Một số bài toán quen thuộcBài toán 1: Xét sự khử hoàn toàn MxOy bằng CO hoặc H2:... Một số bài toán quen thuộcttBài toán 2: Hòa tan hết cùng một lượng Al bởi hỗn hợp HCl, H2SO4loãng, Điề
Trang 1Bí quyết học và tư duy các bài toán hóa theo phương pháp trắc
nghiệm
Chuyên đề
Trang 3Một số bài toán quen thuộc
Bài toán 1: Xét sự khử hoàn toàn MxOy bằng CO hoặc H2:
Trang 4Một số bài toán quen thuộc(tt)
Bài toán 2: Hòa tan hết cùng một lượng Al bởi hỗn hợp (HCl, H2SO4loãng,
Điều quan trọng nhất là nH2 thoát ra bằng nhau:
Trang 5Bài toán 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxit kim loại MxOy bằng dung dịch
O SO
n = n −
2 4 oxit O
mu i SO
Trang 6Bài toán 4: Hòa tan m (g) hỗn hợp Na, Al vào H2Odư được V1 lít khí Nếu cũng cho m(g) hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH dư thì được V2 lít khí (Biết
V2 > V1)
Điều cần nhất là: Vì V2 > V1 nên Al chưa tan hết ở thí nghiệm 1
Một số bài toán quen thuộc(tt)
Trang 7Bài toán 5:
Điều quan trọng nhất :
Dùng định luật bảo toàn khối lượng tìm mO2 (pư) = m1 – m
Nhận dạng được TT đầu và TT cuối của Fe, O2, HNO3 là Fe3+, O2- và
1 m(g) m (g) Vl t( ktc)
Fe r n X NO (duy nh t); bi t m ,v t m m?
Ý ®
Trang 8Nhận xét: Để học và có tư duy nhanh, chính xác, gọn nhẹ cần
1 Nắm vững hệ thống lí thuyết để vận dụng vào việc giải nhanh các bài toán
2 Nắm vững những vấn đề cốt lõi của từng dạng bài toán gốc để vận dụng linh hoạt vào các bài tương tự
3 Thường xuyên luyện tập, ghi nhớ để hình thành kĩ năng, rút kinh nghiệm sau mỗi bài toán
4 Nắm vững các vấn đề quan trọng của các phương pháp giải nhanh
5 Có kĩ năng nhận xét tổng quát, đúng bản chất; phân tích bài toán
Một số bài toán quen thuộc(tt)
Trang 9Hãy nhận xét tổng quát
1 Xét quá trình được mô tả bởi sơ đồ:
Cách tư duy thông thường:
Cách tư duy theo phương pháp trắc nghiệm
+ +
Trang 102 Vận dụng: Khử hoàn toàn m(g) hỗn hợp X (FeO, Fe2O3, FexOy) bằng CO nóng, dư được chất rắn X và khí Y Hòa tan hết X bằng HCl dư rồi cô cạn được 7,62g chất rắn khan Toàn bộ Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 8g kết tủa Giá trị của m là:
2 3 (H 100%) Ca(OH) d
x y m(g) ?
Trang 111 Xét bài toán 1: Dùng CO dư để khử hoàn toàn m(g) FexOy, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua dung dịch Ba(OH)2 dư được 0,15mol kết tủa Mặt khác hòa tan toàn bộ m(g)FexOy bằng HCl dư rồi cô cạn được 16,95g muối khan Giá trị của m và công thức của FexOylà.
x 2y m(g)
CO BaCO : 0,15mol ( p nB )
Fe O
Fe Cl : 16,95g
Trang 12Hãy tập phân tích(tt)
Phương pháp phân tích:
Thông thường sản phẩm của FexOy với HCl là FeCl2y/x, nhưng ở đây lại là
FexCl2y(!) vì:
(!)- khi tác dụng với HCl, Fe trong oxit không thay đổi hóa trị
(!!)- Hóa trị của O là II trong khi Cl là I nên 1 mol O →2 mol Cl
Ta thấy
⇒ Đáp án B
Đây là mấu chốt quan trọng của bài toán
Trang 13Hãy tập phân tích(tt)
2 Xét bài toán 2: Hòa tan hết 10g hỗn hợp X (MgCO3, CaCO3, Na2CO3,
K2CO3) bằng dung dịch HCl dư thu được 2, 24 lít khí (Đktc) và dung dịch Y
Cô cạn Y được m(g) muối khan Giá trị của m là:
A.12 B 11,1 C 11,8 D 14,2
-Phương pháp tư duy thông thường: Viết 4 pt pư, đặt ẩn, lập pt rồi ghép
ẩn mới tìm được kết quả (phương pháp này mất nhiều thời gian, nếu
không biết ghép ẩn sẽ rối !)
Trang 14Hãy tập phân tích(tt)
- Phương pháp tư duy trắc nghiệm:
+ Phương pháp 1: Gọi CTC của X:
2 3
Trang 15Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp
Mục đích:
- Từ một hay 1 số bài toán gốc để luận ra hàng loạt các bài toán nhỏ
cơ bản không thay đổi
Trang 16Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
1 Xét bài toán gốc: Cho a(g) hỗn hợp các kim loại hoạt động tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch X chứa b(g) muối và c mol khí.Biểu thức liên hệ giữa b với a và c là:
KL
a(g) b(g) 2c.35,5
1Theo LBTNT : HCl H Cl
2Theo LBTKL : m m m b a 71c
Trang 18Nhận xét (phương pháp diễn dịch) (tt)
4 Thay thế hỗn hợp KL hoạt động nói chung thành KLK, kiềm thổ; thay thế axit bằng H2O (dĩ nhiên khi đó muối sẽ được thay thế bằng bazơ, ta có:
mBazơ (rắn khan) = mKL+ mOH- và H2O → ½ H2 + OH
-5 Không hỏi trực tiếp 1 trong 3 đại lượng trên mà hỏi gián tiếp thông qua nền kiến thức khác Chẳng hạn sau khi hỗn hợp KLK, KT tác dụng với H2O thì lấy
dd trung hòa bởi axit, yêu cầu tính lượng axit hay pH…
6 Cho thêm 1 dữ kiện khác đi kèm với 2 dữ kiện cơ bản để chuyển về 1 dạng toán khác Chẳng hạn cho hỗn hợp 2 KL nhóm IA hoặc IIA thuộc 2 chu kì kế tiếp… yêu cầu xác định 2 kim loại…
Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Trang 19Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 1: (TSCĐ – Khối A – 2007):
Hòa tan 3,22g hỗn hợp X (Fe, Mg, Zn) bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344lít H2 (đktc) và dd chứa m(g) muối Giá trị của m là:
A.9,52 B 7,25 C 8,98 D 10, 27
Bài giải:
Đáp án C
2 4
KL
mu i 2
Trang 20Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 2: Hòa tan 10g hỗn hợp (Al; M > H) vào 100ml dd (H2SO4 aM; HCl 3aM) được 5,6 lít H2 (đktc), dd X và 1,7g KL chưa tan hết Cô cạn X được m(g) muối khan Giá trị của m là:
KL(p ) 2
Trang 21Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 3: (TSĐH - CĐ – Khối A – 2007):
Cho m(g) Mg, Al vào 250ml dd X chứa (HCl 0,1M; H2SO40,5M), được 5,32 lít H2(đktc) và dd Y (coi V = const) Dung dịch Y có pH là:
Trang 22Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
Bài toán 4: (TSCĐ – Khối A – 2007):
Cho một mẫu hợp kim Na – Ba tác dụng với H2O dư được dd X và 3,36lít
H2(đktc) Thể tích dd H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là:
Trang 23Hãy tập phương pháp diễn dịch và quy nạp(tt)
Một số bài toán biến dạng:
KL
? 9,15 0,05.17