Mục lục1Lời mở đầu2Chương 1:Tổng quan31.1.Giới thiệu vế sản phẩm sấy31.2.Giới thiệu về phương pháp sấy61.2.1.Định nghĩa61.2.2.Mục đích61.2.3.Những biến đổi cơ bản của quá trình sấy61.2.4.Các phương pháp sấy61.2.5.Chọn tác nhân sấy71.2.6.Chọn phương thức sấy71.2.7.Chọn thiết bị sấy71.2.8.Chọn chế độ sấy81.3.Giới thiệu về hệ thống sấy hầm8Chương 2 :Tính toán công nghệ102.1.Tính cân bằng vật chất102.2.Tính toán quá trình sấy lý thuyết112.2.1.Tính các thông số của tác nhân sấy112.2.1.2.Trạng thái không khí ra khỏi hầm sấy112.3.3.Kích thước của hầm sấy152.4.Tính toán nhiệt của quá trình sấy152.4.1.Tính toán tổn thất nhiệt152.4.3.Tính cân bằng nhiệt22Chương 3:Tính thiết bị phụ233.1.Thiết kế buồng đốt233.1.1.Xác định nhiệt đọ của khói lò và lượng không khí cần cấp233.1.2.Tính kích thước buồng đốt253.2.Tính caloriphe253.3.Tính trở lực và chọn quạt gió28Kết luận……………………………………………………………………….. 29Tài liệu tham khảo 30
Trang 1Mục lục
Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1:Tổng quan
1.1.Giới thiệu vế sản phẩm sấy
1.2.Giới thiệu về phương pháp sấy
1.3.Giới thiệu về hệ thống sấy hầm
Chương 2 :Tính toán công nghệ
2.1.Tính cân bằng vật chất
2.2.Tính toán quá trình sấy lý thuyết
2.2.1.Tính các thông số của tác nhân sấy
2.2.1.2.Trạng thái không khí ra khỏi hầm sấy
2.3.3.Kích thước của hầm sấy
2.4.Tính toán nhiệt của quá trình sấy
Trang 2Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời.Hiện nay,nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành kinh tế nước ta.Sản phẩm nông nghiệp của nước ta rất phong phú,đa dạng với sản lượng rất lớn.Nhưng hiệu quả kinh tế
mà nông nghiệp đem lại là chưa xứng với tiềm năng của nó.Một trong những nguyên nhân là do quá trình chế biến sau thu hoach,bảo quản chưa được khoa học.Điều đó làm giảm giá trị của sản phẩm trên thị trường tiêu thụ
Để giải quyết vấn đề này ,việc nghiên cứu phát triển công nghệ sấy nông sản thực phẩm có thể coi là nhiệm vụ chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.Công nghệ sấy phát triển cho ta tạo ra những sản phẩm có giá trị,chất lượng cao,có thể bảo quản lâu dài và giảm được chi phí vận chuyển
Nhằm trang bị cho kỹ sư ngành Công nghệ thực phẩm trước khi ra trường nhữngkiến thức cơ bản nhất về kỹ thuật sấy, các thầy cô đã giao nhiệm vụ cho tôi làm
đồ án môn học Quá trình và thiết bị về kỹ thuật sấy Để có một cái nhìn trựcquan và thực tế hơn, trong quá trình làm đồ án, em đã được giao đề tài cụ thể là
“ Thiết kế hệ thống sấy hầm dùng để sấy rau với năng suất 200kg/h” Bản đồ
án gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Tính toán công nghệ
Chương 3:Tính toán thiết bị phụ
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã giúp em hoàn thành đồ án này.Tuy nhiên, do hạn chế về mặt kiến thức lý thuyết và thực tế nên bản đồ án này
sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ýcủa các thầy cô cũng như các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chương 1:Tổng quan
1.1.Giới thiệu vế sản phẩm sấy
• Cũng như các loại thực vật khác ,rau có cấu trúc và thành phần hóa học rất đadạng,nhưng chửa chủ yếu là nước(> 80%).Ngoài ra, trong rau còn chứa protein,gluxit,cenlulose , tro , photpho,canxi,sắt, magie.Hàm lượng các chất phụ thuộc vào loại rau
• Rau là nguồn nguyên liệu thực phẩm giàu chất dinh dưỡng,có màu sắc và hương vị đa dạng và rất dễ biến đổi trong quá trình chín cũng như bảo quản chế biến
• Rau thuộc họ cây thân mềm.Thân,lá, hoa,trái, củ đều có thể sử dụng để chế biến các món ăn hàng ngày.Rau rất giàu chất xơ,vitamin và muối khoáng
• Khoa học đã chứng minh rằng,rau là nguồn cung cấp chất cơ,có tác dụng giảiđộc tố trong tiêu hóa thức ăn,và có tác dụng chống táo bón.ngoái ra rất nhiều loại rau co tác dụng làm thuốc chữa bệnh như: Cải bắp có tác dụng trị giun,
là loại thuốc dịu đau trong bệnh thấp khớp, thống phong, đau dây thần kinh hông (lấy các lá cải bắp rồi dùng bàn là ủi cho mềm, sau đó đắp lên các phần
bị đau) Nó làm sạch đường hô hấp bằng cách hoặc dùng đắp (trị viêm họng khản tiếng) hoặc uống trong (ho, viêm sưng phổi) Cải bắp cũng là thuốc chống hoại huyết, trị lỵ và cung cấp cho cơ thể một yếu tố quan trọng là lưu huỳnh (S) Nước cải bắp dùng lọc máu Sau hết, nó là loại thuốc mạnh để chống kích thích thần kinh và chứng mất ngủ Những người hay lo âu, các thísinh đi thi, các người bị suy nhược thần kinh, những người mệt mỏi liên miênnên dùng Cải bắp thường xuyên.ngày nay cải bắp còn dùng để chữa đau dạ dày
Vì vậy,trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày,rau là thực phẩn không thể thiếu
• Cũng như việc sản xuất rau,công nghiệp chế biến rau đang tìm hướng phát triển cho riêng mình.Tuy nhiên,ngành chế biến rau ở Việt Nam còn ở mức độthấp,chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Quy trình sản xuất rau sấy
Trang 51.2.Giới thiệu về phương pháp sấy
1.2.1.Định nghĩa
Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu dưới tác dụng của nhiệt bằng phương pháp bay hơi
1.2.2.Mục đích
• Chế biến:Sấy để sản xuất các mặt hàng ăn liền
• Vận chuyển:Dễ dàng hơn và giảm chi phí
• Bảo quản: lâu dài hơn do lượng ẩm đạt được sau sấy đảm bảo điều kiện bảo quản của vật liệu
1.2.3.Những biến đổi cơ bản của quá trình sấy
• Quá trình trao đổi nhiệt:Vật liếu sấy nhận nhiệt để tăng nhiệt độ và làm bay hơi ẩm ra ngoài
• Quá trình trao đổi ẩm:Quá trình này diễn ra do sự chênh lệch giữa độ ẩm tương đối của vật ẩm và độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh.Động lực của quá trình là độ chênh lệch áp suất hơi trên bề mạt vật liệu và áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí.Quá trình thoát ẩm diễn ra dến khi vật liệu đạt tới độ ẩm cân bằng
Phân loại theo phương pháp sấy nhân tạo :
Sấy đối lưu:Là phương pháp phổ biến rộng rãi nhất hiện nay để sấy rau,phương pháp truyền nhiệt là truyền nhiệt đối lưu
Sấy bức xạ:Là phương pháp sấy truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
Sấy tiếp xúc:Vật ẩm tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt
Trang 6làm bẩn sản phẩm.Không khí sẽ được gia nhiệt trong calorife bằng nhiệt do thancung cấp
1.2.6.Chọn phương thức sấy
Trong công nghệ sấy thực phẩm,các nguyên liếu sấy đều nhạy cảm với nhiệt nên
để giữ được chất dinh dưỡng,hương vị và màu sắc của sản phẩm,ta cần sấy ở nhiệt độ thấp và hạ nhiệt độ từ từ.Vì vậy ta chon phương thức sấy hồi lưu một phần không khí nóng.Với phương thức sấy này,ta vừa có thể tiết kiệm được nhiệt lượng,vừa thu được sản phẩm không giũ được hương vị và màu sắc gần với trạng thái ban đầu hơn,lượng chất dinh dưỡng cũng giảm ít hơn
Chọn phương thức sấy cùng chiều do nó có các ưu điểm sau:
- Tốc độ sấy ban đầu cao
- Sản phẩm ít bị co ngót,tỉ trọng thấp
- Sản phẩm ít bị hư hỏng,và ít nguy cơ hư hỏng do vi sinh vật
1.2.7.Chọn thiết bị sấy
Phân loại thiết bị sấy
Người ta phân loại các hệ thống sấy đối lưu như sau:
Trang 7cuối yêu cầu không quá thấp,ta chon hệ thống hầm sấy với thiết bị chuyền tải xe gòong là hợp lý nhất.
1.3.Giới thiệu về hệ thống sấy hầm
Trang 99 9
Trang 10Chương 2 :Tính toán công nghệ
Nguyên liệu sấy:rau
Năng suất G2=200kg/h
Độ ẩm đầu :W1=85%
Độ ẩm cuối:W2=14%
Khối lượng riêng: ρ =702(kg/m3)
Tác nhân sấy : không khí nóng
Nhiệt độ đầu: t1=80oC
Nhiệt độ cuối :t2=50oC
Năng lượng dùng cấp nhiệt:than
Thời gian sấy 8h/mẻ
2.1.Tính cân bằng vật chất
Lượng vật liệu vào:
67 1146 85
100
14 100 200 100
100
.
1
2 2
G
kg/hLượng ẩm cần tách:
67 946 200 67 1146
2
=G G
Trang 112.2.Tính toán quá trình sấy lý thuyết
2.2.1.Tính các thông số của tác nhân sấy
2.2.1.1.trạng thái không khí ngoài trời
Chọn t0 = 26oC ,ϕ 0 =80%
Tính các thông số còn lại của không khí như sau:
- Phần áp suất bão hòa hơi nước:
0335 0 ] 26 5 235
42 4026 12
exp[
] 5 235
42 4026 12
0335 , 0 8 , 0 622 0
622
.
0
0 0
0 0
P d
0161 , 0 26 004 , 1 ) 842 , 1 2500 (
Trang 12Quá trình sấy lý thuyết là đẳng etanpi nên ta có:
Do d1 =dM nên:
Thay vào với t1=80oC ,t2=50oC ,n = 1 ta được :d2 =0,0405 kg/kgk3
- Etanpi của không khí ra khỏi thiết bị sấy:
I2=1,004.t2+d2.(2500+1,842.t2) = 155,18 kJ/kgk3
- Phần áp suất bão hòa của hơi nước:
1221 , 0 ] 50 5 , 235
42 , 4026 12
exp[
] 5 , 235
42 , 4026 12
1221 , 0
993 , 0 0405 , 0 )
622 , 0 (
.
2 2
2
+
= +
=
d P
B d b
ϕ
2.2.1.3.Thông số của không khí sau buồng hòa trộn M
- Hàm ẩm:
0283 0 2
0405 , 0 0161 , 0 1
d M
kg/kgk3
- Etanpi:
155 , 111 2
18 , 155 13 , 67 1
I M
kJ/kgk3
Trang 13- Nhiệt độ:
C C
d C
r d I
pa M pk
M M
842 , 1 0283 , 0 004 , 1
2500 0283 , 0 155 , 111
.
= +
−
= +
−
=
- Phần áp suất bão hòa của hơi nước:
0667 , 0 ] 26 , 38 5 , 235
42 , 4026 12
exp[
] 5 , 235
42 , 4026 12
+
−
= +
−
=
M bM
0667 , 0
993 , 0 0283 , 0 )
622 , 0 (
.
= +
= +
=
M bM
M M
d P
B d
1 =d M =
d kg/kgk3
- Etanpi :
24 , 155 ) 80 842 , 1 2500 (
0283 , 0 80 004 , 1 ) 842 , 1 2500 (
004
42 , 4026 12
exp[
] 5 , 235
42 , 4026 12
4667 , 0
993 , 0 0283 , 0 )
622 , 0
.(
.
1 1
1
+
= +
=
d P
B d b
ϕ
2.2.1.5.Lưu lượng không khí khô lý thuyết
a.Lượng không khí khô lý thuyết lưu chuyển trong thiết bị
Lượng không khí khô cần thiết:
77596 0283
, 0 0405 , 0
67 , 946
W
L
kgk3/hLượng không khí tiêu hao riêng:
96 , 81 67 , 946
Trang 14b.Lượng không khí khô ngoài trời cần cấp vào thiết bị
Không khí ngoài trời có t0 =26oC => ρ =1,181 kg/m3
Lưu lượng thể tích không khí cần cấp là:
32852 ).
1 (
2.3.Tính kích thước cơ bản của hệ thông hầm sấy
2.3.1.Kích thước của khay sấy
Vật liệu: nhôm tấm dày 2mm
Kích thước: B k ×L k ×H k =1100×900×50 mm
Khối lượng rau đặt trên mỗi khay :m=12 kg
8 67 , 1146
Số khay trên 1 xe là 12 khay
2.3.2.Kích thước của xe gòong
Vật liệu: Thép CT3
Kích thước của xe goong thiết kế sao cho phù hợp vối công nhân như sau:
1500 900
8 67 , 1146
Trang 15x 900 2 1000 16400 ( ) 16 , 4
4
64
Trần hầm bằng bê tông dày δ 3 =70 mm
Lớp cách nhiệt bông thủy tinh dày δ 2 =130 mm.
Chiều rộng phủ bì của 1 hầm:
m B
B = h + δ1 + δ1' = 1 , 3 + 0 , 25 + 0 , 1 = 1 , 65
Chiều rộng phủ bì của hệ thống hầm:
m Z
Trang 16kJ/kg2.4.1.2.Tổn thất do thiết bị chuyền tải mang ra khỏi hầm
a.Tổn thất do xe goòng mang đi
Xe goòng làm bằng thép CT3 có khối lượng một xe Gx = 60 kg
Nhiệt dung riêng của thép là: Cx = 0,5 kJ/kgK Vì là thép nên nhiệt độ xe goòng lúc ra khỏi hầm sấy lấy bằng nhiệt độ tác nhân sấy: tx2 = t2 =50oC.Do đó:
5760 8
) 26 50 (
, 0 60 64 ) (
t t Cx Gx
n
Q
kJ/hb.Tổn thất do khay sấy mang đi
Khay đựng vật liệu sấy được làm bằng nhôm, mỗi khay có trọng lượng là 2 kg.Nhiệt độ của khay ra khỏi hầm sấy cũng là nhiệt độ của tác nhân sấy, tk2 = t1 =
500C
Nhiệt dung riêng của nhôm là, Ck = 0,86 kJ/kgK Do đó tổn thất do khay sấy mang đi là:
88 , 3962 8
) 26 50 (
86 , 0 2 768 ) (
k
k
t t C
G
n
Q
kJ/hNhư vậy tổn thất do thiết bị chuyền tải là:
QCT = Qx + Qk = 5760 + 3962,88 =9722,88 kJ/h
27 , 10 67 , 946
88 ,
Trang 17Phân bố nhiệt độ qua tường hầm sấy
a.Tổn thất qua tường bao
δi, λi : chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu
α1: Hệ số tỏa nhiệt đối lưu cưỡng bức của tác nhân sấy với bề mặt tường, W/mKTốc độ tác nhân sấy trong quá trình sấy lý thuyết:
9 , 3 3600 ).
05 , 0 1 , 1 12 6 , 1 3 , 1 4
36 , 80005 3600
).
12
h
lt
H B H
B
Z
V v
m/sPhương thức sấy hồi lưu nên chon v = 3,8 m/s
Theo bảng 3 tài liệu [2] ta có hệ số trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức khi khí chuyển động dọc theo bề mặt vách, đối với bề mặt nhám, v < 5 m/s
Trang 18Hệ số truyền nhiệt : α 1+λ λ 1 + 2 +α 2 21 , 62 + 0 , 77 + 4 058
∆ttb: Độ chênh nhiệt độ trung bình, ∆ttb = ttb – t0
ttb = 0,5.(t1 + t2) = 0,5.(80+50) = 650C
∆ttb = 65 – 26 = 390C
Mật độ dòng nhiệt qua tường là: qt = k.∆ttb = 1,622.39=63.26 (W/m2)
Kiểm tra lại độ chênh nhiệt độ giữa bề mặt ngoài tường và không khí là:
∆t = qt/α2 = 63.26/4.058 = 15,58 0C ≈15,6o C
Như vậy giả thiết ở trên là hợp lý
Diện tích tượng gây tổn thất là:
Trang 19Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy là: ttb = 650C
Và khoảng cách từ hầm đến phân xưởng là 2m
Tra bảng 7.1 tài liệu [3] ta có tổn thất nhiệt riêng qua 1 m2 nền là:
qn = 41,57 W/m2
Diện tích nền hầm sấy: Fn = Ftr = 98,4m2
Nhiệt tổn thất qua nền là: Qn = 3,6.Fn.qn = 3,6.98,4.41,57 = 14725,76 kJ/h
d.Tổn thất nhiệt qua cửa
hai đầu hầm có cửa làm bằng thếp dày δ 4 =5mm , có hệ số dẫn nhiệt
1 5
, 0
005 , 0 04 , 22 1
1 1
+
= + +
=
α λ
2 , 46 67 , 946
46 ,
∆ = Cn.tv1 – ( qvl + qCT + qmt )
∆ = 4,18.26 – ( 16,537+10,27 +46,2) = 35,67 (kJ/kg ẩm)
2.4.2.Tính toán quá trình sấy thực tế
Trang 20Trong đó:
36 , 2647 80
842 , 1 2500
842 , 1 2500
-Phần áo suất bão hòa hơi nước:
1221 , 0 ] 50 5 , 235
42 , 4026 12
exp[
] 5 , 235
42 , 4026 12
1221 , 0
993 , 0 0409 , 0 )
2
+
= +
=
t b
t
d P
B d
ϕ
2.4.2.2Thông số của không khí sau buồng hòa trộn M
- Hàm ẩm:
0285 0 2
0409 , 0 0161 , 0 1
d M
kg/kgk3
- Etanpi:
675 , 111 2
22 , 156 13 , 67 1
I M
kJ/kgk3
- Nhiệt độ:
Trang 21C C
d C
r d I
pa M pk
M M
842 , 1 0285 , 0 004 , 1
2500 0285 , 0 675 , 111
.
= +
−
= +
−
=
- Phần áp suất bão hòa của hơi nước:
0666 , 0 ] 26 , 38 5 , 235
42 , 4026 12
exp[
] 5 , 235
42 , 4026 12
+
−
= +
−
=
M bM
0666 , 0
993 , 0 0285 , 0 )
622 , 0 (
.
=
= +
= +
=
M bM
M M
d P
B d
0285 , 0 80 004 , 1 ) 842 , 1 2500 (
exp[
] 5 235
42 4026 12
4667 , 0
993 , 0 0285 , 0 )
1
+
= +
=
d P
B d
2.4.2.4.Lưu lượng không khí khô thực tế
a.Lượng không khí khô thực tế lưu chuyển trong thiết bị
Lượng không khí khô cần thiết:
4 , 76344 0285
, 0 0409 , 0
67 , 946
645 , 80 67 , 946
4 , 76344
Trang 22Không khí ngoài trời có t0 =26oC => ρ =1,181 kg/m3
Lưu lượng thể tích không khí cần cấp là:
32322 181
, 1 ).
1 1 (
4 , 76344 ).
1 (
0
+
= +
85 , 3 3600 ).
05 , 0 1 , 1 12 6 , 1 3 , 1 4
2 , 78730 3600
).
12
h
tt tt
H B H
B
Z
V v
m/sNhận xét:Do quá trình sấy thực ∆ > 0 nên lượng không khí tiêu hao sẽ giảm.Vì
vậy vận tôc không khí sẽ giảm so với 3,9 m/s của sấy lý thuyết.kết quả v=3,85 m/s là hợp lý
2.4.3.Tính cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng tiêu hao cấp cho caloriphe :
3656 )
675 , 111 77 , 155 (
645 , 80 )
842 , 1 1 , 2592 1
26 , 38 50 ).(
0285 , 0 842 , 1 004 , 1 645 , 80 ) ).(
% 1 3656
6 , 3617 3665
Trang 23Hiệu suất sấy: 3656 .100% 69,6%
21 , 2544
% 100
=
s
hi q
q
η
Bảng cân bằng nhiệt
Chương 3:Tính thiết bị phụ
3.1.Thiết kế buồng đốt
Nhiên liệu là than có thành phần:
3.1.1.Xác định nhiệt đọ của khói lò và lượng không khí cần cấp
-Nhiệt trị cao của than đá:
Theo CT3.5[3]:
14953 )
032 , 0 111 , 0 (
10868 027
, 0 25400 367
, 0 33858 )
( 10868 25400
25 , 0 027 , 0 9 (
2500 14953
) 9
S H
C
L0 =11,6 +34,8 +4,3( − )=11,6.0,367+38,4.0,027+4, (0,032−0,111)=4,96 /
Trang 24-Khối lượng khói khô sau buồng đốt:
Theo CT3.25[3]:
253 , 6 ] 25 , 0 027 , 0 9 206 , 0 [ ) 1 96 , 4 2 , 1 ( )]
9 ( [ ) 1
k
bd nl nl bd
C
L
I L t
Thay số ta được: I’=1857,9 kJ/kg
-Nhiệt độ của khói sau buồng đốt:
Theo CT3.33[3]:
' 842
'
d
d I
, 0 842 , 1 004
,
1
094 , 0 2500 9
,
1857
= +
326 , 0 75 , 0 14953
Trang 253.1.2.Tính kích thước buồng đốt
-Diện tích ghi lò:
bd F
F
hd
Q
Q Q
Q
F
η
=
=
(m2)Tra bảng 2 PL3[4]:Q F =(580−812)(kW/m2)
m-Chọn chiều dài và chiều ngang buồng đốt
( )
l C
Q t
Trang 26Sai số: 1,18 0,43%
175 , 1 18
t2c =t1 =80oC
C t
t
t t
t
c
d
c đ
74 , 33
800 ln
74 , 33 800 ln
Vận tốc của không khí chuyển động ngoài ống :chọn W2 =6 m/s
Bảng thông số không khí chuyển động ngoài ống
23517 10
88 , 18
074 , 0 6
21 , 0 Re
Nu k
/ ( 07 , 58 074
0
10 894 , 2 2 , 146
α
)Vận tốc khói trong ống W1 = 8,5 m/s
Bảng thông số của khói trong ống
Trang 27Hệ số dẫn nhiệt λkh W/m.K 6,32.10-2
8283 10
84 , 71
07 , 0 5 , 8
, 0 8283 008 , 0 Pr
Re 008
1 5 , 46
002 , 0 07 , 58 1
1 1
1
1
2 1
= +
+
= + +
=
α λ
δ α
c
k
Bề mặt truyền nhiệt:
) ( 36 , 261 242 2 , 15
961400
2
m t
36 , 261
2 , 78730
(ống)Chọn số hàng ống : m =7
Số cột ống : Z=10
Bước ống ngang:
) ( 1 , 0 074 , 0 3600 2 10 6
28 , 9841
V d S
Bước ống dọc: 6.7.2.3600 0,074 0,1( )
28 , 9841
V
Bề rộng : b=Z.S1 =10.0,1=1(m)
Trang 28Trở lực của hệ thống bao gồm: trở lực của calorifer, trở lực ma sát của kênh dẫn
λ là hệ số trở lực ma sát, λ = 0,05 W/mK
L là chiều dài phần sấy, L = 14,4 m
dtd là đường kính tương đương của khe thông gió giữa các khay chứa vật liệu
sấy : 2 1,2 0,07) 0,132( )
07 , 0 2 , 1 4 ) (
4
m h
B
h B d
Trang 29Hệ số trở lực cục bộ của calorife tính theo công thức II.72 [1]:
7 , 3 23517
) 074 , 0
154 , 0 ).(
6 9 6 ( Re
) )(
T(oC)
v (m/s)
Chi
ều dài (m)
(N/m2)
Ta có tổng trở lực của hệ thống là 342 N/m2 ở điều kiện nhiệt độ khí t = 650C và
ρ = 1,045 kg/m3 Ta chuyển trở lực này về điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật ta được:
395 045 , 1
2 , 1 342
Lưu lượng : 4 19682,55
2 , 78730
Ta chọn 4 quạt ly tâm Ц 4 – 70 N08 với tốc độ quạt là ω = 81 rad/s
Hiệu suất quạt là η = 0,63
Công suất của quạt: