1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng thiết bị điện tử tại Công ty Cổ phần Đầu Tư thương Mại Dịch Vụ VAL

69 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn :Kế toán bán hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL chuyên ngành kế toán tổng hợp. Nếu bạn là sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán thì mình nghĩ tài liệu này sẽ rất bổ ích với bạn. Chúc các bạn thành công

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua quá trình thực tập tổng hợp và nghiên cứu chuyên sâu tại Công ty

Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL, kết hợp giữa thực trạng còn tồntại ở Công ty và các cơ sở lý luận đã đươc học, em lựa chọn đề tài luận văn

tốt nghiệp cuối khóa của mình là: “Kế toán bán hàng thiết bị điện tại Công

ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL”.

Đề tài đã được hệ thống hóa các vấn đề lỳ luận về kế toán bán hàng.Bên cạnh đó, đề tài cũng có những thành công nhất định trong việc đánh giátình hình công tác kế toán bán hang thông qua các cơ sở lý luận và đánh giáthực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty, đề tài đã đề xuất một sốgiải pháp với Công ty nhằm thực hiện tốt hơn công tác kế toán bán hàng tạiCông ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Ngoài những thành tựu đạt được nêu trên, đề tài nghiên cứu đã giúp

em có thể vận dụng lý thuyết, kiến thức học được vào thực tế và lấy thực tế

để kiểm chứng, bổ sung cho lý thuyết và giúp em hoàn thành luận văn cuốikhóa

Trang 2

đã hiểu vấn đề hơn, trưởng thành hơn Sự giúp đỡ của cô là nguồn động lực

và là sự đóng góp rất lớn cho thành công của bài luận văn Em xin chân thànhcảm ơn sự tận tình của Cô

Đóng góp vào sự thành công của em còn phải kể đến sự giúp đỡ và hợptác của toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơđiện Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Công ty Một lần nữa emxin chân thành cảm ơn tất cả mọi người, những người đã vất vả giúp đỡ và độngviên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù em đã nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu với mong muốn hoàn thànhtốt nhất đề tài này, song do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, kinhnghiệm, kỹ năng của bản thân nên luận văn của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong nhận được sự đánh giá góp ý của quý thầy cô và các bạn

để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Yên

MỤC LỤC

Trang 3

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 3

Chương 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 4

2.1.1 Khái niệm về bán hàng và bản chất của bán hàng 4

2.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 5 2.2 Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong DNTM 6

2.2.1 Các phương thức bán 6

2.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa 6

2.2.1.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa 7

2.2.1.3 Phương thức bán hàng đại lý 8

2.2.2 Các phương thức thanh toán 8

Trang 4

2.2.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo quy định của một số chuẩn

mực kế toán 92.2.3.1 Quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) 92.2.3.2 Nội dung VAS 02 “Hàng tồn kho” 112.2.4 Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng trong

các doanh nghiệp thương mại (QĐ số 15 ban hành ngày 20/03/2006) 132.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình

năm trước 202.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 21

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG

KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY

CỐ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN 23

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về phương pháp bán hàng tại Công ty

cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện 233.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 233.1.2 Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu 243.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường

đến công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị cơ điện tại Công ty CP

thiết bị phụ tùng cơ điện 253.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của

Công ty 25

3.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán nhóm

hàng thiết bị cơ điện tại Công ty 30

Trang 5

3.3 Thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị cơ điện tại

công ty CP thiết bị phụ tùng cơ điện 323.3.1 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần thiết

bị phụ tùng cơ điện 323.3.2 Kế toán bán nhóm hàng thiết bị cơ điện tại Công ty Cổ

phần thiết bị phụ tùng cơ điện 353.3.3 Kế toán bán nhóm hàng thiết bị cơ điện tại Công ty 36

Chương 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN

KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN 45

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 454.1.1 Nhận xét tình hình thực hiện và thành tựu đạt được công tác kế

toán bán nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty cổ phần thiết bị phụ

tùng cơ điện 454.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 474.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết công tác kế toán bán

nhóm hàng thiết bị điện tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện 484.2.1 Dự báo triển vọng 484.2.2 Quan điểm giải quyết công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị

cơ điện của Công ty 494.3 Các đề xuất, kiến nghị với công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ

phần thiết bị phụ tùng cơ điện 50

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần đầu tư TM

DV VAL Phụ lục 3.1

Trang 7

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư

TM DV VAL 28

Trang 9

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp của các quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh Đó là kết quả của sự đổi mới của cơ chế quản lýkinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết vĩ mô của Nhà nước Bên cạnh đó, các doanh nghiệp luôn phải đươngđầu với những khó khăn, thách thức để từng bước tồn tại và phát triển vốnkinh doanh một cách có hiệu quả

Hơn thế nữa, là phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Nhà nước do đó phảitính toán chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh Đặc biệt thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, được

áp dụng từ năm 1999 Nó xuất phát từ nhận thức khách quan của nền kinh tếNhà nước ta đang từng bước thay đổi cơ chế quản lý kinh tế thông qua kếtoán để từ đó góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượngquản lý tài chính của quốc gia Hơn nữa là đưa nền kinh tế của nước ta hòanhập với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ của khu vực

Cùng với sự thay đổi đó thì việc mở rộng tiêu thụ hàng hóa trong doanhnghiệp là rất quan trọng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng nhanh vòngquay của vốn và chu chuyển của tiền tệ trong xã hội Đồng thời đảm bảophục vụ tốt cho nhu cầu xã hội Không những thế, tiêu thụ hàng hóa còn là cơhội để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần thu được lợi nhuận cũng nhưtạo dựng được vị thế và uy tín của mình trên thị trường

Đặc biệt, nó có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và cácchiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi Bên cạnh đó, thúc đẩy nhanh quátrình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng đồng thời đáp ứng tốt các nhu cầusản xuất của đời sống

Qua đó em thấy việc nghiên cứu kế toán bán hàng nhằm góp phần hoàn thiệnnhững hạn chế, tồn tại đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xáchơn, phong phú hơn là vấn đề cấp thiết, là tất yếu của một doanh nghiệpmuốn đứng vững trên bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh toàn cầu

Trang 10

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên, là sinh viên chuyên ngành Kếtoán em nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vậndụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từcông tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL,

em đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng thiết bị điện tại công ty” để nghiên cứu

và viết luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với đề tài trên, luận văn của em nhằm mục đích góp phần hệ thống hóa vàhoàn thiện lý luận về kế toán bán hàng Đồng thời nghiên cứu thực trạng củaCông ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL nhằm phát hiện những

ưu điểm, nhược điểm trong bộ máy kế toán bán hàng Từ đó, em mạnh dạn

đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán giúp chocông tác kế toán của Công ty trở thành công cụ tài chính đắc lực Bên cạnh

đó, luận văn cũng nêu ra các phát hiện về khó khăn, những vướng mắc và saisót khi doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực tế tạidoanh nghiệp để góp phần nhỏ bé giúp BTC có những cái nhìn, đánh giá từthực tế để hoàn thiện các văn bản luật, các chuẩn mực, chế độ trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên của đề tài “Kế toán bán hàng tạiCông ty Cổ Phần Đầu Tư TM DV VAL” luận văn có phạm vi nghiên cứunhư sau:

Phạm vi về không gian là thực tế kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu

Tư TMDV VAL Địa chỉ: số 2, Ngõ 23, Đỗ Quang, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà NộiPhạm vi về thời gian: Số liệu minh họa được lấy năm 2011 Thời gian thựctập từ 21/03/2011 đến 28/05/2011

Đối tượng nghiên cứu:

Kế toán bán hàng thiết bị điện như: chảo cày, máy bơm, đèn huỳnh quang, cầu chì,…

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp điều tra

Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty và công tác

kế toán bán hàng thiết bị điện tại công ty,ta cần thiết kế phiếu điều tra Cáctiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câu hỏitrắc nghiệm ngắn gọn,cụ thể

Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viêntrong phòng kế toán, sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có những nhậnđịnh về tính hình kế toán bán hàng tại công ty hiện nay

- Ưu điểm: Lấy được một số lượng thông tin khá lớn từ nhiều đối tượng khácnhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đối tượng

- Nhược điểm: Mất thời gian liên lác với từng đối tượng, còn mang nặng ýkiến cá nhân của đối tượng mà thông tin chưa mang tính chính xác lắm

Phương pháp phỏng vấn

Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, tôi cũng đã tiến hànhphỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán, các câuhỏi chủ yếu xoay quanh vấn đề về kế toán bán hàng trong công ty

Cách thức tiến hành: Chuẩn bị nội dung câu hỏi, hẹn trước ban lãnh đạo công

ty, các nhân viên và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng

- Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản

- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, nội dung thu thập có thể không chính xác

vì phụ thuộc chủ quan vào người trả lời

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để có được dữ liệu một cách khách quan nhất phục vụ cho đề tài nghiên cứukhóa luận: “Kế toán bán hàng tại công ty CP đầu tư TM DV VAL” của mình,trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Xuân Hòa Hà Nội tôi đã tìm tòimọi sổ sách và nghiên cứu tài liệu của nhứng năm trước và một số sách báo

có liên quan như: Sổ sách kế toán, điều lệ công ty nguyên tắc chi tiêu nội bộ…

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp tổng hợp

Trang 12

- Tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết nguyên vậtliệu…những tài liệu này được lấy từ phòng kế toán tài chính của công ty.

- Tổng hợp số liệu từ những kết quả trong các mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn,nghiên cứu tham khảo các giáo trình, các luận văn của các năm trước, các tàiliệu tìm kiếm được trên mạng, báo chí…

- Phương pháp so sánh

- So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sựvật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sựvật hiện tượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khácnhau giữa các sự vật hiện tượng Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,

em đã thực hiện so sánh đối chiếu giữa tình hình thực tế quy trình kế toánnguyên vật liệu trong công ty với quy định hiện hành của nhà nước, để từ đóthấy được các mặt còn hạn chế của công ty

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần ĐT TMDV VAL Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty CổPhần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về bán hàng, các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là quá trình sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản

phẩm mua vào Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thoả mãn thuận

Trang 13

theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như: Cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gôm 2 mặt:

Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đãthu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàng thựcchất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thịtrường hoạt động

Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đông thời 3 điều kiện

a Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng

b Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào

c Gía cả được công khai

Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoạc bên sử dụngtài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thểtrao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữacác bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạtđộng

Hành hóa cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tếkhác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoạc tập đoàn sảnxuất gọi là bán cho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữacác đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty, tập đoàn… được gọi làbán hàng nội bộ

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồivốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông quaviệc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động

1.1.1.2 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại bánhàng cho khách Có rất nhiều phương thức bán hàng khác nhau, trong các

Trang 14

doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theocác phương thức:

Phương thức bán buôn hàng hóa

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bánra

Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng củahàng hóa chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặcbán với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán

và phương thức thanh toán Trong bán buôn hàng hóa, thường gồm hai hìnhthức sau:

Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho

Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đóhàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phươngthức này có hai hình thức

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa màtrong đó hàng hóa bán ra có khi mua về từ nhà cung caaso không đem vềnhập kho của doanh nghiệp mà dao bán ngay hoặc chuyển bán ngay chokhách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mà tập thể mua về mang tính chấttiêu dùng nội bộ

Trang 15

Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vựclưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

đã được thực hiện Bán lẻ thường được bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ,giá bán thường ổn định

Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộpngân sách nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phầnhoa hồng được hưởng

1.1.1.3 Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại thanhtoán sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bênbán có thể nhận tiền theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tínnhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phươngthức thanh toán sau:

Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từngười mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyểngiao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể

Trang 16

bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng), ở hình thức này sựvận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

Phương thức thanh toán chậm trả

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hànghóa Do đó, hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thucần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chéocho từng lần thanh toán, ở hình thức này sự vận động hàng hóa và tiền tệ cókhoảng cách về không gian và thời gian

1.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương củadoanh nghiệp , góp phần vốn chủ sở hữu

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng: doanhthu cung cấp dịch vụ: doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền, tổchức và lợi nhuận được chia

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” các khái niệm về kếtoán bán hàng được hiểu như sau:

Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiền thu được thu được tricác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hànghoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thuthêm ngoài giá bán ( nếu có)

Khái niệm các khoản trừ doanh thu:

Trang 17

Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hànghoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoákém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua dongười mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng

Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giatăng…

Khái niệm doanh thu thuần

Doanh thu thuần về tiêu thụ là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu vớicác khoản giảm giá hàng bán (kể cả chiết khấu thương mại), doanh thucủa số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

1.2 Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.2.1 Kế toán bán hàng theo QĐ của chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14)

Doanh thu được ghi nhận khi nào? Đó là một vấn đề mà kế toán nghiệp vụbán hàng cần nắm vững để có thể phản ánh đúng, kịp thời tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

a Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho người mua

b Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoạc kiểm soát hàng hoá

c Doanh thu được xác định tương đối chắc chán

Trang 18

b Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng

e Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp

- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng từng loạidoanh thu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanhthu nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý vàlập báo cáo tài chính doanh nghiệp

Không những phải nắm vững 5 điều kiện ghi nhận doanh thu mà kế toáncũng cần phải nắm vững cách thức xác định doanh thu trong các trường hợpbán hàng khác nhau thì mới phản ánh đúng nghiệp vụ trong các trường hợpkhác nhau và sau đây là quy định của Chuẩn mực số 14:

Xác định doanh thu bán hàng trong các trường hợp

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Doanh thu phái sinh từ giao dịch được xác định bởi thảo thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp

lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiếtkhấu thương mại, chiết khất thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàngbán bị trả lại

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được traođổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tụ về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đókhông được coi là một giao dịch trao ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụđược trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi

đó được coi là một giao dịc tao ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu đượcxác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu

Trang 19

được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

- Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi nhận theogiá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanhthu tài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tốkhông chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn

là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài vềhay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu đượctiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phảihạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảmdoanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phảithu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không fhi giảmdoanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòiđược thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Nội dung VAS 02 “Hàng tồn kho”

Việc xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phụ thuộc vào đơn giá mua củahàng hóa trong các thời kỳ khác nhau Nếu hàng hóa được mua với đơn giá

ổn định từ kỳ này sang kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho sẽ rất đơngiản Nhưng nếu hàng hóa giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thìcần phải xác định xem cần sử dụng đơn giá nào để tính trị giá hàng tồn khocuối kỳ Theo quy định của VAS 02 – Hàng tồn kho, hiện nay các doanhnghiệp được phép sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị giá hàngtồn kho như sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh:

Trang 20

Theo phương pháp này doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóa tồnkho và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào và đúng đơn giácủa những lần mua đó để xác định trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ

Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp giá bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về

Khi áp dụng phương pháp này kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quân củatừng loại hàng hóa trong một kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuất khocũng như là giá trị thực tế của hàng tồn kho Sau đó xác định trị giá hàng tồnkho cuối kỳ

Khi sử dụng phương pháp này trị giá cua hàng tồn kho cuối kỳ chịu ảnhhưởng bởi giá của hàng tồn kho đầu kỳ và giá của hàng mua cuối kỳ Phươngpháp này có xu hướng che giấu sự biến động của giá

Phương pháp nhập trước – xuất trước:

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trướchoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho dược tính theo giá của hàng nhập kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp nhập sau – xuất trước:

Khác với phương pháp nhập trước – xuất trước phương pháp này áp dụngdựa trên giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuấttrước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được tính theo giá của

lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Trang 21

Trong một thì trường ổn định, giá cả không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khácthì các phương pháp trên đều cho cùng một kết quả nên việc doanh nghiệplựa chọn phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho, không ảnh hưởng nhiềuđến trị giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Nhưng nếu thịtrường không ổn định giá cả lên xuống thất thường thì các phương phpas nàylại cho kết quả khác nhau và sẽ có ảnh hưởng nhất định đến BCTC của doanhnghiệp, trong trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựachọn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, thể hiện công khai trong bảnthuyết minh BCTC Đồng thời, theo nguyên tắc nhất quán phương pháp đóphải sử dụng thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác Nhờ đó, có thể kiểm trađánh giá kết quả hoạt động kinh doanh được chính xác.

1.2.2 Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại (QĐ số 15 ban hành ngày 20/03/2006)

1.2.2.1 Các chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTGT – 3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khất trừ thuế bán hàng, doanhnghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2) Trên hóa đơnGTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa thuế GTGT); các khoảnphụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và sốthuế GTGT; tổng giá thanh toán

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02 GTGT – 3LL): Khi doanhnghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ cungcấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho(liên 2)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 - VT)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu số: 02- BH)

- Giấy báo có của ngân hàng

Trang 22

- Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số: 01 - TT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

1.2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán:

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ Kết cấu tài khoản 511:

Bên Nợ:

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

Bên Có:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản: TK 5111; 5112; 5113; 5114; 5117; 5118

Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Kết cấu tài khoản 512 :

Bên Nợ:

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu nội bộ vào tài khoản xác định kết quả

Bên Có:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanhnghiệp trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 512 có các tài khoản cấp 2 sau:

- TK 5121; 5122; 5123

Trang 23

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đãmua hàng của doanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua bánhàng

Kết cấu tài khoản 521:

Bên Nợ: Chiết khấu thương mại phái sinh trong kỳ.

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phái sinh

trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211; 5212; 5213

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị thực tế của số sản phẩm hànghóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ Kết cấu tài khoản 531:

Bên Nợ:

+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

+ Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơnnăm trước

+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồithường

Trang 24

Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thucủa khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanhtoán các khoản phải thu của khách hàng Ngoài ra TK131 còn được sử dụngphản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

+ Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

+ Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ

+ Chiết khấu thanh toán dành cho người mua

Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Số dư Có: Số tiền nhận ứng trước của khách hàng; Số tiền thu nhiều hơn sốphải thu

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:

TK 111: Tiền mặt TK 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 641: Chi phí bán hàng

TK 138: Phải thu khác

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

 Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếuthu, giấy báo có của ngân hàng

- Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và DN chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì DN phản ánh tăng

TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá chưa có thuếGTGT, ghi tăng TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp” và tăng TK 111 nếu

Trang 25

khách thanh toán bằng tiền mặt hoặc TK 112 nếu khách thanh toán bằngchuyển khoản, tăng TK 131 nếu cho khách nợ.

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng ghi nhận doanh thu như trên nhưngdoanh thu bán hàng theo giá thanh toán tức đã bao gồm cả thuế GTGT

- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa cóthuế GTGT, ghi Có TK 3331 để phản ánh thuế đầu ra phải nộp, Có TK 3387

để thể hiện khoản lãi trả chậm mà DN được hưởng từng kỳ Đồng thời ghităng TK 111 hoặc TK 112 khi khách trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131khoản tiền khách vẫn còn nợ

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng phản ánh như trên nhưngdoanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay đã có thuế GTGT

- Trường hợp bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

+ Đối với bên giao đại lý: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ Bảng kê

hóa đơn bán ra của hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về Cũng phản ánhdoanh thu bán hàng, ghi giảm hàng gửi bán như DN bán hàng thu tiền ngay.Hoa hồng đại lý chưa có thuế được phản ánh vào TK 641 và tăng khoản thuếGTGT đầu vào được khấu trừ, giảm TK 111 hoặc TK 112 khi trả tiền chobên nhận đại lý

+ Đối với bên nhận đại lý: Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào hóa đơn

GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh sốtiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý tức ghi Nợ TK 111, 112, 131

và ghi Có TK 331 Định kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng vào doanhthu cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộpcủa hoa hồng đại lý, khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên nhận đại lýphải thanh toán cho bên giao đại lý

Trang 26

Kết chuyển giá vốn hàng hóa khi ghi nhận doanh thu

Kế toán ghi tăng TK 632 và ghi giảm trị giá hàng trong kho TK 156

Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:

- Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại

+ Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại:

Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Ghi tănghàng bán bị trả lại theo giá bán của hàng trả lại chưa có thuế GTGT, giảmthuế đầu ra phải nộp, ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng khi trả lạitiền cho khách

Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT thì cũng hạch toán như trên nhưng giá của hàngtrả lại đã bao gồm cả thuế GTGT

+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng trả lại: tăng trị giá hàng hóa và ghi

giảm giá vốn hàng bán

+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thuthuần, giảm doanh thu bán đòng thời giảm hàng bán bị trả lại

- Kế toán giảm giá hàng bán

+ Khi giảm giá cho bên mua kế toán ghi:

Với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: ghi giảm giáhàng bán chưa có thuế và giảm thuế GTGT đầu ra, giảm tiền được thụ hưởngcủa bên bán

Với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trự tiếp hoặc không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT thì cũng ghi như trên nhưng số tiền hàng được giảmgiá đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra được giảm

+ Cuối kỳ kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần,giảm TK 511 và TK 512

- Kế toán chiết khấu thương mại

Đây là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng với

số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng

Trang 27

kinh tế hoặc cam kết với người bán Khi phát sinh trường hợp này cũng hạchtoán tương tự như giảm giá hàng bán.

- Kế toán chiết khấu thanh toán

Kế toán chi hoạch toán khoản chiết khấu thanh toán sau khi bên mua đãthanh toán tiền mua hàng Khoản giảm trừ này kế toán đưa vào chi phí tàichính tăng tiền thực thu của khách đồng thời giảm khoản tiền phải thu kháchhàng trên danh nghĩa

1.2.2.3 Sổ kế toán áp dụng:

- Hình thức nhật ký chung:

Kế toán bán hàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ nhật ký chung (Mẫu S03a-DN)

+ Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu S03a4- DN)

+ Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu S03a1-DN); Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng; Sổcái (Mẫu S03b-DN); Các sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết thanh toán vớingười mua…

- Hình thức nhật ký – Sổ cái: gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ cái (dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)

+ Các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết:

Trang 28

- Hình thức kế toán trên máy:

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tinh: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.2.4.4 Trình bày báo cáo tài chính

- Khái niệm: Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về

tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính làphương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanhnghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà chovay, cơ quan thuế…)

- Mục đích: Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình

tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáotài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho

số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Đểđạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của mộtdoanh nghiệp về: Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhậpkhác, chi phí lãi và lỗ, các luồng tiền

- Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:

Bảng cân đối kế toán;

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệpphải:

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định;

Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thôngtin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu;

Trang 29

Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toánkhông đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịchhoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Chính sách kế toán: Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính

sách kế toán cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy địnhcủa từng chuẩn mực kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩnmực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo báocáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

a/ Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;

b/ Đáng tin cậy, khi:

Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp;

Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

Trình bày khách quan, không thiên vị;

Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

- Kết cấu và nội dung chủ yếu của báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau đây:a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;

b) Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệphay báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn;

c) Kỳ báo cáo;

d) Ngày lập báo cáo tài chính;

đ) Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính

Các thông tin quy định trên được trình bày trên mỗi báo cáo tài chính Tuỳtừng trường hợp, cần phải xác định cách trình bày thích hợp nhất các thông

Trang 30

tin này Trường hợp báo cáo tài chính được trình bày trên các trang điện tửthì các trang tách rời nhau đều phải trình bày các thông tin kể trên nhằm đảmbảo cho người sử dụng dễ hiểu các thông tin được cung cấp.

a) Lý do phải thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm; và

b) Các số liệu tương ứng nhằm để so sánh được trình bày trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phần thuyết minhbáo cáo tài chính có liên quan, trong trường hợp này là không thể so sánhđược với các số liệu của niên độ hiện tại

Trong trường hợp đặc biệt, chẳng hạn một doanh nghiệp sau khi được mualại bởi một doanh nghiệp khác có ngày kết thúc niên độ khác, có thể đượcyêu cầu hoặc quyết định thay đổi ngày lập báo cáo tài chính của mình.Trường hợp này không thể so sánh được số liệu của niên độ hiện tại và sốliệu được trình bày nhằm mục đích so sánh, do đó doanh nghiệp phải giảitrình lý do thay đổi ngày lập báo cáo tài chính

- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quyđịnh tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt độngliên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể sosánh

Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thôngtin quy định trong các chuẩn mực kế toán Các thông tin trọng yếu phải đượcgiải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VAL

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác

kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL

2.1.1 Tổng quan về công ty VAL

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL ( Trước đây là công tyTNHH Cơ Khí & Xây Dựng Trịnh Anh được thành lập 2007 trực thuộcHuyện Hoài Đức) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

sô 0302002191do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 26 tháng 11 năm

2008, đăng ký thay đổi lần 1 ngày, Đăng ký thay đổi lần 2 ngày với số kinhdoanh mới là 0500572911

Địa chỉ: T1 – Số 2, Ngõ 23, Phố Đỗ Quang, P Trung Hòa, Q Cầu Giấy, Hà NộiĐiện thoại: 04.858.83613

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại Hoạtđộng chủ yếu của Công ty bao gồm:

 Trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp

 Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh

Trang 32

doanh của Công ty.

Nhiệm vụ

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL có chức năng kinhdoanh các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinhdoanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách,hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đờisống của công nhân viên trong toàn Công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội

và từ thiện xây dựng Công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành

và thực hiện mục đích hoạt động của Công ty

 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạothêm nguồn vốn để đảm baỏ cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạtđộng kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh

có lãi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chínhsách quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phùhợp với điều kiện thực tế

 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quanđến kinh doanh của Công ty

 Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộluật lao động

 Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nướcquy định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nướctheo quy định của pháp luật

Ngành nghề kinh doanh

Công ty đăng ký kinh doanh các ngành nghề như:

Trang 33

 Kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ vật tư, thiết bị, phụ tùng cơđiện xây dựng nông nghiệp, thủy lợi và công nghiệp thực phẩm.

 Bán hàng đại lý, hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tùng cơ điện xây dựng NN & TL

 Kinh doanh XNK nông lâm sản và thực phẩm chế biến, phân bón, nguyênvật liệu, hóa chất phục vụ nông nghiệp, thủy lợi và chế biến thực phẩm, thức

ăn chăn nuôi, phương tiện vận tải đường bộ, hàng tiêu dùng phục vụ nôngnghiệp và phát triển nông thôn

 Dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi, văn phòng, trông giữ xe ô tô qua đêm,đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu ủy thác

 Sản xuất săm lốp máy kéo, máy nông nghiệp và các chế phẩm từ cao su.Sản xuất, lắp ráp nội địa hóa động cơ Diezen và liên hợp với máy nôngnghiệp, máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm cơ khí

 Sản xuất công nghiệp, chế tạo cơ khí phục vụ công nghiệp chế biến nông,lâm sản, chế tạo cơ khí thủy công

2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty

Sơ đổ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CPĐT TM DV VAL (Phụ lục 01)

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Hội đồng quản trị: có 3 thành viên thay mặt cổ đông giữa hai nhiệm kỳ

đại hội Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng thành viên bầu ra Hội đồngquản trị có quyền quyết định cao nhất trong Công ty

Trang 34

 Ban kiểm soát: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát theo quy định củaluật doanh nghiệp và điều lệ Công ty BKS có trách nhiệm thẩm định báo cáotài chính, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty sau

đó đánh giá, phân tích và đưa ra kết luận và kiến nghị

Giám đốc điều hành công ty: Là Bà Tô Thị Loan, là người đứng đầu Công

ty, là người đại diện theo pháp luật của công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng của Công ty Giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành, chịutrách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời quyết địnhphương hướng chiến lược phát triển của toàn Công ty

Phòng kinh doanh: là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về các

hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện giao dịch thương mại, hợpđồng, khách hàng Ngoài ra phòng kinh doanh còn có chức năng xây dựng

kế hoạch chiến lược

 Phòng kinh doanh XNKI: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồnhàng và thị trường tiêu thụ đối với các nước khác, là nơi các quyết định muahàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hoá thực hiện tất cả hợp đồng củaCông ty

Phòng tài chính kế toán: là phòng chuyên trách về quản lý tài sản, tiền

vốn, tổ chức bộ máy kế toán giữa văn phòng Công ty với các chi nhánh, xínghiệp, trung tâm dich vụ cơ điện cho phù hợp Do vậy nhiệm vụ của vănphòng rất quan trọng bao gồm: Cân đối các nguồn vốn để giải quyết vốn kinhdoanh, quản lý các hoạt động chi tiêu của Công ty dựa trên sự ghi chép chínhxác, đầy đủ của các nghiệp vụ kế toán phát sinh và lập các hóa đơn, chứng từ,xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Báo cáo trước ban giámđốc về tình hình tài chính kết quả kinh doanh của Công ty Phòng kế toánphải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng khác để có thể thực hiệntốt công tác kế toán, cung cấp thông tin tài chính kịp thời chính xác

Phòng kế hoạch đầu tư và công nghệ: có chức năng thiết kế, giám sát,

kiểm tra chất lượng hàng hóa, vật tư

Ngày đăng: 18/07/2014, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP đầu tư TM DV VAL - Kế toán bán hàng thiết bị điện tử tại Công ty Cổ phần Đầu Tư thương Mại Dịch Vụ VAL
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP đầu tư TM DV VAL (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w