Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính- Con trỏ chuột - Nhắp chuột - Nhắp đúp chuột - Kéo di chuột 3- Biểu tượng thư mục và biểu tượng lối tắt Shortcut của thư mục - Một thư mục được biểu diễn
Trang 2I Giới thiệu về chương trình Windows 2000
II Khởi động và thoát khỏi chương trình Windows III Cấu tạo và giao diện cửa sổ chính Desktop
Chương 1:
Cấu tạo và giao diện cửa sổ chương trình Windows 2000
Trang 3I Giới thiệu về Hệ điều hành MS.Windows
- Windows là chương trình điều hành và quản lý hệ thống trong máy tính
- Nó là hệ điều hành kiểu đa nhiệm (cùng lúc mở nhiều chương trình)
- Đây là hệ điều hành được sử dụng phổ biến hiện nay
- Các thế hệ Windows:
+ Windows 3.0, Windows 3.1, Windows 3.11+ Windows 95, Windows 98, Windows 98Me, SE+ Windows 2000, Windows 2000 server, WindowsXP
- Trong đó từ windows95 trở đi mới là hệ điều hành thực sự
- Nhìn chung các windows thuộc hệ điều hành đều có những nét cơ bản giống nhau và dễ sử dụng
Trang 4II Khởi động và thoát khỏi chương trình Windows
1 Khởi động máy tính
- Cắm nguồn điện
- Bật công tắc màn hình - Bật đầu máy CPU (sau 5 – 10s)
- Máy tính khởi động Windows khởi động luôn
- Khi suất hiện hộp thoại đề nghị nhập mật khẩu:
+ Nhập tên tài khoản + Nhập mật khẩu + Nhấn OK
2 Thoát Win chuyển tài khoản
- Start - Log Off tên - Yes - Nhập tài khoản & mật khẩu - Ok Hoặc:
- Bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete - Nhấn Log Off
- Start - Shutdown - Chọn Log Off tên
Trang 53 Thoát Win khởi động lại máy tính
- Start - Shutdown - Restart
4 Khởi động lại khi máy tính bị lỗi
- Bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete
- Chọn Task Manager - Thoát các chương trình (chọn - End)
- Chọn Log Off tên - Yes - Nhập tài khoản & mật khẩu – Ok
- Chọn Shutdown để tắt máy
- Nếu không được nhấn nút Reset ở đầu máy CPU
5 Tắt máy tính
- Start - Shutdown - Shutdown - Ok ( chọn Cancel huỷ )
Shutdown: đóng tất cả các cửa sổ ứng dụng và tắt luôn nguồn điện của máy.
Trang 6III Cấu tạo và giao diện cửa sổ chính Desktop
Trình duyệt Web
Thanh Stak Bar
Trang 72 Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính
- Con trỏ chuột
- Nhắp chuột
- Nhắp đúp chuột
- Kéo di chuột
3- Biểu tượng thư mục và biểu tượng lối tắt (Shortcut) của thư mục
- Một thư mục được biểu diễn bằng một biểu tượng
- Hình ảnh:
+ Túi hồ sơ màu vàng + Bên dưới là tên biểu tượng+ Shortcut có thêm mũi tên góc trái dưới
Nút trái
Nút Phải Nút
Giữa
Trang 83- Biểu tượng tệp tin và Biểu tượng lối tắt của tệp tin
- Một tệp tin được biểu diễn bằng một biểu tượng
- Biểu tượng tệp tin rất đa dạng, mỗi tệp tin chương trình có một biểu tượng riêng
- Biểu tượng lối tắt có thêm mũi tên góc trái dưới
4- Chọn biểu tượng
- Chọn biểu tượng bất kỳ: + Chọn biểu tượng thứ nhất
+ Giữ phím Ctrl rồi chọn tiếp
- Chọn biểu tượng liền nhau:
+ Chọn biểu tượng đầu vùng+ Giữ phím Shift, chọn bt cuối+ Hoặc nhấn rê chuột khoanh vùng các biểu tượng
( nhấn khoảng trống huỷ chọn )
Trang 9- Show Desktop Icons: hiển thị/tắt
các biểu tượng trên màn hình nền
Trang 10b- Nhóm lệnh Arrange Icons sắp xếp các biểu tượng
Sắp theo tự động
thì việc di chuyển biểu tượng khó
Trang 11Tạo lối tắt (nút bấm nhanh) cho các biểu tượng,
đã được ra lệnh Copy hay lệnh Cut lên màn
hình nền Lùi lại thao tác của biểu tượng
xem và chỉnh sửa các thuộc tính của màn hình
nền Tạo thư mục, lối tắt, file
mới
Trang 12d- Nhóm lệnh New
tạo thư mục mới
tạo nút bấm nhanh trên màn hình nền cho các đối tượng bất
kỳ
Tạo các File mới theo các ứng dụng
Trang 137- Thanh thực đơn start
Chạy chương trình
Mở phần trợ giúp (Search) Tìm kiếm thông tin
Trang 148- Hộp lệnh của thanh tác vụ (Task bar)
Hiển thị các nút to, nhỏ trên thanh
Trang 16I Các kiến thức cơ bản
1 Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa logic
- Trong máy tính Hệ điều hành qui định, tên các ổ đĩa là các chữ cái từ A đến Z:
+ A, B là ổ đĩa mềm+ Bắt đầu từ C trở đi là các ổ đĩa cứng và các ổ đĩa khác (CD, DVD )
- Đĩa cứng có dung lượng lớn, nên có thể chia nhỏ thành các ổ đĩa cứng logic (c,d,e ) để tiện sử dụng
2 Tệp tin – File
- Tệp tin: là đối tượng chứa dữ liệu cùng loại
- Tên tệp tin: Có trong C.trình hoặc người làm việc đặt
- Kiểu tệp tin: Phân biệt bởi phần mở rộng (đuôi)
Trang 17Tệp tin – File (tiếp)
- Tên đầy đủ của tệp tin có phần:
+ Phần tên và phần đuôi+ Hai phần nối với nhau bằng dấu chấm
+ sql, mdb: các tệp chứa cơ sở dữ liệu
+ mp3, dat, cda: các tệp chứa âm thanh, video
+ gif, jeg ,bmp: các tệp chứa hình ảnh
Trang 183 Thư mục – Folder:
- Windows quản lý các tệp tin theo kiểu cây thư mục
- Để lưu trữ, sắp xếp tệp tin thành hệ thống phân cấp, chặt chẽ, tiện dụng khi tìm kiếm.
- Thư mục gốc:
C:\ A:\ D:\
- Trong thư mục có thể
tạo nhiều thư mục con
- Tệp tin được chứa
trong thư mục
Thư mục gốc <tTên ổ đĩa logic>
<Tên thư mục con cấp 1>
<Tên thư mục con cấp 1>
<Tên tệp tin>
Trang 19* Nhận xét
- Tên tệp tin: Không dài quá 250 ký tự
- Nên ngắn gọn, gợi nhớ đến nội dung tệp tin
- Không nên có dấu tiếng việt, và nên sử dụng dấu nối từ
- Phần mở rộng do các chương trình tạo tệp tin tự động thiết lập
- Các tệp tin trong cùng thư mục không có tên trùng nhau, nhưng khác thư mục thì có thể
- Trong một thư mục mẹ, không có các thư mục con trùng tên nhau
- Đặt tên thư mục không nên có dấu tiếng việt
- Đặt tên thư mục ngắn gọn, gợi nhớ chủ đề các tệp tin
- Tên thư mục khác với File là không có phần mở rộng
- Thư mục con có thể trùng tên với thư mục mẹ của nó
Trang 204 Đường dẫn cho tệp tin:
Tên ổ đĩa :\ <tên thư mục> \ \ <tên thư mục> \ <tên tệp tin>
Ví dụ: C:\congvan\congvan1.doc
- Ta có thể nhập đường dẫn từ hộp Run, Hoặc dòng Address
1 Đường
Trang 21II Cấu tạo cửa sổ làm việc chương trình Windows
1- Mở cửa sổ thư mục làm việc bất kỳ
Trang 222- Cấu tạo cửa sổ làm việc (cửa sổ thư mục)
Thanh tiêu đề
Thanh Menu
Thanh Công
cụ Thanh địa chỉ
Công cụ
Hiển thị
Góc đường
Thanh cuốn
Trang 23Cấu tạo cửa sổ làm việc (tiếp)
- Thanh tiêu đề: Nhắp đúp chuột trên thanh tiêu đề làm phóng to hoặc thu nhỏ cửa sổ
+ Góc phải trên cửa sổ:
Thu nhỏ cửa sổPhóng to cửa sổ chiếm toàn bộ màn hình
Về trạng thái có thể co giãn đượcĐóng cửa sổ
Trang 24Cấu tạo cửa sổ làm việc (tiếp)
- Thanh công cụ địa chỉ (Address):
+ Hỗ trợ khả năng hiển thị thư mục theo sơ đồ dạng cây
+ Bấm nút mở danh sách chọn cửa sổ thư mục khác
- Thanh cuộn ngang
- Thanh cuộn dọc
- Thanh trạng thái:
Hiển thị các thông tin quan trọng về đối tượng được chọn trong cửa sổ
- Đường biên của cửa sổ: Đường viền mảnh bao quanh, kéo đường biên, góc đường biên để co dãn cửa sổ
- Cửa sổ hiện tại: là đang mở và đang được chọn
- Cửa sổ hoạt động: Tại một thời điểm, chỉ có một cửa sổ
thư mục, cho phép được thao tác, goi là cửa sổ hoạt động
Trang 253- Các thực đơn menu
a- Thực đơn lệnh File
Mở tệp, thư mục Tìm kiếm
Chia sẻ tài nguyên lên mạng
Sao chép tạo Shortcut
Tạo nút bấm nhanh Đổi tên
Mở cửa sổ quản Explore
Kiểm tra Virus
Nén, bung nén Tạo mới
Xoá tệp, thư mục Xem thông tin tệp, thư mục
Trang 26Thực đơn lệnh File (tiếp)
- Open: Mở tệp tin và thư mục bất kỳ đã có
- Send to
+ 3 ½ Floppỵ (A): sao chép tệp tin, thư mục ra đĩa mềm A
+ Desktop (Create shortcut): tạo một nút bấm nhanh lên
màn hình nền
- New: + Shortcut: tạo nút bấm nhanh cho đối tượng tuỳ ý
+ Folder: tạo một thư mục mới + Bitmap Image, Word Document, Tạo tệp tin rỗng
- Create Shortcut: Tạo nút bấm nhanh cho tệp tin hay thư mục đang được chọn
- Delete: Xóa đối tượng đang được chọn
- Rename: Đổi tên cho đối tượng đang được chọn
- Properties: Hiển thị hộp thoại thuộc tính của biểu tượng
Trang 27b- Thực đơn Edit
hồi phục trạng thái cũ
Lệnh sao chép
Lệnh dán lại
Sao chép đén thư mục
Chọn tất cả
Xoá lưu vào
bộ nhớ
Dán lại biểu tượng lối tắt
Di chuyển đến thư mục
đảo ngược trạng thái chọn đối tượng
Trang 28Thực đơn Edit (tiếp)
- Undo (Ctrl +Z): hồi phục trạng thái cũ
- Cut và Paste: di chuyển đối tượng từ thư mục này đến thư mục khác
- Copy và Paste: sao chép đối tượng (trong cùng thư mục hoặc đến thư mục khác)
- Paste shortcut: tạo lối tắt
- Copy to Folder: sao chép đối tượng có hỗ trợ hộp thoại chọn vị rí đặt đối tượng sao chép
- Move to Folder: di chuyển đối tượng có hỗ trợ hộp thoại chọn vị trí đối tượng di chuyển
- Select All: chọn tất cả các đối tượng có trên cửa sổ
- Invert Selection: đảo ngược trạng thái chọn đối tượng đang có trên cửa sổ
Trang 29c- Thực đơn view
Q.lý các thanh công cụ
Mở các tiện ích
Hiển thị B.tượng nhỏ
Chi tiết các thông tin
Sắp xếp biểu tượng
Ẩn hiện thanh trạng thái
Hiển thị B.tượng lớn
Hiển thị Danh sách
Hiển thị dưới dạng các nút, ảnh
Hiện thị b.tượng thẳng hàng
Chọn nền, màu chứ B.tượng Chuyển đến Làm tươi
Trang 30Thực đơn view (tiếp)
- Toolbars: hiển thị/che dấu thanh công cụ trên cửa sổ
+ Thanh công cụ cơ bản: Standard button + Thanh liên kết: Links
+ Thanh địa chỉ: Address bar
- Status bar: hiển thị/ che dấu thanh trạng thái
- Explore bar: mở các tiện ích
+ Search: tìm kiếm + Favorites: Tạo danh sách yêu thích + History: lịch sử
+ Folder: xem dưới dạng cây thư mục
Trang 31Thực đơn view (tiếp)
- Large Icons: biểu tượng to lớn
- Small Icons: biểu tượng nhỏ bé
- List: liệt kê các biểu tượng
- Details: Chi tiết các thông tin về biểu tượng
- Thumbnails: Hiển thị dưới dạng các nút, ảnh
- Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng
+ By name: sắp xếp theo tên + By type: sắp theo kiểu + By size: sắp theo kích thước + By date: sắp theo ngày tháng tạo/chỉnh sửa + Auto arrange: Tự động sắp xếp (chỉ áp dụng cho kiểu hiển thị đối tượng dạng Large Icons, Small Icons,
Thumbnails)
Trang 32d- Thực đơn Tools
- Map Network Drive: Tạo ổ đĩa mạng
- Disconnect Network Drive: Ngắt ổ đĩa mạng
Tạo ổ đĩa mạng
Ngắt ổ đĩa mạng Các lựa chọn quản lý thư mục
Trang 33III Phương pháp quản lý của hệ điều hành
1- Cửa sổ chính
- Là nơi bắt đầu làm việc của hệ điều hành
- Từ menu chính ta có thể điều khiển các chường trình đã có
- Từ My computer ta có khai thác mọi tài nguyên2- Ổ đĩa cứng
- là nơi chứa hệ điều hành, các ứng dụng và dữ liệu
- Tốc độ, dung lượng ổ đĩa cứng ảnh hưởng đến tốc độ truy cập dữ liệu của máy tính
- Ổ đĩa cứng có thể chia thành các ổ đĩa logic, hệ điều hành chính nên để trên
Trang 34I Các thao tác về màn hình nền Desktop
II Các thao tác từ menu chính
III Các biểu tượng chính trên màn hình nền
IV Thao tác tệp tin và thư mục trên màn hình nền
Chương 3:
Các thao tác quản lý từ màn hình Desktop của windows
Trang 35I Các thao tác về màn hình nền Desktop
- Kích phải chuột vào nền cửa sổ - Chọn Properties
1- Thay đổi tranh ảnh trên màn hình nền Desktop
1.Chọn
2.Chọn
3.Chọn
4.Chọn kiểu nền
1.Chọn tranh ảnh
2.Chọn tranh
ở thư mục khác
3.Chọn tranh ảnh
4.Chọn Open
5.Chọn Kiểu hiển thị
6.Appl y
Trang 362- Thay đổi chế độ bảo vệ màn hình
- Kích chọn trang Screen Saver
1.Chọn
3.Chọn thiết đặt
4.Ok
5.Chạy thử
8
Chọn
9.Thời gian ngắt màn hình
10 Thời gian ngắt Ổ đĩa cứng
11 Thời gian ngắt hệ thống
12.Ok
Trang 373- Thay đổi kiểu hiển thị các cửa sổ và font chữ
4.Chọn màu,
cỡ, kiểu chữ
5.Chọn font chữ
6.Chọn Scheme để trở
lại
7.Chọn Window
s Standa
8.Apply
Trang 384- Thay đổi kiểu hiển thị các biểu tượng chính
Trang 395- Chọn màu và độ phân giải màn hình
- Kích chọn trang Settings
1.Chọn
2.Chọn màu
3.Chọn độ phân giải màn hình
4.Apply 5.Ok
Trang 40II Các thao tác từ menu chính
- Nhấn Start xuất hiện Menu
con, khi không có
mũi tên nữa là lệnh
mở chương trình
(ta kích chuột)
Mở phần trợ
(Search) Tìm kiếm thông tin
Hỗ trợ quản trị hệ thống
Hiện tên các File được mở gần nhất, không quá 15
File
Tạo liệt kê, kết nối các cửa
sổ, các website ưu thích
Danh mục chương trình
Trang 412- Mở một chương trình
- Start - Program - Theo các mũi tên đến các lệnh nhấn chuột
- Start - Run - Nhập đường
dẫn
Kích chuột chạy chương trình
Nhập đường dẫn
Hoặc nhấn Browse để chọn
file
Ok
Trang 423- Thư mục Start up
- Là thư mục chứa các chương trình chạy ngay khi khởi động win
- Start - Program - Kích chuột phải vào Start up - Open
- Tạo thêm hoặc bỏ bớt các file chương trình ở thư mục này
Trang 434- Thực đơn Favorites và Documents
- Favorites là thư mục chứa danh sách các liên kết đến các Đ.tượng
- Start - Favorites - Kích chuột vào đối tượng muốn mở
- Documents là thư mục chứa danh sách các file được mở gần nhất
Trang 445- Thực đơn Search
- Là công cụ tìm kiếm trong windows Tên file muốn
tìm
Nơi tìm kiếm
Lựa chọn tìm nâng
Thông tin về kết quả tìm kiếm
Nhập cụm
từ trong nội dung tệp tin
Trang 45III Các biểu tượng chính trên màn hình nền Desktop
1- Ẩn hiện biểu tượng
- Kích phải chuột vào nền cửa
sổ chính - Chọn Active Desktop
2- Sắp xếp biểu tượng
- Kích phải chuột vào nền cửa sổ
Sắp theo tên Sắp theo Kiểu
Sắp theo ngày tháng khởi
tạo
Sắp theo kích thước
Sắp theo tự động Chú ý: Khi Auto Arrange được
Trang 46Quản lý mạng trong máy tính
- Quản lý mạng LAN, mạng Internet
Trang 47Kích thước thùng rác
Bỏ chọn không phải trả lời Yes khi xoá Kết thúc Ok
Thùng rác chung cho các ổ đĩa
Trang 48IV Thao tác với tệp tin và thư mục trên nền desktop
1 Tạo tệp tin đơn giản
- Nhắp chuột phải trên màn hình nền
- New → Text Document
- Tệp tin được tạo rỗng chưa có nội dung.
2 Tạo thư mục
- Nhắp chuột phải vào màn hình nền
- New → Folder
Trang 493 Tạo biểu tượng lối tắt
- Ví dụ: tạo biểu tượng lối tắt cho tệp calculator
Cách 1:
- Start - Program - Accessories - Calculator
- Nhắp chuột phải tại mục Calculator, hộp lệnh xuất hiện
Trang 50Cách 3:
- Kích đúp My computer - Kích đúp ổ đĩa - (Kích đúp thư mục)
- Chọn đối tượng (thư mục hoặc file)
- Nhắp chuột phải vào đối tượng
- Chọn Copy - Đóng cửa sổ thư mục
- Nhắp chuột phải lên màn hình nền Desktop - chọn Paste shortcut
2
4
Trang 514 Đổi tên của biểu tượng
5 Làm tươi mới khi sử lý dữ liệu
- Kích chuột phải vào biểu tượng
- Chọn Refresh
Trang 526- Xoá biểu tượng
- Kích chuột phải vào biểu tượng muốn xoá - Chọn Delete - Yes
- Kích chọn các biểu tượng muốn xoá - Nhấn phím Delete - Enter
- Kéo dê biểu tượng đã chọn đặt chồng lên biểu tượng thùng rác
7- Mở chương trình trên nền cửa sổ chính
- Kích đúp biểu tượng chương trình trên nền cửa sổ chính (hoặc trong cửa sổ làm việc bất kỳ)
- Hoặc kích chuột phải vào biểu tượng chương trình - Chọn Open
8- Mở cửa sổ thư mục
Cách 1: Nhắp đúp chuột lên biểu tượng
Cách 2: Chọn biểu tượng, bấm phím Enter
Cách 3: Nhắp chuột phải - Chọn Open
Trang 53V Thanh công cụ Stack bar
1- Sắp xếp các cửa sổ đang mở
- Kích chuột phải vào khoảng trống
trên thanh Stack bar - Chọn kiểu xếp
2- Thu nhỏ các cửa sổ
- Kích chuột phải vào khoảng trống
trên thanh Stack bar - Chọn Minimize
3- Mở cửa sổ xem các chương trình đang mở
- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar - Chọn Task Manager
- Muốn thoát chương trình nào:
+ Chọn dòng tên chương trình - Chọn End task
Xếp theo kiểu lợp ngói
Xếp theo chiều dọc Xếp theo chiều ngang
Trang 544- Chọn các ẩn hiện đồng hồ và thanh Stack bar
- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar
- Chọn Properties
Thanh Stack bar luôn nổi
Ẩn hiện thanh Stack bar
Ẩn hiện thanh Stack
Chọn Genera l
Chọn
Trang 555- Chọn bổ sung menu và xoá danh sách file đã sử dụng
Xoá bớt menu
Vào xem toàn bộ menu Kết thúc
Trang 566- Bổ sung và xoá các biểu tượng trên Quick launch
- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar
- Chọn Toolbars - Chọn Quick launch
1.Kích phải chuột
2
Open Folder
Trang 577- Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mở
- Kích chuột vào tên cửa sổ trên thanh Stack bar
- Hoặc nhấn Alt + Tab ( hoặc dùng chuột)
Kích chuột vào tên cửa
sổ trên thanh Stack bar
Trang 58I Thao tác tệp tin và thư mục trên cửa sổ làm việc
II Chọn màu Font chữ và nền cửa sổ làm việc
III Hiển thị cửa sổ và biểu tượng làm việc
Chương 4:
Các thao tác quản lý từ cửa
sổ thư mục của windows
Trang 59I Thao tác tệp tin và thư mục trên cửa sổ làm việc
- Nhấn chuột vào tiêu đề cửa sổ kéo rê để xếp
- Hoặc kích chuột phải vào khoảng trống thanh Stack bar
- Chọn kiểu xếp