1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2

47 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là luận văn chuyên ngành kế toán : Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty thương mại và phát triển công nghệ Bách khoa 2 . Tài liệu này rất bổ ích với những bạn sắp làm luận văn về kế toán thanh toán của chuyên ngành kế toán, kế toán tổng hợp để đạt được kế quả như mong muốn. Chúc các bạn thành công.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đềuhướng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìmmọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được Là một bộphận cấu thành chi phí sản xuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng,không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác địnhcác khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nội dungquan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân tố

hỗ trợ DN hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình

Tuy nhiên,việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại các DN nước ta hiện nay đang còn nhiều bất cập,gây khó khăn trongviệc thu hút,lưu giữ và phát triển nguồn nhân lực.Những bất cập hiện tại có thểkhái quát ở một số điểm sau:

sô bất cập , lương trả cho người lao động chưa thực sự đúng với hiệu quả làmviệc mà vẫn dựa vào bằng cấp từng người

Trang 2

1.2 Ý nghĩa của đề tài

Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá sản phẩm, dịch vụ… dodoanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt laođộng trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động, thanh toánkịp thời tiền lương và các khoản liên quan Từ đó kích thích người lao độngquan tâm đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành kỷluật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vậtchất tinh thần cho người lao động

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giúp cho DN thấy rõ hơn được thực trạng kếtoán các khoản thanh toán với người lao động trong nội bộ doanh nghiệpmình,từ đó có thể đưa ra các chính sách,chế độ thích hợp,tổ chức công tác kếtoán hiệu quả nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương,giúp tiết kiệm chiphí,trả lương cho người lao động hợp lý hơn

Đối với bộ tài chính,mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng kế toán tiềnlương và các khoản BHXH,BHYT trong doanh nghiệp hiên nay,từ đó giúp Bộtài chính và các cơ quan chức năng có các điều chỉnh kịp thời với tính hình thựctế,bằng cách ban hành các thông tư,trình lên chính phủ và quốc hội để sửachữa,bổ sung các đạo luật,góp phần cải thiện môi trường kinh doanh của doanhnghiệp và đời sống của người lao động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán thanh toán với người lao động tại công tythương mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4”

3.2 Phạm vi nghiên cứu

• Không gian nghiên cứu: Công ty thương mại và phát triển công nghệ Báchkhoa 4

Trang 3

• Thời gian nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán các khoản thanh toán với ngườilao động của công ty trong năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp điều tra

- Đối tượng: Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc, kế toán trưởng và cácnhân viên trong phòng kế toán, sau khi có kết quả được tổng hợp lại để cónhững nhận định về tính hình kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtại công ty hiện nay

- Mục đích: Điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, điều tra chuyên sâu về kế toántiền lương, về hình thức kế toán áp dụng…

- Nội dung: Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty

và công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty,ta cầnthiết kế phiếu điều tra Các tiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễnđạt dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm ngắn gọn,cụ thể

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị điều tra Việc chuẩn bị điều tra bao gồm các thao tác: chọnthời gian điều tra, chọn đối tượng điều tra, thiết kế phiếu điều tra Thời gianđiều tra là thời gian gần nhất với thời điểm thực hiện đề tài, tức là quý 2 năm

2012 Đối tượng điều tra chính là kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toáncủa công ty Thiết kế phiếu điều tra phải đảm bảo sát mục tiêu, nhiệm vụ nghiêncứu, phù hợp với công ty Cụ thể đó là việc áp dụng chính sách kế toán, việcvận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tại công ty, việc tuân thủ chế

độ kế toán,…Tóm lại phiếu điều tra phải đảm bảo tạo ra sự chú ý, kích thíchhợp tác trong trả lời, một phiếu hỏi phải đảm bảo thu thập các thông tin liênquan đến vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Tiến hành điều tra Em đã phát 4 phiếu điều tra, 1 phiếu cho kế toán

Trang 4

trưởng và 3 phiếu cho nhân viên phòng kế toán.

Bước 3: Thu thập lại các phiếu điều tra đã phát và xử lý kết quả điều tra

- Kết quả đạt được: Sử dụng phương pháp này, những thông tin thu thập đượcđảm bảo độ chính xác và tin cậy cao vì thông tin thu thập được do chính phòng

kế toán cung cấp

b Phương pháp phỏng vấn

- Đối tượng: Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, em cũng đãtiến hành phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty cùng các nhân viên kế toán,các câu hỏi chủ yếu xoay quanh vấn đề về kế toán nguyên vật liệu trong công ty

- Mục đích: Sử dụng phương pháp phỏng vấn để tiến hành thu thập thông tin từcác đối tượng khác nhau trong phạm vi rộng

Cách thức tiến hành: Chuẩn bị nội dung câu hỏi, hẹn trước ban lãnh đạo công

ty, các nhân viên và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng Quá trìnhtiến hành phỏng vấn gồm:

- Chuẩn bị tài liệu ghi chép

- Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn(bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở)

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a Phương pháp so sánh

- Đối tượng: So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiệntượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng nàyvới sự vật hiện tượng khác

Trang 5

- Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khác nhau giữa các sự vậthiện tượng Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã thực hiện sosánh đối chiếu giữa tình hình thực tế quy trình kế toán các khoản phải trả ngườilao động trong công ty với quy định hiện hành của nhà nước, để từ đố thấy đượccác mặt còn hạn chế của công ty.

b Phương pháp tổng hợp

Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty em đã tập hợp các dữ liệuthông tin cần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp Các bước tiến hànhnhư sau:

Liên hệ phòng nhân sự, phòng kế toán-tài chính của công ty để thu thập số liệu

về tình hình nhân viên, kế toán các khoản phải trả cho nhân viên của công tytháng 4 năm 2012

Kết hợp tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản phải trả cho ngườilao động tại Việt Nam trên internet, các tạp chí chuyên ngành…

Tham khảo các luận văn, chuyên đề cùng đề tài

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtrong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty thương mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4

Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toánvới người lao động tại công ty thương mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4

Trang 6

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người lao động

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

 Khái niệm về tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm

xã hội mà người chủ sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứngvới thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động

 Khái niệm về quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ sốtiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

 Nội dung quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiềnlương thời gian và tiền lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lương)như phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụcấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực

- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyênnhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định

 Phân loại quỹ tiền lương

- Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụ cấp(phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )

Trang 7

- Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thời gian laođộng, nghỉ phép, nghỉ tết, hội họp được hưởng lương theo chế độ quy định.Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa nhấtđịnh trong công tác hạch toán phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trongcông tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp

 Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương

- Bảo hiểm xã hội (BHXH):

BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXHtrong trường hợp họ mất khả năng lao động

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác như phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của công nhân viên thực tếphát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ

Nội dung chi quỹ BHXH:

+ Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinh đẻ

+ Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức

+ Chi công tác quản lý quỹ BHXH

- Bảo hiểm y tế (BHYT):

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương phải trả cho công nhân viên

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Trang 8

KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả cho công nhân viên trong kỳ.

- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người

bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhận bảohiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việcmới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người laođộng này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chínhsách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theohợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xácđịnh thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sửdụng lao động có từ 10 lao động trở lên

 Về các loại tiền thưởng : là khoản tiền lương bổ sung nhằm quán triệt đầy đủhơn nguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của người laođộng tiền lương có tính ổn định, thường xuyên, còn tiền thưởng thường chỉ làphần thêm phụ thuộc vào các chỉ tiêu thưởng, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:

- Đối tượng xét thưởng: Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trởlên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp

- Mức thưởng: thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương được căn cứvào hiệu quả đóng góp của người lao động qua năng suất chất lượng công việc,thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì thưởng nhiều hơn

- Các loại tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng thi đua (từ quỹ khen thưởng), tiềnthưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số, vượt mức kế hoạch đặt ra củacông ty)

Trang 9

1.1.2 Các quy định về thanh toán với người lao động

 Quy định về tiền lương

Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợpđồng lao động Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợpđồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao độngtrong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Theo điều 56 trong chương VI về “Tiền lương của bộ luật lao động Việt Namnhà nước quy định như sau:

Mức lương tối thiểu ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho mọi người laođộng làm việc theo đơn giá làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao độngbình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sứclao động mở rộng và được làm căn cứ tính các mức lương cho lao động khác.Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là 1.050.000 đ/tháng

Chế độ của Nhà nước quy đinh về tiền lương: trong chế độ XHCN thì “phânphối theo lao động” là nguyên tắc cơ bản nhất Tiền lương về thực chất là tiềnthuê lao động, là một trong các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Tiền lương phải đảm bảo yêu cầu sau:

• Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động Làm cho năng suất lao động không ngừngnâng cao

• Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng dễ hiểu

Để phản ánh đầy đủ những yêu cầu trên, chính sách quản lý tiền lương phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:

- Trả công ngang nhau cho lao động như nhau: nghĩa là khi quy định các chế

độ tiền lương nhất thiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc Người sửdụng lao động không được trả công cho người lao động thấp hơn mức lương tối

Trang 10

thiểu do nhà nước quy định, phải trả công ngang nhau cho những lao động nhưnhau nếu kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùng một đơn vị làm việc.

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làmviệc các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Trình độ lành nghề bìnhquân của những lao động ở mỗi ngành khác nhau thì phương thức tổ chức tiềnlương cũng khác nhau

Những người làm việc trong các ngành nặng nhọc tổn hao nhiều năng lượngphải được trả lương cao hơn so với những người làm việc trong điều kiện bìnhthường để bù đắp lại sức lao động đã hao phí Sự phân bổ khu vực sản xuất củamỗi ngành khác nhau cũng ảnh hưởng đến mức tiền lương do điều kiện sinhhoạt chênh lệch

Các chế độ quy định:

+ Lương ngoài giờ = Lương cơ bản x Số công nhân làm việc thực tế x 150%

+ Lương Chủ nhật = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế x hệ số kinhdoanh (nếu có)

+ Lương phép = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế

+ Lương lễ = Lương cơ bản x Số công lễ

 Quy định về các khoản trích theo lương

Trang 11

+ BHXH: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp phải trích lập quỹBHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhânviên trong tháng, 17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào thu nhập người laođộng.

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH quản lý.+ BHYT: Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng

số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên, trong đó 3% tính vào chi phísản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1,5% thu nhập, DN tính trừ vàolương của người lao động

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản lýchuyên trách để mua thẻ BHYT

+ KPCĐ: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% tổng số tiền lươngthực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lạichi tại công đoàn cơ sở

+ BHTN: Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên, trong đó 1% tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1% thu nhập, DNtính trừ vào lương của người lao động

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

1.2.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ lương

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Trang 12

1.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

*TK 334 “ Phải trả người lao động” : TK này được dùng để phản ánh các khoảnphải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kếtcấu của TK 334

-Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương vàthanh toán các khoản khác

TK 334 có 2 TK cấp 2

TK3341 – Phải trả công nhân viên

TK3348 – Phải trả người lao động khác

• TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

Bên Nợ:

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên;

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

Trang 13

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn;

Bên Có:

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sảnxuất, kinh doanh;

- Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên;

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;

- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

Số dư bên Có:

- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho

cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộpnhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhânviên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp

+TK 6421:chi phí nhân viên quản lý

 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phàn ánh sốtiền chi tạm ứng, kế toán ghi :

Nợ TK 334: Số tiền tạm ứng

Có TK 111, 112: Số tiền tạm ứng

Trang 14

(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kếtoán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của cácđối tượng có liên quan:

Nợ TK 6421 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN

Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả

Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiềnlương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên trực tiếp, nhân viênphục vụ, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN

(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ

lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định, kế toán tiến hành tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:

Nợ TK 6421: 23% tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN

Nợ TK 334 : 9.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Trang 15

(6) Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng cònthừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) :

Nợ TK 334

Có TK 141 : Tiền tạm ứng

Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nướctheo quy định :

Trang 16

Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ và khóa sổ khi kết thúc niênđộ.Sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào

đó để cung cấp các thông tin cho người quản lý.Hiện nay,có 5 hình thức sổ kếtoán:

-Hình thức kế toán nhật ký chung

Hàng tháng,căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán tiền

lương,thưởng,BHXH và các chứng từ khác,trước hết ghi các nghiệp vụ phátsinh vào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật kýchung để ghi vào sổ cái TK 334,338

-Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái

Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền

lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi vào nhật ký

sổ cái,sau đó ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334.338

Cuối tháng,phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký-sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết TK 334,338(bảng này được lập từ các sổ,thẻ kế toán chitiết TK 334,338)

-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghisổ,sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK 334,338.Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếttài khoản 334,338

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong thánh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phát sinh Nợ,Có và số

dư của từng TK trên sổ cái TK 334,TK 338.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh

Trang 17

-Hinh thức kế toán nhật ký-chứng từ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đãđược kiểm tra như bảng thanh toán tiền lương,thưởng,BHXH và các chứng từthanh toán khác kế toán ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ số 1,7,10 hoặc bảng

kê số 4,5,6,sổ chi tiết TK 334,TK 338

Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê,sổ chi tiết thì hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ kế toán vào bảng ke,sổ chi tiết,cuối tháng chuyển sốliệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết vào NKCT

Cuối tháng khóa sổ,cộng số liệu trên NKCT,kiểm tra đối chiếu số liệu trên cácNKCT với các sổ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sốliệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái TK 334,338

-Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày,kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan như bảng thanh toán tiềnlương,BHXH đã kiểm tra làm cơ sở nhập dữ liệu vào máy tính theo cácbảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và loại hình DN mà các DN áp dụnghình thức nào cho phù hợp

Trang 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA 4

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô

Tên tiếng Việt: CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆBÁCH KHOA 4

Tên giao dịch Quốc tế: Bach Khoa 4 Technology Development CompanyLimited

Tên viết tắt: BK4 Co, Ltd

Địa chỉ: Số 82/116 Nhân Hòa, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Công ty thương mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4 có tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng và có tài khoản riêng tại ngân hàng Công ty chuyên phân phối

Trang 19

các sản phẩm về máy tính như: máy tính để bàn, máy tính xách tay, các linhkiện máy tính Ngoài ra công ty còn cung cấp các thiết bị mạng và các phầnmềm truyền thông.

 Nhiệm vụ

Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trên giấy phép đăng ký kinhdoanh Mở rộng quan hệ với các đối tác quốc tế, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, các sản phẩm đưa ra thị trường sẽ ngày càng đa dạng và phong phú hơn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty Bách khoa 4 ra đời là sự kết hợp và hội tụ của nhóm kỹ sư công nghệthông tin Bách khoa năng động, sáng tạo, nhiệt huyết và trí tuệ Ngay từ nhữngngày đầu mới thành lập, chúng tôi hiểu rằng kỹ thuật và dịch vụ tạo nên chấtlượng và thương hiệu của doanh nghiệp

Với phương châm và tôn chi hoạt động của công ty là kinh doanh bằng kỹthuật chứ không kinh doanh bằng thương mại nên chúng tôi tập trung chuyênsâu vào đào tạo và chuyển giao công nghệ đồng thời cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ chất lượng cao Do vậy, tất cả sản phẩm chúng tôi cung cấp ra thịtrường đã được sự đón nhận của đông đảo Quý khách hàng, đồng thời công ty

đã trở thành đối tác lớn của các hãng hàng đầu thế giới như: Dell - Compaq - IBM

Từ năm 2002, chúng tôi đã thực hiện nhập khẩu và phân phối các sản phẩm nổitiếng: Dell - Compaq - IBM Đến nay, chúng tôi đã có các bạn hàng Dealer trảidọc từ Miền Bắc vào Miền Trung và một lượng khách hàng ổn định và phát triển

Trải qua thời gian dài hoạt động, chúng tôi đã đạt được một số thành tựu vượtbậc: không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác quốc tế, doanh số liên tụctăng, sản phẩm đa dạng, đội ngũ cán bộ nhân viên tăng từ 9 người lên 36 người,

cơ cấu và tổ chức hoạt động ngày càng chuyên nghiệp và hệ thống khách hàngtrong nước liên tục tăng

Để có được thành công ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực không ngừng của tập thểCông ty Bách Khoa 4 còn có sự tin tưởng và ủng hộ nhiệt tình của Quý khách

Trang 20

hàng và các đối tác Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức mình để có thể mang đếnnhững sản phẩm chất lượng cao hơn, tiện ích hơn, sản phẩm và dịch vụ đa dạngvới giá thành hợp lý hơn xứng đáng với những gì mà Quý khách dành chochúng tôi trong suốt thời gian qua cũng như sau này.

2.1.2 Đặc điểm quản lý tại công ty

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của công ty như sau:

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách khoa 4.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Ban Giám đốc: Là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm hoàn toàn mọihoạt động và hoạch định chiến lược và định hướng kinh doanh của công ty

- Phòng hành chính: Có chức năng quản lý tổng vụ và quản lý nhân sự, tiềnlương, BHXH, các chính sách cho người lao động về an toàn lao động, bảohiểm lao động, các chính sách đào tạo, bồi dưỡng khen thưởng kỷ luật Thựchiện công tác tổ chức hành chính, văn phòng

Phòng kinh doanh

Phòng

kế toán – tài chính

Phòng

Kỹ thuật

Giám Đốc

Phòng Hành chính

Trang 21

- Phòng kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, chiếnlược, phương hướng hoạt động tiếp thị và kinh doanh sản phẩm Thực hiệnnhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác.

- Phòng kế toán – tài chính: Có chức năng quản lý tài chính của Công ty Thựchiện nhiệm vụ kế toán và thủ quỹ, thống kê nghiệp vụ Ngân hàng

- Phòng kỹ thuật: Có chức năng đảm bảo các thông số kỹ thuật, xây dựngchương trình nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ của công ty trong lĩnhvực sản xuất

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của Công ty không có nhiều phòng ban,

đó là hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là mua bán hàng hóa Mô hìnhquản lý này rất phù hợp với Công ty vừa gọn nhẹ vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung.Phòng Kế toán của Công ty phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán từ thunhận ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp củađơn vị

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán bán hàng

Thủ quỹ

Trang 22

Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của Công ty được cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người giúp giám đốc công ty tổ chức

thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thựchiện việc kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở công ty

- Kế toán công nợ:

• Giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của công ty

• Ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của khoản vốn vay bằng tiền

• Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các khoản vạy, các khoản công nợ

• Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ về các khoản công nợ,

về các nguồn vốn

- Kế toán TSCĐ:

• Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ, công cụ dụng cụ tồnkho, nguyên vật liệu tồn kho

• Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ, tính trị giá vốn vật liệu xuất kho

• Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm TSCĐ, báo cáo nguyên liệu tồn kho

• Theo dõi TSCĐ và công cụ đang sử dụng ở các bộ phận trong công ty

- Kế toán tiền lương:

• Tính lương phải trả cho người lao động trong công ty

• Ghi chép kế toán tổng hợp, tiềng lương

- Kế toán bán hàng

• Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu

• Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Thủ quỹ

• Là người có trách nhiệm giữ quỹ tiền mặt, trực tiếp nhận các chứng từ thu,chi từ kế toán

• Mở sổ quỹ theo dõi thu, chi tiền mặt

 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

• Công ty áp dụng theo các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

• Hình thức kế toán là kế toán tập trung

• Niên độ kế toán: từ đầu ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

• Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

• Đơn vị tiền tệ hạch toán: đồng Việt Nam (kí hiệu quốc gia là “đ”, kí hiệuquốc tế là “VND”)

Trang 23

• Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng Theo đó, khấu hao hàng năm của một tài sản cố địnhđược tính như sau:

• Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên

• Phương pháp tính thuế GTGT: sử dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.1.4 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động

2.1.4.1 Nhân tố khách quan

Để thống nhất quản lý và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán, Bộ TàiChính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt cácthông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó Chuẩn mực kế toán làmột hành lang pháp lý quy định doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán củamình đúng luật Có thể thấy rằng chuẩn mực kế toán Việt Nam là một yếu tốbên ngoài nhưng có tác động trực tiếp đến công tác kế toán nói chung và côngtác kế toán bán hàng nói riêng của các doanh nghiệp thương mại

Ví dụ: Chuẩn mực quy định những nội dung về chi phí, doanh thu, kỳ ghi nhậndoanh thu, tài sản cố định, Kế toán tại các doanh nghiệp đều phải tuân thủkhông thể thay đổi

Chế độ kế toán doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán tiềnlương Chế độ kế toán được ban hành đồng bộ, cả chế độ chứng từ, sổ sách,tài khoản và đến báo cáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất tạo điềukiện cho kế toán nói chung và kế toán tiền lương tại doanh nghiệp thươngmại nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt động kinh tế phátsinh, làm cho thông tin kế toán cập nhật chính xác, nhanh chóng và kịpthời

Ngày đăng: 18/07/2014, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách khoa 4. - Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của Công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách khoa 4 (Trang 20)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 21)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 39)
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM - Kế toán thanh toán với người lao động của công ty Bách Khoa 2
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w