Đặt vấn đề Đột quỵ với hơn 80% là thiếu máu não cục bộ TMNCB luôn là vấn đề thời sự của y học bởi đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật, đặc biệt là ở các n
Trang 1ĐINH HỮU HÙNG
NGUY CƠ TÁI PHÁT SAU ĐỘT
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
Lu ận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
h ọp tại ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH vào h ồi …… giờ……….ngày…….tháng…… năm ………
Có th ể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM
- Thư viện Đại học Y Dược TP HCM
Trang 3Đinh Hữu Hùng, Vũ Anh Nhị, Đỗ Văn Dũng (2013), “Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp”, Tạp chí Y học Thực hành, số 879, tr 82-85
2 Đinh Hữu Hùng, Vũ Anh Nhị, Đỗ Văn Dũng (2013), “Một số
yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục
bộ cấp”, Tạp chí Y học Thực hành, số 879, tr 34-37
Trang 5GI ỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Đột quỵ với hơn 80% là thiếu máu não cục bộ (TMNCB) luôn là vấn đề thời sự của y học bởi đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Điểm đáng chú ý là sau khi biến cố này xảy ra, bệnh nhân (BN) phải đối mặt với nguy cơ tái phát rất cao, nhất là trong năm đầu tiên Theo Burn và cộng sự (cs), nguy cơ tái phát tại thời điểm trên là cao nhất và gấp 15
lần so với dân số chung Bên cạnh đó, một số nghiên cứu trong nước cho thấy nguy cơ tái phát tại các thời điểm 90 ngày và 6 tháng cũng ở mức báo động Nguy hiểm hơn khi tỉ lệ tử vong, tàn tật và chi phí điều
trị của đột quỵ tái phát đều cao hơn so với đột quỵ lần đầu Vì vậy, theo Tổ chức Y tế thế giới, dự phòng tái phát đột quỵ là việc làm hết
sức quan trọng Để thực hiện tốt điều đó chúng ta cần phải biết về tình hình biến động và các yếu tố nguy cơ (YTNC) của đột quỵ tái phát Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
1 Xác định tỉ suất tái phát tích lũy sau đột quỵ thiếu máu não cục
bộ cấp theo thời gian (30 ngày, 90 ngày, 6 tháng và 1 năm)
2 Xác định một số yếu tố có liên quan độc lập với nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp
2 Tính c ấp thiết của đề tài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về nguy cơ tái phát đột quỵ với thời điểm theo dõi phổ biến nhất là 1 năm Những kết quả thu được thực sự mang lại nhiều ý nghĩa khoa học, giúp chúng ta có cách nhìn toàn diện hơn về đột quỵ tái phát Cho đến nay, ở Việt Nam, bao gồm
cả Đắk Lắk, một tỉnh miền núi, có nhiều đặc thù riêng, hầu như chưa
có đề tài nào báo cáo về nguy cơ tái phát đột quỵ tại thời điểm 1 năm
Do đó, việc tiến hành nghiên cứu này là cần thiết với mong muốn góp
phần cung cấp những thông tin hữu ích về đột quỵ tái phát ở nước ta
Trang 63 Những đóng góp mới của luận án
- Cho thấy tỉ suất tái phát tích lũy sau đột quỵ TMNCB cấp ở Việt Nam là cao hơn so với hầu hết những nghiên cứu khác trên thế giới
- Cho biết một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ tái phát đột quỵ, đặc
biệt là rung nhĩ, hẹp nặng động mạch cảnh, tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua Trong đó, đáng chú ý là sự kết hợp giữa những
bệnh lý có liên quan với xơ vữa động mạch (XVĐM) như nhồi máu cơ tim, hẹp nặng động mạch cảnh và tăng nồng độ hs - CRP trong máu
- Cho biết một số yếu tố làm giảm nguy cơ tái phát đột quỵ, nhất là vai trò của thuốc chống kết tập tiểu cầu và statins
4 Bố cục của luận án: Luận án gồm 130 trang Ngoài phần Mở đầu,
Kết luận và Kiến nghị, còn có 4 chương, bao gồm: Tổng quan tài liệu (36 trang), Đối tượng và Phương pháp (13 trang), Kết quả (32 trang), Bàn luận (44 trang) Có 35 bảng, 2 hình, 16 biểu đồ và 284 tài liệu tham khảo (30 tiếng Việt, 254 tiếng Anh)
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.2 Một số vấn đề về đột quỵ tái phát
1.2.1 Định nghĩa
Trước hết, đột quỵ tái phát được định nghĩa như là một trường hợp đột quỵ (theo Tổ chức Y tế thế giới), xảy ra sau lần đột quỵ trước
đó, đồng thời thỏa mãn thêm một trong các tiêu chuẩn sau:
(1) Có bằng chứng lâm sàng cho thấy bệnh khởi phát đột ngột với các triệu chứng thần kinh khu trú mới (khác với lần trước), xuất hiện sau 24 giờ kể từ lần đột quỵ trước đó mà không có nguyên nhân rõ ràng nào khác như chấn thương, cơn động kinh, nhiễm độc, phẫu thuật, chụp mạch máu,… ngoài nguyên nhân mạch máu đồng thời đã loại trừ
những trường hợp bệnh nặng lên do phù não, hiệu ứng choán chỗ hoặc
chảy máu trong ổ nhồi máu, hoặc
Trang 7(2) Có bằng chứng lâm sàng cho thấy có sự nặng lên đột ngột đối với các triệu chứng thần kinh khu trú đang ổn định trước đó, xuất hiện sau ngày thứ 21 kể từ khi đột quỵ khởi phát mà không có một nguyên nhân rõ ràng nào khác ngoài nguyên nhân mạch máu Ngoài ra, hình ảnh học sọ não sẽ giúp củng cố thêm chẩn đoán
1.2.2 Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và một số yếu tố liên quan
1.2.2.1 Nguy cơ tái phát sau đột quỵ TMNCB/TIA
Theo y văn, sau khi đột quỵ TMNCB/TIA xảy ra, BN có nguy cơ tái phát rất cao, ngay từ những ngày đầu tiên của bệnh Trong đó, hầu hết các trường hợp tái phát thường xảy ra trong năm đầu tiên Trên thực tế, đột quỵ tái phát chiếm khoảng 25 - 40% trong tổng số BN đột quỵ và có
tỉ lệ tử vong, tàn tật, và chi phí điều trị cao hơn so với đột quỵ lần đầu
Vì vậy, mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong điều trị dự phòng, song đột
quỵ tái phát vẫn là một mối đe dọa đối với những BN đột quỵ còn sống Trên thế giới, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về loại đột
quỵ này Kết quả thu được đã cung cấp những thông tin quý giá cả về nguy cơ tái phát sớm lẫn nguy cơ tái phát muộn
Nguy cơ tái phát sớm: BN đột quỵ TMNCB/TIA có nguy cơ tái
phát sớm rất cao, ngay từ khi còn nằm viện điều trị Hầu hết các nghiên
cứu đều báo cáo tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 30 ngày Theo Moroney và cs, hơn 50% trường hợp đột quỵ tái phát xảy ra trong tháng đầu tiên ở những BN đột quỵ TMNCB nhập viện Song số lượng tác giả báo cáo giá trị này tại thời điểm 90 ngày cũng không ít Thậm chí, có nghiên cứu khảo sát nguy cơ tái phát tại các thời điểm sớm hơn Theo Cao Phi Phong và cs, tỉ suất tái phát sau đột quỵ nhẹ/TIA tại các
thời điểm 2, 7, 30 và 90 ngày lần lượt là 3,7%; 6,7%; 9,7% và 10,4% Đặc biệt, nguy cơ tái phát sớm ở những BN thuộc nhóm XVĐM và lấp
Trang 8mạch từ tim còn cao hơn Theo Yasaka, 20,3% BN đột quỵ lấp mạch
từ tim và không có sử dụng kháng đông bị lấp mạch tái phát trong vòng
2 tuần Do đó, dự phòng tái phát cần được tiến hành càng sớm càng tốt
Nguy cơ tái phát lâu dài: Bên cạnh tái phát sớm, BN đột quỵ còn
có nguy cơ cao tái phát về lâu dài, có thể sau 1, 2, 5, thậm chí 10 năm Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp tái phát đột quỵ thường xảy ra trong năm đầu tiên Điển hình, theo Burn và cs, nguy cơ tái phát tích lũy tại thời điểm 1 năm là cao nhất và gấp 15 lần so với dân số chung
Mặt khác, trong nghiên cứu của Kono, Wang và Hardie, tỉ suất tái phát tích lũy tại thời điểm trên cũng ở mức rất cao: 18,6%, 17,7% và 16%
Mặt khác, theo Hata, con số này tại các thời điểm 5 và 10 năm ở người Nhật Bản là rất cao, ứng với 35,3% và 51,3% Trong khi nghiên cứu
của Eriksson còn cho kết quả cao hơn nữa: 38,7% và 53,9%
Nhìn chung, chưa có sự đồng nhất về kết quả giữa các nghiên cứu Điều đó đã được chứng minh rõ ràng qua một phân tích tổng hợp của Mohan và cs tại tất cả các thời điểm theo dõi với p < 0,00001 Sự không đồng nhất đó có thể được giải thích bởi nhiều lý do khác nhau như sự khác biệt về đối tượng và phương pháp nghiên cứu, định nghĩa đột quỵ tái phát đã được sử dụng, sự khác biệt theo khu vực địa lý và sự tác động tích cực của những tiến bộ trong điều trị dự phòng tái phát,…
1.2.2.2 Các yếu tố liên quan với nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não c ục bộ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)
Các yếu tố liên quan với nguy cơ tái phát sau đột quỵ TMNCB/TIA được chia thành 2 nhóm: có thể và không thể thay đổi được Tuy nhiên, không hoàn toàn giống với đột quỵ lần đầu, các yếu tố này thường thuộc nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm (1) các yếu tố dân số-xã hội, (2) tiền sử y khoa, (3) các YTNC mạch máu (4) bệnh tim, (5) tình trạng bệnh trên lâm sàng, (6) quá trình điều trị dự phòng tái phát đột quỵ (các
Trang 9biện pháp và sự tuân thủ điều trị của BN) và (7) một số yếu tố khác Trong đó, các yếu tố liên quan với nguy cơ tái phát thường được đề cập đến là tuổi, tiền sử đột quỵ/TIA, THA, ĐTĐ, rung nhĩ, hẹp động mạch (ĐM) cảnh, phân nhóm nguyên nhân đột quỵ TMNCB, các liệu pháp điều trị dự phòng hiệu quả sau đột quỵ TMNCB/TIA (thay đổi lối sống,
chống kết tập tiểu cầu, kháng đông, nhóm statins, tái thông ĐM cảnh) Nhìn chung, mặc dù chưa có sự thống nhất giữa các nghiên cứu nhưng có một sự đồng thuận chung là việc xác định các yếu tố liên quan với nguy cơ tái phát đột quỵ sẽ giúp chúng ta chọn lọc được tương đối chính xác nhóm BN có nguy cơ tái phát cao Trong đó, tiền
sử đột quỵ/TIA, rung nhĩ, hẹp ĐM cảnh, phân nhóm XVĐM lớn hay lấp mạch từ tim, liệu pháp hạ huyết áp, chống huyết khối, statins và tái thông ĐM cảnh là những yếu tố quan trọng nhất
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: Là những BN đột quỵ thiếu máu não cục
bộ cấp nhập vào khoa Nội, Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk từ tháng
9/2010 đến tháng 7/2012 và có đủ tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.2.1 Tiêu chuẩn chọn vào: BN được chẩn đoán xác định là đột quỵ
TMNCB cấp theo tiêu chuẩn lâm sàng của Tổ chức Y tế thế giới và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não, đồng thời có địa chỉ thường trú rõ ràng và/hoặc có số điện thoại và/hoặc có địa chỉ thư điện tử
2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại ra: (1) BN có tiền sử đột quỵ nhưng lần này
nhập viện điều trị vì bệnh khác, (2) BN có một số tình trạng bệnh làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như chấn thương hoặc
phẫu thuật trong vòng 3 ngày trước khi đột quỵ khởi phát, bệnh tự
miễn, bệnh lý khối u, bệnh gan mức độ nặng, bỏng và bệnh nhiễm trùng cấp hoặc mạn tại thời điểm nhập viện, (3) BN không làm được đầy đủ các thông số cần thiết, và (4) BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 102.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thi ết kế nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ quan sát, tiến cứu 2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn liên tiếp tất cả những BN được
chẩn đoán là đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp nhập vào khoa Nội,
Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk từ 9/2010 đến 7/2012 và thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này có nhiều yếu tố phơi nhiễm có thể có liên quan với nguy cơ tái phát đột quỵ Tuy nhiên, để thuận tiện và đảm bảo tính chính xác trong quá trình tính toán chúng tôi chọn ra một số yếu tố phơi nhiễm quan trọng như THA, ĐTĐ, rung nhĩ (dựa vào kết quả của một số nghiên cứu trước) để tính cỡ mẫu theo công thức dành cho nghiên cứu đoàn hệ, tiến cứu có dùng phương pháp phân tích sống còn
Kết quả: cỡ mẫu tối thiểu thực tế cần phải lấy là 330 bệnh nhân (đã dự phòng cho trường hợp bị mất mẫu)
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
* Bước 1: Thu thập thông tin khi bệnh nhân nhập viện
Bệnh nhân sẽ được thăm khám lâm sàng tỉ mỉ và cho làm đầy đủ các cận lâm sàng (CLS) để thu thập các thông tin cần thiết:
- Khám lâm sàng: ghi nhận giá trị của một số biến số, ví dụ như
tuổi, giới, tiền sử THA, tiền sử ĐTĐ, hút thuốc lá, điểm Glasgow,
- Cận lâm sàng: BN được cho làm đầy đủ các CLS cần thiết, bao
gồm xét nghiệm máu, điện tâm đồ, siêu âm tim, siêu âm ĐM cảnh, chụp cắt lớp vi tính sọ não Trong những trường hợp BN không đủ chi phí để làm các CLS thì chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ đầy đủ
- Các thông tin cần thiết khác, bao gồm cả số điện thoại cố định, di động của BN và người nhà BN đã được ghi chép cẩn thận Đồng thời, chúng tôi cũng đã giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu để BN và người nhà BN hiểu rõ và tự nguyện tham gia
Trang 11* Bước 2: Thu thập thông tin trong quá trình theo dõi
Chúng tôi tiến hành theo dõi ngay khi BN nhập viện Khi ra viện,
BN và/hoặc người nhà BN được: (1) các bác sĩ điều trị của bệnh viện
tư vấn về những biện pháp điều trị tiếp theo, bao gồm cả điều trị dự phòng tái phát đột quỵ, (2) cung cấp những thông tin cần thiết nhằm giúp nhận ra các triệu chứng của đột quỵ tái phát, (3) cung cấp số điện thoại của chúng tôi để họ có thể liên lạc bất kỳ lúc nào, và (4) giải thích là cần phải nhập viện càng sớm càng tốt nếu có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ tái phát và đồng thời gọi điện cho chúng tôi ngay để được hướng dẫn kịp thời
Sau khi ra viện: BN được tiếp tục theo dõi đều đặn thông qua điện thoại hoặc khám trực tiếp trung bình từ 1 đến 3 tháng một lần cho đến khi có biến cố đột quỵ tái phát hoặc bị tử vong hoặc mất theo dõi (thời điểm kết thúc nghiên cứu là 31/12/2012) Qua đó chúng tôi có
thể ghi nhận được những thông tin về biến cố đột quỵ tái phát cũng như các biện pháp điều trị và sự tuân thủ điều trị Đặc biệt, đối với
những BN có nguy cơ bị mất theo dõi, chúng tôi đã tăng cường liên
lạc thường xuyên hơn, đồng thời xin bổ sung ngay số điện thoại và địa chỉ của người thân BN nhằm hạn chế tối đa tình trạng mất mẫu
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm
STATA 10.0 Trong đó, hai phép toán thống kê quan trọng đã được sử
dụng là ước tính Kaplan-Meier (giúp xác định tỉ suất tái phát tích lũy)
và mô hình hồi quy Cox (giúp xác định các yếu tố liên quan độc lập) Các biến số được thu thập khi BN nhập viện được xem là các yếu tố phơi nhiễm và biến cố đột quỵ tái phát được xem là biến số phụ thuộc Nhóm BN bị đột quỵ tái phát trong quá trình theo dõi được mã hóa là 1 Nhóm BN còn lại, bao gồm (1) không bị đột quỵ tái phát và vẫn còn sống cho đến thời điểm kết thúc nghiên cứu, (2) tử vong không do đột
quỵ tái phát và (3) mất theo dõi được mã hóa là 0
Trang 12Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n = 405)
3.1.1 Các yếu tố về dân số học
Hơn 3/5 BN thuộc nhóm tuổi ≥ 65 Tuổi trung bình là 68,8 ± 13,1
(thấp nhất là 29 và cao nhất là 103) Tỉ lệ nam giới và nữ giới gần
bằng nhau Người Kinh chiếm đại đa số (khoảng 4/5 trường hợp), tiếp theo là người Ê đê (9,6%) và còn lại là các dân tộc khác BN có trình
độ học vấn thấp (từ tiểu học trở xuống) chiếm tỉ lệ cao (60,7%)
3.1.2 Nguyên nhân c ủa đột quỵ TMNCB theo phân loại TOAST
Bảng 3.1 Nguyên nhân đột quỵ TMNCB theo phân loại TOAST
N guyên nhân đột quỵ TMNCB Tần số
(n = 405) T ỉ lệ %
Lấp mạch từ tim 61 15,1
Xơ vữa động mạch lớn 35 8,60 Nguyên nhân khác/chưa rõ nguyên nhân 166 41,0
Bệnh mạch máu nhỏ 143 35,3
3.1.3 M ột số đặc điểm chung liên quan đến quá trình theo dõi
Bảng 3.2 Một số đặc điểm chung liên quan đến quá trình theo dõi
Tổng số BN được theo dõi 405
Tổng số BN bị đột quỵ tái phát 92
Tổng số BN mất theo dõi 3
Tổng số BN tử vong không do đột quỵ tái phát 33
Thời gian theo dõi trung vị (khoảng tứ phân vị): 354 ngày (198 - 551)
Thời gian theo dõi trung bình là 1 năm
Số BN có thời gian theo dõi đến 30 ngày, 31 đến 90 ngày, 91 ngày đến
6 tháng, trên 6 tháng đến 1 năm và hơn 1 năm lần lượt là: 37 (9,1%),
27 (6,7%), 25 (6,2%), 120 (29,6%) và 196 (48,4%)
Trang 133.2 Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy theo thời gian
B ảng 3.3 Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy theo thời gian
Thời điểm Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy (%) KTC 95%
B ảng 3.4 Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố dân
số học đối với nguy cơ tái phát đột quỵ
Phân t ầng các yếu tố (n = 405) HR KTC 95% p
Tuổi ≥ 65 1,69 1,08 - 2,66 0,021 Nam 0,92 0,61 - 1,39 0,729 Tình trạng hôn nhân (sống một mình) 1,36 0,89 - 2,07 0,157 Trình độ học vấn thấp (≤ tiểu học) 1,85 1,17 - 2,91 0,008 Khu vực sống là nông thôn 1,08 0,70 - 1,66 0,722
3.3.2 Các yếu tố liên quan đến tiền sử và tình trạng bệnh
B ảng 3.5 Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố liên quan đến tiền sử và tình trạng bệnh đối với nguy cơ tái phát đột quỵ (t ổng hợp từ bảng 3.11 và 3.12 trong cuốn luận án)
Tiền sử đột quỵ/TIA 1,82 1,19 - 2,79 0,006
Tiền sử nhồi máu cơ tim (NMCT) 2,53 1,10 - 5,80 0,028
Tiền sử gia đình có người thân bị đột quỵ 1,36 0,85 - 2,19 0,195
Tiền sử tăng huyết áp 1,14 0,55 - 2,37 0,727
Tiền sử đái tháo đường 1,01 0,51 - 2,02 0,972 Điểm Glasgow nhập viện ≤ 8 0,52 0,12 - 2,13 0,366
Liệt vận động mức độ nặng 1,45 0,96 - 2,20 0,079 Điểm Rankin sửa đổi lúc ra viện > 2 2,30 1,19 - 4,44 0,013
Trang 143.3.3 Các yếu tố nguy cơ mạch máu khác
B ảng 3.6 Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của một số yếu tố nguy cơ mạch máu quan trọng khác đối với nguy cơ tái phát đột quỵ
Các y ếu tố (n = 405) HR KTC 95% p
Tập thể dục thường xuyên 0,98 0,58 - 1,64 0,949 Hút thuốc lá 0,99 0,63 - 1,55 0,970 Nghiện rượu 1,25 0,71 - 2,22 0,429 Tăng huyết áp 0,88 0,50 - 1,53 0,654
Rối loạn lipid máu 0,80 0,53 - 1,21 0,304 Rung nhĩ 3,73 2,37 - 5,89 < 0,001 Đái tháo đường 0,91 0,48 - 1,72 0,780
Hẹp van hai lá 3,33 1,54 - 7,22 0,002
Hẹp ĐM cảnh ≥ 70% 3,10 1,43 - 6,72 0,004
3.3.4 Các yếu tố liên quan với xét nghiệm sinh hóa máu
B ảng 3.7 Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các xét nghiệm sinh hóa máu đối với nguy cơ tái phát đột quỵ
Nồng độ hs - CRP > 3 mg/L 1,51 0,96 - 2,37 0,069
3.3.5 Phân nhóm nguyên nhân của đột quỵ TMNCB
Bảng 3.8 Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của phân nhóm nguyên nhân đột quỵ TMNCB đối với nguy cơ tái phát
Phân nhóm đột quỵ TMNCB (n = 405) HR KTC 95% p
Lấp mạch từ tim 5,05 2,80 - 9,10 < 0,001 XVĐM lớn 3,16 1,53 - 6,51 0,002 Nguyên nhân khác/chưa rõ nguyên nhân 1,70 0,96 - 2,96 0,067
Bệnh mạch máu nhỏ 1 Tham chiếu