1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ

55 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận diện, Đánh Giá Mối Nguy Và Liên Kết Cộng Đồng, Chính Sách Xã Hội Trong Nuôi Tôm Sú
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ Phải theo quy hoạch quốc gia Phải phù hợp về mặt môi trường Sử dụng đất và nguồn nước: + Có hiệu quả theo hướng bảo vệ môi trường + Tôn trọng mục đích sử dụng đất với những người và các loài khác trong vùng.

Trang 2

NỘI DUNG

VAI TRÒ CỦA TÔM SÚ TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ CÁC MỐI NGUY TRONG NUÔI

TÔM SÚ

NHỮNG CHỈ TIÊU LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG VÀ CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI

SO SÁNH QUY CHUẨN VỚI CÁC YÊU CẦU CỦA NGUYÊN

TẮC NUÔI TÔM CÓ TRÁCH NHIỆM (FAO - 2006)

Trang 3

Diện tích thuỷ sản nuôi (1000 ha) Diện tích tôm sú nuôi (1000 ha)

1 Vai trò của tôm sú trong nuôi trồng thủy sản

1.1 Diện tích tôm sú nuôi so với thuỷ sản nuôi từ 1999 - 2006

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Bộ Thủy sản

(%) 40,1 44,3 59,5 61,4 64 64,4 65,7 68,8

Trang 4

Sản lượng thuỷ sản nuôi (1000 tấn) Sản lượng tôm sú nuôi (1000 tấn)

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Bộ Thủy sản

1 Vai trò của tôm sú trong nuôi trồng thủy sản

1.2 Sản lượng tôm sú nuôi so với thuỷ sản nuôi từ 1999 - 2006

(%) 13,2 16,6 22,1 22,4 21,6 24,2 22,6 21,4

Trang 5

1 Vai trò của tôm sú trong nuôi trồng thủy sản

1.3 Kim ngạch xuất khẩu tôm so với tổng XK thủy sản từ 2000-2006

(%) 47,3 44 48 47,2 52,6 52,8 43

Trang 6

2 Nhận diện, đánh giá mối nguy trong nuôi tôm sú

2.1 Mối nguy gây mất an toàn bệnh, dịch

2.2 Mối nguy gây mất an toàn thực phẩm

2.3 Mối nguy gây mất an toàn môi trường

Trang 7

2.1.1 Tác nhân sinh học gây bệnh cho tôm sú

a Nhận diện các loại bệnh do tác nhân sinh học

2.1 Mối nguy gây mất an toàn bệnh, dịch

1.5 Bệnh hoại tử gan tụy - HPV Parvovirus

1.6 Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa - BMN Baculovirus

2 Bệnh do vi khuẩn

2.1 Bệnh phát sáng, Bệnh mòn vỏ, Bệnh mụn

rộp, Bệnh đốm nâu, Bệnh đốm đen, Bệnh hoại tử phần phụ

V harveyi, V vulnificus, V

parahaemolyticus, V alginolyticus, V penaeicida và Vibrio sp.

3 Bệnh do nấm

Trang 8

5.1 Bệnh mảng bám Nguyên sinh động vật (Zoothamnium,

Vorticella, Acineta, Epistylis)

Vi khuẩn dạng sợi (Leucothrix spp).

…5.2 Bệnh phân trắng Vi khuẩn (Vibrio sp),

Parvovirus

Nguyên sinh động vật (Gregarine)

Nấm mốc ở thức ăn

Trang 9

- Chưa có thuốc đặc trị

b Đánh giá các bệnh đã nhận diện

Trang 10

- Rất phổ biến ở tôm sú.

Cao

- Làm tôm chậm lớn, chết rải rác và làm bệnh cơ hội khác phát triển

- Tỷ lệ chết có thể lên đến 90% cho tôm post, tôm trưởng thành có sức

đề kháng với MBV tốt hơn tôm post

- Gây thiệt hại kinh tế lớn

- Mức độ nhiễm HPV rất cao ở giai đoạn tôm Post

- Từ năm 2000 đến nay bệnh phát triển và lây lan nhanh (đặc biệt là miền Trung)

VừaHPV không gây chết nghiêm trọng trên tôm thương phẩm nhưng làm giảm tốc độ sinh trưởng, sản lượng

và gây thiệt hại đáng kể cho nhiều vùng nuôi tôm

Kết hợp với tác nhân cơ hội khác

như Vibrio…

b Đánh giá các bệnh đã nhận diện (tt)

Trang 11

- Chưa thấy báo cáo ở Việt Nam

Cao

Tỷ lệ chết ở tôm he ấu niên trong nuôi thương phẩm có thể lên đến 90%

b Đánh giá các bệnh đã nhận diện (tt)

Trang 12

- Gây bệnh (cơ hội) khi tôm yếu, tôm bị sốc… và khi chất lượng nước và đáy

ao nuôi kém.

Vừa

- Vi khuẩn Vibrio có thể gây ra

bệnh mạn tính, thứ cấp tính và cấp tính.

b Đánh giá các bệnh đã nhận diện (tt)

Trang 13

- Ảnh hưởng đến năng suất

- Có thể chữa trị, tuy nhiên tương đối khó

- Tôm giảm sức đề kháng làm các bệnh cơ hội phát triển

- Chưa thấy báo cáo ở Việt Nam

Trang 14

Tên

Nhóm kiểm soát

Bệnh

mảng

bám

Cao Bệnh thường xảy ra trong các ao thâm canh, bán thâm canh hoặc chất lượng nước

- Bệnh chỉ xuất hiện vài năm gần đây, đặc biệt ở một số tỉnh miền Trung

b Đánh giá các bệnh đã nhận diện (tt)

Trang 16

Tên bệnh

Kiểm soát

(Cơ sở vật chất)

Lây nhiễm, thẩm

nước nuôi)

Quy chuẩn 3

d Bảng tổng hợp mối nguy theo công đoạn

Trang 17

Quản lý thuốc thú

y và sản phẩm

-Quy chuẩn 6

7 Quản trường ao nuôilý môi Không có - - - chuẩn 7Quy

8 Quản lý sức khoẻ tôm

Quy chuẩn 8

Trang 18

TT Công đoạn Nguồn lây nhiễm

Tên bệnh

Kiểm soát

Trang 19

2.1.2 Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tôm sú nuôi

a Nhận diện yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tôm sú

(3) Oxy hòa tan (DO) (4) Hydrosulfur (H 2 S) (5) Ammonia (NH 3 ) (6) Nitrit (NO 2 )

(7) Độ kiềm (8) Độ mặn (9) Độ trong (10) BOD 5 (11) Chất rắn lơ lửng

Đất, bùn đáy

(1) pH đất (2) Kết cấu đất (độ kết dính, mùn bã hữu cơ…) (3) Chất lượng bùn đáy (màu, mùi,C, N,C/N)

Trang 20

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

- Biến động

>0,5 trong ngày

CaoHay biến động trong ao nuôi thâm canh, bán thâm canh:

- Theo chu kỳ sinh trưởng của tảo

- Gián tiếp:

+ pH > 8,5 hay pH < 6,0 và biến động >0,5 trong ngày có thể gây sốc cho tôm, làm một số bệnh nguy hiểm như bệnh đốm trắng

do vi rút có cơ hội bùng phát

+ pH cao và nhiệt độ tăng cao làm tăng hàm lượng của NH3trong ao  gây độc cho tôm

+ pH thấp làm tăng hàm lượng của H2S

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú

Trang 21

Chỉ

tiêu

Giới hạn thích hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát K/N vượt giới

hạn/ g.hạn cần điều chỉnh

ăn, quạt nước…)

Cao/ vừa Phụ thuộc vào thời tiết (tùy vùng địa lý), thiết kế ao, lắp đặt thiết bị…

Vừa

- Trực tiếp:

giảm từ 30 – 50%

thì có đến 40% tôm sú chết nóng

- Gián tiếp:

giảm khi nhiệt độ nước tăng lên.

+ Nhiệt độ cao  đẩy nhanh tốc độ phân hủy các chất hữu cơ  sinh ra nhiều khí độc; làm tăng tính độc của các khí độc.

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 22

Chỉ

tiêu Giới hạn

thích hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

- Khi độ mặn trong nước biến động hơn

10% trong vài phút hoặc vài giờ có thể

làm cho các loài giáp xác khó có thể thích ứng kịp

Thấp Tùy theo vùng địa lý, thời tiết…

Vừa

- Trực tiếp:

+ Độ kiềm thấp: tôm dễ bị mềm vỏ và khó lột xác.

+ Độ kiềm quá cao (>200ppm): tôm bị chai vỏ, khó lột xác.

- Gián tiếp:

+ Độ kiềm duy trì hệ đệm cho môi trường nước, ổn định độ pH của nước nuôi.

+ Nước có độ kiềm cao thì làm giảm bớt

sự thay đổi pH

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 23

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

g.hạn cần điều chỉnh Tính nghiêm trọng A B C

DO > 5

mg/l mg/l< 4 Hay biến động Cao

trong ao nuôi thâm canh, bán thâm canh:

- Theo chu kỳ sinh trưởng của tảo

- Lắp đặt, vận hành

hệ thống quạt nước, sục khí không đúng

+ DO từ 2 - <5mg/l kéo dài: tôm tăng trưởng chậm

+ DO = 5mg/l tốt nhất cho tôm

Vượt hơn mức này tôm vẫn sống bình thường Tuy nhiên nếu vượt quá ngưỡng bão hòa sẽ gây hại cho tôm

- Gián tiếp: Khi DO thấp làm nước

nuôi xuất hiện các độc tố đối với tôm như NO2, H2S,…

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 24

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

g.hạn cần điều chỉnh Tính nghiêm trọng A B C

NH 3 < 0,1

mg/l > 0,5 mg/l Hay biến động Cao

trong ao nuôi thâm canh, bán thâm canh:

- Theo chu kỳ sinh trưởng của tảo

- Lắp đặt, vận hành

hệ thống quạt nước, sục khí không đúng

10 ngày tôm bình thường)

+ Khi pH, nhiệt độ tăng lên, hàm

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 25

Chỉ

tiêu

Giới hạn thích

hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát

khuẩn Nitrobacter.

- Biến động theo chu

kỳ sinh trưởng của tảo; lắp đặt, vận hành hệ thống quạt nước, sục khí không đúng; đáy ao bẩn…

Vừa

- Ảnh hưởng trực tiếp: nitrite

gây độc chính yếu là tạo thành chất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào làm tôm thiếu oxy đột ngột

- Ảnh hưởng gián tiếp: tính độc

của nitrite phụ thuộc vào nhiều yếu tố như pH, nồng độ Cl, O2,

cỡ vật nuôi, tình trạng nuôi dưỡng và mức độ nhiễm bẩn của

ao nuôi Khi môi trường có hàm lượng cloride thấp thì độ độc của nitrite sẽ tăng

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 26

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

có nhiều trong ao được xây dựng trên đất rừng ngập mặn

- Đáy ao bẩn

- Lắp đặt, vận hành

hệ thống quạt nước, sục khí không đúng

Cao

Trực tiếp:

+ Làm đình trệ sự hô hấp do tôm bị thiếu oxy đột ngột

+ Nồng độ H2S từ 0,1 – 2,0mg/l làm tôm mất thăng bằng

+ Nồng độ H2S ≥4mg/l gây chết cấp tính

Gián tiếp:

+ Ở nồng độ H2S nhỏ hơn 0,05mg/l, không gây độc trực tiếp cho tôm mà làm tiêu hao nhiều oxy của môi trường

+ Nồng độ H2S tăng khi pH thấp

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 27

kiểm soát K/N vượt g.hạn/

Nhỏ hơn 30cm;

lớn hơn 60 cm

Vừa

Độ trong của nước ao nuôi chủ yếu phụ thuộc vào mật độ của sinh vật phù du (tảo - khả năng biến động khá cao)

Vừa

- Trực tiếp: độ trong quá cao ao thiếu

thức ăn, nhiệt độ nước tăng cao, tảo đáy phát triển.

- Gián tiếp:

+ Độ trong quá thấp (tảo dày): thiếu oxy vào sáng sớm, hàm lượng oxy có thể giảm xuống 0mg/l ở đáy khi độ sâu

là 1,5 hoặc 2m và pH tăng cao vào buổi trưa nắng.

+ Độ trong thấp (< 20cm) do tảo phát triển tới đỉnh cao và tàn lụi hàng loạt

+ Độ trong cao, hàm lượng oxy thường thấp, tảo đáy có nguy cơ bùng phát mạnh  cạnh tranh về không gian và oxy về ban đêm  gây sốc cho tôm.

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 28

Chỉ

tiêu

Giới hạn thích

hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát K/N vượt giới

hạn/ g.hạn cần điều chỉnh

Tính nghiêm trọng A B C

BOD5 < 10

mg/l > 20 mg/l Hay Cao biến

động trong ao nuôi thâm canh, bán thâm canh:

- Theo chu kỳ sinh trưởng của tảo

- Khi BOD5 vượt quá 20mg/l thì sự suy giảm hàm lượng oxy rất nguy hiểm trong các ao nuôi không sử dụng thiết

bị sục khí

- Trong quản lý ao nuôi chỉ tiêu BOD5

ít được sử dụng để đánh gia môi trường

ao nuôi nhưng nó thường được sử dụng

để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (đặc biệt là nước nguồn và nước thải)

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 29

Chỉ

tiêu

Giới hạn thích hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

CaoHay biến động trong nguồn nước

VừaTrong quản lý ao nuôi chỉ tiêu chất rắn lơ lửng ít được

sử dụng để đánh giá môi trường ao nuôi nhưng nó thường được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (đặc biệt là nước nguồn)

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 30

Chỉ

tiêu Giới hạn thích hợp

G.hạn cần điều chỉnh

kiểm soát K/N vượt giới hạn/

pH nuớc, ảnh hưởng đến tôm nuôi như đánh giá ở

ThấpTuỳ theo vùng địa lý

VừaẢnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nuớc nuôi

VừaHay xảy ra ở ao nuôi thâm canh, bán thâm canh:

- Thức ăn, cho ăn

- Quạt nước

- Tảo…

VừaẢnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nuớc nuôi

b Đánh giá các yếu tố môi trường đã nhận diện ảnh hưởng đến tôm sú (tt)

Trang 31

T

T Công đoạn

Nguyên nhân/

Nguồn

Chỉ tiêu

Kiểm soát

Trang 32

T

T Công đoạn

Nguyên nhân/

Nguồn

Chỉ tiêu

Kiểm soát

và cho ăn dư

- - - chuẩn 6Quy

theo công đoạn (tt)

Trang 33

Sử dụng không đúng sản phẩm XLCTMT

 -          - - - chuẩn 8Quy

soát theo công đoạn (tt)

Trang 34

T

T Công đoạn

Nguyên nhân/

Nguồn

Chỉ tiêu

Kiểm soát

theo công đoạn (tt)

Trang 35

- Đạm: 42 – 35%

- Năng lượng:

3400 – 3000 kcl/kg

- …

Vừa

- Có thể có thức ăn viên không đủ chất

- Thức ăn tự chế không đủ chất

- Cho ăn không đúng cách

CaoThức ăn thiếu đạm hoặc cho ăn không đúng thì tôm sẽ còi và chậm lớn, sức đề kháng kém  bệnh có

cơ hội bùng phát

2.1.3 Yếu tố dinh dưỡng và chất lượng tôm bố mẹ ảnh hưởng đến tôm sú nuôi

a Nhận diện, đánh giá các yếu tố dinh dưỡng và chất lượng tôm bố mẹ

Trang 36

Chỉ tiêu Giới hạn thích hợp Đánh giá

Mức độ kiểm soát Khả năng xảy ra Tính nghiêm trọng A B C

Vừa Tôm mẹ cho đẻ qua nhiều lần thì chất lượng tôm post sẽ giảm

(Tham chiếu 28 TCN

99 – 1996)

Thấp

Có một số ít trại giống sử dụng tôm bố mẹ có thể trạng yếu trong giai đoạn khan hiếm tôm bố mẹ

Vừa Thể trạng của tôm bố

mẹ yếu thì chất lượng tôm post sẽ giảm

- Có khả năng kháng bệnh

Cao Còn có trại giống không xét nghiệm bệnh của tôm bố mẹ

Cao Tôm bố mẹ mang mầm bệnh nguy hiểm (bệnh

do virus) sẽ lây nhiễm qua tôm giống

a Nhận diện, đánh giá các yếu tố dinh dưỡng và chất lượng tôm bố mẹ (tt)

Trang 38

- Các vật cứng, nhọn (mảnh kim loại, mảnh thủy tinh …)

2.2 Mối nguy gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm

2.2.1 Nhận diện các loại mối nguy

Mối nguy vật lý

Mối nguy hóa học

Mối nguy sinh học

- Hóa chất, kháng sinh cấm: Cloramphenicol, Nitrofurans, Quinolones… (theo QĐ 07 và 26)

- Hóa chất kháng sinh hạn chế sử dụng có dư lượng vượt giới hạn cho phép

- Hormon/chất kích thích sinh trưởng cấm:

Trang 39

Nhà SX/ người nuôi còn lạm dụng

Cao Như trên

Thuốc thú y và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường

Vừa Nhà SX/ người nuôi còn lạm dụng

Cao Như trên

Vừa Người nuôi còn lạm dụng

Cao

Dư lượng hóa chất,

ks trong sản phẩm gây hại cho người tiêu dùng

2.2.2 Đánh giá các mối nguy được nhận diện

Trang 40

- Thức ăn bổ sung

Thấp

- Có thể có trong thức ăn không rõ nguồn gốc, thức ăn

tự chế

- Người nuôi lạm dụng

Cao

Dư lượng chất kích thích sinh trưởng trong sản phẩm gây hại cho người tiêu dùng (rối loạn nội tiết…)

- Độc tố nấm:

Aflatoxin Thức ăn (công nghiệp, tự chế) Thức ăn có thể bị Thấp

mốc nhiễm vào tôm

Tuy nhiên từ trước dến nay chưa có trường hợp nào xảy

ra trong tôm thương phẩm

CaoĐộc tố nấm tồn lưu trong tôm có thể gây hại cho người tiêu dùng (ung thư…)

2.2.2 Đánh giá các mối nguy được nhận diện (tt)

Trang 41

Tuy nhiên từ trước dến nay ít có trường hợp nào xảy ra trong tôm thương phẩm

Cao

Dư lượng kim loại nặng trong sản phẩm gây hại cho người tiêu dùng

Thuốc trừ sâu gốc

chlor hữu cơ

Nguồn nước có thể bị ô nhiễm

CaoNhư trên

Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường

ThấpNhà SX/ người nuôi còn lạm dụng

CaoNhư trên

2.2.2 Đánh giá các mối nguy được nhận diện (tt)

Trang 42

ao nuôi

Thấp Chủ yếu ảnh hưởng tới tính khả dụng của tôm

Thấp/Vừa/Cao Tùy thuộc vào phương thức sử dụng sản phẩm

Thức ăn (công nghiệp, tự chế)

Động vật (chim, chuột…)

Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường (phân bón hữu cơ…)

2.2.2 Đánh giá các mối nguy được nhận diện (tt)

Trang 43

T

Nguyên nhân/Nguồn lây

nhiễm

Mối nguy

Kiểm soát

Trang 45

VừaGây phú dưỡng nguồn nước

lý, cải tạo môi trường không đúng cách

CaoHủy hoại những loại động

Không có phương pháp xử lý thải phù hợp

CaoBùn thải, nước thải gây ô

Thiết kế, cấu

trúc cơ sở Thiết kế, cấu trúc cơ sở Cao

không đúng kỹ thuật

CaoGây xói mòn, mặn hóa, mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến các cơ sở lân cận và môi trường xung quanh…

2.3 Mối nguy gây mất an toàn môi trường

2.3.1 Nhận diện, đánh giá mối nguy

Trang 46

Mối nguy nhân/Nguồn gốc Nguyên

Đánh giá Mức độ kiểm

soát Khả năng xảy ra Tính nghiêm trọng A B C

CaoPhát triển nuôi không theo quy hoạch, phá rừng ngập mặn làm

ao nuôi tôm, khoan lấy nước ngầm…

CaoPhá vỡ quy họach, giảm diện tích rừng,

Sử dụng tôm giống, tôm bố mẹ

tự nhiên

CaoTôm giống, tôm bố

mẹ khai thác từ tự nhiên

CaoGiảm nguồn lợi tự

CaoHình thành hệ vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, khó khăn trong việc phòng, trị bệnh

2.3.1 Nhận diện, đánh giá mối nguy (tt)

Trang 47

Mất cân bằng sinh thái, giảm

đa dạng sinh

học

Hình thành

hệ vi khuẩn kháng thuốc

1 Lựa chọn địa điểm Phát triển nuôi không theo quy hoạch  - QC 1

2 Thiết kế, cấu trúc cơ sở Thiết kế, cấu trúc cơ sở  - QC 2

4 Chọn tôm giống (gồm tôm bố mẹ) Sử dụng nguồn giống tự nhiên  - QC 4

2.3.2 Bảng tổng hợp mối nguy an toàn môi trường cần kiểm soát theo công đoạn

Ngày đăng: 18/07/2014, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.3. Bảng tổng hợp mối nguy ATTP cần kiểm soát theo công đoạn - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
2.2.3. Bảng tổng hợp mối nguy ATTP cần kiểm soát theo công đoạn (Trang 43)
2.2.3. Bảng tổng hợp mối nguy ATTP cần kiểm soát theo công đoạn (tt) - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
2.2.3. Bảng tổng hợp mối nguy ATTP cần kiểm soát theo công đoạn (tt) (Trang 44)
Hình  thành  hệ  vi  khuẩn  kháng thuốc - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
nh thành hệ vi khuẩn kháng thuốc (Trang 46)
Hình thành  hệ vi khuẩn  kháng thuốc 1 Lựa chọn địa điểm Phát triển nuôi không - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
Hình th ành hệ vi khuẩn kháng thuốc 1 Lựa chọn địa điểm Phát triển nuôi không (Trang 47)
2.3.2. Bảng tổng hợp mối nguy an toàn môi trường cần kiểm soát theo công đoạn - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
2.3.2. Bảng tổng hợp mối nguy an toàn môi trường cần kiểm soát theo công đoạn (Trang 47)
Hình thành  hệ vi khuẩn  kháng thuốc 6 Quản lý thuốc thú y và  sản phẩm XLCTMT - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
Hình th ành hệ vi khuẩn kháng thuốc 6 Quản lý thuốc thú y và sản phẩm XLCTMT (Trang 48)
2.3.2. Bảng tổng hợp mối nguy an toàn môi trường cần kiểm soát theo công đoạn - NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY VÀ LIÊN KẾT CỘNG ĐỒNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG NUÔI TÔM SÚ
2.3.2. Bảng tổng hợp mối nguy an toàn môi trường cần kiểm soát theo công đoạn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w