1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh

98 443 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ nói trên với mức tăng 40-15% năm, thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành có tổ chức và tự phát hệ thống quản lý chát thải rắn từ hàng chục năm

Trang 1

JNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG

ANG CAO HIEU QUA CONG TAC QUAN LY

CHAT THA! RAN BO THI TAI QUAN 4,

LỚP :01DMT _ MSSV : 10107133

TP HO CHI MINH 12/2005

Trang 2

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO TH! TAI QUAN 4

LOI CAM O'N

Để hoàn thành bản Luận văn Tốt nghiệp nay, trước hết em xin gửi lời biết ơn

dén Thay hướng dẫn của mình Tiến sĩ khoa học Bùi Tá Long, người đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và: tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất

cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua

Em kính gửi lời biết ơn đến Tập thể các Thầy Cô Khoa Môi Trường, Trường

thực tiễn trong suốt 5 năm học qua

Em xin chân thành cảm ơn đến tập thể các cô chú ở Công ty Dịch vụ Công Ích Quận 4: chú Phan Văn Lang, chú Kiều Công Thảo, chú Nguyễn Mạnh Thái, cô

4: anh Trần Hoàng Quân, anh Nhân, chị Khoa đã giúp em rất nhiều trong việc tìm

quan đến đề tài em đang thực hiện Đã nhiệt tình quan tâm và giúp đỡ em rất nhiều

trong suốt quá trình thực tập tại đây

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Lê Minh Vĩnh, Khoa Địa Lý, Trường

Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh đã giúp

đỡ em về dữ liệu ban dé GIS cho Luan van

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Lê Thị Quỳnh Hà, Kỹ sư Lưu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người thân |yêu nhất đã hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng trong thời gian

thực hiện Luận văn này

Một làn nữa, Em xin chân thành cảm ơn

ID TSKHBUIALONG - -W- - nh NNTH: LÊ THỦY VÂN —

Trang 3

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUAN 4

LỜI NÓI ĐẦU

th ›ự tăng trưởng nhanh chóng trong lĩnh vực tiêu thụ tại các khu đô thị

lượng chat thai ran đô thị (CTRĐT) được tạo ra Ngày nay hàng ngày tại Tp

HCM khối lượng CTRĐT được tạo ra xAp xi 8000 tan

Các CTRĐT không chỉ mất thẩm mỹ môi trường cảnh quan xung

Điều này tạo nên mối đe dọa nhất định cho sức khoẻ và cuộc sống người

lai Nói một cách ngắn gọn các CTRĐT này phá vỡ sự cân bằng sinh thái

Để phát triển bền vững chúng ta cần có sự thay đổi về tư duy trong

vấn đề quản lý CTRĐT Thay vì hướng tới giảm thiểu ảnh hưởng nguy hiểm

sạch các phát thải của nhà máy đốt rác, cần phải kiểm soát những gì đi vào

vào Hãi rác dễ dàng hơn kiểm soát những gì từ bãi rác đi vào môi trường Dé

đạt được mục tiên này nhất thiết phải xây dựng thật tốt các công cụ quản lý

CTRĐT

Xuất phát từ quan điểm đó Luận van” UNG DUNG GIS VA TIN HOC MO!

TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC QUAN LY CHAT THAI RAN DO

thành tựu công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu để đánh giá hiện trạng

Trang 4

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4 HIEU QUA CONG TAC

DANH MUC CAC CHU’ VIET TAT

CompuTEr Tool — Céng cy tin học quan ly chat thai

rắn tại quận 4, Tp Hồ Chí Minh

địa lý

EIS Environmental Information System — Hệ thống thông

tin môi trường

TTC Tram trung chuyén

CNH-HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá

CNTT Công nghệ thông tin

CSDL Cơ sở dữ liệu

CTRĐT Chat thai ran dé thi

CTRSH Chat thai ran sinh hoat

UBND Uy Ban Nhan Dan

BCL Bai Chôn Lắp TG&VC _ Thu gom và vận chuyễn

Trang 5

ỨNG DỤNG GIS VÀ TÍN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHÁT THÁI RÁN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1/2 Số lượng nguồn phát sinh CTR trên địa bàn Quận 4 -tt"' 13

Bang 1/3 Thành phần chất thải phát sinh -:rtthhrtrtttttdtmtttrtrrn 14 Bảng 1/4 Tổng số phương tiện thu gom erreerrrrrnrrnrrii 45 Bảng 1.5 Thời gian hoạt đồng -c22csscerrrrtrtrtttttttttttttttttttnnntttftfttttrrl 15

Bảng 1.7 Số lượng cơ sở y té trên địa bàn Quận 4 -::rrrhhtttrrtrdttn 19 Bang 1.8 S6 lugng co’ so y tế có và không có hợp đồng thu gom rác - 20 Bảng 1.9 Số Điễm hẹn trên địa bàn Quận 4 . -: -+2ntntthttttttttttttrtrtrrr 22 Bảng 1.10 Lộ trình quét rác đường phố của Tổ 1 -::+:ttttrrtttrtrtrr 23

Bảng 1.11 Lộ trình quét rác đường phố của tổ 2 -sssnnnnthnttttttrtrrtre 23

Bang 1.12 Lộ trình thu gom và vận chuyển 1 -trrrrttrrtrttrttdttrtrtrri 25

Bang |1.15 L6 trình thu gom và vận chuyển 4 -rrrrnnhtrrrrtttdttttrl 27 Bảng 1.16 Lộ trình thu gom và vận chuyển 5 : ++trrttrtrrrtrtrtrttrrrtrrn 28

Bảng 3.3 Cầu trúc dữ liệu về Phòng Tài nguyên và Môi trường -: rrrrre 53 Bảng 3.4 Cấu trúc dữ liệu về Công ty dịch vụ công ích Quận 4 .-eerre 54

Bảng 3.5 Thông tin về Đội Vệ Sinh -eereerrrrrrrrrrrrrrrnrrrm 55 Bảng 3.6 Thông tin về Tổ Vệ Sinh 22nnnnttttrttrtrtrttttttffttffffttf 55 Bảng 3.7 Thông tin về các Tổ Dân lập -: +:22+tnnntttthttttttttrttrtrtdttftttttrf 56 Bảng 3.8 Thông tin về Điểm do Đội dân lập thu gom ‹-: :strttttntttrttntttớ 56

Bảng 3.9 Cấu trúc dữ liệu về các Phường -‹ :-:st2rnnhntttttttttdttrttrrr 57

Bảng 3.10 Cầu trúc dữ liệu về Trạm ép rác kín +reenereeretrerrrrrrrerri 57 3.11 Cầu trúc dữ liệu về Bãi chôn lắp nntnhnrrrtrrrrrrrrreoi 57

g 3.12 Thông tin về các nhà máy xí nghiệp có đăng ký thu gom - 58

Trang 6

(PNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÔNG TÁC

| NN QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4 Bảng 3.14 Thông tin về các điểm lấy rác công cộng -+:trthhntrnrtrtnre 59

Bảng 3.16 Thông tin về tuyến đường thu gom rác -:trrrrrrrrrrrnrrree 60

Bảng 3.17 Thông tin về lộ trình quét ¬ — a 60

Bảng 3|19 Cấu trúc dữ liệu về điểm quan trắc . -:-+ttrrtttrttrttttttrrn 61

Trang 7

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUA CÔNG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

4.4 | Phạm vi, giới hạn của Luận văn -: +sttntthrtttttttằttttftftfftftrtfrrf 6 4.5 | Phương pháp thực hiện -csc chen E0 VÀ, QỤ 6

LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4 nnerrrrrrrrrnnnsenoei 7

4.1 | Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh té - xã hội tại quận 4 -: : 7

4h.2_ Đặc điểm kinh tế - xã hội -.ennhhrhrrrrrtrtrrtrnrnrrri 9

4.2 | Hệ thống thu gom chất thải rắn đô thị tại quận 4 -rrrrrrtrtth 12

4.3 Hệ Thống Trung Chuyễn và Vận Chuyển CTRĐT tại quận 4 - 21

4l34_ Điểm hẹn: csnnnnnnhhtttttttttttftffttftftfft1 21

113.3 L6 trinh Thu gom van chuyén rác lên trạm ép rác kín: -: 24

413.4 Tram Ep Rac Kín (Trạm trung chuyển): -:-nnnnetrtrttrrrtth 28

435 Hệ thống vận chuyển: : ntt nnnthọttthờ tr te ng ST 29 4.4l Đánh Giá Tổng Quan Hệ Thống Thu Gom, Vận Chuyển Và Quản Lý CTRĐT

8ô ằace saeco AUT 29

2.4.4 Các khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic

| formation System): -ccstnenenrtrrtrtrtntrrerrrerrerrrrternenen11222 22 XTE 33

2.1.2 Tổng Quan Tình Hình Nghiên Cứu Về Hệ Thông Tin Địa Lý Trên Thế

lới và Tại Việt Nam -:+tnhnhrtrtttrttrrrrrtrrrrnrrrree7277177277777T27 37

54.3 Sự càn thiết ứng dụng GIS trong bài toán quản lý CTRĐT - 38

TRĐT tại Quận 4 -ccnnnnnnnnntrrtrtrtrtrttrrtrrrtterneei 1071000020 39

22 Một số ứng dụng của của HTT TĐL (GIS) trong cong tac quan ly chat thai ran 39

28% Mô hình đánh giá hiệu quả của công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt40

2.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng xe g0m: ceeeeeeeeeeeneeeeoee 41 2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hệ thống vận chuyễn -::rrrttrtrrrrtre 41

2.4 Một số cơ sở thực tiến của đề tài -crrnrhrrrtttttttdttdtttttt 42

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHÀN MÈỀM WASTE -trrrnhhrttrrrre 44

311 So dé CAu trúc và chức năng chính về phần mềm WASTE - 46

Trang 8

ỨNG DỤNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN pO THI TAI QUAN 4

3.12 Module quản lý CSDL dữ liệu môi trường -::::+trtrrttrrtrrtrtrn 48

3.413 Module phân tích, truy vấn, làm báo cáo -errrrrrrrtrtrtten 49

lý chất thải đô thị tại Quận 4 -snrretrrdtrrtrtrtrtdtrlttttfttfff 53

322 Cấu trúc dữ liệu Đội thu gom rác DAN IAD .Ố.Ố 56

323 Cấu trúc dữ liệu về dân số theo các Phường trong Quận - 57 3.3 |Xây dựng CSDL về các vị trí thu gom và tuyến thu gom rác - 58

33.1 _ Thông tin về các điểm thu rác -+rrrrrnrrrrrrrrrtrrrnrrrrrire 58

332 Các Điểm lấy rác công cộng: : :ccnhnnnhtrnrrtnrrrrrrrr 59

333 Cấu trúc dữ liệu về Phương tiện thu gom ceerierennnrenniro 60

33.4 Cấu trúc dữ liệu về Tuyến đường fhu g0m -+reennteenri 60

33.5 Cấu trúc dữ liệu về Lộ trình quét 60

336 Cấu trúc dữ liệu về Lộ trình thu gom -.:-eereerrrrrrrrrnnrrr 61

3537 Cấu trúc dữ liệu về điểm quan trắc -: -+-ttgn tt tren 61

44.2 Cơ sở sản xuất trên địa bàn quận 4 có CTRĐT ->**th" 64 4i1.3 CSDL về tuyến, lộ trình thu gom rác tại quận 4 -trrrrrrtth 66

4.3 Thực Hiện Báo Cáo Thống Kê Trong Waste irennnnieo 69

GVHD: TSKH BUI TA LONG - xi - SVTH: LE THUY VAN

¬AA .AÀN

Trang 9

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

nhö, 12 Khu Công Nghiệp, 03 Khu Chế Xuất và 01 Khu Công Nghệ Cao, hàng trăm

ˆ_ đang đỗ ra mỗi ngày khoảng 4.500-5.000 tán chất thải rắn sinh hoạt, 1.000-1.100

tấn chất thải rắn xây dựng (xà bàn), khoảng hơn 1.000 tân (ước tính) chất thải rắn

Ighiệp, trong đó có khoảng 200 tắn chất thải nguy hai, 7-9 tan chất thải rắn y

¡Một phần lớn lượng chất thải rắn sinh hoạt nói trên được thu gom và vận

ễ lên các bãi chôn lắp Gò Cát (Bình Chánh), Phước Hiệp (Củ Chỉ), chất thải

rắn xây dựng (xà bằn) được dé tai bai chôn lắp Đông Thanh (Quan 12), nay da đóng bãi một phần Một phần chất thải rắn công nghiệp được tái sinh, tái chế và xử

lý tại một số công ty TNHH và cơ sở nhỏ, phần còn lại (kê cả chất thải nguy hại) được thu gom và đỗ bỏ cùng với chất thải rắn đô thị Chôn lắp là phương pháp xử

lý chất thải rắn đô thị duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh Chất thải rắn y tế được

thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt tại Bình Hưng Hoà

Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ nói trên với mức tăng 40-15% năm, thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành (có tổ chức và tự phát) hệ thống quản lý

chát thải rắn từ hàng chục năm nay với sự tham gia của gần 30 công ty nhà nước,

ngàn tổ dân lập và 30.000 người (gồm hơn 6.000 người hoạt động trong hệ thống thu dqom, vận chuyển, chôn lắp và hơn 20.000 người hoạt đông trong hệ thống phân loại, |thu nhặt và mua bán trao đổi phế liệu) Tuy nhiên cho đến nay (12/2003), mặc

dù đã hình thành và hoạt động hàng chục năm, mỗi năm tiêu tốn gần 400 tỉ đồng vận hành và hàng trăm tỉ đồng cho việc đầu tư trang thiết bị, xây dựng bãi chôn lấp

và dác cơ sở hạ tầng khác, công tác quản lý chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với rất nhiều vấn đề và vẫn phải giải quyết các van dé theo

kiểu “tình thế”, đó là:

Trang 10

UNG DUNG GIS VA TIN HQC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

K

- Chưa thực hiện được việc thu phí chất thải rắn

Chưa thực hiện được chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn

Chưa qui hoạch và thiếu nghiêm trọng hệ thống điểm hẹn, bô/trạm trung chuyển

- Chưa qui hoạch được vị trí xây dựng bãi chôn lấp

- 5) nhiễm môi trường nặng nề tại các bãi chôn lấp do nước rò rỉ và khí bãi

chôn lấp

- Hệ thống quản lý của các cơ quan nhà nước còn yếu về cả nhân lực và

trang thiết bị

- Cac céng ty quan ly chat thai rắn còn thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý

giỏi và công nhân lành nghề

- Ngân sách dành cho công tác quản lý chất thải rắn tăng nhanh

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do công tác quản lý

chất thải rắn chưa được qui hoạch dài hạn với các vấn đề sau:

- Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

- Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp, bao gồm cả

chất thải nguy hại

- Xây dựng chương trình xã hội hoá toàn bộ hệ thống quản lý chất thải rắn,

bao gồm chương trình thu phí quản lý chất thải rắn (thu gom, vận chuyển, xử lý/chôn lắp) và phân cấp quản lý chất thải rắn (quét dọn vệ sinh, fhu gom, vận chuyến, tái sinh, tái chế, xử lý/chôn láp) đến các quận/huyện

- Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn

- Xây dựng hệ thống quản lý mạnh kết hợp với chương trình đào tạo và huấn

luyện chuyên môn cho cán bộ và công nhân

- Lựa chọn và đổi mới công nghệ trong công tác quản lý chất thải rắn

- Hoàn thiện các văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý và vận hành hệ

thống

Các qui hoạch dài hạn này sẽ làm kim chỉ nam cho các kế hoạch dài hạn và

ngắn hạn Vì thiếu các qui hoạch này, việc giải quyết các vấn đề môi trường có liên quan đến hệ thống quản lý chất thải rẳn thường không căn cơ, thiếu tính định

Trang 11

ỨNG DỤNG GIS VÀ TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

UẢN LÝ CHÁT THÁI RÁN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

phát triển trong tương lai

Ÿ¡ vậy, dựa trên cơ sở nhân lực, kỹ thuật (trang thiết bị và cơ sở hạ tầng),

các văn bản pháp lý còn hiệu lực và các yếu tố kinh tế — xã hội của thành phố Hồ

Chí Minh, kết hợp với việc thống kê, phân tích và tổng hợp các vấn đề có liên quan, xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn của Thành Phó Hồ Chí Minh là một việc làm hết sức cần thiết

và cấp| bách

giao

Là một quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là một trục

thông nối liền giữa trung tâm thành phố với các quận khác đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế quận phát triển Bên cạnh chính sách phát triển kinh tế -

xã hội| công tác bảo vệ môi trường và phát triển bèn vững luôn là mối quan tâm của

các cập chính quyền quận 4 Một trong những lĩnh vực nhạy cảm trong công tác

chất thải rắn đô thị thể hiện ở một số kết quả sau đây:

mở rộng hơn và được bê tông hóa

Đã lắp đặt hàng loạt thùng chứa các loại trên các đường kiệt, hẻm nhỏ

Ét những bất cập trên cần nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện

Trang 12

ỨNG DỤNG GIS VÀ TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN DO THI TAI QUAN 4

ly (GIS) Di sau vao phan tich hién trang cong tac quan ly CTRDT tai quan 4 co thé

thấy một số những bắt cập sau đây:

- Thứ nhất, qua nghiên cứu khảo sát, hệ thống thu gom vận chuyển CTRĐT

tại Quận 4 từ năm 2000 đến nay đã có nhiều thay đổi đáng kể Có rất nhiều

dự án, đề tài nghiên cứu để quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển phù

các công việc như loại bỏ bớt các điểm hẹn và điểm tập kết rác; chọn vị trí

tuyến hay các lộ trình của các loại xe cơ giới; xây dựng thêm các bãi rác mới

để phục vụ cho nhu cầu xử lý rác thải ngày càng tăng; và hơn thế nữa là một

Í dàn lên theo thời gian về số lượng

không thể đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, nhất là những người quản lý do không lưu ý tới yếu tố không gian Trên thực tế nếu có một sự thay đổi nào về mặt không gian thực tế (như thay đổi địa điểm thu gom) thì nhà quản lý phải tốn thời gian khảo sát để nắm tình hình chung của toàn hệ

dữ liệu)

- Không thể không lưu ý tới một thực tế là công tác quản lý chất thải rắn đô thị

đòi hỏi phải lưu ý tới rất nhiều yếu tố mang tính tổng hop Vi dụ để qui hoạch bãi rác cần phải quan tâm tới lớp dân cư sống gần đó, để qui hoạch các điểm thu gom rác cũng cần quan tâm tới các tuyến giao thông cũng như các

vị trí không gian (tránh gần chợ hay trường học), để thu phí cũng cần thông tin về các hộ sống trong từng tô, từng phường có dân cư

| Tom lại, rất nhiều yếu tố trong bài toán quản lý rác thải đô thị liên quan với

nhau và liên quan tới vị trí không gian

Từ đó tính cấp thiết của Khóa luận này là:

hữu quan quan tâm Nhiều quyết định đã được thông qua, nhiều đề tài, dự án

Trang 13

ah ly nao được xây dựng riêng cho lĩnh vực này Rất nhiều số liệu liên quan

u, cơ quan khác nhau Cần thiết phải xây dựng một công cy tin hoc quản lý tổng hợp các số liệu quí giá này

Các số liệu tuy đã có nhưng hiện tại vẫn được chưa quản lý bằng các phần mam GIS Cach quan ly nhu vay gay nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm, trao đổi

thông tin cũng như đưa ra một bức tranh tổng hợp trên cơ sở tích hợp nhiều loại

số liệu

Để từng bước hội nhập theo xu hướng hội nhập như hiện nay, Quận 4 cần thiết

ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những điều kiện không thể thiếu

1.2 Mục tiêu

Mục tiêu lâu dài Xây dựng hệ thống tích hợp thông tin môi trường với GIS

trợ giúp quản lý môi trường cho quận 4 Tp Hồ Chí Minh

Mục tiêu trước mắt:

Tin học quá quá trình nhập, xuất dữ liệu môi trường liên quan tới rác thải đô thị cho quận 4 Tp.HCM

Xây dựng công cụ trợ giúp công tác báo cáo, thống kê liên quan tới chất thải

đô thị tại quận 4 Tp.HCM

4.3 |Nội dung cần thực hiện

Thu thập dữ liệu bản đồ số của quận 4, Tp HCM (ứng dụng các phần mềm GIS

như Maplnfo, .)

Thu thập các số liệu liên quan tới rác sinh hoạt tại các phường thuộc quận 4, Tp

HCM

Thu thập các dữ liệu về các vị trí gom rác, về cơ chế thu gom rác thải cũng như

về các phương pháp, thời gian thu gom rác tại các phường được lựa chọn Về

cơ cấu tổ chức của cơ quan thu gom rác, về nhân sw

Thu thập về cách xử lý rác: công nghệ, địa điểm,

Trang 14

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHÁT THÁI RẤN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

năm

-_ Thu|thập báo cáo hiện trạng môi trường của quận 4 các năm gần đây (tốt nhất

là của năm 2003 hay 2004)

- Ứng dụng phương pháp mô hình hóa và tin học giải quyết mục tiêu trước mắt của đề tài

- Xây dựng phần mềm WASTE (Solid WAste management for diStrict 4 Hochiminh city CompuTEr Tool — Céng cụ tin học quan ly chat thai ran tai quan

4, Tp Hồ Chí Minh công cụ trợ giúp quản lý rác đô thị trên địa bàn quận 4 Tp

HCM) Phần mềm này được thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS,

công nghệ CSDL của nhóm ENVIM

1.5

Phạm vi, giới hạn của Luận văn

_ Vé dia ly Dé tai giới hạn phạm vi xem xét tại quận 4 Tp Hồ Chí Minh

(nơi có thể lầy được các số liệu)

Về môi trường: Do thời gian và sự hạn chế về số liệu nên sẽ chọn rác

sinh hoạt đô thị

- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường

- _ Công nghệ thông tin

VD TSKH BÙITÁLONG - -6-

Trang 15

JNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

| QUAN LY CHAT THAI RAN ĐỒ THỊ TẠI QUAN 4

CHUONG 1

TONG QUAN VE HE THONG THU GOM , VAN CHYEN VA

| QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

4.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tại quận 4

‘Quan 4 la một quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh có diện tích

1 ha, quận có 15 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường: 4,2,3,4, 5, 6,

0, 12, 13, 14, 15, 16, 18

Quận 4 nằm ở tọa độ:

Í Từ 10944'52” đến 104603” Vĩ Bắc

- Từ 10694126” đến 406943'29” Kinh độ Đông

Ranh giới địa lý quận giáp với:

|— Phía Đông : giáp với Quận 2

| — _ Phía Tây : giáp với Quận 1

| — PhiaNam : giáp với Quận 7

_ Phía Bắc : giáp với Quận 1 và Quận 2

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình Quận 4 là dạng đồng bằng thấp có độ cao trung bình từ 0,5— 2m

Bè mặt địa hình tương đối bằng phẳng và bị phân cắt bởi hệ thống kênh

rạch tự nhiên (rạch cầu Dừa, rạch cầu Chông) và các đầm trũng Do quá trình phát triển đô thị, nhiều khu vực đầm trũng và kênh rạch trước đây đã sang lắp nâng nền

là rật thấp, có những nơi thấp hơn 30cm So với địa hình cao nhất Do vậy, nhiều nơi

bị ngập nước khi thủy triều lên cao, hoặc mưa lớn

Trang 16

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Quận 4 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng bằng Nam Bộ với đặc điểm điển hình là: nhiệt độ cao và ổn định quanh năm, phân bố

Nhiệt độ: theo số liệu thống kê tại Trạm Tân Sơn Nhất nhiệt độ trung bình khoảng 28,4°C, nhiệt độ thấp nhất 27,10C vào tháng 1, và cao nhát 30,5°C vào

tháng V (năm 2002)

Số giờ nắng trung bình có xu hướng tăng trong những năm gần đây, năm

2002 $6 giờ nắng 6.5 giờ/ngày Số giờ nắng cao nhất vào mùa khô 8,6 giờ/ngày

(tháng III), thấp nhất vào mùa mưa4,7giờ/ngày (tháng VIIÌ)

nhiều nhất thường tập trung vào tháng VII, IX,X

Độ ẩm không khí trung bình năm 2002 là 73% và thay đổi theo mùa Mùa

mưa độ ẫm không khí cao, cao nhất là vào tháng X 80% và thấp nhất vào mùa khô

66 - 68% (thang | — III)

_ Gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước và thổi vào mùa mưa

Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam

và Đông

Trang 17

ỨNG DỤNG GIS VA TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

«_ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Cùng với sự phát triển chung của thành phố ngành công nghiệp và tiêu thủ

công nghiệp của quận cũng từng bước phát triển Hiện nay, trên địa bàn quận có gần |520 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực này Trong đó, công ty và hợp tác xã có

485 lcơ sở, nhà máy xí nghiệp là 25 cơ SỞ

e Thuong mai va dich vu

La mét quan nam giap ranh với trung tâm của thành phố nên cùng với Sự phát triển của các quận lân cận lĩnh vực thương mại và dịch vụ của quận cũng từng

Trang 18

thống thông tin liên lạc đang từng bước được cải tiền, điện tho

yong tiện thông tin hiện đại và nối mạng khắp nơi trong n

ỨNG UNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN DO THI TAI QUAN 4

bước phat triển Các dịch vụ kinh doanh từng bước được hình thành và

điển hình là hiện nay quận có 9 chợ, 1 siêu thị và 6.025 dịch vụ kinh doanh

» Cơ sở hạ tầng

- Giao thông:

bộ xuống cấp và không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông ngày

sáp để có thể đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng nh

g thủy

“Au vận chuyển cùng với sự gia tăng

và các phương tiện vận chuyé

An trên cùng một làn đường đã làm giảm năng lực lưu thông

trong nhà Nâng cấp các tuyến cáp ngầm dọc theo các tuyến đường Nguyễn Tất

nh, Tôn Đản

theo tuyến ống chính ¿200 dọc tuyến ¿150

— Thông tin liên lạc:

phát triển

Quận 4 là địa bàn thuộc khu nội thành cũ nên mạng lưới giao thông đư càng tăng

ư tương lai

g hệ thống giao

của thành phố Nó là cửa ngõ của hệ thống giao thông đường thủy của phó, là nơi tập trung và giao dịch với các nước trên thế giới bằng hệ thống

quá nhiều phương tiện giao thông cá

n thô sơ Nhiều loại xe có tốc độ khác nhau di

- Cấp điện: về năng lương, quận được cấp ` a điện từ 110/220KV Việt £ z wk z

Trang 19

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4 HIEU QUẢ CÔNG TÁC

4.1.2.2 Dac điểm xã hội

+ Dân số

Quận 4 có diện tích 418,5ha với dân s6 202.113 người (tính đến thách

hành chính được chia thành 15 phường với 51 khu phố và 655 tổ dân phó Quận 4

là một|quận nhỏ với dân số khá đông

STT Phường Diện tích (km?) | Dan số(người) Mật độ (người/km”)

Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn quận là 22 cơ sở với 1 trung tâm y tế, 2 nhà

có 90 phòng khám tư nhân và 70 hiệu thuốc

HÙY VÂN - D:TSKH.BUITALONG -11- ”” @VTH: LỄ

Trang 20

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

| QUAN LY CHAT THAI RAN BO TH! TAI QUAN 4

Giáo dục - đào tạo

| oạt động giáo dục và đào tạo là một trong những công tác Quận 4 duoc

màm non, 21 trường phổ thông cơ sở cấp 1 và 2, 2 trường PTTH và 5 trường Đại

dạy nghề với các ngành đào tạo như: may, sửa chửa xe máy và xe ô_ tô, điện lạnh

e Van héa — thé thao

| Hoạt động văn hóa: Quận 4 có 1 Nhà văn hóa, 1 thư viện, 24 tụ điểm văn nghệ va 4 đội thông tin lưu động

| Hoạt động thể dục thể thao của Quận cũng được tổ chức thường xuyên

Nhìn chung hoạt động văn hóa thể dục thể thao được Quận tổ chức thường xuyên, tạo nề nếp sinh hoạt lành mạnh trong khu dân cư

4.2 Hệ thống thu gom chất thải rắn đô thị tại quận 4

' Theo thống kê của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận 4, tổng khối

tính đến năm 2004 vào khoảng 200tắn/ngày Thêm vào đó, tổng lượng chất thải tro’

(xa ban, bùn đất) phát sinh trên địa bàn Quận là trên 50 tắn/ngày Lượng CTR đỗ ra

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong hoạt động của con

người Theo số liệu khảo sát, các nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR) chính của

Quần 4 được thể hiện rõ trong Bảng 1.2

Trang 21

ỨNG DỤNG GIS VÀ TÌN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LÝ CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

Bang 1.2 Số lượng nguồn phat sinh CTR trén dia ban Quan 4

- Trường mâm non Trường 45

TTCN

Trang 22

UNG DUNG GIS VA TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TAI QUAN 4

Thanh phan chat thai rắn ở Quận được sinh ra từ các nguồn sau: (được

Chất thải sinh hoạt nhựa, vải, rác vườn, gỗ, thủy tỉnh, lon, đồ hộp, Thực phẩm dư thừa, nỉ lon, giấy carton,

tro, các chất thải nguy hại

Chất thải từ các cơ quan, Giấy, bao bì các loại

trường học

Chất thải từ các công Gỗ vụn, sắt thép, xa ban

trình xây dựng, cải tạo hoặc

Chất thải rắn độc hại Rác bệnh viện, chất phóng xạ,pin, thủy

ngân, các hóa chất độc hại

4.2.1 Hiện trạng hệ thống thu gom CTRDT:

4.2.1.1 Hệ thống lưu trữ bên trong nhà

Phương thức chứa chất thải rắn trong các bao ni lon cũng được sử dụng khá phổ biến

4.2/1.2 Hệ thống quét dọn và thu gom

Hiện tại, chất thải rắn đô thị của Quận 4 do hai đội thu gom: đội thu gom rác

dân lập và đội thu gom công lập

Trang 23

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUẢ CÔNG TÁC

| QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TAI QUAN 4

lý, đội thu gom chia làm 3 tổ với tổng số nhân công 66 người, công việc chính của các tổ là quét rác đường phó, rác từ các cơ quan xí nghiệp, rác chợ, xả ban va thu gom rác sinh hoạt từ các hộ gia đình trên tuyến đường chính chiếm khoảng 5% Mức lửơng bình quân của một công nhân vệ sinh là 1.500.000 đồng/tháng.Tổng số

Bảng 1.4 Tổng số phương tiện thu gom

Loại phương tiện Số lượng

mặt tiền đường tuyến đường đó

Bảng 1.5 Thời gian hoạt đồng

Trang 24

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Lực lượng thu gom rác Công lập

nhân| hay nhiều cá nhân tập trung với nhau tạo thành một tổ Tổng số tổ của đội là

45 tổ với số công nhân 112 người Họ tự trang bị thiết bị thu gom và hợp đồng trực tiếp

độn

với các hộ gia đình, nghiệp đoàn là tổ chức đại diện nhằm bảo vệ quyền lợi lao

g và tổ chức sinh hoạt định kỳ cho những người thu gom rác dân lập Mức

lương bình quân của công nhân vệ sinh là 1.200.000 đồng/tháng.Tổng số trang

thiétibi của đội 72 chiếc bao gồm:

- — Xe gác đạp : 41 chiếc _ Xebagáctay :31 chiếc

Các đội vệ sinh đảm nhiệm thu gom 95% lượng rác phát sinh từ hộ gia đình, phương tiện sử dụng là xe ba gác đạp và xe gác máy để chở rác tới trạm trung

Trang 25

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

UAN LY CHAT THAI RAN DO THI TAI QUAN 4

Hình 1.3 Cơ cầu tổ chức Lực lượng thu gom rác Dân lập

.2.1 Thu gom CTRĐT tại các hộ gia đình

có định Với hình thức thu gom bằng hệ thống container cố định công nhân thu gom

sẽ đây xe thu gom rỗng từ nơi tập trung đến hộ gia đình đầu tiên của tuyến thu

gom, hién nay tại các hộ gia đình được đỗ vào xe thu gom và thùng rỗng được trả

về vị trí cũ Trong quá trình thu gom rác hộ gia đình công nhân thu gom thuộc đội

công lập kết hợp với quét đường trên tuyến đường họ đảm nhận Quá trình này cứ

lập

À

đi lập lại cho đến khi xe thu gom đầy rác, sau khi xe đây rác người thu gom đây

xe về điểm hẹn (đối với thu gom công lập) để chuyển lên xe lớn hơn (xe ép 2 tan, 4 tan

rac

và 7 tắn) và trạm trung chuyển (đối với thu gom rác dân lập) Sau khi chuyển sang xe vận chuyển hoặc trạm trung chuyển, công nhân vệ sinh lại thực hiện chuyến lấy rác tiếp theo đối với tuyến thu gom khác

Chat thai ran sau khi đỗ ra từ các hộ dân cư được các đội thu gom của các `

tay

caf

Các loại xe đây tay được sơn bằng nhiều màu khác nhau (như màu vàng

n, màu xanh lá cây ) và có nhiều kích thước khác nhau có loại khoảng 660 lít,

Trang 26

ỨNG DỤNG GIS VÀ TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIEU QUA CONG TAC

UAN LY CHAT THAI RAN DO THI TAI QUAN 4

eee es

có loại 1,1m x 1,1m x 1,0m Sau khi thu gom day rác, các xe đầy tay thuộc đội công

các bôƒ trạm trung chuyển (nếu gan)

cho đồi thu gom dân lập là 7.000 đồng/tháng.hộ.Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế

đội thủ gom rác công lập chỉ thu phí 5.000đồng/tháng.hộ

4.2.212 Thu gom rác chợ:

Tổng số chợ trên địa bàn: 6 chợ

Khối lượng rác : 3.000 kg/ngày

Qui trình thu gom rác chợ được thể hiện ở bảng 1.6

Bảng 1.6 Qui trình thu gom rác chợ

STT || Céng | Dan Chợ Phương | Khối | T.gian T.gian | Nơi đỗ

lập | lập tien thu | lượng | bat đầu | kết thúc | rac

Trang 27

ỨNG DỤNG GIS VÀ TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4 Còn lại thì chưa có tỗ chức thu gom rac thải y tế, do đó rác thải y tế sẽ được

bỏ lẫn vào trong rác thải sinh hoạt dễ gây ra bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng

dân cư

Xuất phát từ tình hình trên, UBND Quận chỉ đạo cho Phòng Quản lý đô thị (bộ phận môi trường) nay là Phòng Tài Nguyên Môi trường kết hợp cùng trung tâm

y tế Quận lập kế hoạch thực hiện quản lý và thu gom rác thải y tế và giao cho Công

ty Dịch vụ Công ích Quận tổ chức thu gom

Ì PHƯƠNG THỨC THU GOM:

Có 2 công nhân thực hiện công tác cho 15 phường từ 17g đến 20g, bằng xe gắn máy có trang bị thùng đựng rác gắn phía sau xe

Đối tượng thu gom: rác y tế từ các hộ bác sĩ , nha sĩ khám ngoài giờ, trạm y

tế phường, y tá sau khi thu gom xong, rác được tâp trung về một thùng rác ở

Trung tâm y tế Quận 4 (có máy lạnh để lưu trữ) sau đó xe của Công ty Môi trường

Đô thị đến đây lấy và mang đi xử lý

e | Don gia:

) Loại 1: 15.000 đ/tháng, gồm các đối tượng: bác sĩ, nha Sĩ

-_ Loại 2: 15.000 đ/tháng, gồm các đối tượng : y ta, y Sĩ

e Các cơ sở y tế trên địa bàn quận :

Bảng 1.7 Số lượng cơ sở y tế trên địa bàn Quận 4

_ | Trung tâm y tế quận, huyện

| | Trung tam y té phudng xa 15

Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn 89

Đối với các cơ sở y tế tư nhân thì có khoảng 55 cơ sở là có đăng ký hợp

đồng thu gom rác, số còn lại vẫn còn đỗ chung với rác thải sinh hoạt

Trang 28

UNG DUNG GIS VA TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

| QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

Bảng 1.8 Số lượng cơ Sở y tế có và không có hợp đồng thu gom rác

Số lượng cơ sở có hợp Số lượng cơ sở không

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2

Công tác thu gom rác y tế được bắt đầu từ 20/5/2000, cho đến nay

thu góm rác y tế ở những cơ quan, xí nghiệp có tổ y tế và các hộ y tế tư nhân còn

Thu gom tại các cơ soy tê tư nhân Loại 1 27 kg Loại 2 18 kg

„ — Số lượng cơ sở thu gom mỗi chuyến: 18 cơ sở

= Điểm tập kết: Trung tâm y té Quận 4 : Khối lượng ước tính: 12— 13 Kg/chuyén

2 Thời gian bắt đầu: tl 17 g; kết thúc : 20g

Trang 29

ỨNG DỤNG GIS VA TIN HOC MO! TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

ee

= Số lượng cơ sở thu gom mỗi chuyến: 18 cơ sở

s — Điểm tập kết: Trung tâm y tế Quận 4

» Khối lượng ước tính: 12— 13 Kg/chuyền

2 Thời gian bắt đầu: từ 17 g; kết thúc : 20g

thải y tế đến nay không còn tình trạng bỏ theo rác sinh hoạt

4.2.2!14 Thu gom CTR công nghiệp và CTR tại các công trình công cộng:

Hiện tại trên địa bàn quận 4, Công ty dịch vụ công ích quận 4 ký hợp đồng

thu gom rác tại các cơ sở sản xuất , các công ty, xí nghiệp, kho bãi và các khối

hành chánh, trường học

Tùy vào khối lượng rác thải ra ở từng nơi mà có phương thức thu gom khác nhau Chỉ phí thu gom rác được tính bằng khối lượng rác được dé day 1 xe

Ví dụ: Lượng rác thu gom tại Nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội mỗi ngày là 2 xe

loại có tải trọng 2 tấn, thì chi phí thu gom khoảng từ 120.000 đến 150.000 đồng

xe

Nhưng đối với các khối hành chánh, trường học thì phí thu gom dao động từ

50.000 — 150.000 đồng/tháng

Ở các nơi này, Xe ép rác các loại có tải trọng từ 2, 4, 5, 7 tấn sẽ đến

tan noi thu gom, thời gian thu gom được thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với Công ty dịch vụ công ích Quận 4

4.3Ì Hệ Thống Trung Chuyễn và Vận Chuyển CTRĐT tại quận 4

Trang 30

UNG DUNG GIS VA TIN HQC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

| QUAN LY CHAT THẢI RÁN ĐÔ THỊ TẠI QUẦN 4

Bảng 1.9 Số Điểm hẹn trên địa bàn Quận 4

Vi tri diem hen Hoang Diéu (cau Ong Lanh)

Géc Lé Quéc Hung — Hoang Diéu

Góc Vinh Khanh — Tôn Đản

Góc Nguyễn Trường Tộ - Lê Văn Linh Góc Lê Quốc Hưng - Lê Văn Linh

Vĩnh Hội (công viên), P4,Q4

Có 4 điểm hẹn trên đường Tôn Thất Thuyết, P4

63 — 65 Tan Vinh, P6

CTy Cô Phần Dệt Lưới SG 89 Nguyễn Khoái,P1

Có 2 điểm hẹn trên đường Nguyễn Khoái

Nguồn : Báo cáo điều tra hệ thống tác nghiệp CTRĐT trên địa bàn Quận

4,2004 và Phòng Tài nguyên & Môi Trường Quận 4

Các điểm hẹn này tập trung chủ yêu ở các chợ và các khu vực đông dân cư, các điểm hẹn hoạt động từ lúc 6 giờ 30 sáng đến 16 giờ chiều Hầu hết các diém

hen chỉ tập trung một hoặc hai xe thu gom trừ những điểm hẹn lớn tại các chợ Tại

một số điểm hẹn nhỏ thời gian chờ rất ngắn do đó đôi khi công nhân thu gom không đợi xe vận chuyển đến mà đổ rác thành đống ngay trên đường, các xe ép đến lấy rác tại các điểm hẹn này thường là xe 4 tấn ( thuộc Công ty dịch Vụ Công Ích Quận 4), Còn đối với các điểm hẹn lớn thời gian chờ khoảng từ 15 — 30 phút

có đôi lúc từ 2 — 4 giờ các xe vận chuyển đến lấy rác thường là xe ép 5 _ 7 tấn

4.3.2 Lộ trình quét rác đường phố:

Đội quét rác công lập:

Tổ vệ sinh 1:

- Téng sé céng nhan quet duong: 25 người

- — Số xe thu gom: Thùng 660L : 9 thùng

Xe ba gác: 9 xe

GVHD: TSKH BÙI TẢ - 22 - “ SVTH: LÊ THÙY VÂN

Trang 31

(PNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUAN 4

> | Tôn Thất Thuyết (suốt tuyên) 1,3 rac di theo

3_— |Xóm Chiêu 1,4 tuyến quét

4 Nguyễn Than Hien 1,3 va thu gom

6 | Nguyễn Khoái 1,4 đã đây

7 Bên Vân Đồn ( câu Dừa - cù 1,4

lao Nguyễn Kiệu )

-| Dia chi: 7Đoàn Văn Bơ P.12

-' Tên tổ trưởng: Huỳnh Thị Kim Phượng

-|_ Tổng số công nhân quét đường: 32 người

- Số xe thu gom: Thùng 660L : 2 thùng

Xe ba gác: 12 xe

Bảng 1.11 Lộ trình quét rác đường phố của tô 2

STT Lộ trình quét Số công nhan Ca Vi tri giao rac

Nam |N@ (Biém hen)

1 |Nguyễn Tất Thành ( từ cầu | 6 26 |124 |Không cố

2 Hoàng Diệu (suốt tuyên) 1,2,3,4 |rac di theo

3 | | Doan Van Bo 1,2,3,4 | tuyén quét

5 Nguyễn Trường Tộ 1/2,3,4_| nêu xe tay

6 Lê Quốc Hưng 1,2,3,4 | da day

Trang 32

UNG [ DUNG GIS VA TIN HQC MOI TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

4.3.3/ Lộ trình Thu gom vận chuyển rác lên trạm ép rác kín:

e Khối lượng rác : 60T/ngày

Xe vận chuyển: Biển số: 57K-2687 ; Loại xe : 7T

_ Chu trình thu gom : 2lần/ngày

Thời gian thu gom:

| Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên : 3g sáng

Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đỗ : 6g sáng Thời gian từ bãi đỗ đến bãi đậu xe: 6g30

Trang 33

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRƯỜNG NANG CAO HIEU QuA CONG TAC

| QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

Bảng 1.12 Lộ trình thu gom và vận chuyển 1

- | Quy trình thu gom: rác chợ, rác hộ dân

- | Lộ trình: Khánh Hội - chợ Hãng Phân — Hoàng Diệu - Bến Vân Đồn -

Nguyễn Hữu Hào - Bô rác P.18 -| Xe vận chuyển: Biển số: 57H-4916 ; Loại xe : 2T

-| Chu trình thu gom : 4lan/ngay

-|_ Thời gian thu gom:

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên :

Sáng :3g Chiều :16g

Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đỗ :

Sáng :6g Chiều :18g Thời gian từ bãi đỗ đến bãi đậu xe:

Sáng: 6g30 Chiều:18h 30

Bảng 1.13 Lộ trình thu gom và vận chuyển 2

STT | Tuyến đường đi qua T/g bắt | T/g kết | Cự ly | Ước đầu thúc (km) |lwgng KL

thu gom

1 Khánh Hội - chợ Hãng | 3g 6g30 | 10km |10 Tan

Phan

2 Hoang Diéu - Ben Van Đôn | 16g 18g30

3 Nguyén Hiru Hao

4 Khánh Hội — Bo P.18

Trang 34

UNG DUNG GIS VA TIN

h3

Quy trình thu gom: rác chợ 200 và quét rác đường

Lộ trìn

Lộ trình: Tôn Thất Thuyết —

HOC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN ĐÔ THỊ TẠI QUAN 4

Vĩnh Hội - Tôn Đản - Nguyễn Tất Thành -

-_ | Xe vận chuyển: Biển số: 57H-4917 ; Loại xe : 2T

-_ | Chu trình thu gom : 4lần/ngày

- | Thời gian thu gom:

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên :

Sang :3g Chiéu :16g Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đỗ :

Sang :6g Chiều :18g Thời gian từ bãi đỗ đến bãi đậu xe:

Sáng: 6g30 Chiều:18h 30 Bảng 1.14 Lộ trình thu gom và vận chuyền 3

STT | Tuyến đường di qua Tig bat|T/g kéet|Cwly | Voc dau thuc (km) |lượng KL

Quy trình thu gom: quét rác đường và rác hộ dân

Lộ trình: Nguyễn Tất Thành - Tôn Đản — Tôn Thất Thuyết — Bô rác P.18

Xe vận chuyển: Biển số: 57H-1346 ; Loại xe : 4T

Chu trình thu gom : 4lan/ngay

Trang 35

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MÔI TRƯỜNG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên :

Sáng :3g Chiều :16g Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đỗ :

Thời gian từ bãi đỗ đến bãi dau xe:

Sáng: 6g30 Chiều:18h 30 Bảng 1.15 Lộ trình thu gom và vận chuyén 4

-| Quy trinh thu gom: quét rác đường va rác hộ dân

-| Lộ trình: Hoàng Diệu — Doan Như Hài — Nguyễn Trường Tộ — Tôn Đản — Bộ

rác P.18

4 Xe vận chuyển: Biển số: 57H-1488 ; Loại xe : 4T

Chu trình thu gom : 4lần/ngày

Thời gian thu gom:

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên :

Trang 36

ỨNG DỤNG GIS VA TIN HQC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

| QUAN LY CHAT THAI RAN DO THI TAI QUAN 4 AN

| Bảng 1.16 Lộ trình thu gom và vận chuyển 5

Quận 4 có nhiều đường sá chật hẹp nên thích hợp cho việc thu gom bằng

xe đẩy tay hoặc bằng thùng rác di động,

Thời gian lấy rác tại các điểm hẹn được bố trí khá hợp lý, thời gian chuyển

rác lên xe vận chuyển tại từng điểm hẹn không quá lâu từ 3 — 19 phút do đó không

ảnh hưởng đến việc lưu thông của xe trên đường

Nhiều công nhân trong các tuyến thu gom rác dân lập không có trang bị

bảo hộ và chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng xấu từ rác thải

Rác chợ thường được đỗ trực tiếp trên mặt đường, ít khi có thùng chứa

| Rác được thu gom bằng xe day tay và xe ép rác

| | | Xe day tay co dung tich 1 — 1,5 m® , mỗi xe thu gom, phục vụ không quá 160

hộ, số vòng quay của mỗi xe tir 2 — 3 chuyén/ngay

| 4.3.4 Trạm Ép Rác Kín (Trạm trung chuyển):

Hiện tại, Quận 4 chỉ có một trạm trung chuyển nằm tại số 1 Đường Tôn Thất

! Thuyết — P18 Trước năm 2002 tram chỉ là một bãi đất trống dùng để chứa rác từ

| các xe thu gom từ hộ gia đình nên ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Từ

năm 2002 đến nay, trạm đã được nâng cấp lên tông diện tích 360m2 gồm các hạng

Trang 37

UNG DUNG GIS VA TIN HOC MOI TRU'ONG NANG CAO HIEU QUÁ CÔNG TÁC

| QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

đỗ rác , một ngăn để xe ép rác vào lấy rác;

_| Khu vực bô trung chuyển cũng được lắp mạng lưới thoát nước Tuy nhiên

vào những lúc rửa xe nước chảy tràn ra mặt đường

| Công suất của trạm trung chuyển 180tấn/ngày (không ké ca xa ban) Tram trung chuyển không chỉ tiếp nhận rác của Quận 4 mà còn một phần rác của KCX Tân Thuận và một lượng xà ban cua Quan |

Trạm trung chuyển tiếp nhận rác 24/24 giờ nhưng thời gian cao điểm nhất là

từ 8 - 11 giờ và 16 — 18 giờ Tại trạm trung chuyển có 2 cán bộ quản lý và 5 công

nhân vệ sinh, các cán bộ có nhiệm vụ điều khiển xe vận chuyển lấy hết rác trong

ngày, bảo vệ và vệ sinh khu trạm trung chuyễn

1.3.5 Hệ thống vận chuyén:

Lượng CTRĐT của Quận sau khi thu gom xong sẽ được vận chuyển đến

Trạm ép rác kín Hiện tai, Quận có 3 đội vận chuyển hoạt động luân phiên 1 Zz

ituần Mỗi đội có từ 10 — 12 xe Cac xe nay tap trung tại trạm ép rác kin dé lay

rác chở đến Bãi chôn lắp (BCL), sau khi đỗ rác xuống BCL xe quay trở lại trạm trun chuyển để tiếp tục lấy rác lần hai Các xe vận chuyển 2 chuyến trong một nga trừ xe trực 3 chuyén/ngay Thời gian láy đầy rác của xe 12 tán khoảng 2 — 3

giờ thời gian lấy phụ thuộc vào lượng rác tại trạm trung chuyển Qua quá trình

khả sát cho thấy lượng rác tập trung nhiều nhất vào thứ 2 và thứ 3 và ít nhất vào

ngày thứ 7 và chủ nhật (vì hai ngày này đội thu gom dân lập không thu gom) Chỉ

phí| vận chuyển được tính như sau: ban ngày 3.725 đồng/tắn.km, ban đêm 3.875 déng/tan.km

4.4 Đánh Giá Tổng Quan Hệ Thống Thu Gom, Vận Chuyển Và Quản Lý

Trang 38

D DỤNG GIS VÀ TIN HỌC MÔI TRƯỜNG NÂNG CAO

HIỆU QUA CONG TAC

AT THAI RÁN - ĐÔ THỊ TẠI QUẬN 4

Tư nhân lấy rác trên nhiều phường do đó phải làm thật sớm (bắt đầu từ

Bagi sang), sau khi xe lầy rác xong, công nhân thu gom đây rác về trạm

tậ b trung của Quận

Với phương tiện xe ba gác thô sơ cũ kỹ, dùng thùng carton và tole cũ

dựng lên làm thành xe để được chứa nhiều rác, các xe này chờ tại trạm trì ng chuyển quá lâu, làm rác bị nén ép chảy xuống đường gây 6 nhiễm lôi trường

việc sắp xếp địa bàn hoạt động chưa được hợp lý nên đôi khi có sự canh tranh giữa hai lực lượng thu gom công lập và dân lập, vì thế thường xây ra việc cạnh tranh giành thị phần Rõ nét nhất là tại các hộ dân nằm

ên các tuyến đường, sau khi công nhân quét dọn đường phố xong, các

ộ do tư nhân lấy rác đem các bịch nylon đựng rác để trước nhà , gốc

ca y, lề đường Trong trường hợp lao động thu gom tư nhân không đến lấy

ác, công nhân quét đường khong dám lấy rác do đó không đạt chất

Chất thải rắn sau khi đổ ra từ các hộ dân cư được các đội thu gom của các

ty dịch vụ công ích quận và dân lập đến thu gom tận nhà bằng các loại xe đây

\Cac loai xe day tay duoc son bang nhiéu mau khac nhau (như màu vàng

ì, màu xanh lá cây ) và có nhiều kích thước khác nhau có loại khoảng 660 lít, oại 1,1m x 1,1m x 1,0m -_ Hầu hết các xe thu gom rác từ các hộ dân đều chở quá đầy do cơi cao thùng Xe, dẫn đến hiện tượng rơi vãi rác trên đường thu gom Sau khi thu gom lầy rác, các xe đầy tay thuộc đội công lập được cho ra các điểm hẹn ở các đường phố chính, còn các đội dân lập đưa ra các bô/ trạm trung chuyển (nếu gan).Hang thang, theo quy định của Quận mỗi hộ gia đình phải trả lệ phí thu

gom cho đội thu gom dân lập là 7 000 đồng/tháng.hộ Tuy nhiên, theo khảo sát thực

£

tê mức lệ phí này thường dao động cao hơn trong khoảng 7.000 — 20.000

Trang 39

DUNG GIS VA TIN HQC MOI TRUONG NANG CAO HIEU QUA CONG TAC

QUAN LY CHAT THAI RAN BO THI TAI QUAN 4

đồng/t áng tùy theo khối lượng rác của mỗi hộ gia đình cho công tác thu gom này

Còn đối với đội thu gom rác công lập chỉ thu phí 5.000đồng/tháng.hộ

Hầu hết lực lượng thu gom được trang bị trang thiết bị bảo hộ lao động đầy

đủ, tui nhiên đối với đội thu gom rác dân lập thì vẫn còn một số ít công nhân chưa

tiện tốt như không mang khẩu trang, mang bao tay khi thu gom rác, điều này

| Việc thu hồi và tái sử dụng chất thải là hoạt động rất phát triển ở thành phố

Hồ C i; Minh nói chung và Quận 4 nói riêng, nhưng trong hệ thống quản lý CTR

đề cập đến lĩnh vực tái chế, mà xem nó là một hoạt động kinh tế hoàn toàn

độc lập vì nó nằm trong một lĩnh vực tư nhân năng động Trước đây, có nhà máy

phân rác tại Xí Nghiệp Phân Tổng Hợp Hóc Môn nhưng đến nay nhà máy

còn hoạt động từ năm 1991

Hiện nay, hoạt động thu hồi va tái chế phế liệu từ rác đã trở thành một nghề phổ biến ở nước ta Hoạt động thu hồi phế liệu xảy ra trong hầu hết các công đoạn của hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn:

- Chất thải rắn tại nguồn được thu hồi bởi người dân hoặc một số

người nhặt rác;

- Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác,

hiện nay hầu hết các xe thu gom đẩy tay đều trang bị các bao chứa

phế liệu bên hông xe;

- Hầu hết các bô trung chuyễn rác hiện nay đều thực hiện đồng thời

2 chức năng, (1) chức năng trung chuyển và (2) thu hồi phế liệu;

Thành phần chất thải rắn được tách ra tái sinh chủ yếu là các loại kim loại, nhựa cứng, cao su, giấy, carton, vải, một phần là bao nhựa, các thành phần như

ch

tại các bãi chôn lấp

Ay t thai thc phẩm, móp xốp, xà bần hầu như không được thu hồi mà được đỗ bỏ

Quá trình thu hồi và tái chế phế liệu từ rác diễn ra như sau: phế liệu được

thủ hồi bởi những người nhặt rác hoặc những người thu mua Ve chai, sau đó được

GVHD: TSKH.BUITALONG —-31- ee SVTH: LE THUY VAN —

Trang 40

bán

D ỤNG GIS VA TIN HOC MO! TRUONG NANG CAO HIEU QuA CONG TAC

| QUAN LY CHAT THÁI RÃ RAN BO THI TAI QUAN 4

cho các vựa ve chai nhỏ Các vựa này sẽ bán lại cho các vựa lớn chuyên thu mua các loại phé liệu (như vựa giấy, vựa nhôm ) Một số vựa lớn có điều kiện mặt bằng va thiết bị sẽ tự tái chế phế liệu, những vựa không tự tái chế thì bán lại cho

Hiện tại, hệ thống quản lý việc thu gom, van chuyển rác trên địa bàn

Quận 4 gồm Công Ty Dịch Vụ Công Ích Quận, Nghiệp Đoàn Rác Dân Lập

va H PP Tác Xã Hiệp Thành Trong đó, phân công trách nhiệm cụ thể:

- Đối với đội thu gom — vận chuyển công lập nằm dưới sự quản lý của Công Ty Dịch Vụ Công Ích Quận có nhiệm vụ quét đường, thu gom rác của

Đối với đội thu gom - vận chuyển rác dân lập thì nghiệp đoàn và hợp

xã là tổ chức đại diện nhằm bảo vệ quyền lợi lao động và tổ chức sinh

L định kỳ cho những người thu gom rác dân lập có nhiệm vụ thu gom

từ hộ gia đình (95%) đến trạm trung chuyển và chuyển đến BCL bằng xe tủa Hợp Tác Xã

Ngày đăng: 18/07/2014, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Bản  đồ  mặt  bằng  quận  4. - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 1.1. Bản đồ mặt bằng quận 4 (Trang 17)
Hình  1.3.  Cơ  cầu  tổ  chức  Lực  lượng  thu  gom  rác  Dân  lập - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 1.3. Cơ cầu tổ chức Lực lượng thu gom rác Dân lập (Trang 25)
Bảng  1.10  Lộ  trình  quét  rác  đường  phó  của  Tổ  1 - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng 1.10 Lộ trình quét rác đường phó của Tổ 1 (Trang 31)
Bảng  1.12  Lộ  trình  thu  gom  và  vận  chuyển  1 - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng 1.12 Lộ trình thu gom và vận chuyển 1 (Trang 33)
Hình  2.1.  Chức  năng  cơ  bản  của  Hệ  thống  thông  tin  địa  lý - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 2.1. Chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (Trang 43)
Hình  3.6.  Sơ  đồ  cấu  trúc  chức  năng  báo  cáo  trong  WASTE - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 3.6. Sơ đồ cấu trúc chức năng báo cáo trong WASTE (Trang 59)
Hình  3.8.  Sơ  đồ  chỉ  tiết  mối  liên  hệ  giữa  các  khối  trong  WASTE  cũng  như - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 3.8. Sơ đồ chỉ tiết mối liên hệ giữa các khối trong WASTE cũng như (Trang 60)
Bảng  3.5  Thông  tin  về  Đội  Vệ  Sinh - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng 3.5 Thông tin về Đội Vệ Sinh (Trang 63)
15  Hình  ảnh  nvarchar  500 - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
15 Hình ảnh nvarchar 500 (Trang 64)
Bảng  3.12  Thông  tin  về  các  nhà  máy  xí  nghiệp  có  đăng  ký  thu  gom - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng 3.12 Thông tin về các nhà máy xí nghiệp có đăng ký thu gom (Trang 66)
Bảng  3.15.  Thông  tin  về  Phương  tiện  thu  gom  rác - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng 3.15. Thông tin về Phương tiện thu gom rác (Trang 68)
Hình  4.1.  CSDL  về  Phòng  quản  lý  Tài  nguyên  Môi  trường  quận 4. - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 4.1. CSDL về Phòng quản lý Tài nguyên Môi trường quận 4 (Trang 70)
Hình  4.15.  Chức  năng  làm  Báo  cáo  tự  động  về  lượng  CTRĐT  theo  tháng - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
nh 4.15. Chức năng làm Báo cáo tự động về lượng CTRĐT theo tháng (Trang 78)
Bảng  dữ  liệu  về  hành  chính  tại  Quận  4 - Ứng dụng gis và tin học môi trường nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại quận 4 thanh phố Hồ Chí Minh
ng dữ liệu về hành chính tại Quận 4 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w