1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp

83 763 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Trường học Trường Đại học Xuyên Á
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Cao Lãnh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 883,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với việc phát triển đó thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường làm cho chúng bị suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và

Trang 1

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ TÓM LƯỢC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Phạm vi giới hạn của đề tài 6

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH TÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA TX.CAO LÃNH 2.1 Điều kiện tự nhiên Thị xã Cao Lãnh 9

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Thị xã Cao Lãnh 9

2.1.2 Vị trí địa lý, diện tích, dân số và các đơn vị hành chính 9

2.1.3 Đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất 11

2.1.4 Đặc điểm về thời tiết – khí hậu 14

2.1.4.1 Nhiệt độ 14

2.1.4.2 Độ ẩm không khí 15

2.1.4.3 Chế độ mưa 16

2.1.4.4 Lượng nước bốc hơi 16

Trang 2

2.1.4.6 Chế độ thuỷ văn các sông rạch trong vùng 17

2.1.5 Về khoáng sản 19

2.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội 19

2.2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP 19

2.2.2 Lao động 20

2.2.3 Phát triển ngành kinh tế 20

2.2.3.1 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 20

2.3.3.2 Thương mại – Dịch vụ 21

2.3.3.3 Du lịch 21

2.3.3.4 Sản xuất nông – lâm – thuỷ sản 22

2.2.4 An ninh quốc phòng 22

2.2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 23

2.2.5.1 Phát triển hạ tầng đô thị – nông thôn 23

2.2.5.2 Cây xanh 23

2.2.5.3 Giao thông 25

2.2.7 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 26

2.2.7.1 Cấp nước 26

2.2.7.2 Thoát nước 27

2.2.7.3 Vệ sinh môi trường 29

CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC MẶT THỊ XÃ CAO LÃNH 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước mặt TXCL 31

3.1.1 Các nguồn ô nhiễm và các thông số dùng để đánh giá ô nhiễm nước 31 3.1.2 Các thông số chọn lọc để đánh giá ô nhiễm nước mặt TX.Cao Lãnh 33

3.1.3 Tiềm năng sử dụng nước tại các điểm nghiên cứu 35

3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường nước mặt tại TXCL 37

3.2.1 Các ảnh hưởng đến môi trường nước mỗi khi lũ về 37

Trang 3

3.2.2 Tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn TXCL 42

3.2.3 Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ảnh hưởng đến môi trường nước mặt tại TXCL 42

3.2.4 Quá trình nuôi trồng thuỷ sản 43

3.2.5 Đô thị hoá ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt TXCL 43

3.2.6 Phát triển công nghiệp 44

3.2.7 Nước chảy tràn 44

3.2.8 Aûnh hưởng của chăn nuôi đến chất lượng nước mặt 44

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THỊ XÃ CAO LÃNH

4.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 46

4.1.1 Phương pháp phân tích 46

4.1.2 Các chỉ tiêu phân tích 46

4.2 Kết quả phân tích 50

4.2.1.Chỉ tiêu pH 52

4.2.2 Chỉ tiêu SS 53

4.2.3 Chỉ tiêu BOD5 54

4.2.4 Chỉ tiêu COD 55

4.2.5 Chỉ tiêu DO 56

4.2.6 Chỉ tiêu NO3- và NH4+ 57

4.2.7 Chỉ tiêu Coliform 58

4.2.8 So sánh giữa BOD và COD 60

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT CỦA THỊ XÃ CAO LÃNH 5.1 Nhận xét chung về chất lượng môi trường nước mặt của Thị xã Cao Lãnh 61

5.2 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt 62

Trang 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 5

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước là một phần tất yếu của cuộc sống Chúng ta không thể sống nếu không có nước vì nó cung cấp cho mọi chu cầu sinh hoạt trong xã hội Con người sử dụng nước trong sản xuất, sinh hoạt hàng ngày (tắm, nước uống, tưới tiêu,…) Với sự phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội trên thế giới ngày nay thì nước càng trở nên là vấn đề sống còn không chỉ của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả các tập thể, mỗi cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất Song song với việc phát triển đó thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường làm cho chúng bị suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khoẻ cộng đồng mà trong đó vấn đề về chất lượng nước là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Có quản lý tốt, kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta có thể làm giảm bớt và khắc phục tình trạng nước bị ô nhiễm

Đồng tháp có nguồn nước ngọt quanh năm phong phú được cung cấp bởi sông Tiền và sông Hậu, với kênh rạch chằng chịt khắp tỉnh Đặt biệt hàng năm nước mặt chuyển tải một lượng phù sa lớn làm màu mỡ cho đồng ruộng, tháo chua, rửa phèn và là yếu tố tạo ra nguồn lợi thuỷ sản to lớn

Thị xã Cao Lãnh đã và đang trên con đường phát triển công nghiệp hoá – hiện đại hoá chung của đất nước, từng ngày đổi thay để hoàn thiện mình hơn và qua đó, quá trình đô thị hoá cũng diễn ra nhanh chóng Trong những năm gần đây, Thị xã Cao Lãnh nói riêng và tỉnh Đồng Tháp nói chung phát triển rất mạnh Là trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long nên sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ yếu, phần lớn là trồng lúa ngô, còn lại là các loại rau đậu và cây ăn quả, ngành chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản cũng đang được phát triển Về công nghiệp chủ yếu ở các ngành như thuỷ sản đông lạnh, xay xát, bột dinh dưỡng, quần áo may sẵn… Cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển nhanh và mạnh, thúc đẩy thị xã phát triển thành đô thị loại 3 và tương lai trở thành Thành phố ngày càng văn

Trang 6

minh, hiện đại Thị xã Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp (nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long được phù sa bồi đắp hàng năm bởi hai con sông Tiền và sông Hậu), có nguồn nước dồi dào đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt trong cuộc sống của người dân Việc đánh giá chất lượng nước mặt thường xuyên, nắm bắt tình hình chất lượng nước mặt hiện tại để có các biện pháp quản lý cho phù hợp, kịp thời kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm trước khi quá muộn, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu cho người dân Chính vì vậy mà đề tài

“Đánh giá chất lượng nước mặt Thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp” là một sự cần thiết cho việc quản lý chất lượng nước mặt của Thị xã

Cao Lãnh nói riêng và làm cơ sở để tổng hợp chất lượng nước mặt của tỉnh Đồng Tháp nói chung đồng thời cũng nhằm đảm bảo chất lượng nước sông Tiền trong khu vực

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt của Thị xã Cao Lãnh, đồ án tập trung vào các mục tiêu sau:

• Lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn Thị xã Cao Lãnh để có cách nhìn tổng quan về tình hình chất lượng nước mặt hiện tại

• Đề ra các biện pháp quản lý phù hợp

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nước sông 15 phường xã của Thị xã Cao Lãnh bao gồm:

- Phường 1, 2, 3, 4, 6, 11, Mỹ Phú, Hoà Thuận

- Xã Mỹ Ngãi, Hoà An, Mỹ Tân, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tịnh Thới, Mỹ Trà

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tập hợp các số liệu về hiện trạng môi trường, về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội Thị xã Cao Lãnh

- Khảo sát hiện trạng môi trường trên địa bàn thị xã

Trang 7

- Thu thập các số liệu quan trắc, tổng quan về hiện trạng chất lượng nước của khu vực trong những năm qua

- Lấy mẫu, phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng nước mặt ở các điểm lựa chọn

- Dựng đồ thị minh hoạ các chỉ tiêu đo được qua các lần quan trắc để nhận xét sự biến đổi chất lượng nước mặt theo thời gian và không gian

- Tìm hiểu và lý giải nguyên nhân của sự biến đổi đề ra phương hướng giải quyết

- Ưùng dụng phần mềm Map Info, chương trình Paint để chấm điểm vị trí lấy mẫu và khoanh vùng bản đồ

- Lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản để phân tích, đánh giá, làm cơ sở dữ liệu cho các quá trình nghiên cứu có liên quan

- Khảo sát các nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm theo các loại hình sản xuất

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp luận:

Nước là một môi trường sống, tập hợp hầu hết các loài thuỷ sinh vật Vì là một môi trường rất linh động nên một khi nước bị suy thoái và ô nhiễm thì tất cả các chất bẩn được chuyển tải từ nơi này sang nơi khác theo dòng nước, tác động đến các môi trường khác cũng bị ảnh hưởng theo Thị xã Cao Lãnh đang ngày một phát triển vì thế chất lượng nước bị suy thoái và ô nhiễm do quá trình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt,… là điều không thể tránh khỏi Hơn nữa, người dân thường có thói quen sử dụng nước sông phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Nếu nguồn nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến các bệnh dịch, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân Vì vậy cần phải tiến hành lấy mẫu nước mặt, phân tích các chỉ tiêu và đánh giá mức độ ô nhiễm của chúng

Phương pháp thực tiễn:

• Phương pháp tổng hợp tài liệu:

Trang 8

Phương pháp này đánh giá được hầu hết các yếu tố có liên quan, và hiện trạng môi trường Đó là các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân sinh Do đó, việc thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu là cần thiết các tài liệu đó là:

ƒ Tài liệu về điều kiện tự nhiên

ƒ Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

ƒ Báo cáo hiện trạng môi trường thị xã Cao Lãnh

• Khảo sát thực địa:

Tiến hành khảo sát dọc theo các con sông về tập quán sinh hoạt của người dân, các loại hình sản xuất có nguồn thải vào môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã và điều tra hiện trạng sử dụng nước bằng các phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân và các cơ sở sản xuất theo các nội dung trong phiếu điều tra (phụ lục 3)

• Phương pháp lấy mẫu:

- Tiến hành lấy mẫu ở 15 đơn vị, mỗi phường xã 1 mẫu với các vị trí lấy mẫu được trình bày ở phụ lục 1

- Quá trình thu mẫu nước gồm các bước sau:

Bước 1: lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu (sử dụng chai nhựa 2 lít và rửa

sạch bằng xà phòng trước khi lấy mẫu)

Bước 2: tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa 2 lít

nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30-40cm, hướng miệng chai lấy mẫu hướng về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây… thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát

Bước 3: đậy nắp bình, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu (thời gian lấy mẫu, người lấy

mẫu…)

Bước 4: bảo quản mẫu theo quy định sau:

Trang 9

STT Thông số phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản Thời gian bảo

quản tối đa

Ghi chú PE: chai polyethylen

TT: chai thuỷ tinh

• Phương pháp phân tích:

- Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng phân tích thử nghiệm Sở Tài

nguyên và Môi trường với các chỉ tiêu phân tích bao gồm:

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

Dùng máy đo pH

pp TCVN 6625-2000 (sấy ở 105oC/1 giờ)

pp ủ ở 20oC trong 5 ngày (cảm biến sensor) máy quang phổ DR/2000

trên máy đo DO 330 máy quang phổ DR/2000

pp TCVN 5987-1995

pp lên men nhiều ống (TCVN 6187-2:1996)

Trang 10

• Phương pháp xử lý số liệu:

- Các kết quả phân tích được thể hiện trên các bảng biểu, đồ thị, xử lý bằng chương trình Microsoft Excel

- Dựng đồ thị minh hoạ các chỉ tiêu đo đạc để nhận xét sự biến đổi của các chỉ tiêu

• Phương pháp tham khảo, so sánh kết quả với các chỉ tiêu môi trường nước theo TCVN 5942-1995

1.6 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện nên đề tài chỉ lựa chọn nghiên cứu, đánh giá tình trạng chất lượng nước mặt hiện tại ở một số nơi trên địa bàn Thị xã Cao Lãnh

- Đề tài chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu quan trọng mang tính đại diện

- Đưa ra một số biện pháp để quản lý chất lượng nước mặt ở Thị xã và làm cơ sở tổng quan về chất lượng nước của tỉnh Đồng Tháp cũng như chất lượng nước ở đồng bằng sông Cửu Long

- Việc thực hiện đề tài trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 nên chỉ đánh giá được chất lượng nước mặt trong mùa mưa (mùa lũ nước lên)

Trang 11

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Khảo sát, điều tra và

tập hợp các tài liệu Chọn vị trí lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu Xử lý và tiến hành phân tích các chỉ tiêu

Kết quả phân tích

So sánh với TCVN 5942-1995 Nhận xét và đánh giá

TN

MT

Đề xuất các biện pháp quản lý nguồn nước mặt của thị xã

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU

VÙNG NGHIÊN CỨU

Trang 12

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THỊ XÃ CAO LÃNH

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Thị xã Cao Lãnh

Thị xã Cao Lãnh thời nhà Nguyễn thuộc về trấn rồi tỉnh Định Tường quản lý Theo bia tiền hiền làng Mỹ Trà (nay là phường Mỹ Phú) lập năm Tự Đức thứ 29 (1876 sau khi Pháp đến) tường truyền là khu vực Bả Canh Trường Bả Canh là một trong 9 khố trường được thành lập vào năm 1741 nên về mặt lịch sử, khố trường Bả Canh là cơ sở đầu tiên mang tính quản lý Nhà nước của thị xã Cao Lãnh Như vậy TXCL đã tròn 264 tuổi

Quận Cao Lãnh là 1 trong 3 quận của tỉnh Sa Đéc từ năm 1889 đến năm 1995 Vùng Cao Lãnh được nâng lên cấp quận từ năm 1914 vì lý do an ninh và kinh tế, bao gồm 3 tổng và 20 làng (TXCL chiếm 8 làng) Địa giới này được giữ nguyên đến hết thời Pháp thuộc Từ năm 1956 đến năm 1975 Cao Lãnh là tỉnh Kiến Phong

Năm 1975, đất nước được thống nhất, tỉnh Đồng Tháp được thành lập, lấy Sa Đéc là tỉnh lỵ, khu thị tứ Mỹ Trà – Cao Lãnh trở thành thị trấn của huyện Cao Lãnh

Từ năm 1983 đến nay, thị trấn Cao Lãnh với việc khai thác Đồng Tháp Mười là trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh nên Cao Lãnh trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Tháp

2.1.2 Vị trí địa lý, diện tích, dân số và các đơn vị hành chính

™ Vị trí địa lý:

Xuôi nguồn sông Cửu Long, TXCL nằm về phía hữu ngạn sông Tiền, là tuyến giao thông thuỷ huyết mạch của đồng bằng sông Cửu Long, nối với cảng Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh và Campuchia Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Cao Lãnh, phía Nam giáp huyện Lấp Vò và phía Tây giáp huyện Chợ Mới tỉnh An Giang với vị trí toạ độ địa lý như sau:

− Từ 10o24’ đến 10o30’ Bắc

Trang 13

− Từ 105o33’ đến 105o41’ Đông

Thị xã Cao Lãnh có hệ thống giao thông thuỷ bộ phát triển khá đồng bộ Trên địa bàn thị xã có Quốc lộ 30 là tuyến quan trọng nhất Đầu QL30 nối với QL1, cuối giáp biên giới Campuchia Do vậy, bằng tuyến này từ thị xã có thể đi Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại về các huyện phía Bắc của tỉnh và biên giới Campuchia Tuyến tỉnh lộ 28 qua phà Cao Lãnh nối với Tỉnh lộ 23 đi thị xã Sa Đéc, các huyện phía Nam và Châu Đốc – An Giang Mạng lưới sông rạch chằng chịt, phong phú là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông thuỷ Do đó, thị xã Cao Lãnh có vị trí thuận lợi trong quan hệ đối ngoại và phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội với các huyện thị trong tỉnh, với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và quốc tế

™ Diện tích, mật độ, dân số:

Tổng diện tích tự nhiên là 10.719,54 ha (Số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2005)

Dân số trung bình là 149.837 người (theo số liệu thống kê năm 2005) trong đó

dân số khu vực nội thị là 80.133 người, nếu tính cả yếu tố quy đổi thì dân số khu vực nội thị khoảng 99.402 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,05% Chỉ số phát triển là 100,82%

Mật độ dân số bình quân là 1.397 người/km2 trong đó mật độ dân số bình quân khu vực nội thị là 8.970 người/km2

Có 15 đơn vị gồm 8 phường và 7 xã, cụ thể như sau:

• Các phường: 1, 2, 3, 4, 6, 11, Hoà Thuận và Mỹ Phú

• Các xã: Mỹ Ngãi, Mỹ Tân, Mỹ Trà, Hoà An, Tận Thuận Đông, Tân Thuận Tây và Tịnh Thới

Trang 14

Với diện tích và mật độ dân số từng địa phương như sau:

Bảng 2.1 Diện tích và mật độ dân số các địa phương của TXCL

Đơn vị Số khóm ấp Diện tích

(km2)

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số (người/km2)

Nguồn: Niêm giám thống kê Thị xã Cao Lãnh năm 2005

2.1.3 Đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

™ Địa hình:

Địa hình khu vực thị xã Cao Lãnh tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, cao ở ven sông Tiền và ven sông Cao Lãnh, thấp dần ở giữa, độ cao phổ biến từ 1,2 m đến 1,5 m Khu vực trung tâm các khu dân cư hiện hữu có cao độ trung bình từ +2,1m đến 2,6m Các khu vực còn lại chủ yếu là khu vực nhà vườn, đất nông nghiệp, cao độ trung bình từ +1,5m đến 1,9m Bề mặt địa hình bị

Trang 15

chia cắt bởi hệ thống kênh mương dày đặc thuận lợi cho tưới tiêu song hạn chế trong việc cơ giới hoá nông nghiệp

Nhìn chung, đặc điểm địa hình của thị xã Cao Lãnh mang đặc điểm chung của địa hình vùng đồng bằng sông Cửu Long, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, cũng do đặc điểm này mà một số khu vực bị ngập vào mùa mưa, mùa lũ gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

™ Thổ nhưỡng:

TXCL có 1 nhóm đất phù sa trong đó phân loại mức độ như sau:

- Đất phù sa được bồi: 3.604,58 ha

- Đất phù sa chưa phân dị: 2.400,01 ha

- Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng: 1.819,37 ha

Đất phù sa chưa phân dị là loại đất non trẻ thứ hai sau đất phù sa được bồi, phẩu diện bắt đầu có sự biến đổi, xuất hiện các đốm nâu vàng, là loại đất có chất lượng cao thích hợp với cây ăn trái, hoa màu và lúa

Tính chất của đất phù sa: chất hữu cơ khá cao, tương ứng lượng đạm tổng số rất giàu (0,25 – 0,3%), hàm lượng Kali vào loại khá nhưng nghèo lân, cation kiềm trao đổi cao và cân đối giữa Ca2+ và Mg2+, tỷ lệ Ca2+/Mg2+ > 1, CEC tương đối cao (15 – 20 me/100g), phản ứng dung dịch đất chua

™ Hiện trạng sử dụng đất TXCL

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất năm 2005 (tính bằng ha)

Màu và cây CN hàng năm 2.428

Trang 16

Cây ăn quả 2.516

Đất có mặt nước đang sử dụng vào nông nghiệp 58

Nguồn: Niêm giám thống kê TXCL năm 2005

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy đất sử dụng cho mục đích trồng trọt như trồng lúa, cây ăn quả và cây công nghiệp là chiếm phần lớn trong diện tích đất của TXCL Đây là nguyên nhân chủ yếu của việc gây ô nhiễm nguồn nước mặt bởi người dân hiện đang sử dụng rất nhiều phân bón hoá học cho cây trồng và thuốc trừ sâu để diệt sâu gây hại màu màng Do vậy, đã có một dư lượng lớn thuốc trừ sâu tồn đọng, bị rửa trôi xuống ao, hồ, sông, kênh rạch và thâm nhập vào nguồn nước gây nên tình trạng nước bị ô nhiễm, đặc biệt hơn là vào mùa lũ, các hoá chất từ dư lượng thuốc trừ sâu sẽ được mang đi trên diện rộng, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng nước của người dân, nhất là ở những vùng nông thôn mà tại nơi đây người dân thường có thói quen tắm, rửa, dùng nước cho mục đích ăn uống,… lấy từ nước

Trang 17

TXCL đã và đang trên con đường phát triển chung của đất nước với quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá như hiện nay thì càng có nhiều nhà máy, xí nghiệp chế biến và sản xuất mọc lên Điều này được chứng tỏ qua việc thống kê đất sử dụng cho mục đích công nghiệp từ trước đến nay Năm 2001, diện tích đất sử dụng cho mục đích này là 756 ha mà cho đến nay đã có 2.839 ha đất đã được sử dụng, tăng gấp 3 – 4 lần Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đều chưa có hệ thống xử lý chất thải Chỉ có những doanh nghiệp lớn là đã xây dựng nhưng xây dựng với tính chất đối phó với các cơ quan Nhà nước hoặc hệ thống xư lý hoạt động không hiệu quả Thế là tất cả các chất thải đặc biệt là nước thải được đổ trực tiếp xuống sông, kênh, rạch gần đó gây nên tình trạng ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân nằm trong vùng bị ảnh hưởng này Ngoài ra, đất ở cũng chiếm một phần không nhỏ nên việc ô nhiễm nguồn nước chủ yếu là do sinh hoạt của người dân Việc còn tồn tại các cầu cá trên các con sông, kênh rạch và qua khảo sát cho thấy đa số các hộ dân đều xả nước thải và rác xuống trực tiếp dòng sông, không được thu gom và xử lý triệt để Chỉ có ở các đô thị là có xe thu gom rác thải để đưa đến nơi tập trung để xử lý

2.1.4 Đặc điểm về thời tiết – khí hậu

TXCL có đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Đồng Tháp, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm

2.1.4.1 Nhiệt độ

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm một số năm gần đây như sau:

Trang 18

Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Nhiệt độ trung bình tháng (oC) Năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp

Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao, khoảng 27oC, ổn định theo không gian

và thời gian Tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm, tháng 1 thấp

nhất Nhiệt độ cao nhất là 37,2oC, thấp nhất là 15,8oC

2.1.4.2 Độ ẩm không khí

Diễn biến độ ẩm không khí trung bình tháng trong những năm gần đây được

thể hiện như sau:

Bảng 2.4 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Độ ẩm trung bình tháng (%) Năm

Trang 19

Độ ẩm không khí cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, độ ẩm trung bình là 83%, cao nhất là 100%, thấp nhất 41% Mùa ẩm từ tháng 5 – 11, độ ẩm trung bình từ 81 – 87%, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau độ ẩm trung bình là 78 – 82%

2.1.4.3 Chế độ mưa

Chế độ mưa ở khu vực thị xã Cao Lãnh cũng như các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 11 Lượng mưa trung bình ở mức 1.500 mm/năm, chiếm 90 – 92% lượng mưa cả năm Từ tháng 5 bắt đầu mưa nhiều và tập trung cao độ ở tháng 9,

10 Trong đó tháng 9 và tháng 10 chiếm 30 – 40% tổng lượng mưa cả năm, còn lại mùa khô chiếm 8 – 10%

Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình tháng

Lượng mưa trung bình tháng (mm) Năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp

2.1.4.4 Lượng nước bốc hơi

Lượng nước bốc hơi hàng năm khá cao và phân hoá rõ rệt theo mùa, trung bình là 3 mm đến 5 mm/ngày Lượng nước bốc hơi tập trung vào các tháng từ tháng 3 đến tháng 6 Tổng lượng nước bốc hơi cả năm vào khoảng 1.600 mm/năm, lớn hơn lượng mưa trung bình cả năm

Trang 20

Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn hơn trung bình 3,1 – 4,6 mm/ngày Các tháng mùa mưa có lượng bốc hơi nhỏ 2,3 – 3,3 mm/ngày Tháng 3, 4 có lượng bốc hơi lớn nhất, tháng 10 có lượng bốc hơi nhỏ nhất Lượng bốc hơi cao nhất tuyệt đối là 7,6 mm/ngày, thấp nhất 0,6 mm/ngày

2.1.4.5 Chế độ nắng

Trung bình mỗi năm ở Cao Lãnh có 2.521 giờ nắng, bình quân 7 giờ/ngày Vào mùa khô (tháng 12 – tháng 4 năm sau), số giờ nắng 7,6 – 9,1 giờ/ngày, các tháng mùa mưa số giờ nắng giảm 5,1 – 7,0 giờ/ngày Tháng 9 ít nắng nhất, chỉ có 147 giờ, tháng 3 nhiều giờ nắng nhất 282 giờ

Bảng 2.6 Số giờ nắng các tháng trong năm

Số giờ nắng các tháng Năm

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp

2.1.4.6 Chế độ thuỷ văn các sông rạch trong vùng

Khu vực TXCL nói riêng và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung chịu ảnh hưởng của sông Mêkông từ thượng nguồn Vào mùa mưa, trừ khu vực dân cư có cao độ san nền tương đối cao hoặc nằm trong các đê bao, tất cả diện tích còn lại đều bị ngập

Mực nước cao nhất trên sông Tiền tại trạm thuỷ văn Cao Lãnh được thể hiện:

Trang 21

Bảng 2.7 Mực nước cao nhất trên sông Tiền

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Đồng Tháp

Chế độ thuỷ văn ở thị xã Cao Lãnh chịu tác động của 3 yếu tố: lũ, mưa nội đông và thuỷ triều biển Đông Hàng năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa kiệt trùng với mùa khô

™ Chế độ thuỷ văn mùa kiệt:

Mùa kiệt nối tiếp sau mùa lũ từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau Chế độ thuỷ văn trong sông, kênh rạch chịu tác động trực tiếp của thuỷ triều biển Đông, mực nước giảm dần đến tháng 1, tháng 2 trở đo bắt đầu thấp hơn mặt ruộng, trừ một số khu vực phía Nam có thể lợi dụng thuỷ triều khai thác nước tự chảy

™ Chế độ thuỷ văn mùa lũ:

Lũ xuất hiện ở tỉnh vào tháng 7 đến tháng 11 (lũ xuất hiện sớm nhất đồng bằng sông Cửu Long) trong đó TXCL và các huyện phía Nam nói chung lũ về muộn hơn so với các huyện đầu nguồn

Thị xã Cao Lãnh nằm trong vùng ngập nông, độ ngập sâu nhất là 2,0 m, nông nhất là 1,0 m Thời gian ngập lũ chịu sự tác động của tổng lượng lũ thượng nguồn, mưa tại chỗ và thuỷ triều biển Đông Một số năm, tuy đỉnh lũ ngoài sông không bằng các năm khác, song do tiêu thoát chậm và gặp thời kỳ triều cường nên mực nước trong đồng cao hơn các năm khác Theo số liệu thống kê trong 50 năm, lũ năm 1961 được xem là lũ lớn nhất với tầng suất khoảng 2%, kế đó là lũ năm 2000,

1966, 1978, 1996 Lũ chính vụ năm 2000 tuy không bằng năm 1961 nhưng là số liệu đầy đủ và gần đây nhất nên chọn làm tiêu chuẩn chống lũ triệt để đối với các công trình bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng, sản xuất vụ 3 và bảo vệ vườn cây ăn trái

Trang 22

2.1.5 Về khoáng sản:

Cát trên sông địa bàn TXCL phân bố dọc theo sông Tiền (xã Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây), dạng trầm tích theo dòng chảy, được khai thác sử dụng có hiệu quả trong công nghiệp xây dựng, gồm cát xây lắp mặt bằng và cát xây dựng

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

Đồng Tháp là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao so với các tỉnh miền Tây Nam Bộ trong đó thị xã Cao Lãnh giữ vai trò quan trọng, là động lực trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm vừa qua và cả những năm tới Nền kinh tế của thị xã trong những năm gần đây đã dần đi vào thế ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển khá cao, từng bước hoà nhập và phát triển theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Sau đây là một số khái quát về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của TXCL trong những năm qua:

2.2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 13,31 %/năm Trong đó tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) là 6,03 %/năm; khu vực II (công nghiệp – xây dựng) là 18,71 %/năm; khu vực III (thương mại – dịch vụ) là 13,03 %/năm

Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng bình quân phân theo khu vực

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Phân theo khu vực

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2005)

Trang 23

Cơ cấu kinh tế: khu vực I chiếm 31,19%, khu vực II chiếm 27,8% và khu vực III chiếm 59,01%

2.2.2 Lao động

- Tổng số lao động trong độ tuổi là 87.063 (chiếm 59,1% dân số)

- Tổng số nguồn lao động: 93.150 (chiếm 63,23% dân số)

- Tổng số lao động đang có việc làm trong các ngành kinh tế: 64.833 (chiếm 74,47% tổng số lao động) Trong đó:

• Lao động nông – lâm – thuỷ sản: 33.387 (chiếm 51,49%)

• Lao động công nghiệp – xây dựng: 9.288 (14,33%)

• Lao động thương mại – dịch vụ: 22.158 (34,18%)

Tổng số hộ là 31.955 hộ trong đó có 22.802 hộ phi nông nghiệp (chiếm 69,34%) với bình quân 5 người/hộ

Trong khu vực nội thị, tổng số lao động đang làm việc 38.163 người (30.819 lao động phi nông nghiệp và 7.244 lao động nông nghiệp)

2.2.3 Phát triển ngành kinh tế

2.2.3.1 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

Năm 2004, GDP khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 17,45% đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,71%/năm trong giai đoạn 2001 – 2004

Giá trị sản xuất tăng 205,7 tỷ năm 1999 lên 922,68 tỷ năm 2004 (chiếm 45,45% giá trị sản xuất toàn ngành) Tốc độ tăng trưởng ở mức cao so với toàn tỉnh, bình quân thời kỳ 1999 – 2004 vào khoảng 17% Hiện có 1.012 cơ sở với 8.080 lao động (tăng 170 cơ sở, 2.804 lao động so với năm 1999) Ước tính 9 tháng đầu năm trên địa bàn thị xã, giá trị sản xuất ước đạt 1.068 tỷ đồng, đạt 71% kế hoạch và tăng 18% so với cùng kỳ năm 2005 Giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu là ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, nước uống và hoá chất Các mặt hàng sản xuất đã có thị trường tương đối ổn định, chất lượng ngày càng cao

Trang 24

Theo định hướng đầu tư đến năm 2010, việc đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Trần Quốc Toản, các làng nghề trên địa bàn thị xã Cao Lãnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển ngành may mặc, chế biến, sản xuất sửa chữa cơ khí và hàng tiêu dùng

2.3.3.2 Thương mại – Dịch vụ

GDP khu vực tăng 15,07%, chiếm 27,8% trong cơ cấu GDP của thị xã Hiện có 5.738 cơ sở trong đó thương mại 3.541 cơ sở, dịch vụ 909 cơ sở, khách sạn, nhà hàng 1.288 cơ sở với tổng số người tham gia kinh doanh là 11.050 người Các loại hình dịch vụ công cộng, tài chính, tiền tệ, giao thông, bưu điện có bước phát triển mới, tương xứng với vị trí trung tâm của tỉnh

Sự tăng trưởng trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ có liên quan trực tiếp đến mức độ tăng thêm sản phẩm của các ngành trong khu vực sản xuất công nghiệp của thị xã, việc đầu tư cơ sở hạ tầng được đồng bộ hơn, phần khác nhờ thu nhập của người dân được nâng lên cao hơn so với trước đây Do thị xã đầu tư nâng cấp và đưa vào sử dụng các khu chợ, khu vui chơi giải trí… tạo điều kiện làm cho thị trườngtrong những tháng đầu năm 2006 luôn sôi động và có bước tăng trưởng khá, các hoạt động dịch vụ tiếp tục được mở rộng, ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa 9 tháng đầu năm trên địa bàn là 1.071,45 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2005 và đạt 84,5% kế hoạch đề ra

2.3.3.3 Du lịch

Thị xã là trung tâm của các tuyến du lịch văn hoá – lịch sử – sinh thái như: khu

di tích Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Gò Tháp, khu căn cứ Xẻo Quýt, vườn quốc gia Tràm Chim Tam Nông,… Các địa điểm này đã được trùng tu cùng với hệ thống giao thông thuận tiện nên lượng khách tham quan, khách du lịch ngày càng tăng

Hiện TXCL có 2.197 cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực du lịch – dịch vụ Có 5/6 khách sạn lớn của tỉnh nằm trên địa bàn chính thị xã đạt tiêu chuẩn quốc tế

Trang 25

2.3.3.4 Sản xuất nông – lâm – thuỷ sản

Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong năm 2004 (thời tiết, dịch bệnh, thị trường,…) nhưng giá trị của ngành vẫn đạt 175,68 tỷ đồng (trong đó ngành nông nghiệp đạt 156,82 tỷ đồng), đạt tốc độ tăng trưởng 11,3%, cao nhất từ trước đến nay Với diện tích 8.372 ha đất trồng lúa (sản lượng đạt 43.771 tấn) tăng khoảng 12,5% so với năm 2003 Số hộ sản xuất nông nghiệp và lao động nông nghiệp đều giảm Thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất: 13,46%, đạt 4.320 tấn, gấp 5,12 lần so với năm 2003 chủ yếu là tăng về sản lượng Nuôi trồng đạt 3.868 tấn, chiếm 91,44% trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản, gấp 8,87 lần so với năm 2003 Ước tính giá trị sản xuất nông nghiệp 9 tháng đầu năm 2006 là 141,9 tỷ đồng, đạt 68% so với kế hoạch và tăng 6,9% so cùng kỳ 2005 Ngành chăn nuôi trong những tháng đầu năm tiếp tục phát triển đặc biệt là chăn nuôi heo, bò tiếp tục tăng mạnh

2.2.4 An ninh quốc phòng

Tỉnh Đồng Tháp có diện tích 3.238 km2 với 48,7 km đường biên giới với Campuchia ở phía Đông Bắc Đường sông có thể theo sông Tiền đi ra biển Đông và các nước Đông Nam Á Đường bộ có thể den61n các tỉnh lân cận như An Giang, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ bằng Quốc lộ 1, đi Campuchia bằng Quốc lộ 30 và sông Tiền Vì vậy, về mặt an ninh quốc hpong2 có thể nói là một trong các vị trí quan trọng trong chiến lược với vai trò bảo vệ tuyến biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc

Đảng bộ, chính quyền nhân dân lực lượng vũ trang TXCL luôn phát huy truyền thống đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, thường xuyên thực hiện chính sách hậu phương quân đội, gắn kinh tế với quốc phòng, an ninh và luôn xác định vai trò, vị trí của TXCL là địa bàn chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng Chú trọng tăng cường công tác xây dựng lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ vững mạnh về mọi mặt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đáp ứng nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu An ninh chính trị luôn ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm

Trang 26

bảo, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được duy trì, ngày càng phát triển

2.2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.2.5.1 Phát triển hạ tầng đô thị – nông thôn

Từ năm 2001 – 2004, song song với việc tiếp tục vận động góp quỹ xây dựng

cơ sở hạ tầng, TXCL đã tập trung đầu tư bằng nhiều nguồn vốn với tổng số tiền khoảng 457 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước 428 tỷ đồng (ngân sách tỉnh 195,5 triệu đồng, ngân sách thị xã 213 tỷ đồng, nguồn khai thác 29 tỷ đồng, vốn của xây dựng 19,5 tỷ đồng) đã xây dựng 70 tuyến giao thông dài 88,7 km; 29 cầu ngoại ô, vỉa hè bê tông hoá 6 hẻm lớn, phát triển mạng lưới điện cao cấp cho hơn 1.000 hộ dân Riêng năm 2004, thị xã đã đầu tư với số vốn 166.901 triệu đồng, các công trình chủ yếu gồm xây dựng 5 khu dân cư vượt lũ Trần Quốc Toản, Bà Học, Xẻo Bèo, Quảng Khánh, Rạch Chanh; các khu dân cư mới: Mỹ Trà 3, ấp 4,… nâng cấp một số tuyến giao thông nông thôn Thị xã đầu tư hoàn chỉnh 51,5 km/80,25 km đường huyện lộ, 39,63 km đường đô thị, 55,4 km/155,3 km đường xã, thường xuyên chăm sóc bảo vệ cây xanh, thực hiện vệ sinh môi trường, góp phần phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân thị xã ngày càng tốt hơn

2.2.5.2 Cây xanh

Thị xã có công viên lớn là công viên văn hoá Văn Miếu nằm trong khu trung tâm thị xã thuộc phường 1 Công viên này đã được quy hoạch chi tiết và sẽ trở thành công viên văn hoá lớn nhất của tỉnh và thị xã Hiện nay công viên đã và đang được xây dựng có quy mô khoảng 15 ha

Thị xã còn có khu di tích Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc Đây là công trình mang tính chất văn hoá, du lịch có xây dựng công trình Tuy nhiên với khung cảnh thiên nhiên hài hoà, bốn mùa hoa lá xanh tươi có thể coi đây là khu công viên cây xanh tập trung của thị xã

Trang 27

Hiện tại trong khu vực TXCL đang hình thành 4 mảng cây xanh lớn như sau:

• Mảng cây xanh từ công viên đối diện mặt sau UBND tỉnh kéo dài qua sông Đình Trung tiếp giáp khu nghĩa trang bao gồm cả khu thể dục thể thao và triển lãm

• Mảng cây xanh từ công viên lớn thứ 2 từ khu vực Lăng cụ Phó bảng kéo dài len lỏi qua khu nhà vườn để tiếp giáp qua khu văn hoá và sông Cao Lãnh

• Mảng công viên cây xanh dự kiến tại phường 6

• Mảng cây xanh phía Nam trường đại học dự kiến

Trong các mảng cây xanh trung tâm này có thể tổ chức thành công viên, vườn hoa, sân bãi, thể thao hoặc các vườn cây ăn trái nhằm tổ chức các điểm nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cho toàn dân, đồng thời cũng là những mảng cây xanh góp phần tạo nên một thị xã xanh – sạch – đẹp

Ngoài ra, thị xã đã được xây dựng một số các vườn hoa kết hợp các tượng đài ở các vị trí cửa ngõ và trong nội ô của thị xã

Nhìn chung, thị xã còn thiếu các cây xanh tập trung và cây xanh đường phố, các công viên lớn đang được tập trung xây dựng Thị xã đang tiến hành đề án xây dựng hệ thống các công viên cây xanh văn hoá, du lịch trên địa bàn thị xã trong giai đoạn 2005 – 2010

Tổng diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của thị xã khoảng 45,2

ha, bình quân đạt khoảng 5 m2/người

Là một đô thị đặc trưng trong vùng đồng bằng sông Cửu Long nên tỷ lệ mặt nước chiếm diện tích khá lớn, có ảnh hưởng chủ đạo đến tổ chức không gian phát triển mang tính đặc thù của vùng sông nước Vì vậy, nếu tính cả ½ diện tích mặt nước khoảng 15 ha nằm trong đô thị thì tỷ lệ cây xanh – mặt nước trên toàn thị xã có thể đạt 7 m2/người

Trang 28

2.2.5.3 Giao thông

ƒ Đường thuỷ

Chủ yếu qua sông Tiền và các tuyến sông Cao Lãnh có chiều dài 13,25 km, sông Đình Trung (rạch Cái Sao Thượng) dài 5,75 km Hiện nay thị xã đã nâng cấp cảng Đồng Tháp bên sông Tiền, đây là 1 trong 5 cảng quan trọng nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long

ƒ Đường bộ

TXCL có thuận lợi lớn về giao thông đường bộ là nằm bên đường Quốc lộ1A đi Campuchia Trong quá trình phát triển của thị xã, Quốc lộ 1A ít bị ảnh hưởng do thị xã không nằm gần Quốc lộ 1A

Quốc lộ 30 đoạn qua thị xã hiện có lộ giới 24 – 36 m để đảm bảo cho việc lưu thông qua thị xã, QL 30 đang xây dựng tuyến tránh lên phía Bắc của thị xã

Các tuyến tỉnh lộ đi về các huyện xã đã và đang được cải tạo nâng cấp với tổng chiều dài 79,04 km đường liên huyện và 152,67 km đường liên xã

Theo thống kê năm 2004, trên địa bàn TXCL có 71 tuyến đường đô thị các loại với tổng chiều dài 37,72 km, lộ giới từ 7 – 45 m, diện tích đất chiếm khoảng 90 ha

TXCL đã tổ chức được các tuyến vận tải công cộng như xe buýt và taxi Việc

di chuyển các tuyến dài, ngắn từ thị xã đi tới các nơi đều dùng xe khách hoặc xe buýt Ngoài ra còn có các phương tiện vận tải hành khách khác như xe lôi, xe ôm

Trang 29

2.2.6 Cấp điện

Nguồn điện: TXCL được cấp điện từ lưới điện quốc gia tuyến cao thế 110 KV

từ trạm 220 KV Cai Lậy (Tiền Giang) đến và trạm 110/22/15 KV – 40 MVA Cao Lãnh Nguồn cấp điện dự phòng là trạm diesel Cao Lãnh có công suất 2.400 KW

Lưới điện: Từ trạm 110 KV Cao Lãnh có các phát tuyến 571 đến 574 cấp điện

trung thế cho các phụ tải trong thị xã Các tuyến trung thế phần lớn sử dụng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bêtông ly tâm

Các trạm hạ thế 22 – 15/0,4 KV hầu hết là trạm ngoài trời (trạm treo hoặc trạm giàn) Trạm trên giàn thường lắp đặt máy biến áp 3 pha, có công suất từ 100 KVA trở lên Trạm treo trên trụ được dùng để phục vụ các phụ tải nhỏ, bán kính cấp điện của các trạm trong khoảng 300 – 500 m

Tổng chiều dài tuyến trung thế trong khu vực là 64 km Bình quân điện thương phẩm năm 2004 là 145 KWh/năm

Toàn thị xã có 22 trạm đèn điều khiển giao thông, 45 tuyến đường đã được lắp đặt hệ thống chiếu sáng với tổng chiều dài 45,3 km Tỷ lệ đường phố chính để chiếu sáng 95,2%

2.2.7 Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

2.2.7.1 Cấp nước:

Thị xã đang dùng nguồn nước ngầm với 11 giếng khoan ở độ sâu từ 200 – 400

m, lưu lượng giếng từ 19 – 75 m3/h, thời gian bơm từ 20 – 22 h/ngày, công suất cấp nước hiện tại là 10.500 m3/ngày

Mạng đường ống cấp nước có đường kính φ75 – φ300, tổng chiều dài khoảng

100 km, dùng ống PV∆ là chính

Nguồn nước ngầm bắt đầu thực hiện từ sau năm 1994 khi có dự án viện trợ của Hà Lan, trước năm 1994 là nguồn nước mặt sông Cao Lãnh, công suất khai thác chỉ mới 1.000 m3/ngày

Trang 30

Với dân số nội thị thì tiêu chuẩn dùng nước bình quân là 141 l/người.ngày (chỉ tính cho nội thị) Tuy nhiên, do rò rỉ nên thực tế chỉ đạt 106 l/người.ngày và chỉ cấp cho khoảng 60.000 người (khoảng 84%)

Mạng lưới cống thoát nước được xây dựng trong nhiều thời kỳ nên không có tính đồng bộ cao Thực tế hiện nay ngay cả khu vực nội ô thị xã có hệ thống cống thoát nước nhưng vẫn xảy ra tình trạng ngập lụt khi có nước lớn, một số khu vực khác cống không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có thường xuyên gây ngập lụt khi mưa lớn Hiện đang lập dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thị xã Cao Lãnh giai đoạn 2010 – 2020, đã có chủ trương của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Nước thải sinh hoạt thoát chung vào mạng cống thoát nước mưa gồm cống ngầm và mương nổi và cũng chưa có hình thức xử lý nào khác ngoài việc qua bể tự hoại trước khi chảy ra cống Tuy nhiên, vẫn có nơi không cần bể tự hoại đó là một

Trang 31

số khu vực dân cư ở trên rạch thì mọi loại chất thải sinh hoạt như phân rác của hàng ngàn hộ dân sinh sống tại đây đều thải xuống kênh rạch

Mật độ cống thoát nước chính đô thị là 3 km/km2

Trong tương lai, thị xã sẽ tiếp tục đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống cấp – thoát nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng

• Tới năm 2010 đảm bảo cung cấp cho khoảng 80% dân đô thị (120.000 người) với tiêu chuẩn 100 l/người.ngày đồng thời cấp nước cho các khu công nghiệp tập trung có tổng diện tích F = 160 ha với tiêu chuẩn dùng nước q = 40 m3/ha.ngày

• Đảm bảo chất lượng nước sạch đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh

• Giảm tổn thất nước từ 30% hiện nay xuống 25%

• Tổng nhu cầu tính toán giai đoạn Q = 25.500 m3/ngày bao gồm:

™ Nguồn và mạng cấp nước:

ƒ Nước ngầm: cấp 18.000 m3/ngày (theo dự án Hà Lan)

ƒ Nước mặt: xây dựng nhà máy công suất 10.000 m3/ngày kề sông Tiền

Tổng chiều dài mạng ống chính trong giai đoạn đầu là 47.036 m

™ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

ƒ Tổng lượng nước thải sinh hoạt: Q = 17.000 m3/ngày

ƒ Lượng nước thải khu công nghiệp Trần Quốc Toản (F = 160 ha):

Q = 4.800 m3/ngày

ƒ Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn sinh hoạt giai đoạn đầu tổng chiều dài hệ thống cống L = 40.200 m Nước thải sau khi được xử lý phải đạt TCVN 6980 – 2001

ƒ Nước thải từ các khu dân cư, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống thu gom về trạm xử lý

Trang 32

sau cùng Nước bẩn sau khi được xử lý phải đạt TCVN 5942 –

1995

ƒ Xây dựng mới bãi rác với công nghệ xử lý tiên tiến Vị trí bãi rác dự kiến ở phía Bắc cách thị xã 5 km (diện tích F = 20 ha) tại xã Nhị Bình huyện Cao Lãnh

ƒ Quy hoạch và mở rộng nghĩa địa hiện hữu từ 2,1 ha lên 5 ha, vị trí

ở xã Mỹ Tân cách thị xã 3 km

2.2.7.3 Vệ sinh môi trường:

• Rác thải:

Thị xã có một bãi rác nằm ở phía Bắc cách 5 km, diện tích 1,7 ha với, một đội thu gom rác khoảng 40 người và 4 xe chuyên chở rác từ 1,5 tấn đến 4,5 tấn Hàng ngày đã thu gom khoảng 70 – 80% rác, chủ yếu thu gom rác từ các hộ ven đường lớn khu vực nội ô thị xã, có khoảng 50% số hộ sử dụng dịch vụ thu gom rác, số còn lại thì thải xuống sông, kênh rạch hoặc đốt gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Do rác được đốt bằng thủ công, các hố chứa rác không có lớp chống thấm, gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước ngầm trong khu vực

Tỷ lệ thu gom rác và chất thải đạt 75%

Trong thời gian qua, tỉnh đã cố gắng tìm một nguồn đầu tư cho dự án xây dựng nhà máy chế biến rác và đã có dự kiến xây dựng bãi rác 20 ha tại xã Nhị Bình huyện Cao Lãnh Nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh, thị xã còn có 1 nghĩa địa 2,1 ha ở xã Mỹ Trà và một số nghĩa địa tôn giáo Người dân còn tập tục chôn người thân trong vườn nhà hoặc các khu đất của họ tộc gây lãng phí tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường

Thị xã đã lập dự án quy hoạch và đang tiến hành xây dựng mở rộng nghĩa địa hiện hữu 2,1 ha lên 5 ha ở xã Mỹ Tân cách thị xã 3 km

Trang 33

Rác thải ở nông thôn chủ yếu là rác thải sinh hoạt và rác thải từ các hoạt động sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm,… Đây là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường nước Tuy nhiên, nguồn chất thải này có thể tận dụng được

• Môi trường:

Sự ô nhiễm môi trường không khí ở TXCL chưa có vấn đề nghiêm trọng vì không có công nghiệp thải khí độc hại, xe cộ giao thông chưa nhiều Còn môi trường nước thì bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chất thải hữu cơ ở kênh chợ Cao Lãnh và sông Đình Trung

Từ đầu năm đến nay đã tổ chức đã thẩm định 33/35 cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến môi trường

Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng đô thị được đẩy mạnh đầu tư như giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện, chợ, cơ quan hành chính sự nghiệp,… Tuy nhiên các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường đô thị chưa được đầu tư như xử lý nước thải, rác thải,… đã có ảnh hưởng đến môi trường đô thị và gây tác động đến sức khoẻ cộng đồng dân cư nằm trong điều kiện bị ảnh hưởng Các chỉ tiêu bụi trong không khí vượt tiêu chuẩn quy định Nguồn nước thải ở hầu hết các xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm tồn tại các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ Chất thải rắn hiện nay ngày càng gia tăng, việc thu gom và bảo quản chưa hợp lý dẫn đến một số khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng

Ở các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thủ công trong những năm qua sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển khá Do đặc thù của địa phương các cơ sở sản xuất đan xen trong các khu dân cư, công nghệ sản xuất lạc hậu, vốn đầu tư ít, hoạt động theo kiểu gia đình xây dựng ngay trên phần đất của họ nên nảy sinh nhiều vấn đề môi trường không dễ giải quyết

Trang 34

Thị xã Cao Lãnh có nguồn tài nguyên nước rất phong phú và đa dạng nhưng

không phân bố đều theo thời gian và không gian

Nguồn nước mặt:

TXCL có nguồn nước ngọt dồi dào được cung cấp bởi sông Tiền có lưu lượng

bình quân 11.500 m3/s, Qmax = 41.504 m3/s, Qmin = 2.000 m3/s Ngoài ra, sông Cao

Lãnh là trục chính phân phối nước ngọt quanh năm Tuy nhiên lượng nước phân

bố không đều trong năm, vào mùa kiệt mức nước thấp nên hầu hết diện tích canh

tác phải bơm tưới, mùa lũ quá nhiều nước gây ngập lụt nghiêm trọng ảnh hưởng

đến sản xuất và đời sống của nhân dân Chất lượng nước hàng năm nước lũ đầu

mùa mang về một lượng phù sa tương đối lớn bồi đắp cho đồng ruộng, tăng độ phì

của đất, chống lão hoá đất Phân bố phù sa tập trung hàm lượng lớn ven sông

Tiền, sông Cao Lãnh và các trục kênh chính đưa sâu vào nội đồng (kết quả trị số

phù sa đo trong thời gian 25 ngày trên sông Cao Lãnh là 145 g/m3)

Nguồn nước ngầm:

Theo kết quả thăm dò trữ lượng nước ngầm của Liên đoàn Địa chất cho thấy

TXCL cũng như tỉnh Đồng Tháp hạn chế về trữ lượng nước ngầm so với các tỉnh

đồng bằng sông Cửu Long Nước ngầm tầng sâu (100 – 300 m) tương đối dồi dào

nhưng một số nơi bị nhiễm phèn Gần đây, việc sử dụng nước giếng cung cấp cho

sinh hoạt ở một số nơi đã xảy ra hiện tượng nước bị nhiễm Arsen với hàm lượng

khá cao đã gây bất lợi cho người dân sử dụng và ảnh hưởng đến sức khoẻ nếu

tiếp tục khai thác và sử dụng nguồn nước này

3.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TXCL

3.1.1 Các nguồn ô nhiễm và các thông số dùng để đánh giá ô nhiễm nước

Nguồøn ô nhiễm nước sông Thị xã Cao Lãnh và những tác động liên quan đến

chất lượng nước được xác định:

Trang 35

Bảng 3.1 Nguồn gây ô nhiễm và các tác động chính lên nguồn nước

STT Nguồn gây ô nhiễm Tác động chính lên chất lượng nước

1

Chất thải sinh hoạt: bao

gồm nước thải và chất

Nước thải công nghiệp

từ các ngành công nghiệp phổ biến nhất

trong khu vực + Công nghiệp sản xuất

dược phẩm + Công nghiệp chế biến

+ Sử dụng thuốc trừ sâu

+ Khai hoang và đào

kênh

Phú dưỡng hoá (Eutrophication)

Ô nhiễm đặc biệt (thuốc trừ sâu) Chua hoá (axít hoá)

Gây đục

4 Nước mưa chảy tràn

Phú dưỡng hoá (Eutrophication)

Ô nhiễm đặc biệt (thuốc trừ sâu)

Ô nhiễm do vi khuẩn Gây đục

Ô nhiễm do chất hữu cơ

Trang 36

Ngoài ô nhiễm gây ra do hoạt động của con người trong khu vực nghiên cứu,

quá trình phèn hoá cũng là một vấn đề cần nghiên cứu Từ nhận định trên về

nguồn gây ô nhiễm và những tác động đến chất lượng nước, có thể nêu ra các tác

nhân gây ô nhiễm nước chủ yếu trong khu vực nghiên cứu là:

 Các chất hữu cơ

 Các chất dinh dưỡng

 Vi khuẩn

 Độ đục

 Độ chua

 Dư lượng thuốc trừ sâu

3.1.2 Các thông số chọn lọc để đánh giá ô nhiễm nước mặt TX.Cao Lãnh

Bảng 3.2 Các thông số đánh giá ô nhiễm chất lượng nước mặt

Vấn đề ô nhiễm cần đánh giá Các thông số chọn lọc

 Ô nhiễm do chất hữu cơ Oxy hoà tan (DO)

Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5) Nhu cầu oxy hoá học (COD)

 Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng N-NO3-

P-PO43- N-NH4+

Trang 37

Tổng P

 Ô nhiễm do vi khuẩn Tổng số vi khuẩn Coliform

Ô nhiễm do các chất hữu cơ

Nước sông Thị xã Cao Lãnh, đặc biệt là kênh rạch mỗi ngày nhận một lượng

nuớc thải đổ trực tiếp vào sông chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước thải công

nghiệp chưa xử lý đạt yêu cầu từ nhà dân, khách sạn, nhà hàng, các cơ sở chế

biến thuỷ sản và các ngành nghề khác nằm dọc bên bờ sông do đó bị ô nhiễm

nghiêm trọng Nguồn ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt và chế biến thuỷ

sản là chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn

Ô nhiễm do các chất hữu cơ được xác định bằng thông số DO và BOD Trong

trường hợp ô nhiễm do các chất hữu cơ nồng độ DO giảm nhưng giá trị BOD tăng

Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng:

Do nhận phần lớn nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình sản xuất nông

nghiệp cộng với việc mật độ dân cư khá đông nên hàm lượng amoni và nitrat cao

hơn tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần Tại các khu vực nghiên cứu đôi lúc hàm

lượng lên đến 0,28 mg/l, gấp 28 lần tiêu chuẩn cho phép

Sự ô nhiễm các chất dinh dưỡng sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá và hậu

quả của phú dưỡng hoá là: bùng nổ rong tảo, gây trở ngại cho xử lý nước cấp,

tăng độ đục cũng như hàm lượng chất rắn lơ lửng cao làm cản trở phát triển thuỷ

sản, du lịch và có thể làm tăng độc tính đối với cá, tôm do phát triển của một số

loài tảo độc Hiện tượng phú dưỡng hoá có thể quan sát ở tất cả các kênh rạch

trên địa bàn sông TXCL

Trang 38

Ô nhiễm do vi khuẩn:

Vì nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa được xử lý nên các sông trên địa bàn

TXCL bị ô nhiễm là tương đối Đa số các cơ sở sản xuất lớn chế biến thuỷ hải sản

ở địa bàn thị xã Cao Lãnh tập trung ở phường 11 nên việc ô nhiễm Coliform tại

các điểm này sẽ khá cao do nước thải từ các cơ sở này không được xử lý hoặc có

hệ thống xử lý nhưng không hiệu quả và chất thải chưa được thu gom triệt để nên

nước thải đều được xả vào nguồn tiếp nhận là sông Tiền Hơn nữa nơi đây còn

tập trung nhiều khu dân cư đông đúc nên tình trạng bị ô nhiễm là khó tránh khỏi

Nước sông bị ô nhiễm Coliform cao sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người

dân và có thể dẫn đến các bệnh dịch dễ lan truyền

Hàm lượng chất rắn:

Thị xã Cao Lãnh mang những đặc trưng của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

nên mỗi khi mùa nước lũ tràn về lại mang theo bao nhiêu phù sa bồi đắp nên thời

gian này cũng là lúc mà hàm lượng chất rắn lơ lửng sẽ khá cao

Do quá trình rửa trôi từ đồng ruộng và quá trình khai thác cát trên sông, một

phần nước từ thượng nguồn cũng đưa vào sông trên địa bàn TXCL nên hàm lượng

chất rắn lơ lửng cao và từ đó có thể làm tăng độ đục của dòng sông

Độ chua:

Do mang tính chất sẵn có là vùng bị nhiễm phèn nên một phần nào đã làm

cho nước bị chua là đều không thể tránh khỏi Tuy nhiên trên các khu vực nghiên

cứu trên địa bàn TXCL không ảnh hưởng nhiều về độ chua

3.1.3 Tiềm năng sử dụng nước tại các điểm nghiên cứu

Bảng 3.3 Tiềm năng sử dụng nước tại các điểm nghiên cứu

Điểm nghiên cứu Khả năng sử dụng nước Vấn đề bất lợi về chất lượng

nước

1.Sông Đình Trung, - Cấp nước tương đối - Ô nhiễm do sinh hoạt

Trang 39

phường Mỹ Phú - Thuỷ lợi quanh năm

- Giao thông thuỷ

- Tưới tiêu

- Ô nhiễm do công nghiệp

- pH thấp

2.Kinh Xáng Múc,

phường Hoà Thuận

- Cấp nước tương đối

- Giao thông thuỷ

- Tưới tiêu

- pH thấp

- Ô nhiễm do nông nghiêp

- Ô nhiễm do sinh hoạt

- Ô nhiễm do chất hữu cơ

3.Sông Cao Lãnh,

phường 2

- Cấp nước hạn chế

- Tưới tiêu

- Giao thông thuỷ

- Thuỷ lợi quanh năm

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng

- Ô nhiễm do nông nghiệp

- Ô nhiễm do chảy tràn

4.Kinh 16, phường 3 - Tưới tiêu

- Cấp nước hạn chế

- Giao thông thuỷ

- Thuỷ lợi quanh năm

- Ô nhiễm do chảy tràn

- pH thấp

- Nước thải từ chợ

5.Cầu Quảng Khánh,

xã Mỹ Trà

- Cấp nước hạn chế

- Thuỷ lợi quanh năm

- Tưới tiêu

- pH thấp

- Ô nhiễm do chất hữu cơ

- Ô nhiễm do chảy tràn

6.Kênh Vạn Thọ, xã

Mỹ Ngãi

- Ô nhiễm do chất hữu cơ

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng

7.Kênh Hoà Tây, xã

Hoà An

- Thuỷ lợi quanh năm

- Tưới tiêu

- Ô nhiễm do chất hữu cơ

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng

Trang 40

- Giao thông thuỷ

- Cấp nước hạn chế

8.Rạch Cái Sâu,

phường 4

- Cấp nước hạn chế

- Tưới tiêu

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng

- Ô nhiễm do chảy tràn

- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

9.Rạch Cá Chốt,

phường 6

- Cấp nước hạn chế -Tưới tiêu

-Giao thông thuỷ

- Ô nhiễm do chảy tràn

- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm do chất hữu cơ

10.Sông Hồ Cứ, xã

Tân Thuận Đông

- Cấp nước hạn chế

- Tưới tiêu

- Giao thông thuỷ

- Thuỷ lợi quanh năm

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng

- Ô nhiễm do chảy tràn

11.Kinh Xáng, xã

Tân Thuận Tây

- Cấp nước hạn chế

- Ô nhiễm do nông nghiệp

12.Đối diện bệnh

viện y học dân tộc,

xã Mỹ Tân

- Tưới tiêu -Giao thông thuỷ -Thuỷ lợi quanh năm

- Ô nhiễm do sinh hoạt -Ô nhiễm do nước thải bệnh viện

13.Cầu Khém Bần,

xã Tịnh Thới

-Tưới tiêu -Giao thông thuỷ -Cấp nước hạn chế

-Ô nhiễm do nước thải chợ -Ô nhiễm do sinh hoạt

14.Sông Tiền, -Tưới tiêu - Ô nhiễm do khai thác cát

Ngày đăng: 18/07/2014, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 11)
Bảng 2.1 Diện tích và mật độ dân số các địa phương của TXCL - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 2.1 Diện tích và mật độ dân số các địa phương của TXCL (Trang 14)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất năm 2005 (tính bằng ha) - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất năm 2005 (tính bằng ha) (Trang 15)
Bảng 2.4 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 2.4 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (Trang 18)
Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trang 18)
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình tháng - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình tháng (Trang 19)
Bảng 3.1 Nguồn gây ô nhiễm và các tác động chính lên nguồn nước - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 3.1 Nguồn gây ô nhiễm và các tác động chính lên nguồn nước (Trang 35)
Bảng 3.2 Các thông số đánh giá ô nhiễm chất lượng nước mặt - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 3.2 Các thông số đánh giá ô nhiễm chất lượng nước mặt (Trang 36)
Bảng 3.4: Kết quả quan trắc nước mặt vùng nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn TXCL - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 3.4 Kết quả quan trắc nước mặt vùng nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn TXCL (Trang 47)
Bảng 3.5. Số lượng và sản lượng thịt gia súc gia cầm - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Bảng 3.5. Số lượng và sản lượng thịt gia súc gia cầm (Trang 50)
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN pH - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
p H (Trang 60)
Đồ thị 1: - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
th ị 1: (Trang 60)
Đồ thị 3: - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
th ị 3: (Trang 62)
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD - Đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN NỒNG ĐỘ COD (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w