1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương bài giảng luật Quá trình hình thành nhà nước

43 1,9K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước là một công cụ, được lập ra dể phục vụ cho những người sử dụng công cụ đó. Nhà nước là kết quả của một khế ước xã hội được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ.

Trang 1

Quá trình hình thành nhà nước

Trang 2

Các học thuyết về quá trình hình thành

nhà nước

• Học thuyết khế ước xã hội

• Học thuyết của chủ nghĩa xã hội

Trang 3

Học thuyết khế ước xã hội

• Nhà nước là một công cụ, được lập ra dể phục vụ cho những người sử dụng công cụ đó

• Nhà nước là kết quả của một khế ước xã hội được

ký kết giữa những con người sống trong trạng thái

tự nhiên không có nhà nước

• Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên

trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ

Trang 4

• Hobbes: Nhà nước có vai trò giữ gìn hoà bình.

• Locke: Nhà nước có nhiệm vụ giữ gìn và duy trì những quyền tự nhiên về tự do và tài sản

• Diderot: Trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình, các quyền tự nhiên bị vi phạm thi khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân

có quyền lật đổ nhà nước và ký khế ước mới

• Rouseau: Nhà nước là người đại diện cho ý chí chung

• Bentham và Mill: Nhà nước là công cụ để cải

thiện những thoả thuận xã hội

Trang 5

Giá trị của học thuyết

• Là tiền đề cho thuyết dân chủ cách mạng, cổ vũ cho cách mạng tư sản

• Là tiền đề để các học giả tiếp tục xây dựng và phát triển những lý luận về nguồn gốc, chức

năng của nhà nước

• Thực hiện theo học thuyết này, hiện rất nhiều nhà nước đang tự hoàn thiện mình và đáp ứng yêu cầu ngày càng tốt hơn lợi ích của các thành viên trong xã hội

Trang 6

Hạn chế

• Lý thuyết hoá vai trò của nhà nước.

• Trên thực tế, nhiều nhà nước chưa giữ được vai trò bảo vệ lợi ích của các thành viên trong xã hội

• Tuy nhiên, việc lật đổ nhà nước và ký kết khế ước mới không phải lúc nào cũng

thực hiện được.

Trang 7

Học thuyết xã hội chủ nghĩa

• Nhà nước không phải là một hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến.

• Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một giai đoạn nhất định

• Nhà nước luôn luôn vận động, phát triển và

sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa

Trang 8

• Tùy vào những điều kiện kinh tế chính trị

xã hội khác nhau mà dẫn đến những kiểu nhà nước khác nhau

• Theo đó nhà nước được chia thành:

– nhà nước chủ nô,

– nhà nước phong kiến,

– nhà nước tư sản và

– nhà nước xã hội chủ nghĩa

• Học giả tiêu biểu: Marx, Englels và Lênin

Trang 9

• Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế- xã hội đầu tiên trong lịch sử nhân loại

• Là một xã hội chưa có giai cấp, chưa có nhà nước và pháp luật

• Cơ sở kinh tế của xã hội này là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao

động

Trang 10

• Đơn vị xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy là thị tộc được tổ chức theo huyết

thống

• Trong thị tộc đã có sự phân công lao động nhưng là sự phân công lao động tự nhiên giữa đàn ông và đàn bà, người già và trẻ nhỏ để thực hiện các công việc khác

nhau.

Trang 11

• Sự phát triển của công cụ sản xuất

• Sự nâng cao nhận thức của con người

Làm thay đổi phương thức sản xuất trong xã hội.

Phân công lao động tự nhiên được thay thế bằng phân công lao động xã hội

Trang 12

• Lịch sử loài người đã trải qua ba lần phân công lao động:

– lần thứ nhất là chăn nuôi tách ra khỏi trồng

Trang 13

• Sự phân công lao động đã làm xuất hiện:

– tư hữu,

– đồng tiền và

– phân hoá giai cấp

• Xã hội cộng sản nguyên thuỷ đứng trước những biến đổi to lớn đòi hỏi phải có một

tổ chức để điều hoà lợi ích của các thành viên trong xã hội và nhà nước ra đời.

Nhà nước là công cụ để phục vụ cho giai cấp thống trị trong xã hội.

Trang 14

Giá trị của học thuyết

• Là cơ sở lý luận cho cách mạng vô sản, kéo

theo sự ra đời của các nhà nước xã hội chủ

nghĩa

• Ở một góc độ nhất định, sự tồn tại của một mô hình nhà nước với những học thuyết và giá trị trái ngược với nhà nước tư bản chủ nghĩa cũng khiến cho những nhà nước này phải vận động

và hoàn thiện mình

Trang 15

Hạn chế

• Cho đến nay, sự tiêu vong của nhà nước chưa được chứng minh vì chưa có một quốc gia nào đạt đến trình độ phát triển như được dự liệu

Trang 16

Khái niệm nhà nước

• Nhà nước là một cơ quan chính trị độc

lập, là tổ chức thiết lập ra chủ quyền trên

cơ sở quyền lực của một nhà vua, một

nhà độc tài hoặc một cơ chế dân chủ Tổ chức này có quyền kiểm soát với một

vùng lãnh thổ được xác định rõ ràng, và thiết lập một chính phủ hoạt động theo lợi ích của đông đảo thành viên trong xã hội

(John Clarke)

Trang 17

• Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của

quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên

làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội

(Marx)

Trang 18

• Nhà nước là một thực thể chính trị độc

lập, chiếm hữu một bộ phận lãnh thổ Các thành viên trong bộ phận lãnh thổ đó gắn kết với nhau vì mục đích chống lại các thế lực bên ngoài và duy trì trật tự trong nước

(Hood Phillips)

Trang 19

Đặc điểm chung của nhà nước

• Nhà nước là cơ quan chính trị độc lập

• Các yếu tố cấu thành một nhà nước bao gồm lãnh thổ, chính phủ và dân cư

• Nhà nước có chủ quyền Chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết của nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Chủ quyền quốc gia là

một thuộc tính không thể tách rời của nhà nước

Trang 20

Bản chất của nhà nước

• Học thuyết nhà nước thịnh vượng chung

• Học thuyết dân chủ tinh anh

• Học thuyết kỹ trị

• Học thuyết của chủ nghĩa xã hội

Trang 21

Học thuyết nhà nước thịnh vượng chung

• Nhà nước hiện đại không thể hiện một giai cấp

nào đó trong xã hội, mà thể hiện ý chí của cả xã

hội và ý chí của mọi công dân trong cộng đồng

quốc gia

• Để thực hiện chương trình phát triển kinh tế của

mình, nhà nước tư sản phải phát triển sở hữu

nhà nước, tiến hành chương trình xã hội giúp

đỡ bảo trợ người nghèo, những người thất

nghiệp

Trang 22

• Bên cạnh việc thực hiện chức năng đàn áp, thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột, nhà nước tư sản còn có chức năng giữ gìn trật tự, trị an, an ninh quốc phòng, điều hoà lợi ích giữa các giai cấp

• Nhà nước phải có chức năng bảo vệ quyền lợi của thiểu số trước sự áp bức của đám đông

Trang 23

Học thuyết dân chủ tinh anh

• Việc tổ chức nhà nước là một công việc

phức tạp, những người dân bình thường

không có hiểu biết không thể tham gia được

• Là công việc của một số ít người thuộc vào nhóm thượng lưu của giai cấp giàu có trong

xã hội

Trang 24

• Trong nhiều trường hợp việc tổ chức nhà nước chỉ do một số người tổ chức thực hiện, trở thành những nhà độc tài chuyên chế

• Chính chủ nghĩa chuyên chế ở một chừng mực nhất định là tiền đề cho việc đẩy nhanh phát

triển kinh tế của các nước tư bản mới phát triển

• Chưa chắc việc mở rộng dân chủ đã là chìa

khoá cho mọi sự thành công của mỗi nước

Trang 25

Học thuyết kỹ trị

• Sự phát triển rực rỡ của khoa học kỹ thuật công nghệ, việc áp dụng những thành tựu này có tác

động rất lớn đến quy trình quản lý nhà nước:

– Giảm khối lượng công việc,

– Giảm kinh phí,

– Nâng cao hiệu quả quản lý

• Vì vậy, vai trò của các nhà khoa học kỹ thuật ngày càng quan trọng trong công việc nhà nước

• Quyền lực nhà nước ngày càng mất dần đi tính

chất giai cấp, chính trị của nó

Trang 26

Học thuyết của chủ nghĩa xã hội

• Nhà nước mang bản chất giai cấp

• Là công cụ chuyên chính của giai cấp

thống trị

Trang 27

Chức năng của nhà nước

• Chức năng của nhà nước là những hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà

Trang 28

• Chức năng đối nội: là những hoạt động của nhà nước trong phạm vi nội bộ trong nước

để duy trì trật tự xã hội và đáp ứng được lợi ích của đông đảo quần chúng dân cư

• Chức năng đối ngoại là những hoạt động

của nhà nước trong quan hệ với những nhà nước, tổ chức và dân tộc khác.

Trang 29

• Công cụ cho hoạt động của nhà nước bao gồm thuế và pháp luật

• Thuế là công cụ tài chính để trả lương cho các công chức nhà nước nhằm duy trì bộ máy nhà nước Chỉ có nhà nước mới có quyền đặt ra

thuế và thu thuế vì nhà nước là tổ chức duy nhất

có tư cách đại diện chính thức của toàn xã hội

• Nhà nước cũng là cơ quan duy nhất có quyền

ban hành pháp luật có tính bắt buộc chung để

đặt ra những chuẩn mực trong trật tự xã hội và buộc các thành viên trong xã hội thực hiện

Trang 30

Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà

nước

• Để thực hiện được các chức năng của mình, nhà

nước phải thiết lập nên bộ máy nhà nước

• Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ tổ

chức theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương

• Đơn vị hành chính là những bộ phận lãnh thổ nhỏ hơn trong một quốc gia Nhà nước phân chia để tạo

sự phân cấp trong quản lý

• Tham gia vào bộ máy nhà nước là những công

chức, những người làm việc cho cơ quan nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước để quản lý xã hội

Trang 31

• Bộ máy nhà nước bao gồm:

Trang 32

Phân loại nhà nước

• Phân loại theo cơ cấu lãnh thổ:

– Nhà nước đơn nhất

– Nhà nước liên bang

– Liên minh

Trang 33

Nhà nước đơn nhất

• Nhà nước đơn nhất là nhà nước mà lãnh thổ

của nhà nước được hình thành từ một lãnh thổ duy nhất Lãnh thổ này được chia thành các đơn

vị trực thuộc Nhà nước tạo thành bởi một cộng đồng thống nhất mang ý nghĩa quốc gia

• Đặc điểm: Đơn nhất về cấu trúc bộ máy nhà

nước, thống nhất pháp luật từ TƯ đến địa

phương, hệ thống tòa án đơn nhất…

Trang 34

Nhà nước liên bang

• Một số nhà nước độc lập tương đối với nhau

nhưng cùng phụ thuộc vào một quyền lực cao hơn, các nhà nước này có nguyện vọng liên minh với

nhau, nhưng không đồng nhất mà chỉ thông qua

chuyển giao quyền lực cho một nhà nước chung

gọi là nhà nước liên bang

– Nhà nước phải phân chia quyền lực cho các tiểu bang

– Các bang không phải là các quốc gia có chủ quyền

Trang 35

Liên minh

• Một hay nhiều nhà nước có chủ quyền liên kết với nhau, trong thời gian vĩnh viễn hay tạm thời, chuyển giao một số quyền của

nhà nước họ cho một cơ quan có thẩm

quyền chung nhưng không sáp nhập với nhau, vẫn duy trì bản sắc và chủ quyền

riêng được gọi là liên minh

Trang 36

• Phân loại theo cấu trúc chính phủ (chính thể):

Trang 37

Nhà nước quân chủ

• Người đứng đầu nhà nước, hay còn gọi là nguyên thủ quốc gia là vua, hoàng đế, nữ hoàng Chức danh này được truyền lại cho người kế vị, còn gọi là thế tập

Quyền lực nhà nước có nguồn gốc từ cõi hư vô do trời định đoạt

• Quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu nhà nước có

quyền lực không hạn chế và thực sự

• Quân chủ hạn chế:

– Người đứng đầu nhà nước có quyền lực mang tính hình thức – Văn bản hạn chế quyền lực của nhà vua là Hiến pháp

Trang 38

• Nhà nước quân chủ hạn chế có hình thức phổ biến là nhà nước quân chủ đại nghị:

– Thực quyền nằm trong tay nghị viện, thủ

tướng

– Người đứng đầu nhà nước vẫn có quyền bổ nhiệm về hình thức người đứng đầu chính

phủ và phê chuẩn các đạo luật nhưng dựa

trên sự tiến cử và thông qua của nghị viện

– Sự tồn tại của người đứng đầu nhà nước

mang giá trị tinh thần, giúp đoàn kết quốc gia

Trang 39

Nhà nước cộng hòa

• Nhà nước cộng hoà là loại hình tổ chức dân

chủ, văn minh của nhân loại

• Với hình thức tổ chức này, quyền lực nhà nước thể hiện nguồn gốc xuất phát từ nhân dân

• Nguyên thủ quốc gia không phải do thế tập mà

do bầu cử mà ra Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra người đứng đầu nhà nước của mình

• Sự phân loại nhà nước cộng hòa phụ thuộc vào

độ lớn của quyền lực của nguyên thủ quốc gia trong nhà nước cộng hoà

Trang 40

• Cộng hòa đại nghị:

– Nghị viện thành lập ra chính phủ và có quyền kiểm soát hoạt động của chính phủ

– Tổng thống do chính nghị viện bầu ra Tổng

thống không có quyền tự do lựa chọn các thành viên chính phủ mà phải lựa chọn từ sổ thành

viên nghị viện thuộc đảng cầm quyền

Trang 41

• Cộng hòa tổng thống:

– Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu chính phủ, do người dân trực tiếp bầu ra

– Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm, không do

nghị viện thành lập Các thành viên của chính phủ chịu trách nhiệm trực tiếp trước tổng thống.– Có sự phân biệt rạch ròi giữa quyền lực của

nguyên thủ, của nghị viện và chính phủ Tổng thống không được giải tán nghị viện trước thời hạn và nghị viện không được giải tán chính phủ

Trang 42

• Cộng hòa hỗn hợp:

– Nguyên thủ nhà nước vẫn là tổng thống, do nhân dân bầu ra

– Nghị viện cũng do nhân dân bầu ra

– Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ do tổng thống bổ nhiệm dựa trên sự giới thiệu của nghị viện

Trang 43

• Phân loại theo lịch sử phát triển:

– Nhà nước chiếm hữu nô lệ

– Nhà nước phong kiến

– Nhà nước tư bản chủ nghĩa

– Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Ngày đăng: 18/07/2014, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w