1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ke toan tai chinh 1

64 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Chính 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH... TSCĐ vô hình là nhữn

Trang 1

SV: Lê Thanh

Trang 3

Hữu hình

Vô hình

Thuê tài chính

Trang 4

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để

sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐHH

Trang 5

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ vô hình

Trang 6

TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài

chính

Trang 8

ÂN

GIÁ

Trang 9

TSCĐHH mua theo hình thức trao đổi

TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến…

TSCĐHH tự chế (tạo ra từ nội bộ DN)

TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB)

theo phương thức giao thầu

TSCĐ được cho, biếu tặng, nhận góp vốn liên

doanh, nhận lại vốn góp liên doanh…

TSCĐHH do mua sắm

Trang 10

CKTM giảm giá

=

+

+ -

Trang 11

liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền

sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình

Trang 12

trao đổi với TSCĐ tương tự hoặc bán để đổi lấy quyền sở hữu tài sản tương tự

Trang 13

Nguyên giá = giá trị hợp lý của TS nhận

về (hoặc đem trao đổi) +(-) số tiền thu về (trả thêm)(nếu có) + thuế (nếu có) + chi

phí khác

Trang 14

Nguyên giá = giá trị còn lại của

TSCĐHH đem trao đổi

Cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình

trao đổi

Trang 15

c TSCĐHH tự chế (tạo ra từ nội bộ DN)

Nguyên giá = giá thành của TS tư xây dựng + chi phí lắp đặt, chạy thử + chi phí trực tiếp khác – chi phí

không hợp lệ

Trang 16

d TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) theo phương thức giao thầu

Nguyên giá = giá quyết

toán công trình XDCB + chi

phí trực tiếp khác + lệ phí

trước bạ (nếu có)

Đối với TSCĐ là súc vật làm việc và/hoặc cho sản

phẩm, vườn cây lâu năm thì:

Nguyên giá = toàn bộ chi phí bỏ ra cho vườn cây đó

từ lúc hình thành đến thời điểm đưa vào khai thác

Trang 17

e TSCĐ được cho, biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh…

Nguyên giá = giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận + các chi phí trực tiếp khác + lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 18

f TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến…

Nguyên giá = giá trị

còn lại trên sổ của

đơn vị cấp + chi phí

trực tiếp khác

Trang 19

+ Quyền sử dụng đất (QSDĐ):

Nguyên giá = toàn bộ số tiền chi ra để có

được QSDĐ hợp pháp + chi phí (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng công trình trên đất); hoặc là giá trị QSDĐ nhận góp vốn (thoả thuận giữa các bên).

+ Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

Nguyên giá = toàn bộ chi phí thực tế DN đã

bỏ ra để có được.

+ Nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vi tính:

Nguyên giá = toàn bộ chi phí thực tế liên

quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu, phần mềm đó.

Trang 20

-Nguyên giá ở đơn vị thuê và nợ gốc phải trả về thuê tài chính là giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS.

-Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu =>nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

-Giá ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính là giá chưa có thuế GTGT

-Các chi phí trực tiếp được tính vào nguyên giá

- Khoản thanh toán tiền thuê được chia ra thành chi phí tài chính và khoản nợ gốc phải trả hàng

kỳ

Trang 21

Nguyên giá TSCĐ của

Trang 23

CP sau khi ghi nhận TSCĐ hữu hình : sửa chữa, cải tạo, nâng cấp…

Nguồn hình thành TSCĐ

Do kiểm kê phát hiện thừa

Do nhận điều động trong nội bộ công ty (tổng công ty)

Do nhận lại vốn góp liên doanh

Trang 25

VD: Công ty ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ:

- Mua một thiết bị sản xuất có giá thanh toán 440.000.000 (gồm thuế VAT 10%).Doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH

- Chi phí lắp đặt, chạy thử chi bằng tiền mặt 2.000.000

Thiết bị SX đã đưa vào sử dụng tại PXSX

- Thiết bị SX được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Giải ĐVT: triệu đồng

-Nợ TK 2112: 400

Nợ TK 1332: 40

Có TK 1121: 440 -Nợ TK 2112: 2

Có TK 1111: 2 -Nợ TK 414: 402

Có TK 411: 402

Trang 27

VD: Công ty ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ Công ty mua một thiết bị sản xuất có tổng giá bán trả góp 280.000.000 Công ty thanh toán lần đầu cho người bán bằng tiền mặt 80.000.000 Số còn lại và tiền lãi mua trả góp sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tiếp theo Biết giá bán trả ngay của thiết bị trên là 198.000.000 (gồm thuế VAT 10%) Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 29

VD: Công ty ABC đem một TSCĐ A có nguyên giá là 100.000.000,

đã khấu hao được 40.000.000, trao đổi với một TSCĐ B của công ty XYZ Biết giá thỏa thuận chưa thuế GTGT (giá trị hợp lí) của TSCĐ

A là 55.000.000, giá thỏa thuận chưa thuế GTGT (giá trị hợp lí) của TSCĐ B là 70.000.000.Cả 2 công ty đều chịu thuế GTGT 10%, các giao dịch đều thanh toán với nhau bằng tiền mặt Hãy hạch toán

(định khoản) cho công ty ABC tình huống trên

Nợ TK 131: 60,5

Có TK 711: 55

Có TK 3331: 5,5 Khi nhận được TSCĐ do trao đổi

Nợ TK 211B: 70

Nợ TK 1332: 7

Có TK 131: 77 Phần phải trả thêm

Nợ TK 131: 16,5 (77- 60,5)

Có TK 111: 16,5

Trang 30

Mua TSCĐ: nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngaycho hoạt động SXKD:

Nợ TK 211: Trị giá nhà cửa, vật kiến trúc

Nợ TK 213: Trị giá quyền sử dụng đất

Nợ TK 1332: Thuế GTGT (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 341,…: Tổng giá thanh toán

Trang 31

Do đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)

- Phát sinh chi phí đầu tư, XDCB:

Nợ TK 2412: chi phí đầu tư, XDCB

Nợ TK 1332: : Thuế GTGT (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 341,…: Tổng chi phí thanh toán

- XDCB hoàn thành, bàn giao TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 2412: chi phí đầu tư, XDCB

- Tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn theo qui định của chuẩn mực kế toán:

Nợ TK 152, 153: NVL, công cụ- dụng cụ nhập kho

Có TK 2412: chi phí đầu tư, XDCB

Nguyên giá TS do XDCB = giá quyết toán công trình + các chi

phí

Trang 32

VD: Công ty ABC đã khởi công xây dựng khu văn phòng theo phương thức

giao thầu từ nhiều tháng trước Đến tháng này có số liệu như sau:

- Số dư đầu tháng TK 241: 500.000.000 (xây dựng văn phòng)

- Trong tháng, công ty xây lắp XYZ hoàn thành và bàn giao hạn mục công trình cuối cùng thuộc khu văn phòng có giá trị dự toán được duyệt

330.000.000 (bao gồm thuết GTGT 10%) Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán cho công ty XYZ Khu nhà văn phòng đã đưa vào sử dụng

- Khu văn phòng được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 33

Do tự chế tạo

Trang 34

Do được tài trợ, biếu tặng dùng cho

hoạt động SXKD

- Coi đây là 1 khoản thu nhập khác:

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ được biếu tặng

Có TK 711: Tri giá TSCĐ được biếu tặng

- Các chi phí liên quan trực tiếp TSCĐ ghi tăng nguyên giá:

Nợ TK 211, 213: Các chi phí liên quan trực tiếp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331: Số tiền phải thanh toán

Trang 38

VD: 1 Được cấp trên bổ sung NVKD bằng một thiết bị SX từ đơn vị cấp trên

Theo hồ sơ TSCĐ, nguyên giá 500.000.000, giá trị khấu hao lũy kế

50.000.000 Chi phí lắp đặt thanh toán bằng tiền mặt 11.000.000 (gồm thuế GTGT 10%) Thiết bị SX đã đưa vào sử dụng tại phân xưởng

2 Nhận VGLD của công ty M bằng một thiết bị SX Theo hồ sơ TSCĐ, nguyên giá 400.000.000, giá trị khấu hao lũy kế 100.000.000 Theo đánh giá, giá trị hao mòn 40% Chi phí chạy thử thanh toán bằng tiền tạm ứng

5.500.000 (gồm thuế GTGT 10%) Thiết bị đã đưa vào sử dụng tại phân

Nợ TK 2112: 5

Nợ TK 1332: 0,5

Có TK 141: 5,5

Trang 39

Do kiểm kê phát hiện thừa

- TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ):

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 241, 331, 338,411

- TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, phải căn cứ vào nguyên giá và tỉ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD:

Nợ TK 627, 641, 642,…: Chi phí SXKD

Nợ TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án)

Trang 40

CP sau khi ghi nhận TSCĐ hữu hình : sửa

chữa, cải tạo, nâng cấp…

- Phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp…:

Nợ TK 627,641,642: Chi phí sửa chữa nhỏ

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334,…

- Công việc sửa chữa hoàn thành đưa vào hoạt động:

+ Nếu thỏa mãn các điều kiện theo chuẩn mực kế toán :

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn

+ Nếu không thỏa mãn các điều kiện theo chuẩn mực kế toán :

Nợ TK 142, 242: Chi phí sửa chữa lớn phải phân bổ dần

Có TK 2413: Chi phí sửa chữa

Trang 41

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- Đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi

+ Nếu TSCĐ hoàn thành được dùng cho hoạt động SXKD:

Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

+ Nếu TSCĐ hoàn thành được dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóa:

Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi

Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Trang 43

Do cấp vốn cho đơn vị trực thuộc

Do đầu tư vào công ty liên kết

Do góp vốn kinh doanh vào cơ

sở kinh doanh đồng kiểm soát

Do thanh lí nhượng bán

Do kiểm kê thiếu

Do điều chuyển trong nội bộ công ty

Trang 44

Do thanh lí nhượng bán

Trang 45

VD: - Thanh lí một thiết bị sản xuất có nguyên giá

300.000.000, giá trị hao mòn lũy kế 250.000.000.

- Chi phí tháo dỡ thiết bị sản xuất chi bằng tiền mặt

Trang 46

Do đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 223: giá trị đánh giá lại

Nợ TK 214: hao mòn lũy kế

Nợ TK 811: chi phí khác (Nếu giá

trị đánh giá lại TSCĐ < giá trị còn

lại của TSCĐ)

Có TK 211, 213: nguyên giá

Có TK 711: thu nhập

khác(Nếu giá trị đánh giá lại TSCĐ

> giá trị còn lại của TSCĐ)

Trang 47

VD: Công ty A đem TSCĐ đầu tư vào công ty B có

nguyên giá là 500 triệu đồng, đã trích khấu hao là

100 triệu đồng Tài sản này đã được công ty A và công ty B thỏa thuận với giá là 300 triệu Định

khoản nghiệp vụ trên

Trang 48

Do góp vốn kinh doanh vào cơ sở kinh

doanh đồng kiểm soát

Trang 49

VD: Công ty X góp vốn với công ty Y và công ty Z (để thành lập 1 cơ sở kinh

doanh đồng kiểm soát) bằng một TSCĐ có nguyên giá 400 triệu, giá trị khấu hao lũy kế là 40.000.000 Sau khi đánh giá lại hội đồng kinh doanh thống

nhất giá trị góp vốn của công ty X là 380 triệu đồng Biết tỷ lệ góp vốn của công ty X trong cơ sở liên doanh là 40%

Hàng năm công ty X phân bổ phần thu nhập bị hoãn lại (doanh thu chưa thực hiện) vào thu nhập khác TSCĐ này được hội đồng liên doanh dự kiến thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm khi được vào hoạt động ở công ty liên doanh

Trang 50

VD: Tổng công ty ABC đã cấp vốn cho công ty D bằng một tài

sản cố định có nguyên giá 800 triệu đồng, đã trích khấu hao

Trang 51

Do điều chuyển trong nội bộ công ty

VD: Công ty E nhận

được quyết định của tổng công ty ABC điều chuyển 1 TSCĐ không

có nhu cầu sử dụng cho công ty H là thành viên khác trong tổng công ty

TS này có nguyên giá là

Trang 52

Do kiểm kê

thiếu

Trường hợp có quyết định xử lí

ngay

Trường hợp chưa có quyết định xử lí

Trang 53

- Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động phúc lợi

Nợ TK 4313: Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ

- Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD

Nợ TK 111, 112: Số tiền thiệt hại thu hồi được

Nợ TK 1388: Nếu người có lỗi phải bồi thường

Nợ TK 334: Nếu trừ vào lương người có lỗi

Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm nguồn vốn KD

Nợ TK 811: Nếu DN phải chịu tổn thất

Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

- Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hđ sự nghiệp, dự án

Nợ TK 466: Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ

Trang 54

Nợ TK 1381: Giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: Hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 211: nguyên giá TSCĐ

Trường hợp chưa

có quyết định xử lí

Trang 55

VD: Trong đợt kiểm kê cuối năm Doanh nghiệp phát hiện thất lạc 1 máy văn phòng, máy này có nguyên giá 40 triệu đồng, đã khấu hao 25 triệu đồng Xử lý như sau: Người có trách nhiệm phải bồi thường Hãy định khoản nghiệp vụ trên.

Giải: ĐVT: triệu đồng

Nợ 214: 25

Nợ 138: 15

Có 211: 40

Trang 56

Phương pháp trích khấu hao theo số

dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp trích khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Trang 57

Phương pháp trích KH theo đường thẳng

Trang 58

VD: Công ty mua một TSCĐ (mới 100%) với giá trị trên hóa đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua

hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian

sử dụng của TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 10

năm tài sản được đưa vào sử dụng ngày 1/1/2004 Hãy tính mức khấu hao trung bình tháng

Giải:

Nguyên giá TSCĐ = 119 + 3 + 3 – 5 = 120 triệu.

Mức KH năm = 120/10 = 12 triệu

Mức KH tháng = 12/12 = 1 triệu

Trang 59

Phương pháp trích khấu hao theo số

dư giảm dần có điều chỉnh

Mức khấu hao phải

trích bình quân năm = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệkhấu hao nhanh = Tỷ lệ KH TSCĐ theo pp đường thẳng * điều chỉnhHệ số

t <= 4 năm 1.5

4 năm < t <= 6

t > 6 năm 2.5

Trang 60

VD: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10.000.000 đồng Thời gian sử dụng là 5 năm Hãy tính mức

KH hàng năm, hàng tháng

Giải: ĐVT: triệu đồng

Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng = 100/5 = 20%

Tỷ lệ khấu hao nhanh = 20% * 2 = 40%

Ta có bảng tính mức khấu hao sau:

Năm thứ Giá trị còn lại

của TSCĐ Cách tính số KH TSCD hàng năm Mức KH hàng năm Mức KH hàng tháng KH lũy kế cuối năm

Trang 61

Phương pháp trích khấu hao theo số

lượng, khối lượng sản phẩm

Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản

Mức khấu hao năm

Sản lượng hoàn thành trong năm

= Mức khấu hao

Trang 62

VD: Một máy ép gạch bông có nguyên giá là 180 triệu đồng, tuổi thọ của máy ép gạch này được tính theo sản lượng là 1 triệu viên Trong tháng máy ép gạch cho ra sản lượng là 20.000 viên Mức khấu hao trong tháng là bao nhiêu?

Giải:

Áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng.

Mức khấu hao cho mỗi viên gạch bông là:

180.000.000 / 1.000.000 = 180 đồng

Mức khấu hao tháng là: 20.000 * 180 = 3.600.000 đồng

Ngày đăng: 19/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Ke toan tai chinh 1
Hình th ức (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán - Ke toan tai chinh 1
Sơ đồ h ạch toán (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w