liệu Chúng
Ì được phân thành hai nhóm là các dữ
liệu mô tả về phân bố không gian (vị
trí địa lý) và các dữ liệu mô tả thuộc |
tính của khối lượng Các đữ liệu mô tả
sự phân bố không gian của các đối
tượng được gọi là dữ liệu địa lý (spatil
data), các dữ liệu mô tả thuộc tính gọi
là thuộc tính
Các đữ liệu địa lý được thể hiện | theo hai mô hình là mô hình Raster và
mô hình Vector Mô hình Raster có ưu điểm là dễ sử dụng, dễ mô phỏng, thuận
| tiện cho việc chuyển đổi các thông tin từ ảnh viễn thám, nhưng nó cũng có nhiều
khuyết điểm là tốn dung lượng, không đưa lưới toạ độ vào được
Mô hình Vector thì chính xác về tọa độ, tốn ít dung lượng nhưng chỉnh sửa
dữ liệu khó khăn Do vậy, các dữ liệu bản đồ lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của GIS
| thường được lưu ở dạng vector Các dữ liệu thuộc tính được tổ chức theo nhiều mô
| hình khác nhau, chẳng hạn như mô hình phân nhánh, mô hình quan hệ, mô hình
Trang 37
Qhương 2: Féag quan vé GIS oa xu hitéag phat triển của tá trong tương lai
mạng Mỗi mô hình đêu có ưu điểm do đó mà người sử dụng GIS phải lựa chọn
mô hình cho phù hợp với hệ GIS của mình
* Cấu trúc dữ liệu kiểu Vector:
Biểu diễn vector của một số đối tượng là một cố gắng để biểu diễn đối
tượng càng chính xác càng tốt Giả sử không gian toạ độ liên tục, không được
lượng tử hoá như không gian Raster, cho phép xác định chính xác tất cả các vị trí,
độ dài, kích thước
Ngoài ra phương pháp Vector để lưu trữ dữ liệu phải sử dụng mối quan hệ
ẩn cho phép lưu trữ dữ liệu phức tạp trong một khoảng chứa bé nhất Cấu trúc Vector được trình bày trong HTTTĐL để biểu thị và lưu trữ các đối tượng sau:
o Điểm: Điểm có thể được xem là một đại diện bao trùm hầu hết tất cả các thực thể địa lý và đồ họa, được xác định bởi một cặp X, Y Nhờ tọa độ X, Y những dữ liệu lưu trữ loại khác được chiếu lên điểm và những thông tỉn trợ giúp khác Bảng ghi dữ liệu bao gồm thông tin về ký hiệu, kích thước biểu
diễn và hướng của ký hiệu Nếu điểm là một thực thể văn bản thì ghi dữ
liệu bao gồm thông tin về các ký tự được biểu diễn
o Thực thể đường: Đường là tất cả các đặc trưng tuyến tính được xây dựng từ
những đoạn thắng nối hai hay nhiều tọa độ Đường thẳng đơn giản nhất đòi
hỏi sự lưu trữ tọa độ điểm bắt đâu và kết thúc ( hai cặp toạ độ X, Y) và một bản ghi về ký tự được biểu diễn Một cung, một chuỗi, một xâu là một
tập hợp của n cặp tọa độ mô tả một đường liên tục Không gian lưu trữ dữ liệu có thể được tiết kiệm nhưng tốn thời gian để xử lý Việc lưu trữ các cặp
số (cặp toạ độ) thích hợp cho việc sử dụng các hàm nội suy toán học và
dùng để đưa đữ liệu ra các thiết bị hiển thị Với các điểm và các đường đơn
giản, các chuỗi có thể được lưu trữ thành các bản ghi cùng với ký hiệu
đường được dùng để hiển thị
o Thực thể miễn: Miễn là các đa giác có thể được biểu diễn nhiều cách khác nhau trong một cơ sở dữ liệu Vector, hầu hết các dạng của bản đổ chuyên
để sử dụng trong HTTTĐL phải làm việc với các đa giác
* Cấu trúc dữ liệu kiểu Raster:
Mô hình raster dựa trên hệ thống hiển thị, định vị và lưu trữ dữ liệu địa lý
bằng cách sử dụng ma trận lưới ô (cell) Những biểu diễn tọa độ của mỗi pixcel là
trung tâm (centroid) của nó Lần lượt mỗi cell hay pixel có những thuộc tính dữ liệu riêng biệt được gán cho chúng Độ phân dải dữ liệu raster tùy thuộc vào kích
cỡ pixel hay kích cỡ lưới, có thể từ vài milimet tới nhiều kilomet Mô hình raster là những dữ liệu mắng hai chiều (two-dimensiona]), các thông tin khác nhau được lưu trữ như lớp phủ rừng (forest cover), kiểu đất (soil type), sử dụng đất (land use), môi trường đất ướt (wetland habitat), hay những kiểu dữ liệu khác
29
Trang 38
Chuony 2: Féag quan vé GIS va xu biting phat triển của nó trong tương lai
Các ô có thể có có hình dạng khác nhau (tam giác đều, vuông, chữ nhật, lục
giác ) nhưng để đơn giản và tiên lợi nhất, người ta thường dùng ô vuông (vì khi
chia nhỏ thi hình dạng ô vuông vẫn bảo tổn)
Giá trị của ô thể hiện theo nguyên tắc chiếm đa số về diện tích, đối tượng nằm tại tâm, đối tượng chạm ô Độ phân giải: kích thước của một ô đơn vị đến
quyết định độ chính xác của đối tượng
Cơ sở dữ liệu là một thành phần quan trọng trong các hệ thống thông tin địa
lý phục vụ quản lý hành chính nhà nước Các dữ liệu này cần phải được cập nhật thường xuyên, phải được tổ chức lưu trữ theo một mô hình cơ sở dữ liệu được thiết
kế để phục vụ cho công tác lưu trữ, quản lý, truy vấn và hiển thị dữ liệu
Chúng ta cũng cần xác lập giá trị của dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý
phục vụ cho việc quản lý hành chính nhà nước, nó là một loại tài nguyên quốc gia, trong đó có những loại dữ liệu phổ biến, những loại dữ liệu chia sẻ có điều kiện
và những loại dữ liệu đặc biệt, được quản lý và cung cấp theo qui định bảo mật của nhà nước
2.3.4 Con người:
| Con người quyết định đến tính hiệu quả và thành công trong tiến trình tạo
| hệ thống và tính hữu hiệu của hệ thống trong quá trình khai thác và vận hành, bao
gia GIS, thao tác viên GIS, phát triển ứng dụng GIS Trong hệ thống thông tin địa
lý, con người sẽ làm việc trên 3 vị trí cũng là 3 cấp có chức năng khác nhau:
MÑ Nhóm 1 là kỹ thuật viên thao tác trực tiếp trên các thiết bị phần cứng,
phẩnmềm để thu thập, nhập dữ liệu, tổ chức lưu trữ dữ liệu, hiển thị dữ liệu
và những thao tác khác khi có yêu câu của người sử dụng cấp cao hơn
NẾ Nhóm 2 là những nhà quản trị hệ thống, sử dụng hệ thống thực hiện các bài toán phân tích, đánh giá, giải quyết những vấn đề theo một mục tiêu xác định
để làm chức năng trợ giúp quyết định Những nhà quản trị hệ thống trong
nhóm hai sẽ đặc ra bài toán yêu cầu cho những kỹ thuật viên làm việc
NẴ Nhóm 3 là những người sử dụng trực tiếp GIS như là một công cụ để ra quyết định Nhóm này đặc ra mục tiêu, yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin
địa lý
2.3.5 Phương pháp:
Phương pháp tổ chức thích hợp và vận hành đúng giúp cho hệ thống vận
hành hợp lý, hiệu quả (đào tạo, thiết kế quy trình thu thập dữ liệu, vận hành, cập
| nhật )
Trang 39
Chuuơuug 2: rừng quaa Đề Cj XÃ cờ xt nung pHướit triều của mỏ froin tacng lai
2.4 UNG DUNG GIS TRONG LINH VUC MOI TRUONG :
Song song với việc phát triển kinh tế là việc môi trường đang ngày càng xuống cấp Việc ứng dụng GIS trong quần lý Môi trường là một vấn để cấp bách
nằm trong khả năng cho phép của GIS GIS cho phép hiển thị những dữ liệu ba chiều, phân tích không gian, giao diện tùy biến, do đó những ứng dụng của GIS
trong lĩnh vực này là rất đa dang Dữ liệu liên quan đến môi trường bao gồm thời tiết, sự cố môi trường, ảnh vệ tỉnh, địa hình và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 2.4.1 Giám sát và quần lý các sự cố về Môi trường:
† ,Sự cố ràn dâu Những tác động bất lợi của ô nhiễm, chẳng hạn tràn dâu, có thể được ước định bằng GIS Với những thông tin này, GIS có thể mô phỏng tiềm năng ô nhiễm
của những địa điểm khác nhau và phát triển chiến lược ước định rủi ro
Công nghệ GIS được Hội đồng Sự cố tràn dầu Exxon Valdez sử dụng để xác định vùng ưu tiên cần bảo vệ và khôi phục những loài chịu thiệt hại
Công nghệ GIS được sử dụng trong giám sát các | + 72M:
sự cố và bản đô hoá những địa điểm chịu rủi ro của | - ` `.ä
vùng ven biển, tạo cơ sở để phân vùng, quy hoạch sử
dụng đất, phân phối tài nguyên khi tái thiết cơ sở vật
chất sau bão và phòng chống trước bão Mô hình GIS
=_ Phân vùng, xác định và mô tẩ các vùng có khả năng xảy ra sự cố
= Xây dựng phương pháp giảm nhẹ tổn thất
31
Trang 40
Ohiniag 2: Féug quaaoé GIS van hurting phat teiéu caa aed trong Hương lat / ag I it
† Phá hủy cia If Với GIS, bạn có thể xác định được những vùng sẽ chịu „ —
nh hudng cia li dua vao cfu tnic titng ving Ngoai ra, GIS Fy còn được dùng để tính toán những thiệt hại có thể xảy ra: ước 345
tính thiệt hại tài chính, phá huỷ cơ sở hạ tầng và những ảnh |; `
hưởng đối với vùng không có lũ do thiệt hại từ các ảnh hưởng
Ở Việt Nam, vấn để lũ xây ra hàng năm làm tốn không
biết bao nhiêu tiễn của và tính mạng của người dân Việc ứng dụng GIS để kiểm soát và dự báo lũ hàng năm đã giúp một phần nào giảm bớt thiệt hại do lũ gây ra
Bốn hình dưới đây thể hiện các khu vực ngập lũ vào năm 2000 ở đồng bằng Sông Cửu Long (Hình a.25/9 ; b 31/10 ; c 24/11 ; d 18/12)
32