Việc dạy học của giáo viên luôn định hướng các em học sinh nhằm làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao nhất và đặc biệt luôn bám sát các dạng thức trong đề thi tốt nghiệp THPT, tuy nhiên có r
Trang 1MỤC LỤC
Trang
I - Đặt vấn đề ……… 2
II - Giải quyết vấn đề
1 - Cơ sở lí luận ……… 3
2 - Cở sở thực tiễn ……… 4
3 - Giải pháp và tổ chức thực hiện 3.1 Một số cấu trúc và các hiện tượng ngữ pháp thường gặp trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp……… 9
3.2 Ngữ âm ………9
3.3 Trọng âm ………10
3.4 Các thì ……… 12
3.5 Mệnh đề quan hệ ……….14
3.6 Câu điều kiện và mệnh đề ……… 15
3.7 Câu bị động ……….16
3.8 Động từ + giới từ, Tính từ + giới từ……….16
3.9 Lời nói gián tiếp ……… 17
3.10 Một số câu giao tiếp thường gặp ……… 18
4 - Kết quả nghiên cứu ……… 18
III - Kết luận và đề xuất ……….19
1
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay chúng ta đang thực hiện việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự tìm tòi và phát huy cao khả năng tự học
ở học sinh Nhiều thầy cô giáo đã không ngừng nghiên cứu tìm tòi các phương pháp hay và mới để hướng các em vào trọng tâm của bài học, kích thích niềm đam
mê học Tiếng Anh Việc áp dụng các phương pháp dạy học được áp dụng tùy vào từng điều kiện cụ thể ở từng đặc thù của địa phương, vùng, miền, từng lớp học Tuy nhiên một thực tế cho thấy tính tự giác, tính tự học và sáng tạo ở đa số học sinh về việc học Tiếng Anh là chưa cao Hầu như bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết các em chỉ nắm bắt được phần từ mới mà giáo viên cung cấp Khả năng nghe chưa đạt, khả năng nói chưa chuẩn, khả năng đọc chưa tốt dẫn tới khả năng viết còn mắc nhiều lỗi sai Thêm vào đó việc vận dụng ngữ pháp còn hạn chế, các em chỉ học để làm bài kiểm tra gần nhất, liên quan nhất đến bài thi chứ chưa học để biết Tiếng Anh
Việc dạy học của giáo viên luôn định hướng các em học sinh nhằm làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao nhất và đặc biệt luôn bám sát các dạng thức trong đề thi tốt nghiệp THPT, tuy nhiên có rất nhiều học sinh vẫn chưa hình dung cấu trúc của
đề thi tốt nghiệp và việc áp dụng các kiến thức để làm bài thi còn lúng túng và chọn đáp án theo cảm tính Đa số học sinh, đặc biệt là học sinh ở vùng nông thôn hoặc miền núi, khi làm bài thi tốt nghiệp THPT gặp rất nhiều khó khăn vì các em chưa biết cách nhận dạng cấu trúc, chưa nắm được phương pháp chọn đáp án đúng một cách nhanh chóng để tiết kiệm thời gian cho các câu khác trong đề thi
Qua nhiều năm giảng dạy, tìm tòi học hỏi, tham khảo nhiều loại sách, áp dụng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau ở Trường THPT Nông Cống 4, tôi mạnh
dạn chọn và viết lên SKKN “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 12 CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN TIẾNG ANH ” nhằm đưa ra một số phương pháp dạy học giúp học
sinh nhận ra các cách làm bài thi tốt nghiệp THPT nhanh nhất và tính chính xác cao nhất Đây là các phương pháp tổng hợp nêu bật lên những mẹo học và áp dụng rất dễ dàng Bản thân tôi rất hài lòng với kết quả đã đạt được qua thực tế kiểm nghiệm trong quá trình dạy học
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lí luận
Như chúng ta đã biết, việc học là một quá trình lâu dài và kết quả của việc học được đánh giá qua qúa trình các bài kiểm tra, các bài thi học kì và đặc biệt là
2
Trang 3trong thi tốt nghiệp THPT Làm thế nào để học sinh đạt điểm 5 trong kì thi tốt nghiệp THPT ở những trường còn khó khăn, ở nơi mà học sinh tiếp cận với Tiếng anh còn khá e dè? Làm sao để tạo được cảm hứng học Tiếng anh ở các trường ở vùng nông thôn khi mà môi trường Tiếng anh còn hạn chế? Làm sao để giúp học sinh làm bài nhanh nhất có thể mà có hiệu quả trong đề thi Tiếng anh tốt nghiệp THPT? để giải quyết rất nhiều câu hỏi có liên quan đến việc học và thi môn Anh văn, nhiều người làm giáo dục, những giáo viên nhiệt tình luôn tìm các phương pháp nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, tìm ra cách học phù hợp và có hiệu quả Là một giáo viên dạy môn Anh văn tôi luôn trăn trở, miệt mài tìm ra các phương pháp để áp dụng phù hợp với các đối tượng học sinh giúp các em có thể
tự tin hơn trong quá trình học và đặc biệt trong các bài thi, trong đó bài thi để quyết định bước ngoặt của các em trước khi rời ghế nhà trường bước vào đời là kì thi tốt nghiệp THPT Qua quá trình nghiên cứu và áp dụng thực tiễn tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến : “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 12 CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN TIẾNG ANH”.
2 Cơ sở thực tiễn
Trong năm học vừa qua tôi đã tổ chức hoạt động nhóm theo từng lớp học về các vấn đề ngữ pháp có liên quan đến thi tốt nghiệp và yêu cầu các học sinh học thuộc lòng cách nhận biết dấu hiệu của từng dạng nhằm áp dụng vào làm các bài kiểm tra 15 phút, một tiết và thi học kì Sau một thời gian có các buổi tổng kết và thi đấu giữa các nhóm với nhau xem nhóm nào nhớ được nhiều dấu hiệu cách làm bài theo các chủ điểm ngữ pháp nhất sẽ là đội chiến thắng và có phần thưởng cho từng thành viên trong nhóm Đồng thời tôi đã phát cho các em các handouts về một số dạng thức hay gặp trong đề thi tốt nghiệp và yêu cầu các em phải hoàn thành trong thời gian ngắn nhất Việc làm đó đã được phản hồi hết sức tích cực từ phía học sinh, các em đã tham gia tích cực và nhanh chóng tiến bộ trong cách thức làm đề thi Tiếng anh, các em cảm thấy nhẹ nhàng hơn trong làm đề khi mà nhìn vào một đề thi có rất nhiều từ mới – điều mà làm cho học sinh sợ nhất
Bước sang năm học mới này tôi vẫn áp dụng cách truyền thụ cho học sinh làm bài qua các dấu hiệu, các em được cung cấp các cấu trúc thường gặp trong các
đề thi và được luyện tập thường xuyên nên từ chỗ mới lạ đã trở nên thân quen, vì vậy khi làm đề thi phản ứng của các em đã tiến bộ hơn, nhanh hơn mà vẫn đảm bảo tính chính xác Qua mỗi tuần tôi đưa ra cho các em một chủ đề để chuẩn bị và nhớ ở nhà và hết tuần đó kiểm tra lại các em các vấn đề đã yêu cầu đồng thời bổ sung đánh giá Cứ như vậy và lại quay lại ôn cho các em nên các kiến thức được
3
Trang 4khơi gợi lại, tạo cho các em sự thân quen của các dạng bài tập, các dạng ngữ pháp
và khi bước vào đề thi các em không còn cảm thấy bở ngỡ
Việc áp dụng phương pháp giúp học sinh làm bài theo dấu hiệu đã đem lại kết quả rất khả quan trong kì thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng anh của học sinh các lớp mà tôi đã dạy và sang năm nay kết quả đó cũng đã được thể hiện tốt qua kết quả mà các lớp tôi đang dạy
3 Giải pháp và tổ chức thực hiện
Trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh học sinh cần nắm bắt tất các kiến thức về trọng âm, ngữ âm,các thì, câu bị động, lời nói gián tiếp…
và nội dung nghiên cứu của tôi đi khái quát nhất về các dấu hiệu nhằm giúp học sinh nhận biết đáp án đúng trong đề thi
3.1 Một số cấu trúc và các hiện tượng ngữ pháp thường gặp trong cấu trúc của đề thi tốt nghiệp.
3.1.1 used to + V inf : đã từng (thói quen trong quá khứ và bây giờ thói quen này không còn nữa)
To be/get used to + V-ing : quen với
To be accustomed to + V-ing : quen với
Ex: 1 We are not used ……on the left
A to drive B driving C to be driven D to driving
2 She used……… a lot this week
A work B to work C working D to working
3 Are you accustomed ………… up so late?
A stay B to stay C to staying D staying
Qua ba ví dụ trên nếu học sinh nhớ được cấu trúc đã cho thì sẽ dễ dàng chọn được đáp án đúng mà không cần phải dịch toàn bộ câu trong đề thi Ở ví dụ
1 rõ ràng ta thấy sau are not used to phải là V-ing nên phải chọn đáp án D ví dụ 2 sau used to phải là động từ nguyên thể nên đáp án cần chọn là B Ví dụ 3 sau are accustomed to phải là V-ing nên đáp án cần chọn là C
3.1.2 (ai đó) mất bao lâu để làm gì…
It takes sb … + to V
S + spend … + (on) + V-ing
Ex: 1 Everyday I spend 30 minutes watering the flowers
A Everyday it takes me 30 minutes water the flowers
B Everyday it takes me 30 minutes to water the flowers.
C Everyday it took me 30 minutes water the flowers
D Everyday it took me 30 minutes to water the flowers
4
Trang 5Ở câu này ta thấy rằng It takes… + to V nên đáp án là B hoặc D nhưng ở câu dẫn spend ở thì hiện tại đơn nên đáp án phải chọn là B
2 It spent me 30 minutes to clean the floor
A B C D
Ở câu trong đề này ta thấy cấu trúc là it takes/took + O + time + to V nên đáp án sai phải là spent và phải chuyển thành took
3.1.3 Thích … hơn…
prefer + V-ing… + to + V-ing
Would rather + V bare inf … + than + V bare inf …
Ex: 1 I prefer going out ……… at home now
A to stay B to staying C stay D staying
Ta phải chọn đáp án B vì theo cấu trúc prefer …… to V-ing
2 I would rather have Vietnam food than …… China one
A eat B to eat C eating D ate
Cấu trúc Would rather + Vbare inf… + than + Vbare inf… nên đáp án phải chọn
là A
3.1.4 Dạng nhờ bảo
Have/get sth done
Have sb do sth
Get sb to do sth
Ex: 1 I am going to have my car ………
A to repair B repairing C repaired D repair
2 I want to have him ………… my hair
Ở ví dụ 1 ta nhận thấy sau have là tân ngữ my cả chỉ vật nên đáp án cần chọn là Vp2 nên đáp án đúng là C Ví dụ 2 sau have là him, một tân ngữ chỉ người nên đáp án cần chọn là động từ nguyên thể, vì vậy đáp án A đúng
3.1.5 S + have/has + not + V P2 … + for …
=> It is … since S + (last) + V past simple tense …
=> The last time S + V past simple tense … was … ago.
Ex: 1 I haven’t met her for 3 years
A It is 3 years since I last met her.
B It is 3 years since I have met her
C It is 3 years since I last meet her
D The last time I meet her was 3 years ago
2 It is for years since I ……… to him
A last talked B last talk C have talked D talk
5
Trang 6Ở ví dụ 1 và 2 học sinh chỉ cần nhớ cấu trúc It is … since S + (last) + V past simple tense… thì có thể chọn ngay đáp án ở thì quá khứ đơn như đã tô đậm ở trên
3.1.6 Quá… đến nỗi …
so + adj/adv + that…
So + adj + a + singular nouns + that…
So + much/many/little/few… + that…
Such + a/an + Np(singular countable nouns) + that…
Such + Np(uncountable nouns) + that…
Ex: 1 It was ……… weather that we stopped our holiday
A such a bad B so bad C bad enough D such bad
2 This sum is difficult that I can’t do it
3 There are ……… many people that I can’t see you
Ở ví dụ 1, dấu hiệu có từ that nên đáp án cần chọn là such hoặc so
Do weather là danh từ không đếm được nên loại đáp án A Sau so phải là tính từ hoặc trạng từ nên đáp án B loại vì vậy đáp án D đúng Ở ví dụ 2 ta thấy so + adj + that nên đáp án B đúng Ở ví dụ 3 chí có cấu trúc so + many/much/few/little … + that nên đáp án C đúng
3.1.7 adj/adv + enough (nouns) … + to V-inf (đủ… để…)
Too + adj/adv …… + toV-inf (quá … không thể…)
Ex: 1 This shirt is …… for me to wear
A enough large B too large C very large D so large
2 He is not ……… to join the club
A old enough B so old C enough old D old too
3 He was too weak …… Up.
A sit B to sit C sitting D to sitting
Ta thấy ở ví dụ 1 dấu hiệu to wear nên đáp án sẽ là A hoặc B Nhưng ở câu
A enough phải đứng sau tính từ large nên A sai, đáp án đúng là câu B Ở ví dụ 2 căn cứ vào to join nên đáp án là A, C hoặc D,đáp án D sai về vị trí của Too (old too => too old), đáp án A enough phải đứng sau tính từ old nên đáp án A đúng Ví
dụ 3 cấu trúc too… to V nên chọn đáp án B
3.1.8 Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích.
can/could
V present simple/past simple …+ so that + S + will/would + V bare inf …
in order that may/might
6
Trang 7so as to
………… in order to + to V….
to
Ex: 1 I get up early so that I …… the first bus
A caught B can catch C could catch D would catch
2 He wore the mask ……… no one could realize him
A in order to B although C because D so that
3 I am studying hard …… get a place at a good university
A in order that B so that C so as D in order to
Ở ví dụ 1 rất dễ cho học sinh nhận thấy get là hiện tại đơn nên sau so that phải là can/will/may vì vậy đáp án dung là can catch Ở ví dụ 2 wore là thì quá khứ đơn và vế sau có dạng could + Vbare nên đáp án đúng là D Ví dụ 3 ta thấy động từ get cần cụm từ chỉ mục đích nên đáp án đúng là D
3.1.9 V-ing: dùng với các từ chỉ vật
V-ed: dùng với các từ chỉ người
Ex: 1 She is ……… with doing the same things everyday.
2 The weather this summer is very ………
A depress B depressed C depressing D depressingly
Ở ví dụ 1 she là từ chỉ người và cấu trúc to be bored with nên đáp án đúng
là A Ở ví dụ 2 the weather là từ chỉ vật nên đáp án phải là V-ing,vì vậy C là đáp
án đúng
3.1.10 Wh- questions:
How far is it from…to…? … bao xa?
How long does it take … to…? … Bao lâu?
How often …? hỏi mức độ thường xuyên
How much/many…? … bao nhiêu?
How…? hỏi về sức khỏe/ phương tiện/ tình trạng…
Ex: 1 ……… does your brother go to the cinema? – once a month
2 Mai: How long does it take you to go to Thanh hoa city?
Nam: ………
A about 5 km B about 45 minutes C once a week D.on foot
3 ……… is it from your university to the city centre?
A How long B How much C How far D How often
7
Trang 8Căn cứ vào câu trả lời ở ví dụ 1 once a month học sinh dề dàng chọn đáp án đúng là How often Ví dụ 2 căn cứ cau hỏi về thời gian bao lâu để chọn đáp án đúng là B Ví dụ 3 căn cứ vế sau và chọn cấu trúc với How far
3.1.11 So sánh của tính từ và trạng từ.
+ adj + ly = adv (tính từ dùng với to be và trạng từ dùng với động từ thường)
+ …adj/adv-er + than…
+ … more + adj/adv + than…
+… the + adj/adv-est…
+…the most + adj/adv…
+ … as + adj/adv + as…
The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…
Ex: 1 The longer he waited,……… impatient he got
2 The harder you try, …… you get
A The best B good C the better D better
Ở hai ví dụ này ta thấy vế đầu đều có The + so sánh hơn nên mệnh đề sau cũng phải có the + so sánh hơn – the more impatient, vì vậy đáp án câu 1 đáp án đúng là A, câu 2 đáp án đúng là C
3 Lucy answered the questions …… than Sarah
A more intelligent B intelligent C more intelligently D most intelligent
Ví dụ này ta thấy có than nên đáp án là A hoặc C, answer là động từ thường nên phải đi với trạng từ, vì vậy đáp án đúng là C
4 He is the ………… person in his family
Ví dụ này có dấu hiệu là the nên phải là so sánh nhất của tính từ ngắn (the + adj-est), đáp án đúng là B
5 He plays the piano ……… as I do
A as beautiful B more beautifully C as beautifully D most beautifully
Ở ví dụ này có dấu hiệu là as nên đáp án phải là as…as, do play là động từ thường nên phải dùng as + adv + as, vì vậy đáp án đúng là C
6 He drives very…… He rarely causes any accidents
A careful B careless C carelessly D carefully
Căn cứ vào động từ drive thì đáp án cần chọn là trạng ngữ (ad j+ ly) nên hai đáp án C, D được chọn, tiếp tục căn cứ vao rarely (hiếm khi) nên ta phải chọn đáp
án D vì mang nghĩa cẩn thận
3.1.12 Although/because + mệnh đề 1, mệnh đề 2
8
Trang 9In spite of/ despite/ because of + V-ing/ N/Np, mệnh đề 2
Ex: 1 He did not go to school ……… his illness
A because B although C in spite of D because of
Căn cứ vào danh từ illness ta loại đi hai đáp án because và although, căn cứ vào nghĩa của câu “ anh ấy đã không đến trường bởi vì anh ấy bị ốm” nên đáp án đúng là D
2 ……… it was shining, it wasn’t very hot
A Because B Although C In spite of D Because of
It was shining là mệnh đề nên loại hai đáp án C, D Căn cứ vào nghĩa của câu “mặc dù trời đang chiếu sáng nhưng cũng không nóng lắm” ta chọn đáp án B
3 Although he studied very hard, but he failed his last exam
A B C D
Although/because + mệnh đề 1, mệnh đề 2 nên trong câu này thừa từ nối
but Vậy nên đáp án sữa lỗi sai này là C
3.1.13 Gerund/ to infinitives/bare ìninitives
+ V 1 … + to V 2 / S + to be + adj + to V
+ V 1 … + V 2 - ing (V 1 là enjoy,, mind, suggest, finish, consider, finish, …) + V 1 … + O + V bare inf (make,let, help, V giác quan + O + V bare inf )
Ex: 1 She suggested …… for a drink
2 Would you mind ……… me a hand?
A giving B to give C give D to giving
3 It is not easy ………… English
A learn B to learn C learning D to learning
4 He let me…… his secrete after he had kept it for a long time
5 On Saturday, I enjoy to go to the concert with my friends
A B C D
Ở ví dụ 1 sau suggest là V-ing, ví dụ 2 sau mind là V-ing, ví dụ 3 cấu trúc S+to
be + adj + to V nên đáp án B, ví dụ 4 let + O + Vbare inf nên đáp án đúng là C Ví
dụ 5 sau enjoy là V-ing nên đáp án sai là B
3.2 Ngữ âm
Phần này tập trung vào một số trường hợp dưới đây:
/t/: ch, p, k, f, ss, sh, x, ce ex: stopped
* Phân biệt: ed /id/: t, d ex: wanted
/d/: ngoài 2 trường hợp trên ex: travelled
1 A worked B stopped C forced D.caused
9
Trang 102 A stopped B followed C rained D.believed
3 A jogged B smiled C cooked D.gained
4 A engaged B decided C expected D.attracted
Câu 1 các đáp án A, B, C đọc ed /t/ và câu D đọc ed/d/
Câu 2 đọc ed /t/ ở câu A, còn lại đọc ed /d/, câu 3 đọc ed /t/ ở câu C và còn lại đọc ed /d/, câu 4 đọc ed /d/ ở câu A và các đáp án còn lại đọc ed /id/
/s/: p, k, f, t ex: cats
* Phân biệt: s, es /iz/: ss, x z, ch, sh, ge, se, ce ex: horses
/z/: ngoài 2 trường hợp trên ex: dogs
2 A crops B farmers C vehicles D.fields
4 A steps B tourists C symbols D banks
Câu 1 đọc s /z/ ở câu A và các đáp án còn lại đọc s /s/, Câu 2 đọc s /s/ ở câu
A và các đáp án còn lại đọc s /z/, Câu 3 đọc s /iz/ ở câu B và các đáp án còn lại đọc s /z/, Câu 4 đọc s /s/ ở đáp án A, B, D và đọc s /z/ ở đáp án C
* h câm trong các từ: hour, honour, honest, rhino
/k/ character, mechanic, school, christmas, chemistry, psychology…
* ch /Ѕ/ machine, parachute…
/tЅ / church, child, choose…
1 A challenge B character C chemical D Christmas
2 A hour B horse C honest D rhino
Câu 1 đọc ch / tЅ / ở câu A và các đáp án còn lại đọc ch /k/, câu 2 đọc h /h/ ở câu
B và các đáp án còn lại đều là h câm
3.3 Trọng âm
- Phần trọng âm trong đề thi tốt nghiệp chủ yếu rơi vào các vấn đề sau:
+ Các từ có đuôi là ic, tion,sion thì trọng âm rơi vào vần trước chúng: ‘tension,
in‘vention, eco‘nomic…
+ Các từ có đuôi là y, ous, al,ble, ise/ize thông thường trọng âm rơi vào vần thứ 3 tính từ cuối lại: dis‘covery,’dangerous, ‘national, ‘recognize, ‘vegetable…
+ e phiên âm là /e/ thì trọng âm rơi vào chính nó, phiên âm là /i/ trọng âm rơi vào vần ngay sau nó : re‘do, inde‘pendent, re‘joice…
+ /ә/ trọng âm rơi vào vần ngay sau nó: a‘bout, a‘nnoy, con‘trol…
1 A ‘offer B per‘suade C re‘duce D a‘pply
/ ә / /i/ / ә /
2 A ‘surgery B e‘ffective C ‘alcohol D ‘enterprise
10