• Đến năm 2005 , nhà máy dầu Tân Bình đã đạt được một số dự án phát triển nhất định : 9 Lắp đặt hệ thống thiết bị tinh luyện 150 tấn/ngày 9 Thực hiện hệ thống đào tạo quản lý chất lượng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới về các lĩnh vực , đặc biệt là về kinh tế , chúng ta đang ngày càng chứng tỏ rằng đất nước Việt Nam có thể trở thành một nước có nền kinh tế phát triển , không chỉ trong khu vực mà còn có khả năng vươn xa hơn đến tầm thế giới Thế mạnh của nước ta hiện nay là các dịch vụ xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới , vì chúng ta có lực lượng lao động lớn ,tài nguyên phong phú , nền kinh tế ổn định Hơn thế nữa , chính phủ đang ra sức tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư kinh doanh vào Việt Nam Đó là một lợi thế vô cùng lớn lao cho tiến trình hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế thế giới
Vì thế , từ những năm gần đây , các khu công nghiệp , các nhà máy sản xuất đang hình thành ngày một nhiều và đa dạng hơn trên lãnh thổ Việt Nam , nhằm để cung ứng cho thị trường rộng mở trong và ngoài nước.Trong các nhà máy , xí nghiệp đó hầu hết đều sử dụng nguồn năng lượng chính để phục vụ sản xuất kinh doanh là điện năng , được lấy từ lưới điện quốc gia
Vậy làm sao để có thể cung cấp điện an toàn , đầy đủ nhưng phải bảo đảm tiết kiệm được điện năng ? Đó là bài toán khó mà yêu cầu người thiết kế điện cho nhà máy , xí nghiệp phải hoàn thành
Vì vậy , tác giả chọn đề tài “ Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất dầu ăn Nakydaco “ làm đề tài tốt nghiệp cũng không ngoài mục đích đó
Xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Kế Phúc và các thầy cô khác đã giúp đỡ tận tình để tác giả có thể hoàn thành tốt đề tài này
Trang 2Thiết Kế Cung Cấp Điện
MỤC LỤC Phần 1: Tổng quan về nhà máy 1 Lịch sử thành lập và phát triển của nhà máy 1
2 Địa điểm xây dựng nhà máy 3
3 Nguyên liệu và các sản phẩm 3
4 Các dạng năng lượng và tiện nghi hỗ trợ 4
5 Các phân xưởng 5
Phần 2 : Thiết kế chiếu sáng Chương 1 : Giới thiệu về chiếu sáng I Tầm quan trọng của chiếu sáng 9
II Các yêu cầu chung cho hệ thống chiếu sáng 9
II Các loại chiếu sáng 12
III Các loại nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng 13
Chương 2 : Các phương pháp tính toán chiếu sáng I Phương pháp hệ số sử dụng 19
II Phương pháp công suất riêng 22
III Phương pháp điểm 23
Chương 3 :Tính toán chiếu sáng trong nhà máy I Chiếu sáng trong nhà 27
II Chiếu sáng đường phố 50
Phần 3 : Tính toán giá trị phụ tải Chương 1 : Chọn phương án cung cấp điện và xác định tâm phụ tải I Các vấn đề về hệ thống điện 55
II Chọn phương án cung cấp điện 57
III Các phương pháp tính toán phụ tải 57
IV Danh sách các thiết bị phân xưởng 61
V Xác định tâm phụ tải 64
Chương 2 : Tính toán phụ tải phân xưởng I Công thức tính toán các loại phụ tải 72
II Tính toán phụ tải 75
III Bảng tổng kết phụ tải tính toán 82
Chương 3 : Tính toán chọn tụ bù – MBA – Máy phát I Chọn tụ bù 84
II Chọn MBA và máy phát dự phòng 85
Trang 3Chương 1 : Tính toán và chọn dây dẫn
I Các phương án đi dây 87
II Yêu cầu và phương pháp xác định tiết diện dây dẫn 87
III Tính toán và chọn dây dẫn 90
Chương 2 : Kiểm tra điều kiện sụt áp I Yêu cầu về độ sụt áp 96
II Tính toán sụt áp 97
Chương 3 : Tính toán ngắn mạch và chọn CB I Ngắn mạch 3 pha 103
II Ngắn mạch 1 pha 109
III Chọn CB bảo vệ .113
Chương 4 : Tính toán chống sét I Tìm hiểu về sét và thiệt hại do sét gây ra 117
II Phương pháp bảo vệ dùng kim thu sét .117
III Phương pháp bảo vệ hiện đại .121
IV Lựa chọn phương án và tính toán chống sét 123
Chương 5 : Tính toán nối đất I Khái niệm chung .125
II Tính toán nối đất 126
Phụ lục : Các hình vẽ phụ lục kèm theo
Phần 6 : Chuyên đề :
“ Tìm hiểu và cách chống nhiễu cho công tơ kế điện tử ”
Trang 4Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
1
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY
1 LỊCH SỬ THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY:
Nhà máy dầu ăn Tân Bình ban đầu có tên là công ty Nam Á Kỹ Nghệ Dầu viết tắt là NAKYDACO do một người Hoa làm chủ Nhà máy được xây dựng vào tháng 7 năm 1971 , đến tháng 3 năm 1973 thì hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động Lúc đó nhà máy chủ yếu sản xuất dầu thực vật ( Shortening và Margarine)
Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng 30/4/1975 nhà máy được nhà nước tiếp quản và chính thức đổi tên thành nhà máy dầu Tân Bình , trực thuộc Công Ty dầu thực vật Miền Nam Năm 1991 do việc giao thương với nước ngoài , để thuận tiện cho việc giao dịch , ban giám đốc nhà máy quyết định lấy lại tên thương hiệu là NAKYDACO và chọn logo hình con két màu xanh làm biểu tượng
Trải qua nhiều thời kỳ biến chuyển và phát triển của nền kinh tế đất nước , nhà máy dầu Tân Bình cũng có những giai đoạn phát triển riêng của mình :
• 1977 – 1979 : hoạt động theo cơ chế quản lý tập trung bao cấp , do vậy sản xuất luôn bị tồn đọng , sản lượng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 20% so với năng suất thiết kế
• 1980 – 1984 : hoạt động theo cơ chế hạch toán tập trung song theo đà chuyển biến tích cực của đất nước , nhà máy được chủ động sản xuất , máy móc thiết bị được sử dụng hiệu quả hơn , sản lượng hằng năm đạt khoảng 50 – 60% năng suất thiết kế
• 1985 – 1990 : hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Trong thời gian này nhà máy đã xuất khẩu dầu ăn sang thị trừơng Đông Âu Đây là giai đoạn đánh dấu sự phát triển vươn lên của nhà máy , sử dụng tối đa công suất thiết bị Kết quả là sản lượng bình quân hằng năm đạt 6824 tấn/ năm , trong đó sản lượng dầu xuất khẩu chiếm khoảng 40 – 50% tổng sản lượng
Trang 52
doanh không tốt Kết quả đạt được trong 2 năm này rất thấp
• 1993 – 2001 : cùng với sự sắp xếp và tổ chức lại bộ máy quản lý , nhà máy đã chấn chỉnh và củng cố được hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là thời kỳ phát triển ổn định nhất , tốc độ tăng trưởng cao nên tạo được sự tin tưởng của CB-CNV và sự tín nhiệm của người tiêu dùng Tốc độ phát triển bình quân là 31,26% năm
• Đến năm 2005 , nhà máy dầu Tân Bình đã đạt được một số dự án phát triển nhất định :
9 Lắp đặt hệ thống thiết bị tinh luyện 150 tấn/ngày
9 Thực hiện hệ thống đào tạo quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000
9 Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng
vi tính hoá trong quản lý
9 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ nội địa và xuất khẩu các mặt hàng cao
cấp : dầu mè rang , dầu mè tinh luyện … Với những thành tích đạt được , nhà máy dầu Tân Bình đã đạt được nhiều danh hiệu khen thưởng cao quý như : Huân chương lao động hạng III , Cờ luân lưu , Cờ Thi đua xuất sắc …
Sản phẩm của nhà máy có chấ lượng cao được sự tín nhiệm của người tiêu dùng trong và ngoài nước , từ năm 1997 – 2003 liên tục được bình chọn là
“Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Từ tháng 10/2001 nhà máy đã và đang bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 :2000 do tổ chức BVQI và Quacert chứng nhận
Trang 6Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
3
2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY:
Nhà máy nằm ở địa chỉ : 889 đường Trường Chinh , phường 15 , quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh , diện tích : 32 310 m2 Phía Nam giáp với Công Ty dệt Thành Công , phía Đông giáp với xí nghiệp Tân Hoàn Mỹ , phía Tây giáp với đường Tân Thạnh dẫn vào khu công nghiệp Tân Bình , phía Bắc giáp với đường Trường Chinh Vị trí nhà máy phù hợp với quy hoạch của quận Tân Phú nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung Nhà máy nằm gần xa lộ và khu công nghiệp Tân Bình , nên rất thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm vào nội thành , cũng như cung cấp cho các nhà máy thực phẩm có nhu cầu sử dụng trong sản xuất
3 NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC SẢN PHẨM:
a) Nguyên Liệu:
• Dầu thô ( dầu nành , dầu phộng , dầu dừa , dầu cọ ) được nhập từ các nguồn trong nước với số lượng ít , phần lớn là nhập từ các nước khác như Campuchia , Lào , Mianma
• Hạt mè : gồm hạt mè nâu từ Ấn Độ và hạt mè trắng từ Campuchia , Lào , Mianma
• Chất bảo quản : có thể mua từ các công ty hoá chất trong và ngoài nước (Trung Quốc hoặc Thái Lan )
• Bao bì : gồm bao bì giấy , bao bì nhựa , và bao bì thiếc là thùng phuy đều được mua từ các công ty trong nước
• Điều kiện vận chuyển nguyên liệu chủ yếu bằng đường bộ , đường thuỷ , hoặc đường sắt
b) Các loại sản phẩm:
Tại nhà máy chỉ có một phân xưởng sản xuất dầu thô là phân xưởng ép mè , tuy nhiên để đa dạng hoá sản phẩm , nhà máy đã nhập các loại dầu thô : dầu nành , dầu dừa , dầu ôliu để sản xuất các loại dầu thực vật tinh luyện như : dầu dừa tinh luyện , dầu phộng tinh luyện , dầu mè tinh luyện , dầu cọ tinh luyện
Trang 7Dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp như : sản xuất mì ăn liền , bánh snack , bánh kẹo Dầu Cooking Oil
Dầu mè tinh luyện
Dầu mè rang Dầu nành tinh luyện
Dầu ăn dùng hằng ngày trong chế biến thực
phẩm
Ngoài ra nhà máy còn có các sản phẩm phụ như :
9 Cặn xà phòng : xuất hiện ở khâu tinh luyện dầu , dùng để loại các axít béo tự do có trong dầu , cặn này được bán cho các cơ sở sản xuất khác để làm chất tẩy rửa
9 Bã than đất : xuất hiện trong khâu tẩy mùi của dầu ăn ,dùng làm phân bón cho cây trồng
9 Bã ép dầu : là sản phẩm của phân xưởng ép , tuỳ từng loại bã ép có thể làm thức ăn cho gia súc hay phân bón cho cây trồng
4 CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG VÀ TIỆN NGHI HỖ TRỢ:
9 Hơi : từ lò hơi trung tâm cung cấp cho tất cả các phân xưởng , nguyên
liệu sử dụng là dầu FO để đốt lò hơi nước và dầu DO
9 Điện : mạng điện 3 pha , hiệu điện thế 380V , 50 Hz
9 Nước : dùng trong sinh hoạt , sản xuất , và vệ sinh máy móc nhà xưởng Nước này được khai thác từ nguồn nước ngầm và qua hệ thống lọc , xử lý tại công ty để đưa vào sản xuất Nước thải được xử lý sơ bộ và thải ra hệ thống cống thải của thành phố
Trang 8Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
5
5 CÁC PHÂN XƯỞNG:
5.1 Phân xưởng sơ chế:
- Đây là phân xưởng sản xuất 2 loại dầu thô là dầu mè rang và dầu mè tinh luyện , hai dây chuyền được sản xuất riêng và hoạt động theo đơn đặt hàng từ khách hàng của nhà máy Mỗi phân xưởng có 1 quản đốc và 1 phó quản đốc để quản lý công nhân và phụ trách các hoạt động trong xưởng
- Quy trình công nghệ :
Cát , đất , đá
Cặn
- Trong phân xưởng chỉ có dầu mè tinh luyện từ hạt mè , các loại khác đều từ dầu thô Hạt mè là loại có hàm lượng dầu cao 45 – 55% Dầu mè có mùi thơm , tính chất khá ổn định ,thường dùng làm thức ăn và chế biến thực phẩm Khô dầu cũng là nguồn thực phẩm tốt cho người và gia súc Dầu mè được sản xuất theo phương pháp ép dầu thô giống như các loại dầu khác , dầu có màu vàng nhạt nhưng không có mùi
thơm Ngoài ra còn có phương pháp ép nóng có qua rang gọi là dầu mè rang , dầu có
Làm sạch
Nghiền ép
Chưng sấy
Dầu thô
Trang 96
5.2 Phân xưởng tinh chế 1:
- Quy trình công nghệ:
Cặn xà phòng
Cặn xà phòng
Cặn xà phòng
Làm nguội Than hoạt tính
Đất hoạt tính
Khử mùi
Làm nguội
Dầu tinh luyện
Trang 10Thiết Kế Cung Cấp Điện Phần I : Tổng Quan về Nhà máy
7
5.3 Phân xưởng bao bì và thành phẩm:
- Quy trình đóng chai :
Dầu đạt tiêu chuẩn
Vô dầu chai
Đóng nút
Bỏ màng co
Nút
Màng co
Chai dầu đạt xếp vào thùng có vách ngăn
Ỉ xếp bao nylon vào thùng Ỉ Dán miệng thùng Ỉ Dán phiếu kiểm tra đúng quy định
cho từng loai dầu
Trang 118
Xút Xút thải
Nước Nước thải
Tráng dầu lần 1
Tráng dầu lần 2
Dán phiếu kiểm tra
Trang 12PHẦN II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CHIẾU SÁNG
∗∗∗∗∗∗∗
I TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU SÁNG:
Ngày nay, kỹ thuật chiếu sáng đóng góp các ứng dụng to lớn như trong y học, kỹ thuật điện tử, tự động , kỹ thuật truyền thanh , nông nghiệp … Cùng với sự phát triển của các khu đô thị, khu công nghiệp, công trình văn hoá… việc chiếu sáng các công trình trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà kỹ thuật và mỹ thuật
Người ta đã chứng minh rằng nếu dùng hệ thống chiếu sáng đúng thì sẽ nâng cao năng suất lao động lên tới 5 – 6% và còn cao hơn nữa ở những nơi sản xuất công nghiệp đòi hỏi sự hoạt động nhiều của mắt , giúp cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm
Ngoài ra, chiếu sáng tốt còn làm giảm tần số xuất hiện tai nạn lao động và tạo điều kiện tốt cho việc đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và sức khoẻ chung Tôn trọng các yêu cầu về ánh sáng sẽ làm giảm sự mệt mỏi của mắt, duy trì thị lực tốt cho người lao động
II CÁC YÊU CẦU CHUNG CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG:
1 Các điều kiện chiếu sáng tốt:
Bất cứ dạng hoạt động nào được tiến hành dưới ánh sáng tự nhiên ban ngày thì cũng có thể được tiến hành dưới ánh sáng nhân tạo với hiệu suất thoả mãn mà không làm ảnh hưởng đến thị lực Khi trang bị ánh sáng, cần chú ý đến những yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo về độ rọi (tức là bề mặt làm việc và môi trường nhìn thấy) phải thoả mãn về độ chói để cho mắt có thể phân biệt và nhận biết các chi tiết một cách dễ dàng, nhanh chóng và tin cậy
- Quang thông :xác định sự che tối và tỷ lệ của độ chói (hay độ tương phản),cần định hướng sao cho mắt người thu nhận được hình ảnh rõ ràng của mục tiêu về hình dáng và thể tích
- Aùnh sáng cần phải được thoả mãn sự đồng đều, tức là quan hệ giữa độ rọi cực tiểu và cực đại trên bề mặt không được vượt quá một giá trị nhất định
- Màu của ánh sáng phải thích hợp với dạng lao động được tiến hành
Trang 13- Trong một số trường hợp nhất định, cần phải có những đèn an toàn, bố trí sao cho trong trường hợp ánh sáng chính bị mất đột ngột thì hệ thống đèn an toàn phải có khả năng tạo điều kiện cho tất cả mọi người có thể tìm thấy lối thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm
2 Các hệ thống chiếu sáng thường gặp:
Để tạo nên các độ rọi theo yêu cầu ở những nơi làm việc, người ta có thể dùng các hình thức chiếu sáng như : chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng hỗn hợp
a) Chiếu sáng chung:
Việc chiếu sáng đảm bảo độ rọi đồng đều trên bề mặt làm việc và toàn bộ phòng làm việc Đặc biệt ở những phòng trong đó có chiếu sáng cục bộ thì chiếu sáng chung có mục đích là đảm bảo duy trì trong giới hạn đủ thoả mãn để nhìn thấy
Chiếu sáng chung được dùng trong các phân xưởng có diện tích làm việc rộng, có yêu cầu về độ rọi đều nhau tại mọi điểm trên bề mặt làm việc Chiếu sáng chung còn sử dụng phổ biến ở các nơi mà quá trình công nghệ không đòi hỏi mắt phải làm việc căng thẳng như ở xưởng mộc, xưởng rèn, hành lang …
Trong chiếu sáng chung, các đèn thường được phân bố theo hai cách là: phân bố đều và phân bố chọn lọc Trong đó, phân bố đều là các bộ đèn được bố trí theo một qui luật nhất định (hình chữ nhật, hình vuông …) để đạt được yêu cầu về độ rọi trên toàn bộ diện tích làm việc
b) Chiếu sáng cục bộ:
Ở những vị trí có yêu cầu sự quan sát tỉ mỉ, chính xác thì cần có độ rọi cao mới làm việc hiệu quả Muốn vậy, phải dùng hình thức chiếu sáng cục bộ, tức là đặt đèn ở những nơi cần quan sát
Chiếu sáng cục bộ thường được dùng để chiếu sáng các chi tiết gia công trên các máy công cụ, chiếu sáng ở các bộ phận kiểm tra Tại đây, chiếu sáng chung sẽ không đủ độ rọi cần thiết nên phải dùng thêm chiếu sáng cục bộ
Trang 14c) Chiếu sáng hỗn hợp:
Đó là sử dụng kết hợp đồng thời chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ nhằm khắc phục sự phân bố không đều của huy độ trong tầm nhìn và thiết bị, tạo một độ rọi cần thiết tại các lối
đi trong phòng Khi trong nhà có chiếu sáng tự nhiên, để khắc phục sự sai biệt về huy độ, chiếu sáng chung trong hệ chiếu sáng tổng hợp cần phải lập trên bề mặt phẳng làm việc bằng 10% giá trị độ rọi của chiếu sáng hỗn hợp Ngoài ra, các mức đó không thấp hơn 150 lux đối với đèn phóng điện và không thấp hơn 50 lux đối với đèn nung sáng Hình thức chiếu sáng này được dùng ở nơi làm việc cần có sự phân biệt về màu sắc, độ lồi lõm … như các cơ sở sản xuất cơ khí, gia công nguội
Lựa chọn giữa hình thức chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp là bài toán khó, kết quả của nó phải dựa vào hàng loạt các yếu tố như : tâm sinh lí người lao động, điều kiện kinh tế, cấu trúc và ngành nghề lao động …
Chi phí ban đầu của chiếu sáng hỗn hợp nhiều hơn so với chiếu sáng chung, nhưng công suất của hệ chiếu sáng hỗn hợp nhỏ hơn công suất sử dụng của hệ chiếu sáng chung, nhất là khi độ rọi lớn Chiếu sáng hỗn hợp có ưu diểm hơn trong việc sử dụng, bảo dưỡng, vận hành (bật-tắt), ngược lại có khuyết điểm là phân bố huy độ không đều Hai hình thức chiếu sáng này đều những có ưu và khuyết điểm riêng của chúng, nên việc lựa chọn sử dụng còn tuỳ thuộc vào chức năng, cấu trúc và ngành nghề của nơi được thiết kế chiếu sáng
3 Các yêu cầu chung cho thiết kế chiếu sáng:
Thiết kế chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu cần thiết về độ rọi và xem xét đến hiệu quả của chiếu sáng đối với hoạt động thị giác Ngoài ra, còn phải quan tâm đến màu sắc ánh sáng, cách bố trí chiếu sáng, để vừa đảm bảo tính kỹ thuật, kinh tế và vừa phải đảm bảo tính mỹ quan của công trình Do đó, khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không gây loá mắt : vì với cường độ ánh sáng mạnh mẽ sẽ làm cho mắt có cảm giác
loá, thần kinh bị căng thẳng, thị giác mất chính xác
- Mức độ phản xạ vừa phải, không gây loá mắt: do ở một số đối tượng hay một số bề
mặt làm việc có khả năng phản xạ rất cao
- Không có bóng tối: ở các nơi sản xuất, các phân xưởng sản xuất không được có
bóng tối mà phải chiếu sáng đồng đều
Trang 15- Phải tạo ra ánh sáng tương tự, hoặc gần với ánh sáng ban ngày để thị giác đánh giá
được chính xác
III CÁC LOẠI CHIẾU SÁNG:
Tùy theo nơi được chiếu sáng, chức năng của chiếu sáng mà người ta phân làm nhiều loại chiếu sáng khác nhau
1 Chiếu sáng làm việc:
Chiếu sáng phải đảm bảo sự làm việc và hoạt động bình thường của người, vật và phương tiện di chuyển ,khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên ở những nơi như : nhà ở, văn phòng làm việc, phân xưởng sản xuất …
2 Chiếu sáng sự cố:
Khi chiếu sáng làm việc bị hư hỏng cho phép vẫn tiếp tục hoạt động, làm việc trong một thời gian hoặc an toàn cho người ra khỏi nơi làm việc Chiếu sáng sự cố phải tạo ra trên bề mặt làm việc một độ rọi ít nhất là 5% giá trị độ rọi của chiếu sáng làm việc (trong các toà nhà:E = 2
÷ 30 lux, ngoài trời: E = 1 ÷ 5 lux) Chiếu sáng sự cố phải dùng loại đèn có thể bật sáng ngay và có thể được bố trí chung với chiếu sáng làm việc hoặc bố trí riêng một cách đặc biệt Chiếu sáng sự cố hoạt động ngay sau khi chiếu sáng làm việc bị ngưng nên nguồn điện cung cấp cho chiếu sáng sự cố phải được đảm bảo thường xuyên, thường phải độc lập với lưới chung, chẳng hạn như dùng bình ắc qui
3 Chiếu sáng bảo vệ và kiểm soát:
Để thực hiện công việc bảo vệ và kiểm soát được tốt về ban đêm hay lúc trời tối, người ta thường thiết kế hai hệ thống chiếu sáng:
- Chiếu sáng để bảo vệ các bờ rào của các công trường hoặc xí nghiệp
- Chiếu sáng toàn bộ bề mặt hay một số phần diện tích của công trường hoặc xí nghiệp Trong chiếu sáng bảo vệ và kiểm soát, người ta thường dùng đèn chiếu hoặc đèn treo
Trang 164 Chiếu sáng dành cho sửa chữa:
Trang bị ở những vị trí bên trong hoặc bên ngoài của nơi làm việc để có thể tiến hành sửa chữa Ở đây, cần kèm theo một số đèn di động Chiếu sáng này cần phải làm việc theo yêu cầu cả trong thời gian ngắt điện Ngoài ra, còn nhiều dạng chiếu sáng khác được sử dụng ở các nhà máy, xí nghiệp tuỳ thuộc vào những chức năng, nhiệm vụ của nhà máy, xí nghiệp đó và còn phụ thuộc vào mức độ quan trọng cần thiết của công trình được chiếu sáng
IV CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG:
1 Các loại nguồn sáng thông dụng:
Hiện nay, có rất nhiều loại nguồn sáng Nhà ở , công trình công cộng , văn phòng làm việc hay các cơ sở sản xuất của nhà máy , xí nghiệp đều dùng đèn nung sáng , đèn huỳnh quang hay đèn thuỷ ngân cao áp để chiếu sáng.Các nguồn sáng khác được dùng cho các yêu cầu đặc biệt khác nhau
Vì nguồn sáng rất đa dạng nên khi thiết kế chiếu sáng phải lựa chọn nguồn sáng phù hợp với yêu cầu sử dụng và chức năng của công trình Do đó việc hiểu biết , phân tích các chức năng của mỗi nguồn sáng cũng như các điều kiện của môi trường chiếu sáng đối với vấn đề thiết kế chiếu sáng là thật sự cần thiết Các tính năng của mỗi nguồn sáng mà người thiết kế phải lưu ý là : công suất điện, tính chất, kích thước, hình dáng, màu sắc, giá tiền …
a) Đèn nung sáng:
Đèn nung sáng hoạt động theo nguyên lý: dòng điện chạy qua dây tóc được nung nóng đến phát sáng Đèn nung sáng được phát minh và sử dụng từ rất lâu Tuy nhiên, ngày nay đèn nung sáng đang dần dần được thay thế bằng đèn phóng điện nhưng nó vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong chiếu sáng do những ưu điểm của nó :
Ưu điểm :
- Nhiều công suất, kích thước ứng với nhiều cấp điện áp khác nhau : 9V,12V,36V, 127V, 220V…
- Không đòi hỏi thiết bị phụ
- Không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài
- Quang thông giảm không đáng kể khi bóng đèn làm việc gần hết tuổi thọ (15÷20%)
- Tạo ra màu sắc ấm áp
- Giá thành rẻ
Trang 17- Tiêu thụ năng lượng nhiều khi E cao
- Phổ màu vàng đỏ
- Tính năng đèn thay đổi đáng kể theo sự biến thiên của điện áp nguồn
b) Đèn huỳnh quang:
Đèn huỳnh quang là đèn phóng điện trong hơi thuỷ ngân áp suất thấp Nhờ lớp bột huỳnh quang ở bên trong thành bóng đèn mà biến đổi tia cực tím thành các tia sáng nhìn thấy
Cấu tạo đèn huỳnh quang là một ống thuỷ tinh mờ có các điện cực đốt nóng, bên trong có chứa khí trơ và một lượng thuỷ ngân rất nhỏ Khi phóng điện ở áp suất thấp 0,001 mmHg, phát xạ chủ yếu của thuỷ ngân nằm ở bước sóng mm, trong khi nhiệt độ thuỷ ngân vẫn nguội khoảng 500 Khí trơ trong đèn thường được nạp 2÷3 mmHg với mục đích tạo điều kiện dễ dàng cho mồi phóng điện và làm chất đệm bảo vệ cho các điện cực
Ưu điểm:
-Kinh tế (H = 40÷95 lm/w), tuổi thọ cao τ =7000 giờ
- Dùng để chiếu sáng ở những nơi cần độ sáng cao
- Có nhiều loại màu sắc để lựa chọn (nhiệt độ màu T= 2800 ÷ 65000K)
- Độ chói nhỏ (L= 5000 ÷8000cd/m2)
- Quang thông ít phụ thuộc khi điện áp lưới giảm
Nhược điểm:
- Cần các thiết bị phụ (starter, ballatst)
- Có ít loại công suất khác nhau, kích thước lớn và phụ thuộc vào điện áp, công suất (công suất càng cao kích thước bóng đèn càng lớn)
- Phụ thuộc vào môi trường (khó làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh)
- Quang thông dao động và suy giảm nhiều (đến 60%) ở cuối tuổi thọ
- Hệ số công suất thấp do tiêu thụ công suất phản kháng trên chấn lưu
- Sử dụng đèn huỳnh quang trên lưới xoay chiều tần số công nghiệp sẽ gây ra hiệu ứng hoạt nghiệm (những vật thể chuyển động tròn với vận tốc cao, có tần số chuyển động đồng bộ hoặc
Trang 18bậc số chẵn so với tần số điện áp lưới sẽ gây ra một ảo giác nguy hiểm: vật thể giống như đứng yên Điều này có thể gây ra sự không an toàn cho người lao động)
- Giá thành cao hơn đèn nung sáng
c) Đèn thủy ngân cao áp:
Thuộc loại đèn phóng điện Trong đèn, ngoài khí trơ (Ne, Argon) còn có hơi thủy ngân Khi đèn làm việc áp suất hơi thủy ngân đạt tới 2 ÷ 5Atm Đèn thủy ngân cao áp là nguồn sáng có hiệu suất phát sáng cao (khoảng 55 lm/w) thường dùng trong chiếu sáng đường phố, quãng trường hoặc khu vực sân bãi Về cấu tạo có hai loại:
- Loại có bộ chấn lưu đặt bên ngoài
- Loại có bộ chấn lưu đặt bên trong
* Loại đèn thủy ngân cao áp có bộ chấn lưu đặt bên ngoài cần chú ý những đặc điểm sau :
- Khi bón g đèn bắt đầu cháy sáng , dòng điện qua bóng đèn tương đối lớn
- Độ chênh lệch điện áp của lưới cho bóng đèn không nên vượt quá giới hạn ±15V, vì như vậy bóng đèn sẽ bị tắt đột ngột
- Sau khi tắt đèn, đèn chỉ có thể bật sáng trở lại sau khoảng 5 ÷ 10 phút (thời gian để áp suất bên trong giảm xuống)
- Tuổi thọ trung bình từ 5000 ÷ 10000 giờ
* Loại Đèn thuỷ ngân cao áp có bộ chấn lưu đặt bên trong: loại đèn này có ưu điểm là hiệu
suất phát quang cao, tiết kiệm điện nhưng tuổi thọ thấp hơn so với đèn có bộ chấn lưu đặt bên ngoài (khoảng 5000 giờ) Khi sử dụng cần chú ý một số đặc điểm sau:
- Vì có dây tóc hoặc điện trở phụ làm nhiệm vụ của bộ phận chấn lưu, hệ số công suất cao (gần bằng 1)
- Ít phụ kiện, đường dây cấp điện đơn giản như bóng đèn nung sáng
- Khi bật công tắc đèn sáng ngay, thời gian chờ bật sáng trở lại ngắn hơn loại có bộ phận chấn lưu ngoài
- Có hiệu suất phát sáng cao, có màu sắc ánh sáng gần giống với ánh sáng mặt trời, dễ thích nghi với điều kiện môi trường có nhiệt độ từ -300 ÷ 600
Trang 19
phân bố quang thông theo hướng cho trước, dùng để chiếu sáng, làm tín hiệu sáng
Một trong những vấn đề quan trọng trong thiết kế chiếu sáng là lựa chọn thiết bị chiếu sáng Thiết bị chiếu sáng được lựa chọn phải thỏa mãn những tính chất kỹ thuật về chiếu sáng, phương thức và phương án kinh tế Sự lựa chọn không hợp lý sẽ làm tăng điện năng tiêu thụ, chi phí vận hành, giảm tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng
a Nhiệm vụ chính của thiết bị chiếu sáng:
- Phân bố quang thông trong không gian
- Bảo vệ nguồn sáng khỏi bụi bẩn và va chạm cơ
- Thay đổi thành phần bức xạ của nguồn
- Tách nguồn sáng khỏi môi trường cháy, nổ, độ ẩm cao
- Giảm huy độ nguồn sáng để bảo vệ mắt người khỏi chói
b Phân loại thiết bị chiếu sáng:
Dựa vào chức năng của thiết bị chiếu sáng, sự phân bố quang thông qua bán cầu trên và bán cầu dưới của thiết bị chiếu sáng và đường phối quang của thiết bị chiếu sáng ,có thể phân chia thiết bị chiếu sáng thành nhiều loại khác nhau :
* Dựa vào chức năng: thiết bị chiếu sáng được chia thành các loại sau:
+ Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn pha: thiết bị chiếu sáng tập trung quang thông theo hướng cho trước, dùng để chiếu sáng các vật nằm xa (với khoảng cách trăm nghìn lần lớn hơn kích thước thiết bị chiếu sáng) Thường chóa có dạng parabol hoặc parabol trụ Vật liệu làm chóa thường là kim loại được đánh bóng bề mặt Nguồn sáng đặt ở tiêu điểm parabol Các tia sáng phản xạ sẽ song song với trục quang học Góc phát sáng khoảng 1÷2°
+ Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn chiếu : thiết bị chiếu sáng tập trung quang thông chung quanh điểm nằm trên trục quang học, dùng làm các đèn chiếu, dùng để nung nóng chảy kim loại Thường chóa có dạng elip Vật liệu làm chóa là kim loại được đánh bóng bề mặt Nguồn sáng được đặt ở tiêu điểm thứ nhất của chóa elip, các tia sáng phản xạ sẽ cắt nhau tại tiêu điểm thứ hai
Trang 20+ Thiết bị chiếu sáng thuộc loại đèn chiếu sáng: thiết bị chiếu sáng phân bố quang thông với góc khối lớn (có thể đạt tới 4π) dùng chiếu sáng vật gần khoảng vài lần hơn kích thước mặt sáng thiết bị Nó khác với loại đầu là chóa có thể làm bằng vật liệu tán xạ ánh sáng
* Dựa vào sự phân bố quang thông qua bán cầu trên và bán cầu dưới của thiết bị chiếu sáng
được chia thành các loại sau:
- Chiếu sáng trực tiếp : Φd/Φtb > 90%
- Chiếu sáng bán trực tiếp : 60% < Φd/Φtb ≤ 90%
- Chiếu sáng trên dưới đều nhau - chiếu sáng hỗn hợp: 40% < Φd/Φtb ≤ 60%
- Chiếu sáng bán trực tiếp: 10% < Φd/Φtb ≤ 40%
- Chiếu sáng gián tiếp: Φd/Φtb ≤ 10%
* Dựa vào đường phối quang: tức là tỉ số giá trị cường độ ánh sáng lớn nhất so với giá trị trung
bình cộng tại mặt phẳng đang xét:
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo chiều sâu (tụ hẹp): cường độ ánh sáng của đèn đạt trị số cực đại trong giới hạn góc 0°÷ 40°, trong phạm vi góc từ 50°÷ 90° Ỵ trị số cường độ ánh sáng rất nhỏ
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo dạng cosin : cường độ ánh sáng của thiết bị chiếu sáng phân bố theo dạng đường kinh tuyến
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng đồng đều : cường độ ánh sáng phân bố đều theo mọi phương
- Loại đèn có sự phân bố ánh sáng theo ánh sáng rộng : cường độ ánh sáng đạt giá trị lớn nhất trong giới hạn góc tư ø50°÷ 90°, trong phạm vi góc từ ø0°÷ 40° Ỵ trị số cường độ ánh sáng rất nhỏ
Trang 21∗∗∗∗∗∗∗
Thiết kế và tính toán chiếu sáng có rất nhiều phương pháp, một số phương pháp thường hay sử dụng là: phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng, phương pháp điểm, phương pháp chiếu sáng chung (cataloge của hãng TRILUX)
I PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ SỬ DỤNG:
1 Ý nghĩa của phương pháp hệ số sử dụng:
Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông của các đèn trong chiếu sáng chung đều theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang, có tính đến sự phản xạ ánh sáng của trần, tường và sàn Phương pháp này cũng có thể được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết được quan thông của các đèn Không dùng phương pháp hệ số sử dụng để chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài hay chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng
2 Các công thức tính toáùn:
Vấn đề chủ yếu là xác định quang thông đèn theo các thông số kỹ thuật đã chọn Trên
cơ sở đó chọn công suất bóng đèn ,số lượng đèn cần thiết cho chiếu sáng Mối quan hệ giữa quang thông và các thông số kỹ thuật cho bởi:
η
Δ
Φ .K n
E k.S E
9 nđ : số lượng đèn
9 Kφ : hệ số sử dụng quang thông (%)
9 η: hiệu suất đèn
Khi tính toán, thường chọn trước độ rọi Emin, số lượng đèn theo cách bố trí có lợi nhất về mặt sử dụng ánh sáng và kiểu đèn
Trang 22Nếu dùng đèn nung sáng, sau khi tính toán ta được kết quả Φttđ, tra bảng để chọn đèn có quang thông phù hợp Nếu dùng đèn huỳnh quang mắc thành dãy thì vẫn tính toán tương tự như đối với đèn nung sáng nhưng thay nđ bằng số dãy đèn ndđ Kết quả khi đó là quang thông của các dãy đèn Φttdđ Sau đó, tính số lượng đèn một dãy n’đ bằng cách ước tính quang thông tiêu chuẩn của mỗi đèn có ý nghĩa lựa chọn tra theo bảng Coi quang thông này là quang thông tính toán Φttđ, ta có:
đ có thể chưa phù hợp với cách bố trí đèn, do đó cần lựa chọn lại
n’
đ (sai số chút ít so với kết quả tính toán) sao cho phù hợp Tiếp đó, xác định Φttđtheo công thức (II.2.1) để có cơ sở tra lại bảng và chọn được loại đèn đạt yêu cầu Nếu loại đèn được chọn nằm trong phạm vi sai số từ –10% ÷ 20% thì việc lựa chọn được xem là đạt yêu cầu
3 Xác định các hệ số tính toán:
a) Hệ số sử dụng quang thông KΦ: phụ thuộc vào đặc tính của kiểu đèn, kích thước
phòng, bề mặt của tường, trần và sàn Đầu tiên cần xác định chỉ số phòng:
) b + a ( h
Stt
9 Sp : diện tích phòng (m2)
9 a,b : chiều dài và chiều rộng của phòng (m)
9 htt : chiều cao tính toán của phòng (m)
htt = H – h’ – hlv
9 h’ : chiều cao từ đèn đến trần (m)
9 hlv : chiều cao từ sàn đến mặt phẳng làm việc (m)
Nếu phòng có chiều dài không hạn chế thì:
tth b
(II.2.4)
Trang 23sử dụng thể hiện qua các hệ số phản xạ của tường St và trần Str Có được chỉ số phòng và các hệ số phản xạ tra bảng ta có được hệ số sử dụng KΦ phù hợp với phòng được chiếu sáng
min
tbE
Việc xác định ΔΕ phụ thuộc vào tỷ số khoảng cách giữa hai đèn và chiều cao tính toán Khi tỷ số đó tăng thì ΔΕ cũng tăng Để việc bố trí đèn là thuận lợi nhất người ta chọn ΔΕ = 1,1 ÷1,15
+ ΔΕ = 1,15 : đối với đèn nung sáng và đèn phóng điện
+ ΔΕ = 1,1 : khi các đèn huỳnh quang phân thành dãy
+ ΔΕ =1 : khi tính độ rọi phản xạ
Khi chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang phân thành dãy cần chú ý các điểm sau:
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy lớn hơn chiều dài căn phòng, cần tăng giá trị công suất đèn, hoặc tăng số dãy đèn hoặc tăng số bóng đèn trong một bộ đèn
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy bằng chiều dài căn phòng, nên phân bố các bóng đèn thành dãy liên tục
- Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy nhỏ hơn chiều dài căn phòng, nên phân bố các bộ đèn thành một dãy không liên tục, giữa chúng là các khoảng cách bằng nhau Nên phân bố sao cho d < 0,5htt
Bảng độ rọi tiêu chuẩn:
* Giao thông, cửa hàng, kho tàng: 100 lux
* Phòng ăn, cơ khí, sản xuất: 200 ÷ 300 lux
* Phòng học, thí nghiệm: 300 ÷ 500 lux
* Phòng vẽ, siêu thị: 750 lux
* Công việc với các chi tiết nhỏ: > 1000 lux
Trang 24Bảng 2.1 cho các giá trị gần đúng của hệ số phản xạ:
Bảng 2.1
II PHƯƠNG PHÁP CÔNG SUẤT RIÊNG:
1 Ý nghĩa của phương pháp:
Để tính toán công suất của hệ thống chiếu sáng khi các bộ đèn phân bố xuống mặt phẳng nằm ngang, cùng với phương pháp hệ số sử dụng, người ta còn sử dụng rộng rãi phương pháp công suất riêng Phương pháp này dùng để tính toán cho các đối tượng không quan trọng
Công suất riêng: đó là tỷ số công suất của hệ thống chiếu sáng trên mặt phẳng chiếu sáng Phương pháp này tuy gần đúng, nhưng cho phép ta tính toán tổng công suất của hệ thống chiếu sáng một cách dễ dàng
2 Các công thức tính toáùn:
Quang thông của đèn:
Φ=
Φ
Δ K N
E k.S E
E k.S E
đ
p
9 H : quang hiệu của đèn
9 Pđ : công suất đèn
Trần trắng, tường trắng, nhẵn, có cửa sổ với rèm che
Trần màu lợt, tường màu lợt, có cửa sổ không rèm che 0.5
Tường, trần bê tông hoặc dán giấy sáng, sàn bê tông
Tường, trần, sàn màu tối có lượng bụi lớn hoặc toàn bộ
Trang 25H K
Ta thấy rằng Priêng là hàm của nhiều thông số: Emin, K, KΦ , loại nguồn sáng (quang hiệu) và sự phân bố đèn Ngoài ra, hệ số sử dụng Kφ lại phụ thuộc vào kích thước của phòng, hiệu suất đèn, sự phản xạ của bề mặt phòng, cách bố trí đèn Phân tích hàng loạt điều kiện ảnh hưởng lên công suất riêng, Knoring đã lập nên các bảng tra công suất riêng cho nhiều kích thước phòng khác nhau [Bảng 15-Trang 112-Tài Liệu Kỹ Thuật Chiếu Sáng-Bộ Môn Cung Cấp Điện]
Ta có công thức tính công suất tổng của phòng:
Ptổng= Priêng S (II.2.9)
Số bộ đèn sẽ là: Nbộđèn =
bộđèn
tổngP
P
(II.2.10)
Phương pháp tính toán này là rất đơn giản, chủ yếu dùng các bảng tra có sẵn Tuy nhiên, sai số lớn hơn các phương pháp khác, nhất là khi các phòng có diện tích nhỏ
III PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM:
1 Ý nghĩa của phương pháp:
Phương pháp điểm dùng xác định lượng quang thông cần thiết của bộ đèn nhằm tạo được một độ rọi qui định trên bề mặt làm việc với cách bố trí đèn tuỳ ý, nhưng với điều kiện ánh sáng phản xạ không đóng vai trò chủ yếu
Dùng phương pháp điểm cũng có thể tính được độ rọi của một điểm khi đã biết cách bố trí đèn, chiều cao đèn, loại đèn
Phương pháp điểm dùng để tính toán các trường hợp chiếu sáng chung, chiếu sáng hỗn hợp, chiếu sáng cục bộ hay dùng để kiểm nghiệm lại kết quả của tính toán chiếu sáng chung đều ở những phòng quan trọng vì phương pháp này có độ chính xác cao
2 Các công thức tính toáùn:
Phương pháp này thường được sử dụng khi đối tượng chiếu sáng không có dạng hình hộp chữ nhật hoặc khi có ít nhất hai loại nguồn sáng trở lên
Trang 26a) Tính toán cho nguồn sáng điểm:
Cho rằng tổng quang thông các đèn trong một bộ đèn là 1000 lux Khi đó, độ rọi được xác định là độ rọi qui ước E1000 Để xác định E1000, có thể dùng các đồ thị đường thẳng độ rọi được xây dựng cho các loại bộ đèn khác nhau Đối với các bộ đèn không có các đường thẳng độ rọi, có thể sử dụng đồ thị đối với bộ đèn có cường độ ánh sáng về mọi phía là 100 cd Khi đó, độ rọi tại điểm tính toán được xác định theo công thức:
9 E100 : xây dựng trên đồ thị đẳng rọi có cường độ ánh sáng về mọi phía là 100 cd/ (lux)
9 Iα : giá trị cường độ ánh sáng thực tế ( cd )
Sau đó, xác định tổng các độ rọi qui ước của các đèn gần điểm tính toán ΣE1000 Tác dụng của các đèn xa và thành phần phản xạ được đánh giá qua hệ số μ
Để tính quang thông và công suất bộ đèn với nguồn sáng điểm, sử dụng công thức:
1000
tcE
k.E.1000
=Σμ
9 Etc :giá trị độ rọi nhỏ nhất theo tiêu chuẩn (lux)
9 k : hệ số dự trữ tra từ bảng
9 ΣE1000 : tổng giá trị độ rọi tại điểm tính toán của các bộ đèn có quang thông Φ= 1000 lm
9 μ : hệ số tính đến sự tác động của các bộ đèn xa và phản xạ nhiều lần của quang thông (thường chọn trong khoảng 1,1 ÷ 1,2 nó phụ thuộc các hệ số bề mặt phản xạ, dạng đường phối quang) để tính E1000 có thể dùng phương trình chung của nguồn sáng điểm hoặc dùng đồ thị
Một trong những vấn đề chính xuất hiện khi tính quang thông là vấn đề chọn điểm tính toán
E1000 Điểm đó, thường nằm giữa phòng hoặc giữa vùng giới hạn bởi bốn bộ đèn trong góc Vấn đề thứ hai là số lượng đèn cần thiết để tính E1000 Điều này phụ thuộc vào sự phân bố ánh sáng và tương đối giữa các đèn
Sử dụng các nguồn sáng theo tiêu chuẩn và biết điện thế mạng cung cấp xác định được công suất của nguồn Biết số đèn ta có thể tính được tổng công suất Khi chọn công suất bóng đèn, cần phải chọn đèn có quang thông khác với quang thông tính toán không lớn hơn –10 ÷ 20 % Nếu điều này không thoả mãn thì cách sắp xếp đèn coi như không thích hợp phải bố trí lại
Trang 27+ d < 0.5h: dãy đèn được coi như liên tục với mật độ quang thông
d+1
+ d > 0.5h: dãy đèn được coi như không liên tục
Các đồ thị tính toán và các bảng cho phép xác định độ rọi tương đối ε (độ rọi được xác định khi mật độ quang thông Φ'= 1000 lm/m và h = 1 m) với điều kiện vị trí xác định độ rọi nằm đối diện với một đầu đèn
- Khi điểm xác định độ rọi nằm phía trong : E = E1 + E2
- Khi điểm xác định độ rọi nằm phía ngoài : E = E1 - E2
Mật độ quang thông của dãy đèn được xác định :
Σεμ
Φ'
h.k.E.1000
9 Σε : tổng giá trị độ rọi tương đối tại điểm tính toán của bộ đèn có mật độ quang thông Φ= 1000 lm/m
9 h : độ cao treo đèn đối với mặt phẳng tính toán
Để đơn giản sự tính toán Σε người ta sử dụng các đường đẳng rọi Khi đó, quang thông của đèn được xác định :
9 l: chiều dài một bộ đèn
Trang 28Chương 3: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ MÁY
∗∗∗∗∗∗∗
Nhằm đơn giản trong quá trình tính toán nhưng cũng đảm bảo được độ chính xác cao Trong phần tính toán này ta sử dụng phương pháp hệ số sử dụng Với các thông số của các phân xưởng cũng như các kết quả tính toán được thực hiện trong từng phân xưởng riêng lẽ
Riêng đối với chiếu sáng ngoài trời sử dụng phương pháp tỉ số R
I CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ:
1 Kho Phuy:
Chiều cao: H = 5.5(m) ; diện tích: S = 378 (m2)
Trần: xanh sậm ; Hệ số phản xạ trần ρtr=0.3
Độ rọi yêu cầu: Etc=100(lx)
Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2800 – 4000 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Loại:RI chóa nhôm
Số đèn/1bộ :1 quang thông các bóng/1 bộ:6500(lm)
Ldọcmax = 6.3 (m) Lngangmax = 6.3(m)
Trang 29Ổ Cắm 2x 10A
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.8
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8
hệ số bù: d =
2 1
h j
+
='
'
=0.106
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
Trang 302.Canteen:
Kích thước:
Màu sơn:
Tường : xanh sáng Hệ số phản xạ tường ρtg=0.45
Độ rọi yêu cầu: Etc=200(lx)
Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2900 – 4200 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Phân bố các bộ đèn:
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 3.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8;
hệ số bù: d =
2 1
1
δ
Trang 31 Hệ số sử dụng: U=0.85*0.68+0.31*0.48 = 0.73
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
Phân bố đèn :
ổ cắm 2x10A
Trang 323 Kho Thành Phẩm:
Kích thước:
Màu sơn:
Trần: xanh sậm Hệ số phản xạ trần ρtr=0.3
Độ rọi yêu cầu: Etc=100(lx)
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2800 – 4000 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Phân bố các bộ đèn:
Cách trần: h’=0.5(m) ; Bề mặt làm việc: 0.8(m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.8
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8
Trang 33Ổ cắm 2x10A
Tỷ số treo:
tt
h h
j
+
=' ' =0.238
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
Phân bố đèn :
Trang 344 Tinh Luyện 1 + 2:
Kích thước:
Màu sơn:
Trần: xanh sậm Hệ số phản xạ trần ρtr=0.3
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2800 – 4000 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Phân bố các bộ đèn:
Cách trần: h’=0.5(m) ; Bề mặt làm việc: 0.8(m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4.7(m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.8
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám:δ2 = 0.8
Trang 35Ổ Cấm 2x10A
Tỷ số treo:
tt
h h
j
+
=' ' =0.096
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
Phân bố đèn :
Trang 365 Bao Bì Tầng Trệt và Văn Phòng:
Kích thước:
Màu sơn:
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2900 – 4200 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Phân bố các bộ đèn:
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 3.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8
Trang 37 Tỷ số treo:
tt
h h
j
+
=' ' = 0
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
Màu sơn:
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm = 2900 – 4200 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Trang 38 Chọn bóng đèn:
Phân bố các bộ đèn:
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 3.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8
hệ số bù: d =
2 1
h j
+
=' ' = 0
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
E bộđèn cácbóng bộ
φ
Trang 39Ổ Cấm 2x10A
Ổ Cấm 4x5A Máy Điều Hoà 2X1HP
6 Bao Bì Tầng 1:
Kích thước:
Màu sơn:
Độ rọi yêu cầu: Etc=200(lx)
Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm=2900 – 4200 (oK) theo đồ thị đường cong Kruithof
Trang 40 Chọn bóng đèn:
Chọn bộ đèn:
Loại: Arease
Phân bố các bộ đèn:
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 3.2 (m)
Chỉ số địa điểm:
)
h
ab K
tt +
Hệ số bù:
Chọn hệ suy giảm quang thông: δ1 = 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bụi bám: δ2 = 0.8
hệ số bù: d =
2 1
h j
+
=' ' = 0
N
1 /φ
φ∑
Kiểm tra sai số quang thông:
φ
φ φ
φ N bộđèn cácbóng/1bộ
Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: