1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh

93 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH GIẢM Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH THỦ

CÔNG TẠI PHƯỜNG LONG BÌNH QUẬN 9 TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long

Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh” do Đặng Thanh Trang, sinh viên khóa 32,

ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Bố Mẹ và gia đình, những người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay

Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM,

đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu

trong suốt thời gian qua

Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Minh Phương, đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị công tác tại phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 9, TP HCM; UBND phường Long Bình cùng các hộ dân trên địa bàn phường đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện

đề tài

Và cuối cùng tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Đặng Thanh Trang

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THANH TRANG Tháng 07 năm 2010 “Đánh Giá Tổn Hại Và Đề Xuất Chính Sách Giảm Ô Nhiễm Do Hoạt Động Sản Xuất Gạch Thủ Công Tại Phường Long Bình, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh”

ĐẶNG THANH TRANG July 2010 “Evaluating Damages And Suggesting Policy To Reduce The Pollution Caused By The Manual Brick Production At Long Binh Ward, 9 District, Ho Chi Minh City”

Khóa luận đánh giá tổn hại ô khói bụi sản xuất từ các lò gạch thủ công phường Long Bình, Quận 9, TP HCM Bằng cách áp dụng các phương pháp hàm chi phí, hàm giá hưởng thụ bằng phương pháp kinh tế lượng, khóa luận đã tính tổng giá trị tổn hại

do ô nhiễm khói bụi lò do sản xuất gạch thủ công gây ra đối với sức khoẻ con người,

giá trị đất đai và tổn hại xã hội trong năm 2009 là 194.170 triệu đồng Đây là kết quả

tính toán trên hai ấp Cầu Ông Tán và Thái Bình II thuộc phường Long Bình, Quận 9,TP HCM khu vực đang có nhiều lò gạch thủ công đang hoạt động

Bên cạnh đó, khóa luận cũng đề xuất chính sách di dời các lò gạch đến các vùng khác mà tại đó giá trị đất đai không cao, xa khu vực dân cư, gần nguồn nguyên liệu Khoá luận tính toán chi phí để di dời các lò gạch thủ công này là 159.350 triệu

đồng Kết quả giúp các nhà phân tích chính sách tham khảo như những biện pháp khắc

phục ô nhiễm cũng như tìm ra những phương hướng phát triển kinh tế một cách hiệu quả nhất

Trang 6

3.2.3 Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường 18

4.3.3 Tổng giá trị thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với sức khỏe và đất đai trong

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.4 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung

Bảng 3.6 Kỳ vọng dấu cho hệ số của mô hình ước lượng hàm tổn hại giá nhà đất 21 Bảng 4.1 Kết quả giám sát chất lượng không khí khu vực lò gạch phường Long Bình32

Bảng 4.7 Kết Quả Hồi Quy Dạng Log Giữa Chi Phí Sức Khỏe Với Các Nhân Tố Ảnh

Bảng 4.10 Số Liệu Tổng Hợp Về Khoảng Cách Trung Bình Đến Các Khu Tiện Nghi48

Bảng 4.14 Kiểm tra lại dấu các thông số ước lượng mô hình hàm chi phí sức khỏe 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.13 Biểu Đồ Tỷ Lệ Các Hộ Bị Mắc Bệnh Liên Quan Đến Khói Bụi 39

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết Xuất Mô Hình Chi Phí Sức Khỏe

Phụ lục 2 Kiểm Định White Test Phương Trình Chi Phí Sức Khỏe

Phụ lục 3 Kiểm Định Durbin – Watson Cho Hàm Chi Phí Sức Khỏe

Phụ lục 4 Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Hàm Chi Phí Sức Khỏe

Phụ lục 5 Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Trong Hàm Chi Phí Sức Khỏe Phụ lục 6 Kết Xuất Mô Hình Cobb-Douglas Của Phương Trình Giá Đất Phụ lục 7 Kiểm Định White Test Phương Trình Giá Đất

Phụ lục 8 Khắc Phục Hiện Tượng Phương Sai Không Đồng Đều

Phụ lục 9 Kiểm Định Durbin – Watson Của Phương Trình giá Đất

Phụ lục 10 Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Của Phương Trình giá Đất Phụ lục 11 Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Của Phương Trình giá Đất

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam

đã ngày càng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong mọi lĩnh vực để

theo kịp các nước trên thế giới Và Thành Phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất nước, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước

ta, nhờ vậy mà Thành Phố thu hút được nhiều đầu tư trong nước và nước ngoài Cơ sở vật chất hiện đại đang từng bước hoàn thiện: các tòa nhà cao tầng, trung tâm mua sắm, các khu chung cư cao cấp, khu vui chơi giải trí.v.v Đặc biệt, các khu công nghiệp hiện

đại sử dụng công nghệ cao để đem lại sản phẩm hoàn thiện mọi mặt về chất lượng và đảm bảo môi trường Đó chính là tiêu chí phát triển một thành phố hiện đại và đạt tiêu

chuẩn môi trường Tuy nhiên, là một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh, môi trường thành phố cũng đang bị ô nhiễm do phương tiện giao thông, các công trường xây dựng

và công nghiệp sản xuất Không chỉ có nội thành do dân cư đông đúc thì điều kiện ô nhiễm dễ xảy ra và nghiêm trọng Cả ngoại thành cũng vậy, mức độ ô nhiễm cũng gay gắt không kém gì Chẳng hạn như hàng chục năm qua người dân ở phường Long Bình, Quận 9, TP HCM đã phải sống chung với khói bụi đây là vấn đề bức xúc ở một quận

đang đô thị hóa mà các cấp chính quyền đã xem xét trong nhiều năm mà vẫn chưa giải

quyết triệt để được

Hiện nay trên địa bàn quận 9, TP HCM có đến 130 lò gạch thủ công nhỏ và chủ yếu được đốt bằng củi, than hay các loại phế liệu từ nhà máy may mặc, giày dép.v.v.không có hệ thống xử lí khí thải vì thế đã xả ra môi trường một lượng lớn khói

độc hại Hàng ngàn người dân ở phường Long Bình trong nhiều năm qua sống trong

môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng và ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe, kinh tế của

họ Trước tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng do các lò gạch gây ra, người dân

Trang 12

địa phương đã phản ánh, khiếu nại, đồng thời đề nghị di dời các lò gạch ra khỏi khu

dân cư Hơn 10 năm qua, khi địa phương này được nâng cấp từ huyện lên quận thì quá trình đô thị hóa nhanh đã đặt ra vấn đề cấp thiết là phải sớm đưa các lò gạch ra khỏi khu dân cư

Việc sản xuất gạch thủ công có đem lại lợi ích về kinh tế nhưng không nhiều như sản xuất bằng công nghệ cao như hiện nay, ngược lại nó thải vào môi trường những chất thải độc hại làm ô nhiễm môi trường xung quanh Đứng ở góc độ kinh tế

tài nguyên môi trường thì vấn đề ô nhiễm khói bụi của các cơ sở sản xuất gạch thủ công đã gây nên những chi phí tổn hại đến hệ sinh thái cũng như sức khỏe, kinh tế của

người dân ở phường Long Bình Chính nhận thức này, đề tài “Đánh giá tổn hại và và

đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất của các lò gạch thủ công tại phường Long Bình, Quận 9, TP HCM” được thực hiện nhằm mục đích đánh giá

tổng quát chi phí về tổn hại mà người dân tại đây phải gánh chịu do môi trường bị ô nhiễm, trên cơ sở đó đề ra những chính sách nhằm giải quyết triệt để thực trạng ô nhiễm trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thiệt hại về kinh tế là bao nhiêu?

- Ai là người gánh chịu hậu quả trực tiếp do khí thải của lò gạch gây ra?

Trang 13

- Những công cụ chính sách nào được chọn để làm giảm ô nhiễm?

1.3.Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Việc chọn địa bàn phải phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu Ở đây địa bàn được chọn là ấp Bến Đò, ấp Thái Bình II, phường Long Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

1.3.2 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là 70 hộ dân đang sống tại ấp Bến Đò, ấp Thái

Bình II thuộc phường Long Bình gần khu vực có các lò gạch thủ công đang hoạt động Việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu sẽ giúp cho công tác điều tra, phỏng vấn được tiến hành thuận lợi hơn

1.3.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 01/3/2008 đến ngày 30/06/2010

Phạm vi đề tài sử dụng số liệu thông tin có liên quan qua các năm 2006 – 2009

1.4 Bố cục đề tài

Luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Nêu lên vấn đề cần đặt ra, lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Quận 9, như vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện

Bên cạnh đó, đưa ra các chính sách được đề xuất trong đề tài

Chương 4 : Chương kết quả nghiên cứu và thảo luận tiến hành phản ánh thực trạng ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu

Tình hình ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu và tác động của nó

Đánh giá tổn hại về sức khoẻ, giá trị đất đai

Trang 14

Các giải pháp giải quyết ô nhiễm được đề xuất

Chương 5: Kết luận, trình bày các kết quả chính mà đề tài đã đạt đựơc trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Phần kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp khắc phục

ô nhiễm

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Đây là phần thứ hai trong một khoá luận và cũng là phần khá quan trọng Bởi

phần này, sẽ mô tả về vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các vấn đề nghiên cứu trong đề tài Và cũng là cơ sở cho việc điều tra phỏng vấn được tiến hành thuận lợi hơn, đồng thời là nền tảng trong việc đưa ra kiến nghị sau này Trong phần này, đề tài chủ yếu trình bày các tài liệu nghiên cứu có liên quan, đặc

điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu ở chương một, tài liệu nghiên cứu của đề

tài được tổng hợp từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau và từ hệ thống Internet Bao gồm các lĩnh vực về môi trường, lĩnh vực về đất đai, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các công cụ chính sách Bên cạnh đó, nhiều đề tài nghiên cứu của khoá trước và các bài giảng của thầy cô có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Từ hai nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thu Hà, 2008, đề tài ứng dụng

phương pháp giá hưởng thụ để đánh giá tổn hại đất ở do bãi rác Đa Phước huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh và Châu Ngọc Bích, 2009, đề tài đánh giá tổn hại và đề xuất giải pháp về nước thải của nhà máy chế biến tinh bột mì Miwon Tây Ninh Dù không thật sát với đề tài đang nghiên cứu nhưng qua việc tham khảo hai đề

tài trên đã giúp ích rất nhiều trong việc tìm ra các tài liệu nghiên cứu phục vụ cho đề tài đang nghiên cứu

Tuy nhiên để tiến hành công việc nghiên cứu được thuận lợi, điều kiện bắt buộc người thực hiện phải có là nắm rõ được tình hình chung và một số đặc điểm cơ bản tại

địa bàn Trong phạm vi giới hạn của đề tài này, những đặc điểm của khu vực nghiên

cứu đi từ khái quát đến cụ thể có thể được trình bày như sau

Trang 16

2.2 Tổng quan về quận 9

2.2.1 Điều kiện tư nhiên

Vị trí địa lý

Quận 9 là một quận ngoại ô của TP HCM Quận được thành lập theo Nghị định số 03 -

CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 6 tháng 1 năm 1997 tách ra từ huyện Thủ Đức cũ

Với diện tích tự nhiên là 113.896.200 km2, Quận 9 nằm ở phía Đông của của

TP HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 7km theo xa lộ Hà Nội Phía Tây Bắc giáp huyện Dĩ An của tỉnh Bình Dương Phía Tây giáp quận Thủ Đức, Tây Nam giáp quận

2 Phía Đông Bắc giáp sông Đồng Nai, ngăn cách với thành phố Biên Hoà, có cầu

Đồng Nai bắc qua trên quốc lộ 1A Đông Nam ngăn cách với huyện Long Thành của

tỉnh Đồng Nai bởi sông Đồng Nai Phía Nam giáp sông Đồng Nai, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch của tỉnh Đồng Nai. Có đường giao thông chạy suốt chiều dài quận

để nối với trung tâm TP HCM và TP Biên Hòa, là xa lộ Hà Nội và hương lộ 33

Quận 9 là một vành đai của TP.HCM, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc là: Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Trường, Trường Thạnh, Phước Bình, Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Long Bình, Long Phước, Phú Hữu

Địa hình

Quận 9 vốn là vùng sâu vùng xa nông thôn của huyện Thủ Đức cũ, nên còn yếu kém nhiều về mọi mặt so với các quận huyện khác của thành phố Đặc điểm bao trùm của quận 9 là vùng đồng bưng, cỏ lác và dừa nước Trước đây, quận 9 còn nhiều đất hoang, những con đường liên xã, liên ấp là những lối mòn ngang dọc qua các vùng bưng Hệ thống kênh rạch dày đặc thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa nước và các loại cây hoa màu

Trang 17

Nhiệt độ trung bình là 270C, biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi, nhiệt độ cao nhất tại đây là tháng 3, 4 là 400C

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Xã hội

Từ sau khi thành lập, Quận 9 đã nhanh chóng đẩy mạnh tốc độ xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bộ mặt nông thôn và đô thị đã từng bước được cải tạo, chỉnh trang Rất nhiều công trình dự án phúc lợi công cộng quy mô lớn đã được thực hiện như: cầu, đường, trạm xá, trường học góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế, học tập, sinh hoạt của nhân dân, từng bước được thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn

định trật tự xã hội

Ở phường nào cũng có trường học cho con em từ mầm non đến cấp 3, phường

nào cũng có trạm y tế và mỗi trạm y tế đều có bác sĩ

Hệ thống các công trình phúc lợi xã hội của quận hiện nay gồm: Trung tâm dạy nghề, Trung tâm Thể dục Thể thao, Trung tâm Y tế dự phòng, Bệnh viện quận 9, Trung tâm Văn hoá quận 9

Trang 18

Hệ mầm non: mỗi phường có 01 nhà trẻ,01 trường mẫu giáo trong đó, tỉ lệ huy

động trẻ em đến tuổi vào trường là 65% vào năm 2005

Hệ phổ thông: cấp tiểu học, mỗi trường có 01 trường tiểu học, khu vực đô thị tập trung từ 2-3 trường huy động 100% trẻ sáu tuổi vào lớp một phấn đấu không để trẻ em bỏ học tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%

Cấp trung học cơ sở:thực hiện phổ cập giáo dục THCS, năm 2003 đã đạt phổ cập THCS toàn dân, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 30%

Phổ thông trung học:năm 2005 tỷ lệ thu nhập học sinh vào lớp 10 là 60%

Y tế

Hiện nay, Quận có bệnh viện Quân Dân Miền Đông và Trung Tâm Y Tế Quận

9 với chức năng khám chữa bệnh cho người dân Hầu hết các phường đều có trạm y tế riêng, đã hoàn thành công tác chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em, triển khai các

đợt tiêm chủng vắcxin cho trẻ, phòng ngừa dịch cúm

Văn hóa- thể dục thể thao

Hiện trên địa bàn quận 9 có khoảng 100 ấp văn hóa , 95 gia đình văn hóa , 01 thư viện với tổng số đầu sách là 3.800 quyển

Cụm thể dục thể thao liên hoàn có nhiệm vụ phục vụ phong trào TDTT quần chúng, huấn luyện vận đào tạo động viên

Hiện quận đang tiến hành nâng cấp các khu di tích lịch sử, chùa Hội Sơn, bót dây thép, chùa Phước Tường

Lao động

Quy mô dân số trên địa bàn Quận tăng, tạo nguồn lao động dồi dào Năm 2008

số lao động đang làm việc trong ngành Công nghiệp 47.430 người, chiếm 54,05% trong tổng số lao động của 3 ngành trên Sự phân công lao động được thể hiện trong hinh 2.1

Trang 19

Hình 2.1 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Phân Công Lao Động Trong Các Ngành

6577 14092 33517

6239 15793 35026

2406 15332 36305

2236 18522 37917

2102 20068 47430

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Nguồn tin: Phòng TNMT Quận 9, 2009

Kinh tế

Là một quận mới thành lập nhưng có lịch sử lâu đời, lại nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông của thành phố, quận 9 hiện là địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá khác cao Nhiều khu đô thị mới được xây dựng khiến cho bộ mặt đô thị ở đây đã thay đổi nhanh chóng Hơn nữa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Đông, quận 9 hiện đang là địa bàn hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước

Sau 10 năm thành lập, kinh tế quận 9 có những bước phát triển đáng kể trên tất

cả các lĩnh vực: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông - lâm

- ngư nghiệp, du lịch.v.v

2.3 Tổng quan về các lò gạch thủ công ở phường Long Bình,Quận 9

Trên địa bàn quận 9 (TP HCM) hiện có gần 100 lò gạch thủ công (dạng lò đôi)

đang hoạt động từ hơn 10 năm nay Ở phường Long Bình, nơi có đến gần 90 lò gạch đang hoạt động Sản xuất gạch xây dựng là một trong những nghề truyền thống của

người dân quận 9, được hình thành từ hơn 10 năm nay Ngày đó, dân cư vùng này còn thưa thớt, các lò gạch được xây dựng đan xen trong các khu dân cư

Trang 20

Vị trí và giới hạn

Các lò sản xuất gạch nung thủ công đa số hoạt động tại phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ và phường Tân Phú, Quận 9

Tổng diện tích đất phục vụ sản xuất gạch thủ công tại địa bàn quận 9 là 600.840

m2 Trong đó phường Long Bình là: 530.107 m2

Qua đây ta thấy phường Long Bình có diện tích đất sản xuất gạch thủ công lớn,

đồng thời có thể suy ra được thu nhập của người dân thuộc phường Long Bình chủ yếu

là dựa vào các lò gạch này

Lao động

Bảng 2.2 Theo số liệu khảo sát vào tháng 8 năm 2009

(người)

Dân nhập cư (người)

Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009

Số lao động làm việc cho các lò gạch thủ công trên địa bàn quận 9 hiện nay trên dưới 3.000 người Trong đó, một số lò gạch quy mô lớn sử dụng đến gần 100 lao

động

Hoạt động của các lò sản xuất gạch thủ công thì số lượng lao động trực tiếp đa

số là dân nhập cư

Trang 21

Hệ thống cấp điện

Khu vực hiện chưa có mạng lưới cấp điện Tuy nhiên hiện đã có đường dây 15KV đi dọc theo đường Nguyễn Xiễn và được cấp nguồn từ trạm 110/15KV Thủ Đức thuộc mạng lưới điện chung của thành phố

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là vấn đề khá quan trọng trong khóa luận Nó là nền tảng cho việc giải

quyết những phần đưa ra trong phần nghiên cứu Giới thiệu sơ lược về tầm quan trọng của môi trường không khí trong sự sinh tồn của con người, các khía niệm về môi trường, hiện trạng môi trường không khí ở nước ta và những tác hại của môi trường không khí bị ô nhiễm được nêu ra trong chương này Bên cạnh đó, tiêu chuẩn về chất lượng môi trường không khí Việt Nam cũng được trình bày trong chương này để làm

cơ sở cho việc đánh giá chất lượng môi trường không khí tại địa bàn nghiên cứu

Ngoài ra chương 3 còn trình bày chi tiết về cơ sở dữ liệu cũng như các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài Phần thu thập cơ sở dữ liệu được tiến hành thông qua phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các bài nghiên cứu đã được thực hiện, các trang web đã được đăng tải, phòng tài nguyên môi trường quận 9 Và phương pháp thu thập số liệu sơ cấp từ kết quả trả lời phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã được soạn sẵn của các hộ dân trong khu vực bị ô nhiễm

Trong chương này còn trình bày những phương pháp nghiên cứu phục vụ cho

đề tài và những cơ sở để lập luận cho việc lựa chọn lựa những phương pháp này để sử

dụng vào đề tài Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu, phương pháp tài sản nhân lực, phương pháp giá hưởng thụ để làm cơ sở cho việc tính toán các chi phí tổn hại sức khỏe và tổn hại giá trị đất đai mà người dân phường Long Bình phải gánh chịu khi môi trường bị ô nhiễm

Trang 23

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là quá trình thay đổi tính chất của môi trường hoặc phạm

vi các tính chất của môi trường Các chất gây ô nhiễm môi trường là các nhân tố có trong tự nhiên hoặc nhân tạo làm cho môi trường trở nên độc hại Như vậy, ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của hiện tượng tự nhiên như: động đất, núi lửa, sóng thần…hoặc do các hoạt động sống của con người như: sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ, giao thông vận tải.v.v

Ngày nay, cùng với sự phát triển là quá trình tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gây nên những áp lực nặng nề lên môi trường các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.1.2 Ô nhiễm môi trường không khí

Là hiện tượng trong khí quyển có những chất độc hại (dạng khí, hơi, tia, giọt…) khác thường không phải là thành phần của không khí hoặc các loại thông thường nhưng ở nồng độ đủ trong một thời gian nào đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sinh vật và con người Ô nhiễm không khí tùy thuộc vào mật độ dân số, mức độ phát triển công nghiệp, mật độ xe cơ giới, tỉ lệ cây xanh, tập quán sinh sống của người dân Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là SOX, NXOY,CO2, H2S, CH4 và khói bụi kim loại

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí

Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải cơ giới chạy bằng xăng, dầu (tạo ra 65% khối lượng chất gây ô nhiễm) Nguồn gây

ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra đó là quá trình đốt nhiên liệu thải

ra rất nhiều khí độc đi qua ống khói của nhà máy vào không khí Ngoài ra, ô nhiễm không khí từ công nghiệp còn do bốc hơi rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn thải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thải ra ngoài bằng hệ thống thông gió Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: Nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ, giao thông vận tải, bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt con người Mặt

Trang 24

khác, ô nhiễm không khí về mặt nhân tạo còn phải kể đến các chất thải trong quá trình sinh hoạt hằng ngày của con người như do khói và khí độc trong qua trình đun nấu trong gia đình, khói thuốc lá, các loại sơn, các loại thuốc nhuộn kể cả thuôc nhuộm tóc,v.v Và các loại nhiệt, tiếng ồn, chất phóng xạ, chiến tranh hạt nhân, chiến tranh hóa học.v.v

Ngoài ra còn có các nguồn gốc tự nhiên như: núi lửa, cháy rừng, bão lụt, quá trình phân hủy xác động thực vật.v.v

Các chất ô nhiễm không khí

- Tác hại của bụi

Bụi trong không khí có tác hại chủ yếu đến hệ hô hấp rồi mắt, da… sau đó rồi

do tính chất của bụi mà nó có tác động đến các cơ quan khác của cơ thể Bụi trên da mặt có thể gây viêm da, tấy đỏ, ngứa, rát xót Nếu vào phổi bụi sẽ gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi, gây ra các bệnh về đường hô hấp Các hạt bụi

có kích thước trong khoảng 0.5-5 µm là nguy hiểm nhất Khi các hạt bụi này vào phổi tại thành những khối giả u , hiện tượng này tại các phần xơ hạt lan truyền và tiến triển theo tính chất gây các bệnh bụi phổi

Các hạt bụi hô hấp trên có thể tích lũy trong phổi và các cơ quan hô hấp Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 10 µm được giữ lại bởi các lông ở khoang mũi, sau đó thải ra ngoài Các hạt bụi nhỏ hơn tiếp tục đi sâu vào trong các cơ quan hô hấp và các hạt có kích thước <10 µm có thể bị giữ lại ở phổi, hay vào máu gây nhiễm độc Lớp màng nhầy bị kích thích làm khó khăn cho quá trình hô hấp, bụi phổi còn gây các bệnh như làm nghẽn tắc các phế quản, giảm khả năng phân phối khí, giảm khả năng trao đổi giữa oxy và dioxit cacbon, ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn máu.v.v.gây ung thư phổi

- Tác hại của SO 2

Đối với sức khỏe: SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc

ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thở sẽ phân tán trong máu tuần hoàn

Độc tính chung của SO2 là rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin Bvà C, ức chế enzym oxydara Hấp thụ lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cường quá trình oxy hóa Fe2+và Fe3+

Trang 25

Bảng 3.1 Tác hại của SO 2 đối với con người và động vật

Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009

Tác hại của oxytcacbon (CO)

Bảng 3.2 Mức gây độc ở CO ở những nồng độ khác nhau

không khí(ppm)

Nồng độ Hb.CO trong máu( phần đơn vị)

Nguồn tin: phòng TNMT Quận 9, 2009

Đối với người và động vật người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc

hít thở phải khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb) thành cacboxythemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức,

tế bào Ngoài ra, CO còn có tác dụng với sắt trong xytochrom-oxydaz-men hô hấp có chức năng hoạt hóa oxy- làm bất hoạt men, làm sự thiếu oxy càng trầm trọng

Đối với thực vật: thực vật ít nhạy cảm với CO so với con người và động vật,

nhưng khi nồng độ CO cao (1000-10000ppm) làm cho lá rụng, bị xoắn quăn,cây non

bị chết, cây cối chậm phát triển CO làm mất khả năng cố định nito, làm thực vật thiếu

đạm

- Tác hại của cacbonit (CO 2 )

Khí CO2 gây rối loạn hô hấp phổi ca tế bào do chiếm mất chỗ oxy

Trang 26

Nồng độ CO2 trong không khí sạch chiếm 0,003-0,006 % Nồng độ tối đa cho phép CO2 là 0,1% Khí CO2 còn gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm cho bầu khí quyển nóng lên Sự phát triển công nghiệp trên quy mô toàn cầu đưa đến làm tăng hiệu

ứng nhà kính

Bảng 3.3 Tác hại của CO 2 ở những nồng độ khác nhau

Nguồn tin: Phòng TNMT Quận 9, 2009

- Tác hại của khí ammoniac (NH 3 )

NH3 là khí độc hại có khả năng kích thích mạng lên đường hô hấp và niêm mạc

ẩm ướt gây bỏng rát do phản ứng kiềm hóa kèm theo tỏa nhiệt Nguỡng chịu đựng đối

với NH3 l à 20-40mg/m3 Khi tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 100mg/m3 trong một khoàng thời gian ngắn sẽ không để lại hậu quả lâu dài.Tuy nhiên, khi tiếp xúc với NH3

ở nồng độ 1500-2000mg/m3 trong thời gian 30 phút sẽ nguy hiểm đối với tính mạng

Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường không khí

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí là giới hạn tối đa cho phép sự tồn tại các chất trong không khí, được đặt ra để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, sự cân bằng sinh thái và môi trường

Trang 27

Bảng 3.4 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

STT Thông số ĐVT Trung bình

1h

Trung bình 8h

Trung bình 24h

Nguồn tin: Bộ Khoa Học và Công Nghệ, 2006

Ghi chú: Dấu gạch ngang (-) là không quy định

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

a Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng được điều tra là 70 hộ gia đình sống xung quanh khu vực nghiên cứu tại khu phố Cầu Ông Tán và Thái Bình II thuộc phường Long Bình, Quận 9 Việc điều tra được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

b Số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các bài báo, Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Hồ Chí Minh, các phòng ban của quận 9, các cơ quan có liên quan như: phòng Thống kê, phòng Kinh tế, phòng Tài nguyên và Môi trường

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp sử dụng các số liệu sẵn có trong quá khứ và số liệu hiện tại mô

tả thực trạng và tình hình của khu vực nghiên cứu Từ đó, đề xuất chính sách để giải quyết tình hình lượng nước thải ô nhiễm và tìm các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm

đối với môi trường

Trang 28

3.2.3 Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường

Giá trị của sự thay đổi chất lượng môi trường trong khu vực được đánh giá thông qua việc quan sát sự thay đổi tình trạng sức khỏe và giá trị đất đai của các hộ dân trong khu vực lân cận xung quanh các lò gạch

Phương pháp tài sản nhân lực (Human capital method)

Ước lượng chi phí về tổn hại sức khỏe do sự thay đổi môi trường gây ra cho

Tổng chi phí = Chi phí chữa bệnh trung bình của một người/ năm * số người bệnh

Phương pháp này cho thấy ngoài chi phí chữa bệnh, thực tế xã hội còn phải gánh thêm một phần chi phí cơ hội (số ngày không đi làm)

Cơ sở chọn hàm số Cobb – Douglas

Chi phí sức khỏe = (khoảng cách,thu nhập, tuổi, thâm niên) Nghĩa là chi phí sức khỏe là một hàm số của khoảng cách, thu nhập, tuổi, thâm niên Căn cứ vào lý thuyết kinh tế vi mô kết hợp với thực tế, dạng hàm Cobb – Douglas được chọn là phù hợp nhất

Bước 1: Xây dựng hàm chi phí sức khỏe ở dạng hàm Cobb – Douglas

X2: thu nhập của người dân trong khu vực (1000đ)

X3: tuổi của người dân trong khu vực

Trang 29

Dtn: thâm niên

A và α: những tham số ta cần ước lượng

eut: số hạng sai số ngẫu nhiên

Bước 2: Cơ sở để lựa chọn và giải thích ý nghĩa các biến số giải thích

Việc lựa chọn các biến trong mô hình là hoàn toàn dựa vào thực tế, những nhân

tố có mặt trong mô hình được coi là hiển nhiên có ảnh hưởng đến phí tổn hại sức khỏe của dân, còn tác động với mức độ như thế nào thì chưa biết được

Bảng 3.5 Kỳ Vọng Dấu Cho Mô Hình Ước Lượng

và ngược lại càng gần thì mức độ ảnh hưởng càng cao chi phí sức khỏe cao

Biến X2: là thu nhập của người dân trong khu vực Thu nhập càng cao thì người dân sẽ quan tâm đến sức khỏe của mình hơn và chi phí thuốc men càng cao hơn

Biến X3: là tuổi của người dân trong khu vực Đây là một yếu tố cũng ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe trong khu vực Tuổi càng cao hoặc càng nhỏ thì sức khỏe kém có nghĩa là sức đề kháng yếu

Biến Dtn: là biến thâm niên (biến giả), 1 là người dân bị bệnh thâm niên, 0 là không mắc bệnh Có nghĩa là người đó có sẵn bệnh trong người nên khi sống trong môi trường bị ô nhiễm thì chi phí chữa bệnh tăng thêm cho biến này được kỳ vọng >0

Phương pháp giá hưởng thụ

Đặc điểm

Phương pháp giá hưởng thụ được ứng dụng để tính giá trị môi trường nói chung, nó thường bao gồm một số đặc điểm như: đây là phương pháp được dùng cho

đánh giá ô nhiễm môi trường như không khi, nước, tiếng ồn, phóng xạ, mất an

ninh.v.v Đồng thời nó sử dụng giá trị của các bất động sản có sẵn trên thị trường để

Trang 30

suy ra được giá trị môi trường Hơn nữa đây là phương pháp tương đối dể hiểu và không bị ai bàn cải về việc ứng dụng vì nó dựa trên giá trị thị trường thật sự và dữ liệu

được đo lường khá dể dàng

Tiến trình thực hiện phương pháp giá hưởng thụ

Trước hết ta xác định đối tượng đánh giá Ở phạm vi của khoá luận này là khu vực lò gạch thủ công tại phường Long Bình, Quận 9, TP HCM, cụ thể là ấp Cầu Ông Tán và ấp Thái Bình II để nghiên cứu Những khu phố này bị ảnh hưởng ô nhiễm nhiều nhất do có nhiều lò gạch đang hoạt động

Thứ hai là xác định chỉ tiêu đo lường chất lượng môi trường Những chỉ tiêu đo lường mức độ ô nhiễm của lò gạch thủ công như: nồng độ CO (mg/m3), nồng độ SO2

(mg/m3) , nồng độ NO2 (mg/m3), nồng độ hơi khí HF (mg/m3) .Những chỉ tiêu này

được dựa theo quy định tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 : 2005) về môi trường

Thứ ba là chọn đối tượng bất động sản Mục đích chọn bất động sản là đất xây dựng nhà ở thuộc ấp Cầu Ông Tán, Thái BÌnh II, phường Long Bình, Quận 9, TP HCM

Thứ tư ta xác định các yếu tố cấu thành giá trị bất động sản Ví dụ như giá trị của đất đai ở đô thị phụ thuộc vào diện tích, vị trí, độ rộng mặt tiền, khoảng cách đến các khu tiện nghi, an ninh trật tự, cơ sở hạ tầng,…

Thứ năm là xây dựng phương trình giá đất Phương trình này được thể hiện dưới dạng sau:

Giá đất = f( vị trí, diện tích, an ninh trật tự, giao thông, độ rộng mặt tiền, độ rộng hẻm, môi trường,…)

Từ đây ta có thể mã hoá phương trình thành một hàm số toán học như Y = f(

X1, X2, X3, X4, X5,…)

Thứ sáu là thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp của các biến số để phục vụ cho việc ước lượng phương trình giá đất, số liệu càng nhiều thì kết quả càng chính xác và

dữ liệu được thu thập ở các mức độ môi trường khác nhau

Thứ bảy là xác định đường cầu qua phương trình giá đất

Cuối cùng là xác định giá trị môi trường = diện tích dưới đường cầu x tổng diện tích nhà trong khu vực

Trang 31

Trong giới hạn khóa luận tôi đã chọn và đưa vào phương trình sáu biến, với biến phụ thuộc là giá đất và các biến độc lập lần lượt là rộng mặt tiền , tình trạng giao thông, khoảng cách đến bãi rác Theo đó phương trình có dạng sau:

A và α : là những tham số ta cần ước lượng

eut là số hạng sai số ngẫu nhiên

Sử dụng hàm Cobb Doulags

=> Ln Y =LnA + α1LnX1 + α2LnX2 +α3LnX3 +  α4LnX4 + α5Ln X5 + u.t

Bảng 3.6 Kỳ vọng dấu cho hệ số của mô hình ước lượng hàm tổn hại giá nhà đất

ở theo đó sẽ tăng theo, tức giữa chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận

Biến X2: là tình trạng an ninh trật tự Biến này được hiểu là mức độ an toàn trong khu vực, nơi mà miếng đất được định vị tại đó An toàn tuyệt đối có nghĩa là

Trang 32

không có trộm cấp, cướp bóc, tệ nạn xã hội và nhiều vấn đề được coi là tiêu cực khác,…Tình trạng an ninh trật tự được chia làm bốn mức độ là rất tốt (4), khá tốt (3), trung bình (2) và không tốt (1) Sự ảnh hưởng của biến an ninh trật tự đến giá đất được biết đến như: nếu an ninh trật tự trong khu vực tốt thì giá đất sẽ cao, ngược lại nếu tình trạng an ninh trật tự ở trạng thái xấu thì giá đất sẽ giảm xuống bởi người mua đất ở đây

sẽ không cảm thấy an toàn cho cuộc sống của họ Điều này có nghĩa là giá đất sẽ tăng cùng với cấp độ tăng của biến an ninh trật tự

Biến X3: là khoảng cách trung bình đến các khu tiện nghi cuộc sống, đơn vị tính

là km Các khu tiện nghi ở đây được hiểu là chợ, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí và nơi làm việc…Đối với trường hợp nghiên cứu ở

đây, ta không dùng riêng lẻ từng biến đại diện cho từng khu tiện nghi mà lấy khoảng

cách trung bình của chúng Nếu khoảng cách trung bình càng lớn, nghĩa là từ nhà ở

đến các khu tiện nghi càng xa thì giá đất ở sẽ giảm xuống Và thực tế người ta thường

thích nhà mình ở gần những nơi này, tức là giữa biến khoảng cách trung bình và biến giá đất có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau

Biến X4: là tình trạng giao thông Đây cũng là một yếu tố được cho là có ảnh hưởng đến giá đất Thực tế khi mua một mảnh đất xây nhà ở, người ta thường chú ý

đến tình trạng giao thông, xem xét việc đi lại có tiện nghi không Giao thông ở tình

trạng rất tốt được xem là đường có hệ thống chiếu sáng đầy đủ, không có ổ gà, ổ voi hay bị xuống cấp, đồng thời không có nạn kẹt xe thường xuyên Tuy nhiên với điều kiện cho phép ở Việt Nam, tình trạng giao thông tốt có thể chỉ ở mức độ tương đối Biến giải thích giao thông được chia làm bốn cấp độ là rất thuận lợi (5), khá thuận lợi (4), trung bình (3), khó khăn (2) và rất khó khăn (1) Nếu cấp độ của tình trạng giao thông tăng càng cao, nghĩa là giao thông càng tốt thì giá đất sẽ càng tăng, tức giữa yếu

tố giao thông và giá đất tồn tại mối quan hệ tỉ lệ thuận

Biến X5: là khoảng cách đến lò gạch Đơn vị tính là m Đây là biến dùng làm

đại diện cho giá trị môi trường Ở đây ta xét khoảng cách thẳng hàng từ mảnh đất ở đến lò gạch Thực tế, tại khu vực nghiên cứu này đã bị ô nhiễm rất nhiều Hàng ngày

những người sống gần đó rất khó chịu với khói bụi dày đặc và giá đất ở khu vực này theo đó cũng giảm hẳn đi Nghĩa là giá đất và mức độ ô nhiễm có quan hệ nghịch biến

Ta có thể giải thích điều này là khi mức độ ô nhiễm cao thì giá đất sẽ giảm và ngược

Trang 33

lại khi mức độ ô nhiễm càng giảm thì giá đất sẽ tăng Từ đó ta suy ra là giữa khoảng cách đến lò gạch và mức độ ô nhiễm cũng có quan hệ nghịch biến Tức là khoảng cách càng nhỏ thì hít khói bụi càng nhiều, mức độ ô nhiễm sẽ càng cao Ở phạm vi đề tài này, khoảng cách xa nhất mà mẫu điều tra có được là 1000m và được coi là không bị

ảnh hưởng bởi mùi hôi của lò gạch và khoảng cách nhỏ nhất là 20m và được coi là tác động tiêu cực rất lớn đến giá đất Mặt khác, với mục tiêu là xây dựng đường cầu giá đất theo biến đại diện ô nhiễm không khí nên tôi dùng biến nghịch đảo của khoảng

cách thay thế để phù hợp với tính chất dốc xuống của đường cầu Đến đây có thể suy

ra rằng khi biến nghịch đảo của khoảng cách có giá trị 1/1000 thì giá đất được xem là chịu sự tác động không đáng kể và khi biến nghịch đảo của khoảng cách có giá trị là 1/20 thì giá đất được cho là bị ảnh hưởng rất lớn và giá đất bị giảm đáng kể Đến đây

ta có thể kết luận rằng giữa biến nghịch đảo của khoảng cách và giá đất có mối quan

hệ tỷ lệ nghịch

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các số liệu thu thập được (số liệu chính được lấy từ các mẫu điều tra), sử dụng các phần mềm Excel để nhập số liệu, và phần mềm Eview 3.0 để chạy ra kết quả

ước lượng phục vụ cho việc xây dựng đường cầu giá đất, đồng thời kiểm tra các vi

phạm giả thuyết của mô hình

Trang 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả hiện trạng trong khu vực nghiên cứu

4.1.1 Hiện trạng ô nhiễm

Qua điều tra phỏng vấn các hộ dân sống trong khu vực, cho biết sản xuất gạch

xây dựng là một trong những nghề truyền thống của người dân quận 9, được hình thành từ hơn 10 năm nay Ngày đó, dân cư vùng này còn thưa thớt, các lò gạch được xây dựng đan xen trong các khu dân cư Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa của thành phố phát triển nhanh và những lò gạch này trở thành nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường sống của người dân

Hình 4.1 Hình Ảnh Khói Đen Xả Ra Khi Lò Gạch Hoạt Động

Nguồn tin: Tự chụp, 5-2010 Tại phường Long Bình, nơi tập trung gần 90 lò gạch đang hoạt động, hằng ngày, những cột khói đen kịt, cuồn cuộn được xả ra và bụi trùm khắp khu phố Mỗi

Trang 35

khi các lò gạch đồng loạt đốt lò thì những nhà xung quanh phải đóng cửa để tránh phải hít khói, bụi và tránh cho các vật dụng trong nhà bị ám khói

Những mái nhà, cây cối xung quanh lò gạch đều nhuộm một màu đen Dọc theo

đường Nguyễn Xiển, khu vực cầu Ông Tán, ấp, Thái Bình II hàng chục lò gạch cũng đang thi nhau thải khói

Hình 4.2 Hình Ảnh Cây Cối Khô Cháy Vì Khói Bụi Lò Gạch

Nguồn tin: Tự chụp, 5-2010

Mỗi khi các lò gạch đồng loạt hoạt động thì những nhà xung quanh phải đóng cửa để tránh khói và hầu như các gia đình đều thay cửa bằng kính để giảm bụi nhiều hơn các cửa thông thường

Vào những tháng gạch được giá, hàng chục lò hoạt động hết công suất khiến khói đen bao trùm phố phường từ ngày này sang ngày khác Phần lớn người dân trong Phường bị ho, viêm phổi vì hít phải khói bụi lâu ngày Theo điều tra tại trạm y tế phường Long Bình xác nhận, do môi trường không khí ô nhiễm nặng, nên nhiều năm trở lại đây, tỷ lệ người dân trong Phường mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp như bệnh lao, viêm xoang, viêm phổi tắc nghẽn mãn tính, hen suyễn có xu hướng tăng cao

Trang 36

Hình 4.3 Hình Ảnh Cửa Đóng Hàng Ngày Của Các Hộ Xung Quanh

Nguồn tin: Tự chụp, 5-2010

Hình 4.4 Hình Ảnh Khói Đen Luôn Diễn Ra Hàng Ngày

Nguồn tin: tự chụp, 5-2010 Chủ một số lò gạch dùng vỏ hạt điều, củi tạp, dầu cặn để đốt lò nên khói đen bốc lên cao, gây khó thở Những nhà có trẻ em phải đi ở nhờ nơi khác vì không thể chịu nổi khói bụi đậm đặc tràn vô nhà

Bên cạnh đó, trong địa bàn nghiên cứu khu vực có nhiều lò gạch thủ công đang hoạt động đó là ấp Cầu Ông Tán với 290 hộ và ấp Thái Bình II với 440 hộ sinh sống

Điều này có nghĩa là 730 hộ dân này (bao gồm cả người già, trẻ em, v.v) phải hít khói

Trang 37

bụi từ năm này qua năm khác Qua kết quả điều tra, người dân trong khu vực cho rằng

ảnh hưởng khói bụi là cả ngày (56%)

Hình 4.5 Biểu Đồ Biểu Hiện Khói Bụi Trong Ngày

Nguồn tin: ĐT – TTTH Qua điều tra 70 hộ dân sống trong khu vực gần các lò gạch, 56% người dân nói rằng các lò gạch hoạt động gần như cả ngày nên mọi người cũng phải hít khói bụi cả ngày, 20% thì cho rằng lượng khói bụi lò gạch nhiều nhất vào buổi chiều, tương tự các

hộ dân cho rằng khói bụi nhiều vào các buổi trưa và khuya lần lượt là 13%, 11% Họ rất khó ngủ vì mùi khói bụi sốc lên mũi gây khó thở, bay vào trong nhà, cả quần áo, chăn màn Trên mọi vật dụng để trong nhà: bàn ghế, giường chiếu, quần áo, kể cả chén

đũa ăn cơm đến bình sữa em bé.v.v.cái gì cũng bám đầy bụi đen rất dơ bẩn Mỗi khi ở

nhà, dùng khăn trắng lau mặt là chiếc khăn bị đen nhẻm Giặt đồ không dám giặt ban ngày, phải tranh thủ giặt buổi tối, sáng sớm phơi một lúc rồi mang vào nhà sấy bằng quạt Bữa nào đem vô trễ một chút là bị sình bắn, khói bụi ám còn dơ hơn lúc chưa giặt

Trang 38

Hình 4.6 Hình Ảnh Con Đường Phía Trước Lò Gạch

Nguồn tin: Tự chụp, 5-2010

Những con đường thuộc phường Long Bình quận 9, đang ngày càng xuống cấp nghiêm trọng, bụi mù mịt do hàng ngày có hàng chục chiếc xe tải chở gạch, chở đất ra vào Làm phá hỏng hệ thống đường sá, nắng thì bụi, mưa thì lầy Chưa kể đến các lò gạch trong hẻm đất còn bị phá hủy nghiêm trọng hơn, đi đâu cũng chỉ thấy bụi và sình lầy do các xe tải của các lò gây ra

Trước tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng do các lò gạch gây ra, người dân địa phương đã phản ánh, khiếu nại, đồng thời đề nghị di dời các lò gạch ra khỏi khu dân cư từ nhiều năm qua, nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết được tình trạng ô nhiễm trên

4.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Ở phường Long Bình, nơi có đến gần 90 lò gạch đang hoạt động, từng dãy lò

gạch thi nhau xả khói đen bao phủ cả một vùng Hàng nghìn hộ dân ở đây đã và đang phải sống chung với khói và bụi Khói lò gạch rất độc hại, và nhiều Ở quận 9, nghề sản xuất gạch xây dựng là một trong những nghề truyền thống của nhân dân

Trang 39

Hình 4.7 Quy Trình Sản Xuất Gạch Thủ Công

Nguồn tin : ĐT - TTTH Quy trình này là theo công nghệ cũ cho nên khí thải phát ra đậm đặc làm cho môi trường ô nhiễm nặng nề Trong quá trình nung gạch, sau giai đoạn đốt nhỏ lửa để làm khô (còn gọi là xông gạch), kéo dài từ 15 đến 20 giờ, sinh ra những làn khói trắng, rồi đổi màu thành đen mỏng với mùi khó chịu, thì công đoạn gây ngột ngạt nhất là quá trình đốt gạch chín Do yêu cầu nhiệt độ cao và đều đặn, củi, mùn cưa được đưa vào lò liên tục và các lò gạch phun lên không gian những cột khói màu đen kịt, bầu không khí trở nên ngột ngạt, rất khó chịu Quá trình đốt gạch thải ra môi trường nhiều loại khí

độc hại như CO, CO2, NO2, đặc biệt là khí SO2 có ảnh hưởng rất xấu tới sức khỏe con người, môi trường và sản xuất hoa màu Ngoài ra, việc sử dụng các phế liệu để đốt

Trang 40

gạch chín còn tạo ra nhiều loại bụi (PM10, PM2,5) có kích thước nhỏ từ 2,5 đến 10 mi-crô-mét là tác nhân gây nên các bệnh về đường hô hấp

Các lò gạch này đan xen với khu dân cư, xây dựng theo công nghệ lạc hậu, khí thải phát ra từ nhiều nguồn rất khó thu gom

Quy định của Bộ Xây dựng các lò gạch không được nhóm lò, đốt lò, nung gạch ngói bằng củi, gỗ Các cơ quan chức năng cũng cấm sử dụng vỏ xe, cao su, dầu cặn,

simili, giày da, mút xốp, gỗ dính keo và vỏ hạt điều v.v để đốt lò, vì những loại chất

thải nêu trên đều là chất thải nguy hại Tuy nhiên, các lò gạch này đan xen với khu dân

cư, hoạt động theo công nghệ lạc hậu, khí thải gây ô nhiễm đang đe doạ cuộc sống của người dân

Hình 4.8 Hình Ảnh Cây Cối Bám Đầy Bụi Đen Xơ Xác

Nguồn tin: ĐT – TTTH Ngoài ô nhiễm khói bụi, trên những con đường dẫn vào các lò gạch, người dân còn phải khốn khổ chịu đựng thêm tình trạng đất từ những xe tải chở đất sét cho lò gạch rơi xuống bám dày trên mặt đường, trời nắng bốc bụi mù mịt, còn mưa thì biến thành các vũng lầy khiến đường trơn trợt, xuống cấp nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng

đến an toàn giao thông

Ngày đăng: 18/07/2014, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Phân Công Lao Động Trong Các Ngành - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Phân Công Lao Động Trong Các Ngành (Trang 19)
Bảng 3.4 . Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung  quanh - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (Trang 27)
Hình 4.1. Hình Ảnh Khói Đen Xả Ra Khi Lò Gạch Hoạt Động - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1. Hình Ảnh Khói Đen Xả Ra Khi Lò Gạch Hoạt Động (Trang 34)
Hình 4.2. Hình Ảnh Cây Cối Khô Cháy Vì Khói Bụi Lò Gạch - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.2. Hình Ảnh Cây Cối Khô Cháy Vì Khói Bụi Lò Gạch (Trang 35)
Hình 4.3. Hình Ảnh Cửa Đóng Hàng Ngày Của Các Hộ Xung Quanh - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.3. Hình Ảnh Cửa Đóng Hàng Ngày Của Các Hộ Xung Quanh (Trang 36)
Hình 4.4. Hình Ảnh Khói Đen Luôn Diễn Ra Hàng Ngày - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.4. Hình Ảnh Khói Đen Luôn Diễn Ra Hàng Ngày (Trang 36)
Hình 4.6 Hình Ảnh Con Đường Phía Trước Lò Gạch - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.6 Hình Ảnh Con Đường Phía Trước Lò Gạch (Trang 38)
Hình 4.7. Quy Trình Sản Xuất Gạch Thủ Công - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.7. Quy Trình Sản Xuất Gạch Thủ Công (Trang 39)
Hình 4.8. Hình Ảnh Cây Cối Bám Đầy Bụi Đen Xơ Xác - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.8. Hình Ảnh Cây Cối Bám Đầy Bụi Đen Xơ Xác (Trang 40)
Hình 4.10. Hình Ảnh Đường Xuống Cấp - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.10. Hình Ảnh Đường Xuống Cấp (Trang 41)
Bảng 4.1. Kết quả giám sát chất lượng không khí khu vực lò gạch phường Long  Bình - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1. Kết quả giám sát chất lượng không khí khu vực lò gạch phường Long Bình (Trang 42)
Hình 4.12. Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 4.12. Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn (Trang 46)
Bảng 4.2. Nhận Xét Của Người Dân Về Mức Độ Ô Nhiễm - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2. Nhận Xét Của Người Dân Về Mức Độ Ô Nhiễm (Trang 47)
Bảng 4.3. Ý Kiến Hộ Về Lựa Chọn Nơi Ở Mới. - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.3. Ý Kiến Hộ Về Lựa Chọn Nơi Ở Mới (Trang 48)
Bảng 4.7. Kết Quả Hồi Quy Dạng Log Giữa Chi Phí Sức Khỏe Với Các Nhân Tố  Ảnh Hưởng - Đánh giá tổn hại và đề xuất chính sách giảm ô nhiễm do hoạt động sản xuất gạch thủ công tại phường Long Bình Quận 9 Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.7. Kết Quả Hồi Quy Dạng Log Giữa Chi Phí Sức Khỏe Với Các Nhân Tố Ảnh Hưởng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w