1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Windows 2000

109 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Cấu Tạo Và Giao Diện Của Sổ Chương Trình Windows 2000
Tác giả Nguyễn Đình Thắng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Phú Thọ
Chuyên ngành Hệ Điều Hành
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính- Con trỏ chuột - Nhắp chuột - Nhắp đúp chuột - Kéo di chuột 3- Biểu tượng thư mục và biểu tượng lối tắt Shortcut của thư mục - Một thư mục được biểu diễn

Trang 2

I Giới thiệu về chương trình Windows 2000

II Khởi động và thoát khỏi chương trình Windows III Cấu tạo và giao diện cửa sổ chính Desktop

Chương 1:

Cấu tạo và giao diện cửa sổ chương trình Windows 2000

Trang 3

I Giới thiệu về Hệ điều hành MS.Windows

- Windows là chương trình điều hành và quản lý hệ thống trong máy tính

- Nó là hệ điều hành kiểu đa nhiệm (cùng lúc mở nhiều chương trình)

- Đây là hệ điều hành được sử dụng phổ biến hiện nay

- Các thế hệ Windows:

+ Windows 3.0, Windows 3.1, Windows 3.11+ Windows 95, Windows 98, Windows 98Me, SE+ Windows 2000, Windows 2000 server, WindowsXP

- Trong đó từ windows95 trở đi mới là hệ điều hành thực sự

- Nhìn chung các windows thuộc hệ điều hành đều có những nét cơ bản giống nhau và dễ sử dụng

Trang 4

II Khởi động và thoát khỏi chương trình Windows

1 Khởi động máy tính

- Cắm nguồn điện

- Bật công tắc màn hình - Bật đầu máy CPU (sau 5 – 10s)

- Máy tính khởi động Windows khởi động luôn

- Khi suất hiện hộp thoại đề nghị nhập mật khẩu:

+ Nhập tên tài khoản + Nhập mật khẩu + Nhấn OK

2 Thoát Win chuyển tài khoản

- Start - Log Off tên - Yes - Nhập tài khoản & mật khẩu - Ok Hoặc:

- Bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete - Nhấn Log Off

- Start - Shutdown - Chọn Log Off tên

Trang 5

3 Thoát Win khởi động lại máy tính

- Start - Shutdown - Restart

4 Khởi động lại khi máy tính bị lỗi

- Bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete

- Chọn Task Manager - Thoát các chương trình (chọn - End)

- Chọn Log Off tên - Yes - Nhập tài khoản & mật khẩu – Ok

- Chọn Shutdown để tắt máy

- Nếu không được nhấn nút Reset ở đầu máy CPU

5 Tắt máy tính

- Start - Shutdown - Shutdown - Ok ( chọn Cancel huỷ )

Shutdown: đóng tất cả các cửa sổ ứng dụng và tắt luôn nguồn điện của máy.

Trang 6

III Cấu tạo và giao diện cửa sổ chính Desktop

Trình duyệt Web

Thanh Stak Bar

Trang 7

2 Kỹ thuật sử dụng chuột máy tính

- Con trỏ chuột

- Nhắp chuột

- Nhắp đúp chuột

- Kéo di chuột

3- Biểu tượng thư mục và biểu tượng lối tắt (Shortcut) của thư mục

- Một thư mục được biểu diễn bằng một biểu tượng

- Hình ảnh:

+ Túi hồ sơ màu vàng + Bên dưới là tên biểu tượng+ Shortcut có thêm mũi tên góc trái dưới

Nút trái

Nút Phải Nút

Giữa

Trang 8

3- Biểu tượng tệp tin và Biểu tượng lối tắt của tệp tin

- Một tệp tin được biểu diễn bằng một biểu tượng

- Biểu tượng tệp tin rất đa dạng, mỗi tệp tin chương trình có một biểu tượng riêng

- Biểu tượng lối tắt có thêm mũi tên góc trái dưới

4- Chọn biểu tượng

- Chọn biểu tượng bất kỳ: + Chọn biểu tượng thứ nhất

+ Giữ phím Ctrl rồi chọn tiếp

- Chọn biểu tượng liền nhau:

+ Chọn biểu tượng đầu vùng+ Giữ phím Shift, chọn bt cuối+ Hoặc nhấn rê chuột khoanh vùng các biểu tượng

( nhấn khoảng trống huỷ chọn )

Trang 9

- Show Desktop Icons: hiển thị/tắt

các biểu tượng trên màn hình nền

Trang 10

b- Nhóm lệnh Arrange Icons sắp xếp các biểu tượng

Sắp theo tự động

thì việc di chuyển biểu tượng khó

Trang 11

Tạo lối tắt (nút bấm nhanh) cho các biểu tượng,

đã được ra lệnh Copy hay lệnh Cut lên màn

hình nền Lùi lại thao tác của biểu tượng

xem và chỉnh sửa các thuộc tính của màn hình

nền Tạo thư mục, lối tắt, file

mới

Trang 12

d- Nhóm lệnh New

tạo thư mục mới

tạo nút bấm nhanh trên màn hình nền cho các đối tượng bất

kỳ

Tạo các File mới theo các ứng dụng

Trang 13

7- Thanh thực đơn start

Chạy chương trình

Mở phần trợ giúp (Search) Tìm kiếm thông tin

Trang 14

8- Hộp lệnh của thanh tác vụ (Task bar)

Hiển thị các nút to, nhỏ trên thanh

Trang 16

I Các kiến thức cơ bản

1 Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa logic

- Trong máy tính Hệ điều hành qui định, tên các ổ đĩa là các chữ cái từ A đến Z:

+ A, B là ổ đĩa mềm+ Bắt đầu từ C trở đi là các ổ đĩa cứng và các ổ đĩa khác (CD, DVD )

- Đĩa cứng có dung lượng lớn, nên có thể chia nhỏ thành các ổ đĩa cứng logic (c,d,e ) để tiện sử dụng

2 Tệp tin – File

- Tệp tin: là đối tượng chứa dữ liệu cùng loại

- Tên tệp tin: Có trong C.trình hoặc người làm việc đặt

- Kiểu tệp tin: Phân biệt bởi phần mở rộng (đuôi)

Trang 17

Tệp tin – File (tiếp)

- Tên đầy đủ của tệp tin có phần:

+ Phần tên và phần đuôi+ Hai phần nối với nhau bằng dấu chấm

+ sql, mdb: các tệp chứa cơ sở dữ liệu

+ mp3, dat, cda: các tệp chứa âm thanh, video

+ gif, jeg ,bmp: các tệp chứa hình ảnh

Trang 18

3 Thư mục – Folder:

- Windows quản lý các tệp tin theo kiểu cây thư mục

- Để lưu trữ, sắp xếp tệp tin thành hệ thống phân cấp, chặt chẽ, tiện dụng khi tìm kiếm.

- Thư mục gốc:

C:\ A:\ D:\

- Trong thư mục có thể

tạo nhiều thư mục con

- Tệp tin được chứa

trong thư mục

Thư mục gốc <tTên ổ đĩa logic>

<Tên thư mục con cấp 1>

<Tên thư mục con cấp 1>

<Tên tệp tin>

Trang 19

* Nhận xét

- Tên tệp tin: Không dài quá 250 ký tự

- Nên ngắn gọn, gợi nhớ đến nội dung tệp tin

- Không nên có dấu tiếng việt, và nên sử dụng dấu nối từ

- Phần mở rộng do các chương trình tạo tệp tin tự động thiết lập

- Các tệp tin trong cùng thư mục không có tên trùng nhau, nhưng khác thư mục thì có thể

- Trong một thư mục mẹ, không có các thư mục con trùng tên nhau

- Đặt tên thư mục không nên có dấu tiếng việt

- Đặt tên thư mục ngắn gọn, gợi nhớ chủ đề các tệp tin

- Tên thư mục khác với File là không có phần mở rộng

- Thư mục con có thể trùng tên với thư mục mẹ của nó

Trang 20

4 Đường dẫn cho tệp tin:

Tên ổ đĩa :\ <tên thư mục> \ \ <tên thư mục> \ <tên tệp tin>

Ví dụ: C:\congvan\congvan1.doc

- Ta có thể nhập đường dẫn từ hộp Run, Hoặc dòng Address

1 Đường

Trang 21

II Cấu tạo cửa sổ làm việc chương trình Windows

1- Mở cửa sổ thư mục làm việc bất kỳ

Trang 22

2- Cấu tạo cửa sổ làm việc (cửa sổ thư mục)

Thanh tiêu đề

Thanh Menu

Thanh Công

cụ Thanh địa chỉ

Công cụ

Hiển thị

Góc đường

Thanh cuốn

Trang 23

Cấu tạo cửa sổ làm việc (tiếp)

- Thanh tiêu đề: Nhắp đúp chuột trên thanh tiêu đề làm phóng to hoặc thu nhỏ cửa sổ

+ Góc phải trên cửa sổ:

Thu nhỏ cửa sổPhóng to cửa sổ chiếm toàn bộ màn hình

Về trạng thái có thể co giãn đượcĐóng cửa sổ

Trang 24

Cấu tạo cửa sổ làm việc (tiếp)

- Thanh công cụ địa chỉ (Address):

+ Hỗ trợ khả năng hiển thị thư mục theo sơ đồ dạng cây

+ Bấm nút mở danh sách chọn cửa sổ thư mục khác

- Thanh cuộn ngang

- Thanh cuộn dọc

- Thanh trạng thái:

Hiển thị các thông tin quan trọng về đối tượng được chọn trong cửa sổ

- Đường biên của cửa sổ: Đường viền mảnh bao quanh, kéo đường biên, góc đường biên để co dãn cửa sổ

- Cửa sổ hiện tại: là đang mở và đang được chọn

- Cửa sổ hoạt động: Tại một thời điểm, chỉ có một cửa sổ

thư mục, cho phép được thao tác, goi là cửa sổ hoạt động

Trang 25

3- Các thực đơn menu

a- Thực đơn lệnh File

Mở tệp, thư mục Tìm kiếm

Chia sẻ tài nguyên lên mạng

Sao chép tạo Shortcut

Tạo nút bấm nhanh Đổi tên

Mở cửa sổ quản Explore

Kiểm tra Virus

Nén, bung nén Tạo mới

Xoá tệp, thư mục Xem thông tin tệp, thư mục

Trang 26

Thực đơn lệnh File (tiếp)

- Open: Mở tệp tin và thư mục bất kỳ đã có

- Send to

+ 3 ½ Floppỵ (A): sao chép tệp tin, thư mục ra đĩa mềm A

+ Desktop (Create shortcut): tạo một nút bấm nhanh lên

màn hình nền

- New: + Shortcut: tạo nút bấm nhanh cho đối tượng tuỳ ý

+ Folder: tạo một thư mục mới + Bitmap Image, Word Document, Tạo tệp tin rỗng

- Create Shortcut: Tạo nút bấm nhanh cho tệp tin hay thư mục đang được chọn

- Delete: Xóa đối tượng đang được chọn

- Rename: Đổi tên cho đối tượng đang được chọn

- Properties: Hiển thị hộp thoại thuộc tính của biểu tượng

Trang 27

b- Thực đơn Edit

hồi phục trạng thái cũ

Lệnh sao chép

Lệnh dán lại

Sao chép đén thư mục

Chọn tất cả

Xoá lưu vào

bộ nhớ

Dán lại biểu tượng lối tắt

Di chuyển đến thư mục

đảo ngược trạng thái chọn đối tượng

Trang 28

Thực đơn Edit (tiếp)

- Undo (Ctrl +Z): hồi phục trạng thái cũ

- Cut và Paste: di chuyển đối tượng từ thư mục này đến thư mục khác

- Copy và Paste: sao chép đối tượng (trong cùng thư mục hoặc đến thư mục khác)

- Paste shortcut: tạo lối tắt

- Copy to Folder: sao chép đối tượng có hỗ trợ hộp thoại chọn vị rí đặt đối tượng sao chép

- Move to Folder: di chuyển đối tượng có hỗ trợ hộp thoại chọn vị trí đối tượng di chuyển

- Select All: chọn tất cả các đối tượng có trên cửa sổ

- Invert Selection: đảo ngược trạng thái chọn đối tượng đang có trên cửa sổ

Trang 29

c- Thực đơn view

Q.lý các thanh công cụ

Mở các tiện ích

Hiển thị B.tượng nhỏ

Chi tiết các thông tin

Sắp xếp biểu tượng

Ẩn hiện thanh trạng thái

Hiển thị B.tượng lớn

Hiển thị Danh sách

Hiển thị dưới dạng các nút, ảnh

Hiện thị b.tượng thẳng hàng

Chọn nền, màu chứ B.tượng Chuyển đến Làm tươi

Trang 30

Thực đơn view (tiếp)

- Toolbars: hiển thị/che dấu thanh công cụ trên cửa sổ

+ Thanh công cụ cơ bản: Standard button + Thanh liên kết: Links

+ Thanh địa chỉ: Address bar

- Status bar: hiển thị/ che dấu thanh trạng thái

- Explore bar: mở các tiện ích

+ Search: tìm kiếm + Favorites: Tạo danh sách yêu thích + History: lịch sử

+ Folder: xem dưới dạng cây thư mục

Trang 31

Thực đơn view (tiếp)

- Large Icons: biểu tượng to lớn

- Small Icons: biểu tượng nhỏ bé

- List: liệt kê các biểu tượng

- Details: Chi tiết các thông tin về biểu tượng

- Thumbnails: Hiển thị dưới dạng các nút, ảnh

- Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng

+ By name: sắp xếp theo tên + By type: sắp theo kiểu + By size: sắp theo kích thước + By date: sắp theo ngày tháng tạo/chỉnh sửa + Auto arrange: Tự động sắp xếp (chỉ áp dụng cho kiểu hiển thị đối tượng dạng Large Icons, Small Icons,

Thumbnails)

Trang 32

d- Thực đơn Tools

- Map Network Drive: Tạo ổ đĩa mạng

- Disconnect Network Drive: Ngắt ổ đĩa mạng

Tạo ổ đĩa mạng

Ngắt ổ đĩa mạng Các lựa chọn quản lý thư mục

Trang 33

III Phương pháp quản lý của hệ điều hành

1- Cửa sổ chính

- Là nơi bắt đầu làm việc của hệ điều hành

- Từ menu chính ta có thể điều khiển các chường trình đã có

- Từ My computer ta có khai thác mọi tài nguyên2- Ổ đĩa cứng

- là nơi chứa hệ điều hành, các ứng dụng và dữ liệu

- Tốc độ, dung lượng ổ đĩa cứng ảnh hưởng đến tốc độ truy cập dữ liệu của máy tính

- Ổ đĩa cứng có thể chia thành các ổ đĩa logic, hệ điều hành chính nên để trên

Trang 34

I Các thao tác về màn hình nền Desktop

II Các thao tác từ menu chính

III Các biểu tượng chính trên màn hình nền

IV Thao tác tệp tin và thư mục trên màn hình nền

Chương 3:

Các thao tác quản lý từ màn hình Desktop của windows

Trang 35

I Các thao tác về màn hình nền Desktop

- Kích phải chuột vào nền cửa sổ - Chọn Properties

1- Thay đổi tranh ảnh trên màn hình nền Desktop

1.Chọn

2.Chọn

3.Chọn

4.Chọn kiểu nền

1.Chọn tranh ảnh

2.Chọn tranh

ở thư mục khác

3.Chọn tranh ảnh

4.Chọn Open

5.Chọn Kiểu hiển thị

6.Appl y

Trang 36

2- Thay đổi chế độ bảo vệ màn hình

- Kích chọn trang Screen Saver

1.Chọn

3.Chọn thiết đặt

4.Ok

5.Chạy thử

8

Chọn

9.Thời gian ngắt màn hình

10 Thời gian ngắt Ổ đĩa cứng

11 Thời gian ngắt hệ thống

12.Ok

Trang 37

3- Thay đổi kiểu hiển thị các cửa sổ và font chữ

4.Chọn màu,

cỡ, kiểu chữ

5.Chọn font chữ

6.Chọn Scheme để trở

lại

7.Chọn Window

s Standa

8.Apply

Trang 38

4- Thay đổi kiểu hiển thị các biểu tượng chính

Trang 39

5- Chọn màu và độ phân giải màn hình

- Kích chọn trang Settings

1.Chọn

2.Chọn màu

3.Chọn độ phân giải màn hình

4.Apply 5.Ok

Trang 40

II Các thao tác từ menu chính

- Nhấn Start xuất hiện Menu

con, khi không có

mũi tên nữa là lệnh

mở chương trình

(ta kích chuột)

Mở phần trợ

(Search) Tìm kiếm thông tin

Hỗ trợ quản trị hệ thống

Hiện tên các File được mở gần nhất, không quá 15

File

Tạo liệt kê, kết nối các cửa

sổ, các website ưu thích

Danh mục chương trình

Trang 41

2- Mở một chương trình

- Start - Program - Theo các mũi tên đến các lệnh nhấn chuột

- Start - Run - Nhập đường

dẫn

Kích chuột chạy chương trình

Nhập đường dẫn

Hoặc nhấn Browse để chọn

file

Ok

Trang 42

3- Thư mục Start up

- Là thư mục chứa các chương trình chạy ngay khi khởi động win

- Start - Program - Kích chuột phải vào Start up - Open

- Tạo thêm hoặc bỏ bớt các file chương trình ở thư mục này

Trang 43

4- Thực đơn Favorites và Documents

- Favorites là thư mục chứa danh sách các liên kết đến các Đ.tượng

- Start - Favorites - Kích chuột vào đối tượng muốn mở

- Documents là thư mục chứa danh sách các file được mở gần nhất

Trang 44

5- Thực đơn Search

- Là công cụ tìm kiếm trong windows Tên file muốn

tìm

Nơi tìm kiếm

Lựa chọn tìm nâng

Thông tin về kết quả tìm kiếm

Nhập cụm

từ trong nội dung tệp tin

Trang 45

III Các biểu tượng chính trên màn hình nền Desktop

1- Ẩn hiện biểu tượng

- Kích phải chuột vào nền cửa

sổ chính - Chọn Active Desktop

2- Sắp xếp biểu tượng

- Kích phải chuột vào nền cửa sổ

Sắp theo tên Sắp theo Kiểu

Sắp theo ngày tháng khởi

tạo

Sắp theo kích thước

Sắp theo tự động Chú ý: Khi Auto Arrange được

Trang 46

Quản lý mạng trong máy tính

- Quản lý mạng LAN, mạng Internet

Trang 47

Kích thước thùng rác

Bỏ chọn không phải trả lời Yes khi xoá Kết thúc Ok

Thùng rác chung cho các ổ đĩa

Trang 48

IV Thao tác với tệp tin và thư mục trên nền desktop

1 Tạo tệp tin đơn giản

- Nhắp chuột phải trên màn hình nền

- New → Text Document

- Tệp tin được tạo rỗng chưa có nội dung.

2 Tạo thư mục

- Nhắp chuột phải vào màn hình nền

- New → Folder

Trang 49

3 Tạo biểu tượng lối tắt

- Ví dụ: tạo biểu tượng lối tắt cho tệp calculator

Cách 1:

- Start - Program - Accessories - Calculator

- Nhắp chuột phải tại mục Calculator, hộp lệnh xuất hiện

Trang 50

Cách 3:

- Kích đúp My computer - Kích đúp ổ đĩa - (Kích đúp thư mục)

- Chọn đối tượng (thư mục hoặc file)

- Nhắp chuột phải vào đối tượng

- Chọn Copy - Đóng cửa sổ thư mục

- Nhắp chuột phải lên màn hình nền Desktop - chọn Paste shortcut

2

4

Trang 51

4 Đổi tên của biểu tượng

5 Làm tươi mới khi sử lý dữ liệu

- Kích chuột phải vào biểu tượng

- Chọn Refresh

Trang 52

6- Xoá biểu tượng

- Kích chuột phải vào biểu tượng muốn xoá - Chọn Delete - Yes

- Kích chọn các biểu tượng muốn xoá - Nhấn phím Delete - Enter

- Kéo dê biểu tượng đã chọn đặt chồng lên biểu tượng thùng rác

7- Mở chương trình trên nền cửa sổ chính

- Kích đúp biểu tượng chương trình trên nền cửa sổ chính (hoặc trong cửa sổ làm việc bất kỳ)

- Hoặc kích chuột phải vào biểu tượng chương trình - Chọn Open

8- Mở cửa sổ thư mục

Cách 1: Nhắp đúp chuột lên biểu tượng

Cách 2: Chọn biểu tượng, bấm phím Enter

Cách 3: Nhắp chuột phải - Chọn Open

Trang 53

V Thanh công cụ Stack bar

1- Sắp xếp các cửa sổ đang mở

- Kích chuột phải vào khoảng trống

trên thanh Stack bar - Chọn kiểu xếp

2- Thu nhỏ các cửa sổ

- Kích chuột phải vào khoảng trống

trên thanh Stack bar - Chọn Minimize

3- Mở cửa sổ xem các chương trình đang mở

- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar - Chọn Task Manager

- Muốn thoát chương trình nào:

+ Chọn dòng tên chương trình - Chọn End task

Xếp theo kiểu lợp ngói

Xếp theo chiều dọc Xếp theo chiều ngang

Trang 54

4- Chọn các ẩn hiện đồng hồ và thanh Stack bar

- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar

- Chọn Properties

Thanh Stack bar luôn nổi

Ẩn hiện thanh Stack bar

Ẩn hiện thanh Stack

Chọn Genera l

Chọn

Trang 55

5- Chọn bổ sung menu và xoá danh sách file đã sử dụng

Xoá bớt menu

Vào xem toàn bộ menu Kết thúc

Trang 56

6- Bổ sung và xoá các biểu tượng trên Quick launch

- Kích chuột phải vào khoảng trống trên thanh Stack bar

- Chọn Toolbars - Chọn Quick launch

1.Kích phải chuột

2

Open Folder

Trang 57

7- Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mở

- Kích chuột vào tên cửa sổ trên thanh Stack bar

- Hoặc nhấn Alt + Tab ( hoặc dùng chuột)

Kích chuột vào tên cửa

sổ trên thanh Stack bar

Trang 58

I Thao tác tệp tin và thư mục trên cửa sổ làm việc

II Chọn màu Font chữ và nền cửa sổ làm việc

III Hiển thị cửa sổ và biểu tượng làm việc

Chương 4:

Các thao tác quản lý từ cửa

sổ thư mục của windows

Trang 59

I Thao tác tệp tin và thư mục trên cửa sổ làm việc

- Nhấn chuột vào tiêu đề cửa sổ kéo rê để xếp

- Hoặc kích chuột phải vào khoảng trống thanh Stack bar

- Chọn kiểu xếp

Ngày đăng: 19/07/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nền thông  thường thường chọn có một cửa sổ - Windows 2000
Hình n ền thông thường thường chọn có một cửa sổ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w