Tính chất của tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên không phục hồi: + Chỉ số khan hiếm theo thước đo kinh tế: Tính đến chi phí khai thác và giá khoáng sản ngày càng tăng.. Các loại tài nguyê
Trang 1Chương 5: Hiện trạng tài nguyên thiên
nhiên 5.1 Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị có ích của môi trường tự nhiên thoả mãn những nhu cầu khác nhau của con người bằng sự tham gia trực tiếp vào các quá trình phát triển kinh tế và đời sống của nhân loại
Phân loại tài nguyên như thế nào?
Căn cứ vào khả năng tái tạo:
+ Tài nguyên tái tạo: Năng lượng mặt trời, không khí.
+ Tài nguyên không tái tạo: Khoáng sản, dầu mỏ … Căn cứ vào khả năng phục hồi
+ Tài nguyên phục hồi: Rừng, động vật, nước…
+ Tài nguyên không phục hồi: Khoáng sản, thuỷ tinh, các loại vật liệu.
Trang 25.2 Tính chất của tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên không phục hồi:
+ Chỉ số khan hiếm theo thước đo kinh tế: Tính đến chi phí khai thác và giá khoáng sản ngày càng tăng.
Tài nguyên phục hồi
Khả năng phục hồi:
a Đối với tài nguyên sinh vật : Khả năng phục hồi theo quy luật tăng trư ởng.
Trang 3Pha 1: Pha diệt chủng
Như vậy quy luật sinh trưởng của sinh vật có 2 giới hạn:
Trang 4Tài nguyên phục hồi
Khả năng phục hồi:
B Đối với tài nguyên không khí, nước, đất:
Tài nguyên không khí
Khả năng tự làm sạch của không khí nhờ quá trình nào?
Không khí có khả năng tự làm sạch chủ yếu nhờ quá trình vật lý gồm:
+ Quá trình sa lắng: Sa lắng khô
Sa lắng ướt + Quá trình phát tán.
Tài nguyên đất:
Khả năng phục hồi chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu, nước, thực vật, địa hình.
Vậy khả năng phục hồi của tài nguyên đất nhờ các quá trình nào?
Trang 5Tài nguyên nước
Khả năng phục hồi của tài nguyên nước nhờ các quá trình nào?
Nước có khả năng phục hồi chủ yếu nhờ các quá trình:
+ Quá trình vật lý: lắng đọng, pha loãng.
+ Quá trình hoá học: Phản ứng hoá học phân giải các chất + Quá trình sinh học: Phản ứng phân giải các chất hữu cơ nhờ dưới tác dụng của các sinh vật
5.3 Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
Quan điểm đánh giá
Căn cứ vào nhu cầu của con người để xác định giá trị của từng loại tài nguyên
Giá trị của tài nguyên thiên nhiên
Giá trị sử dụng được: Sử dụng trực tiếp
Sử dụng gián tiếp Giá trị không sử dụng được: Thể hiện giá trị tồn tại
Trang 6Các loại tài nguyên
Tài nguyên sinh học
+ Không phong phú về loài và sinh
thái như rừng nhiệt đới ẩm.
+ Là nơi thích hợp cho chăn nuôi và
cung cấp chất đốt
+ 3/4 nằm ở châu Phi.
Trang 7+ Tính đa dạng sinh học kém hơn, là nơi danh lam thắng cảnh rất đẹp.
+ 3/4 nằm ở châu Âu.
Rừng ôn đới
Rừng có vai trò quan trọng như thế nào
đối với anh (chị)?
+ Rừng là nơi cư trú của 70% các loài
động thực vật trên thế giới, là nguồn gen vô tận.
+ Cung cấp sản phẩm phục vụ nhu cầu con người: gỗ, củi, dược liệu, oxy…
+ Điều hoà khí hậu, điều hoà lượng nước + Bảo vệ đất, ngăn chặn gió bão.
Trang 8+ Chỉ có 5% diện tích rừng được quản lý tốt ở các nước đang phát
triển tình trạng phá rừng nghiêm trọng, các nước phát triển sự suy
thoái rừng ở mức báo động
Nguyên nhân chính việc suy giảm rừng
Theo anh chị có các nguyên nhân gì?
+ Do khai thác quá mức các sản phẩm của rừng:
- Do dân số tăng quá mức
- Do chính sách quản lý rừng không hợp lý
- Do nghèo đói
- Do sự di dân Tập quán du canh du cư.
+ Do cháy rừng và bão lụt:
- Trực tiếp do hoạt động gây cháy của con người.
- Gián tiếp do gây ô nhiễm môi trường biến đổi khí hậu cháy rừng.
Trang 9 Rừng Việt Nam
Theo mục đích sử dụng chia thành 3 loại:
+ Tỷ lệ che phủ 35,8% diện tích cả nước (tối ưu ≥ 45%), phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên Bình quân đầu người 0,14ha/người, thế giới 0,97ha/người.
+ Là kho tài nguyên quý giá: khoảng 8000 loài thực vật bậc cao, 600 loài nấm, 275 loài thú, 820 loài chim, 180 loài bò sát …
+ Khai thác quá mức: Từ tháng 9/2004 đến nay cả nước xảy ra hơn 4000 vụ chặt phá rừng trái phép Mặc dù tỷ lệ che phủ tăng nhưng không phản ánh đúng công sức và kinh phí bỏ ra.
+ Nạn cháy rừng xảy ra nghiêm trọng: Hàng năm diện tích rừng bị cháy rất lớn.
- Quý 1/2005 cả nước xảy ra 1.500 vụ cháy với tổng diện tích trên 1.000ha Đầu năm
2007 số vụ cháy 450 thiệt hại hơn 500ha.
- Nguyên nhân: đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản, đốt ong, đôt than, hut thuốc, mâu thuẫn cá nhân …
Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
Hiện trạng
Trang 10Ch¸y rõng ë Hµ T©y
Ch¸y rõng U Minh H¹ 3/2002
ChÆt ph¸ rõng ë Yªn B¸i Rõng ®Çu nguån ViÖt Nam
Trang 11Khái niệm: Theo công ước Đa dạng sinh học: Đa dạng sinh học có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: Các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần ; Thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong …
một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái
Đa dạng sinh học
Trang 12Vai trò
Đa dạng sinh học có vai trò như thế nào trong đời sống
của anh (chị)?
Trang 13Tóm lại đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên hành tinh:
+ Cung cấp lương thực thực phẩm, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu…
+ Bảo vệ tính toàn bộ của hệ sinh thái + Điều hoà khí hậu, điều hoà nguồn nước + Phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của con người
Trang 14Hiện trạng
Đa dạng sinh học rất phong phú
Các nhà khoa học biết nhiều về số lượng các vì sao trong trong dải ngân hà hơn
số lượng sinh vật trên trái đất!
Trang 16Đa dạng sinh học đang bị suy giảm nghiêm trọng
Hiện trạng
+ Từ năm 1600 đến nay khoảng 21% các loài động thực vật
và 1,3% các loài chim trên thế giới bị tuyệt chủng Những loài còn sống sót có nguy cơ trên bở tuyệt chủng.
+ M c ứ độ tuy t ch ng ang nhân lên theo con s g p ệ ủ đ ố ấ 1.000 l n t l tuy t ch ng c s : c m i gi có 3 lo i bi n m t; ầ ỷ ệ ệ ủ ơ ở ứ ỗ ờ à ế ấ
m i ng y có 150 lo i b m t i; m i n m 18.000 - 55.000 lo i ỗ à à ị ấ đ ỗ ă à
ng v t v th c v t b tuy t ch ng
Trang 17Nguyên nhân gây suy giảm
đa dạng sinh học
Theo Anh (chị) nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh
học?
Trang 18Làm mất và phá huỷ nơi cư trú
Làm thay đổi thành phần hệ sinh thái
Du nhập các loài ngoại lai
Khai thác quá
mức
Gia tăng dân số
Ô nhiễm môi trường
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Một số nguyên nhân
chủ yếu
Trang 19Hiện trạng đa dạng sinh học Việt Nam
Đa dạng sinh học Việt Nam rất phong phú
Việt Nam được công nhận có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu, là 1 trong 5 vùng chom đặc hữu, có 6 trung tâm về đa dạng thực vật, 1 trong 8 trung tâm về giống gốc.
Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ đa dạng sinh học (chiếm 6,5% số loài trên thế giới), trong đó có rất nhiều loài đặc hữu: 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú đặc hữu Trong 21 loài linh trưởng Việt Nam có 16 loài trong đó 4 loài đặc hữu, 3 loài chỉ phân bố ở Việt Nam và Lào…
Đa dạng sinh học Việt Nam được xếp vào bậc nhất thế giới nhưng sự suy giảm cũng vào bậc nhanh nhất
thế giới!
Trang 20Một số loài đặc hữu của Việt Nam
sếu đầu đỏ (vường quốc gia chàm chim-Đồng Tháp)
Tê giác một sừng (vường quốc gia Cát Tiên - Đồng Lai)
Rùa núi viền
Cáy Gấm Sao La
Trang 21Đa dạng sinh học của Việt Nam đang bị suy giảm nghiêm trọng:
Rất nhiều loài của Việt Nam đang ở mức suy giảm nghiêm trọng Nhiều loài chỉ còn số lượng cá thể rất it như Tê giác java hiện chỉ con 6 7 cá thể và không còn khả năng –
Trang 22Bảo vệ đa dạng sinh học
Trước tình hình trên theo anh (chị) cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh
học?
Một số biện pháp tầm quốc gia
Thành lập hiệp ước và luật lệ Thành lập khu bảo tồn Thành lập ngân hàng gen các loài
động thực vật
Trang 24Tài nguyên nước
+ 97% nước mặn, 3% nước ngọt trong đó 2% dạng băng 1% sử dụng được.
+ Được khai thác và sử dụng theo mục đích khác nhau ở các vùng
+ Phân bố không đồng đều, 40% dân số thường bị hạn hán vào mùa khô
Tài nguyên nước ở Việt Nam
Theo anh chị tai nguyên nước của Việt Nam có thuộc loại cao trong khu vực không?
+ Tài nguyên nước của Việt Nam 2/3 bắt nguồn từ các nước thượng lưu, phân bố thất thường (hạn hán vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa) nên tài nguyên nước của VN bị xếp vào loại thấp trong khu vực
ĐNA (4.170m3/người, ĐNA 4.900m3/người)
Đặc điểm
Trang 25Tài nguyên nước ở Việt Nam
+ Nước mặt: - Hệ thống sông ngòi dày đặc: 2.360 sông có chiều dài hơn 10km (sông MêKông, sông Hồng lớn nhất); 60% chảy từ ngoài vào, 40% nước nội địa
- Khoảng 3.600 hồ chứa khác nhau.
+ Nước dưới đất: - Khá dồi dào có thể khai thức được 60tỷ m3 mỗi năm không đồng đều: rất nhiều ở ĐBSCL, khan hiếm ở bắc trung bộ.
- 5% tổng trữ lượng được khai thác và không đồng đều.
Tình hình sử dụng
+ Nước được sử dụng nhiều nhất cho tưới tiêu: 84% tổng nhu cầu, nước dùng trong công nghiệp chưa cao Nước dùng cho sinh hoạt chiếm 2%, hiện 60% dân số được dùng nước sạch, chiến lược 2010 là 95% Vào mùa khô tình trạng thiếu nước xảy ra ở nhiều nơi.
+ Việc khai thác quá mức làm nguồn nước bị suy thoái nghiêm trọng: Nước ngầm nhiều nơi bị nhiễm mặn, nhiễm phèn Nước mặt bị ô nhiễm do các chất thải, các hồ chứa bị bồi lấp nhanh.
Nguyên nhân dẫn đến suy thoái nước ở Việt Nam hiện nay?
Trang 26+ Dân số tăng
+ Do khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan như: đất, rừng
+ Do chưa kiểm soát được nguồn thải, chưa đầu tư thoả đáng cho việc thu gom, xử lý chất thải rắn lỏng.
+ Do biến đổi khí hậu toàn cầu
+ Do quản lý
N ư ớ c b
ị ụ n h i ễ m d o n ư ớ c t h ả
i c ụ n g n g h i ệ p t h ả
i t h ẳ n g r a s ụ n g ( Ả n h : C A N D )
Tài nguyên biển
và đại dương
Tầm quan trọng
+ Là kho dự trữ của nhiều loại khoáng sản, tài nguyên sinh học (30% loài), nguyên liệu công nghiệp dược, hoá học…
- Trữ lượng dầu mỏ, khí đốt được phát hiện ngày càng nhiều.
- Nhiều khoáng sản quý giá tương đương trên đất liền.
- Trữ lượng nguồn năng lượng lớn: sóng biển, thuỷ triều, dòng hải lưu…
-Cung cấp nguồn hải sản khổng lồ: rong tảo, cá, tôm, đồi mồi, ngọc trai muối, chất …
khoáng, cát…
+ Là đường giao thông vận tải có vai trò to lớn.
+ Là nơi vui chơi, giải trí.
Tài nguyên biển có vai trò như thế nào?
Trang 27N ư ớ c b
ị ụ n h i ễ m d o n ư ớ c t h ả
i c ụ n g n g h i ệ p t h ả
i t h ẳ n g r a s ụ n g ( Ả n h : C A N D )
Tài nguyên biển và
đại dương
Tình hình khai thác và sử dụng
+ Con người mới chỉ khai thác được với lượng nhỏ tương lai với sự phát triển khoa học kỹ thuật sẽ khai thác được nhiều hơn.
+ Tuy nhiên con người đã có những hành động phá huỷ đại dương và nơi cư trú của các sinh vật biển:
- Khai thác quá mức, sử dụng phương tiện đánh bắt độc hại.
- Xây đạp ngăn sông, phá rừng ngập mặn.
- Các loại chất thải được đưa xuống đại dương làm ô nhiễm môi trường biển.
⇒ Nhiều sinh vật biển đang bị phá huỷ nghiêm trọng: một số loài cá lớn: cá mập, cá thu, cá mũi kiếm giảm 60-90% trong vòng 20 năm qua, hàng triệu tấn cá bị đánh bắt bừa bãi mỗi năm
Tình hình khai thác và sử dụng
tại Việt Nam
+ Con người mới chỉ khai thác được với lượng nhỏ tương lai với sự phát triển khoa học kỹ thuật sẽ khai thác được nhiều hơn.
+ Tuy nhiên con người đã có những hành động phá huỷ đại dương và nơi cư trú của các sinh vật biển:
- Khai thác quá mức, sử dụng phương tiện đánh bắt độc hại.
- Xây đạp ngăn sông, phá rừng ngập mặn.
- Các loại chất thải được đưa xuống đại dương làm ô nhiễm môi trường biển.
⇒ Nhiều sinh vật biển đang bị phá huỷ nghiêm trọng: một số loài cá lớn: cá mập, cá thu, cá mũi kiếm giảm 60-90% trong vòng 20 năm qua, hàng triệu tấn cá bị đánh bắt bừa bãi mỗi năm
Đặc điểm: + VN có khoảng 3.260km bờ biển: khu hệ sinh vật biển vô cùng phong
phú về thành phần loài tuy nhiên số lượng không nhiều thường di cư mạnh.
+ Có diện tích bãi chiều, rừng ngập mặn lớn, nhiều đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
Trang 28Khai thác và sử dụng: + Khai thác ồ ạt, hoàn toàn tự do, dùng nhiều biện pháp đọc hại làm giảm mạnh số lượng hải sản.
+ Rừng ngập mặn bị tàn phá nhiều + Nhiều vùng biển bị ô nhiễm do chất thải đổ ra, hoạt động khai thác dầu mỏ, vận chuyển hàng hoá.
+ Nhiều vùng nuôi trồng thuỷ sản đạng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
+ Đánh bắt ngần bờ đã vượt ngưỡng cho phép, đánh bắt xa bờ đang nằm trong giới hạn cho phép.
Tài nguyên khoáng sản
S a n h ụ , m ộ
t s ả n v ậ
t q u ý g i ỏ c ủ a b i ể n đ a n g n g à y c à n g b
ị k h a
i t h ỏ c q u ỏ m ứ c
Trang 29S a n h ụ , m ộ
t s ả n v ậ
t q u ý g i ỏ c ủ a b i ể n đ a n g n g à y c à n g b
ị k h a
i t h ỏ c q u ỏ m ứ c
Hiện trạng
+ Về trữ lượng kinh tế hầu hết các loại khoáng sản còn rất ít.
+ Về trữ lượng kỹ thuật số năm sử dụng có thể hàng trăn năm
Theo anh chị sự khan hiếm của tài nguyên khoáng sản sẽ dẫn tới những tác động gì?
Giá khoáng sản tăng → phải có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý, tìm các biện pháp thay thế.
Tài nguyên khoáng sản ở VN
+ VN rất giàu tài nguyên khoáng sản cả về chủng loại và số lượng
+ Hạn chế về kỹ thuật nên chưa xác định chính xác trữ lượng.
+ Việc khai thác thiếu quy hoạch, không có sự quản lý, khai thác bừa bãi tự do làm môi trường bị ô nhiễm, tổn thất tài nguyên.
+ Chi phí khai thác cao do thường địa hình phức tạp, kỹ thuật lác hậu
Trang 30Tài nguyên đất
Tầm quan trọng
+ Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
+ là nơi cư trú của con người và các loài sinh vật → cung cấp lương thực cho sự sống.
+ Cung cấp các laọi tài nguyên phục vụ con người
Theo anh chị đất có vai trò gì?
Hiện trạng
Các hiện tượng thoái hoá đất
+ Sa mạc hoá
+ Xói mòn
Trang 31Nguyên lý sử dụng tài
nguyên
Tài nguyên không tái tạo
Giá khoáng sản = chi phí khai thác + chi phí thăm dò + chi phí ngoại ứng Phải nghĩ đến việc tái chế và thay thế sang dạng vô tận hoặc có thể tái chế.
Theo anh chị cần sử dụng tài nguyên tái tạo như thế nào?
Tài nguyên tái tạo
+ Duy trì tốc độ tái sinh bằng tốc độ sử dụng
+ áp dụng nguyên lý cố định hoá tài nguyên sinh vật
Các nhà quản lý phải căn cứ vào điều kiện sinh thái, kinh tế xác định tốc độ tái sinh của từng loại sinh vật từ đó duy trì tốc độ sử dụng, tốc độ khai thác.
Trang 32a Các chỉ số đặc trưng của nước
+ pH
+ Độ axit tự nhiên: do CO2 hoặc các axit vô cơ gây ra
+ Độ kiềm tự nhiên: do OH-, CO và HCO3- tạo nên
+ Độ cứng: Hàm lượng các ion kim loại hoá trị 2, giám sát qua hàm lượng CaCO3
+ Độ đục: do các hạt rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã làm giảm khả năng truyền sáng vào nước, giám sát thông qua hàm lượng SiO2/1lnước.
+ Độ màu: do các chất mùn, vụn hữu cơ, các hạt lơ lửng gây ra.
Chương 6: ô nhiễm môi trường
ô nhiễm môi trường nước
Các thông số xác định ô
nhiễm nước
Trang 33+ Nhu cầu oxy hoá sinh học BOD: Là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ bị phân huỷ.
+ Nhu cầu oxy hoá hoá học COD: Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoá học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O
Các thông số xác định ô
nhiễm nước
Trang 34Tình hình ô nhiễm nước ở Việt
Nam
Trang 35Hậu quả của ô nhiễm nước
Theo Anh (chị) ô nhiễm nước có
những hậu quả gì?
Trang 36Hậu quả của ô nhiễm nước
Một số hậu quả chính
Làm ô nhiễm nguồn cung cấp
nước Làm biến đổi hệ sinh thái Gây bệnh cho người và các sinh vật sống
Trang 37Không khí không bị ô nhiễm
Khái niệm : Ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng thành phần không khí làm cho nó không sạch, bụi và có mùi khó chịu
ô nhiễm không khí
Không khí bị ô nhiễm
Qua 2 hình ảnh này theo anh (chị) thế nào là ô nhiễm không khí?
Trang 38ô nhiễm không khí
Các chất dạng khí
SO2, NOx : có tính axit, có hại cho hô hấp, gây mưa axit.
CO: rất độc gây tử vong ở nồng độ cao.
CO2: gây hiệu ứng nhà kính Chất hữu cơ bay hơi …
Các chất gây ô nhiễm không khí
Trang 39Qua các chất gây ô nhiễm ở trên theo anh (chị) có những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí?
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Một số nguyên nhân chính
Do hoạt động trong tự nhiên : Núi lửa, động đất,
bụi, phấn hoa…
Do hoạt động của con người : Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng, dịch vụ, sinh hoạt.