1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm_ Đề tài : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH TIỂU HỌC GIỮ VỞ SẠCH, VIẾT CHỮ ĐẸP

31 1,2K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môt Số Giải Pháp Giúp Học Sinh Tiểu Học Giữ Vở Sạch, Viết Chữ Đẹp
Người hướng dẫn PTHS. Nguyễn Thị Hòa
Trường học Trường Tiểu Học Krông Pắk
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Krông Pắk
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường tiểu học, việc dạy tập viết được phối hợp nhịp nhàng với dạyhọc vần, chính tả, tập làm văn, việc ghi bài vào vở các môn học, vở luyệnviết chữ đẹp của học sinh.. Trong các ti

Trang 1

Đề tài : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH TIỂU HỌC

GIỮ VỞ SẠCH, VIẾT CHỮ ĐẸP

Trang 2

MỤC LỤC

I Phần mở đầu : Trang 3 đến trang 5

1 Lý do chọ đề tài Trang 3 đến trang 4

2 Lịch sử đề tài Trang 5

3 Phạm vi nghiên cứu đề tài Trang 5

II Thực trạng đề tài : Trang 5 đến trang 6

1.Về kiến thức Trang 5

2.Về kỷ năng Trang 6

III Các giải pháp : Trang 7 đến trang 10

A.Gĩư vở sạch Trang 7

1 Quy định loại vở Trang 7

2 Quy định nơi cất giữ Trang 7

3 Quy định khi chuẩn bị viết Trang 7

B.Hướng dẫn học sinh luyện viết chữ đúng, đẹp Trang 7 đến trang 10

IV Kết quả : Trang 11 đến trang 21

5 Kết luận : Trang 22 đến trang 23

6 Tài liệu tham khảo : Trang 24

Trang 3

SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ và tên : Ngày sinh : Nơi sinh : Ngày vào nghề : Công tác hiện nay : Trường TH

Xã - - Huyện Krông păk – Tỉnh Đăk Lăk

NĂM HỌC 2012 - 2013

Trang 4

I PHẦN MỞ ĐẦU:

1.Lý do chọn đề tài :

(nay là trường tiểu học) việc giữ vở sạch, rèn chữ viết đẹp cũng là vấn đềrất quan trọng trong trường học Hàng năm học sinh cấp I đều được tổchức thi vở sạch, viết chữ đẹp ở lớp rồi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh(Học sinh ở miền Bắc) Sau khi đất nước được thống nhất, việc giữ vởsạch, rèn chữ viết đẹp ít được quan tâm mà tập trung vào việc học để biếtchữ, học để hiểu và nắm kiến thức cơ bản, nhằm nâng cao dân trí, bồidưỡng nhân tài cho đất nước, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến lên vững chắc,theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới

Ngày nay, chúng ta đang ở trong một thời đại mới, thời đại côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thời đại thông tin bùng nổ, mọi ngườithường ngồi với chiếc máy vi tính của mình để soạn thảo một văn bảnthay cầm bút viết trên trang giấy Việc rèn chữ viết của mọi người bịchìm vào quên lãng Ở trong trường tiểu học cũng vậy, trong những nămhọc gần đây, học sinh viết chữ xấu là một tình trạng đáng báo động Hiệnnay học sinh lựa chọn đủ các loại bút để viết, đặc biệt là học sinh rất yêuthích với chiếc bút bi của mình hơn là những loại bút chấm mực nhưngày xưa Vì bút bi rất tiện lợi, không phải chấm mực, không giây bẩn Mặt khác, chữ viết của khá nhiều giáo viên chưa đúng mẫu chữtheo quy định, chữ viết còn tuỳ tiện , ảnh hưởng rất lớn đến việc rèn chữviết cho học sinh Mỗi thầy, cô giáo được xem như là một tấm gươngphản chiếu để học sinh soi rọi học theo và làm theo Lứa tuổi của họcsinh tiểu học là lứa tuổi hay “bắt chước”, giáo viên viết như thế nào thìhọc sinh viết như thế đó; đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh lớp 1 và lớp 2

Trang 5

Trẻ em đến trường là để được học đọc, học viết Nếu phân môn tập đọc học vần giúp trẻ biết đọc thông thì phân môn tập viết sẽ giúp trẻ viết thạo.Trẻ đọc thông, viết thạo sẽ giúp trẻ tiếp thu bài nhanh hơn, học tốt hơn.

-Thật vậy, nhìn quyển vở của học sinh sạch sẽ với những dòng chữ đều tămtắp thì cha mẹ và thầy cô đều dấy lên một niềm vui Chúng ta hy vọng vàđặt niềm tin vào các em sẽ có một tương lai tươi sáng

Việc rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch cho học sinh còn là môi trường quantrọng bồi dưỡng cho trẻ những phẩm chất tốt như: tính kiên trì, tính cẩnthận, tinh thần kỷ luật và óc thẩm mỹ Nhưng muốn giữ vở sạch, viết chữđẹp và viết thành thạo trẻ phải gắng công khổ luyện dưới sự dìu dắt tậntình của các thầy giáo, cô giáo giảng dạy và chủ nhiệm lớp

Trong trường tiểu học, việc dạy tập viết được phối hợp nhịp nhàng với dạyhọc vần, chính tả, tập làm văn, việc ghi bài vào vở các môn học, vở luyệnviết chữ đẹp của học sinh

Dạy tập viết không chỉ truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản vềchữ viết mà còn rèn kỹ thuật viết chữ Trong các tiết tập viết hay luyệnviết, học sinh nắm bắt được các kiến thức cơ bản về cấu tạo các con chữcái Tiếng Việt, được thể hiện trên bảng cài, bảng lớp, bảng con, trong vởtập viết,vở luyện viết và vở ghi bài các môn học khác… Đồng thời, họcsinh được giáo viên hướng dẫn các yêu cầu kỹ thuật viết từng nét chữ đểhình thành nên một chữ cái rồi đến tiếng, từ, cụm từ, câu và cả bài viết

Bên cạnh rèn viết chữ đẹp, người giáo viên phải biết hướng dẫnhọc sinh luôn luôn giữ gìn vở sạch.Vở sạch chưa đủ mà phải có chữ đẹp.Ngược lại, chữ đẹp chưa đủ mà phải có vở sạch Vở sạch chữ đẹp nó đisong song với nhau

Trang 6

2.Lịch sử đề tài

Thực hiện công văn số 532/GDTH – BGD và ĐT ngày 14 tháng 8 năm

2001 v/v VSCĐ cấp tiểu học Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2001-2002 của

Sở Giáo Dục và Đào Tạo về việc giữ vở sạch rèn chữ đẹp cho học sinh Tiểu

học 3 Phạm vi nghiên cứu đề tài :

Tôi đã thực hiện tại trường tiểu học mà tôi đang công tác –

Từ năm học 2009 – 2010, cho tới nay tôi vẫn tiếp tục thực hiện (có bổ sung )tại trường của chúng tôi

II THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI

Từ năm học 2001 - 2002 Bộ GD – ĐT đã đề cao việc giữ vở sạch, rènchữ viết đúng, đẹp đối với cấp Tiểu học Hàng năm Sở GD - ĐT đã hướng

sinh thi viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện rồi cấp tỉnh

Trường chúng tôi cũng đã bắt nhịp với việc rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạchcủa ngành đề ra Trường chúng tôi có gần 100% giáo viên đều đạt chữ đẹpcấp trường, trong đó có gần 30% giáo viên viết chữ đẹp đạt cấp huyện và mộtgiáo viên đạt giải ba thi viết chữ đẹp cấp tỉnh Vì vậy, nhiều năm liền trườngđạt trường VSCĐ cấp huyện Song chúng tôi không dừng lại ở đó , bằng lòngvới những gì mà trường chúng tôi đã đạt được Tất cả giáo viên và học sinhtrường chúng tôi tiếp tục nổ lực rèn luyện, phấn đấu không biết mệt mỏi đểđạt được thành tích ngày càng cao hơn nữa, cụ thể là:

1/ Về kiến thức:

Giáo viên dạy cho học sinh những khái niệm về dòng kẻ (đường kẻ)tương ứng với bao nhiêu ô li ? Đặt bút ở đường kẻ nào ? Dừng bút ở đường kẻnào? Chữ cái đó có mấy nét? Tên gọi của các nét ? Vị trí của dấu phụ, dấuthanh đặt ở đâu ? Cách nối nét như thế nào?… Từ đó hình thành cho học

Trang 7

sinh những biểu tượng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mỹ củachữ viết.

2/ Về kỹ năng:

Trước khi cho học sinh viết bài vào vở, giáo viên cần hướng dẫn học sinh về

tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

a Tư thế ngồi viết:

Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tỳ ngực vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, mắtcách vở từ 25 – 30cm Cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái lề vở, bàn taytrái tỳ vào mép vở, giữ vở không xê dịch khi viết Cánh tay phải cùng ở trên

phải và từ phải sang trái dễ dàng

b.Cách cầm bút:

Cầm bút bằng 3 ngón tay của bàn tay phải: ngón trỏ, ngón cái và ngóngiữa Đầu ngón trỏ đặt trên thân bút, đầu ngón cái giữ bên trái thân bút; đầungón giữa tựa vào bên phải thân bút Khi viết 3 ngón tay này giữ bút, điềukhiển bút dịch chuyển Ngoài ra cần sự phối hợp của cổ tay, cánh tay, khuỷutay khi viết

Tiếp theo, giáo viên dạy cho học sinh các thao tác viết chữ từ đơngiản đến phức tạp, dạy cho học sinh kỹ năng viết các nét, cách lia bút vàcách nối nét Đồng thời giúp học sinh xác định được khoảng cách, vị trí cỡchữ trên vở kẻ ô li để hình thành kỹ năng viết đúng mẫu, rõ ràng và tiến tớiviết đẹp, viết nhanh

Trang 8

c Giáo viên viết mẫu:

Việc viết mẫu của giáo viên là một thao tác trực quan trên bảng lớpgiúp học sinh nắm bắt được quy trình viết từng nét của từng chữ cái Do vậy,giáo viên phải viết chậm, đúng theo quy tắc viết chữ vừa giảng giải, phân tíchcho học sinh Khi viết mẫu, giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh nhìn thấytay của giáo viên viết từng nét chữ Khi viết, giáo viên vừa kết hợp giảng giải,phân tích: đưa bút như thế nào? Thứ tự các nét viết ra sao? Giáo viên cũng cầnchú ý phân tích cả cách viết dấu phụ và dấu thanh

2.Qui định nơi cất giữ:

- Vở được lưu giữ tại tủ riêng của lớp ở phòng học Cuối tuần, học sinh đượcđưa về cho phụ huynh xem, đầu tuần mang đến nộp về lớp

3.Qui định khi chuẩn bị viết:

- Mỗi lần cho học sinh viết bài, giáo viên cần kiểm tra tay của các em có sạchkhông? nếu tay bẩn cần cho học sinh rửa tay lau khô sạch mới được cầm bútviết bài vào vở

B HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN VIẾTCHỮ ĐÚNG, ĐẸP

Trang 9

1 Luyện viết trên không: Việc học sinh luyện viết trên không là bước giúp học

sinh rèn luyện đôi tay và rèn luyện quy trình viết các nét để học sinh khỏi ngỡ ngàngkhi viết Giáo viên cũng có thể cho học sinh tì đầu ngón tay trên mặt bàn để hìnhthành dần kỹ năng viết các nét cho đều đặn Bước này tập luyện nhiều lần

2 Luyện viết trên bảng chữ mẫu:

Giáo viên phô tô cho mỗi học sinh một bảng chữ mẫu ( gồm mẫu chữ viếtthường và mẫu chữ viết hoa) Bảng chữ này được ép lại bằng ni lon Trước khi viếtbài giáo viên cho học sinh đồ đi, đồ lại trên bảng chữ mẫu thành thạo

3.Luyện viết trên bảng con, bảng lớp:

- Giáo viên cho vài em luyện viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ cái và cụm

từ mà giáo viên yêu cầu hoặc giáo viên có thể chọn cho học sinh viết những chữ khóviết mà học sinh hay viết sai

- Khi nhận xét chữ viết của học sinh, giáo viên cần cho học sinh quan sát lại chữmẫu; giáo viên gợi ý để học sinh tự nhận xét chữ viết của mình và của bạn, biết tựtham gia chữa lại những chỗ đã viết sai

- Giáo viên chữa lỗi sai của học sinh bằng cách viết lại chữ đúng ngay bên cạnh chữviết của học sinh, tránh viết đè lên chữ viết sai của học sinh

4 Luyện viết vào vở trắng hàng ngày.

Giáo viên yêu cầu học sinh viết tất cả chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa đúng,đẹp, mềm mại trên một cuốn vở ô ly giấy trắng , nhiều lần Giáo viên kiểm tra bàiviết của học sinh phát hiện chữ nào chưa đúng, chưa đẹp, tiếp tục yêu cầu học sinhviết lại nhiều lần những chữ ấy vào vở trắng luyện viết, khi nào đúng đẹp thìthôi Cứ như thế ,mỗi lần viết bài vào vở luyện viết, giáo viên cần phải kiểm tra, xemxét học sinh viết chữ nào chưa đúng , chưa đẹp yêu cầu học sinh luyện viết thêm

Trang 10

nhiều lần ở vở ô ly trắng riêng, khi nào đúng, đẹp thì mới cho học sinh viết vào vởqui định (VSCĐ)

5 Viết bài vào vở (VSCĐ)

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ gì? Từ gì? Câu gì? Cỡ chữ nào? Viết mấydòng? Viết một bài thơ hay một đoạn văn ?

- Trước khi cho học sinh viết bài; giáo viên nên hướng dẫn lại tư thế ngồi viết, cáchcầm bút, nhắc nhở học sinh trước khi viết: đặt bút ngay điểm bắt đầu viết, viết chữđúng nét, đúng độ cao của các nét, các chữ, khoảng cách giữa các chữ, các cụm từ

- Học sinh thực hành viết bài vào vở Giáo viên theo đõi, uốn nắn cho một số em cóchữ viết còn xấu Có thể, giáo viên cầm tay hướng dẫn cho học sinh viết một đến haichữ đầu tiên (đối với học sinh lớp một)

5 Chấm, chữa bài

- Giáo viên chấm điểm từ năm đến bảy bài tại lớp đủ các thành phần Sau khi chấmxong nhận xét cụ thể từng em trước lớp, khen ngợi và nhắc nhở Số bài viết của cáchọc sinh còn lại, giáo viên thu về nhà chấm để kịp thời sữa chữa cách viết chưađúng, chưa đẹp của học sinh để viết đúng, đẹp ở tiết sau Giáo viên chữa những lỗihọc sinh sai phổ biến, hướng dẫn kỹ lại cách viết của chữ cái đó để học sinh khắcsâu cách viết một lần nữa

- Cho cả lớp xem bài của học sinh viết đúng và đẹp Kịp thời động viên, khích lệnhững học sinh có chữ viết tiến bộ Tuyên dương những học sinh có bài viết đúng,đẹp

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, cho học sinh thi đua giữa các nhóm, nhómnào có nhiều bài viết đẹp, nhóm đó được tuyên dương trước lớp

Trang 11

- Mỗi tháng có bốn tuần, giáo viên chấm điểm vở sạch, chữ đẹp cho từng học sinhtheo tuần, mỗi tuần chấm một lần, nhận xét cụ thể sự tiến bộ của từng em, cuối tháng

sơ kết thi đua

- Tổ khối tổ chức chấm theo từng tháng, xếp loại thi đua từng lớp trong tổ khối

Nhà trường cũng tổ chức chấm VSCĐ theo định kỳ, đầu năm học cuối kỳ I giữa kỳ II - cuối kỳ II, đối với tất cả các lớp trong toàn trường và có xếp loại thiđua cụ thể đối với từng lớp

-6 Củng cố bài:

Giáo viên có thể củng cố bằng nhiều hình thức sau:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết lại những chữ cái đã viết trên bảng lớp

- Cho học sinh thi viết chữ cái giữa các nhóm

- Hoặc có thể dùng các nét rời rồi cho học sinh thi ghép các nét chữ với nhau để tạo thành chữ cái đã học (đối với học sinh lớp một)

- Phối hợp rèn chữ viết với tất cả các môn học

- Dặn dò về nhà đồ lại nhiều lần trên bảng chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa đãđược phôtô ép ni lon cho mỗi học sinh Đồ đi đồ lại khi nào nhớ kỹ cách viết các conchữ thành thạo

Trang 12

a Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A

b Xếp loại chữ viết trong toàn trường:

Trang 13

a.Xếp loại vở : 100% học sinh trong toàn trường đều đạt loại A.

b.Xếp loại chữ viết của học sinh trong toàn trường :

Trang 14

2/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG GIỮA HỌC KỲ II (2011 – 2012)

a.Xếp loại vở : 100% học sinh trong toàn trường đều đạt loại A

b.Xếp loại chữ viết của học sinh trong toàn trường :

Trang 15

3/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG CUỐI HỌC KỲ II (2011 – 2012)

a.Xếp loại vở : 100% học sinh trong toàn trường đều đạt loại A

b.Xếp loại chữ viết của học sinh trong toàn trường :

Trang 16

- Dự thi cấp Huyện 20 lớp, đạt VSCĐ 20 lớp/ 20 lớp.

B NĂM HỌC 2012 - 2013

1/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG ĐẦU NĂM (2012 - 2013)

a Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A.

b Xếp loại chữ viết trong toàn trường:

LỚPĐVSCĐ

Trang 17

Ghi chú: Tổng 21 lớp, không có lớp nào đạt lớp VSCĐ

2/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG CUỐI KỲ I (2012 - 2013)

a Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A

b Xếp loại chữ viết trong toàn trường:

Lớp đạt VSCĐ

Trang 18

3/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG GIỮA KỲ II (2012 - 2013)

a Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A

b Xếp loại chữ viết trong toàn trường:

Trang 19

4/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG CUỐI KỲ II (2012 - 2013)

a Xếp loại vở toàn trường: Tổng số vở dự thi của học sinh trong toàn trường đạt loại

Trang 21

- Giấy của vở viết phải đạt chuẩn, dòng kẻ ô ly rõ ràng, giấy trắng mịn, độdày của tờ giấy tương đối.

- Mỗi học sinh phải có một bảng chữ mẫu (mẫu chữ thường và mẫu chữviết hoa), bảng chữ mẫu được ép ni lon Nhằm giúp học sinh đồ đi đồ lại trênbảng chữ mẫu ấy cho thành thạo, nhuần nhuyễn tất cả các chữ cái trước khi viếtvào tập vở luyện viết riêng.Tập viết tất cả các chữ cái viết thường, chữ cái viếthoa vào một vở trắng luyên viết riêng Chữ nào viết chưa đúng, chưa đẹp tiếptục luyện viết Khi viết bài các em chỉ cần nhớ cách viết các con chữ ghép liềnmạch lại cho đúng , cho đẹp

- Trong phòng của lớp học phải có một bảng chữ mẫu cở lớn, treo tên tường,

cả lớp đều nhìn thấy

- Giáo viên phải thực sự yêu nghề , mến trẻ, toàn tâm, toàn ý, làm việc có chấtlượng.Thường xuyên quan tâm tới tất cả các đối tượng học sinh, theo dõi từngbước tiến bộ của mỗi em trong lớp mình phụ trách Từ đó có biện pháp uốn nắn,nhắc nhở kịp thời

- Sau mỗi bài viết, giáo viên cần khen ngợi những bài viết tốt ,động viênnhắc nhở nhẹ nhàng đối với bài viết chưa được tốt lắm Đồng thời phải có kếhoạch sửa sai, uốn nắn cho học sinh kịp thời trong tiết học tới

- Qua mỗi tuần , mỗi tháng các tổ khối tự kiểm tra, đánh giá xếp loại chocác lớp trong tổ khối, đồng thời xếp loại cụ thể cho từng học sinh trong mỗi lớp

Từ đó mỗi giáo viên chủ nhiệm của lớp có hướng kềm cặp,rèn luyện cho họcsinh

- Qua mỗi đợt chấm theo định kỳ, nhà trường cần có sơ kết khen thưởngđối với lớp đạt lớp VSCĐ, phê bình nhắc nhở đối với lớp chưa đạt

Ngày đăng: 18/07/2014, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w