• Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton , số electron trong nguyên tử.. + Nếu nguyên tử có Z proton thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z,điện tích hạt nhân bằng Z+.. • +
Trang 4Mục tiêu bài học:
Học sinh biết:
• Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt
khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái niệm điện tích hạt nhân (Z+).
• Kí hiệu nguyên tử:
Học sinh hiểu:
• Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và
nguyên tử khối.
• Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton
, số electron trong nguyên tử.
• Khái niệm về nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên
Trang 5Chuẩn bị
• Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập
• Học sinh: Nắm vững đặc điểm của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử
Trang 6Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của
Trang 7Bài 2: Nguyên tử khối của Neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử
Neon theo kg.
Bài 3: Kết quả phân tích cho thấy trong
phân tử khí có 27,3% C và 72,7% O theo khối lượng Biết nguyên tử khối của
C là 12,011 Hãy xác định nguyên tử khối của Oxi.
2
CO
Trang 8I Hạt nhân nguyên tử
Trang 9Phiếu học tập số 1:
* Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Hãy nêu
đặc tính của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử? Từ đó rút ra kết luận điện tích của hạt nhân do điện tích loại
hạt nào quyết định?
Trang 10+ Nếu nguyên tử có Z proton thì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z,điện tích hạt nhân bằng
Z+
+ Ví dụ: Nguyên tử Cacbon có 6 proton, số
đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử C là 6,
điện tích hạt nhân là 6+ Vỏ electron của
nguyên tử có 6 electron
• + Vậy trong một nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron
1.Điện tích hạt nhân:
Trang 11Phiếu học tập số 2:
* Nguyên tử Nitơ có 7 electron ở lớp vỏ, cho biết điện tích hạt nhân, số proton của nguyên
tử Nitơ?
Trang 122 Số khối:
• Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton(Z) và
số nơtron (N)
A= Z + N
• Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tử Cacbon có 6
proton và 6 nơtron ; hạt nhân nguyên tử Nhôm có
13 proton và 14 nơtron Hãy xác định số khối của nguyên tử Cacbon và nguyên tử Nhôm?
Trang 13Phiếu học tập số 3:
• Hạt nhân nguyên tử Oxi có 8 proton và 9 nơtron
Số khối của nguyên tử Oxi này là bao nhiêu?
• Ở lớp vỏ của nguyên tử Lưu huỳnh có 16
electron Biết số khối của nó bằng 33 Hãy tính
số proton,số nơtron của nguyên tử đó.
• Nguyên tử Clo có điện tích hạt nhân là 17+ Số
khối của nguyên tử bằng 35 Hỏi hạt nhân
Trang 14II Nguyên tố hoá học:
Trang 151 Định nghĩa:
• Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân
Thí dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị
điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố
Cacbon Các nguyê tử Cacbon đều có 6 proton và
6 electron
• Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều
Trang 16Phiếu học tập số 4:
• Hãy phân biệt khái niệm nguyên tử và
nguyên tố?
Trang 172 Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó, được kí hiệu là Z
Số hiệu nguyên tử cho biết:
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 18Phiếu học tập số 5:
• Số hiệu nguyên tử của Sắt là 26 Cho biết số
proton trong hạt nhân, số electron trong vỏ nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Sắt?
Trang 193 Kí hiệu nguyên tử
• Kí hiệu nguyên tử
• A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử
• Thí dụ: cho biết nguyên tử Clo có số
khối là 35 và số hiệu nguyên tử là 17
AZ X
35
Trang 20Phiếu học tập số 6:
• Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số
proton, số nơtron , số electron, số khối, điện tích hạt nhân của các nguyên tử có kí hiệu sau :
11Na Ca O20 8
Trang 21Củng cố
• Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn
vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử Giải thích và cho ví dụ
Trang 22Bài tập ở lớp
Bài 1: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho
nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho
biết:
A Số khối A
B Số hiệu nguyên tử Z
C Nguyên tử khối của nguyên tử
D Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Chọn đáp án đúng
D
Trang 23Bài 2: Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton , số nơtron và số electron của các
nguyên tử có kí hiệu sau: 126C Fe5426
Trang 24Bài tập về nhà:
• Từ bài 3 đến bài 6/SGK
• Từ bài 1.18 đến bài 1.24/SBT
Trang 25Chúc các em học
tốt