1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC

24 711 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Bích Thủy
Trường học Công ty TNHH điện tử Việt Nhật
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật

Trang 1

Lời mở đầu

Sau hai tháng thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH điện tử Việt Nhật, cùng tham gia vào họat động sản xuất kinh doanh của công ty Với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong các phòng ban cũng nh dới xởng sản xuất em cũng học hỏi đợc nhiều điều và áp dụng đợc một phần kiến thức đã học đợc ở trờng vào thực tế Đồng thời với sự hớng dẫn của cô Nguyễn Bích Thủy em đã

hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: "Lợi nhuận và

một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật Nhật"

Mặc dù đã rất cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong

đợc sự giúp đỡ của các thầy cô để bản báo cáo thu đợc kết quả tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần I

Quá trình hình thành và phát triển của công

ty TNHH Điện tử Việt Nhật.

1.1.Giới thiệu khái quát về công ty.

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật

Công ty TNHH Điện tử Việt Nhật đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số

0102004668 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày25/10/2000.Chức năng nhiệm vụ ban đầu là sản xuất loa, amply, đầu đĩa Sau 2 năm thành lậpcông ty đã có hoạt động khởi sắc và có những bớc phát triển mạnh mẽ, công ty đã đẩy mạnhviệc lắp ráp loa, amply, đầu đĩa và mở rộng sản xuất thêm nồi cơm điện, đồng thời công ty mởrộng việc phân phối sản phẩm đến các tỉnh thành trên cả nớc Đặc biệt, công ty đang dự tínhsang năm 2008 sẽ sản xuất thêm ti vi và tủ lạnh

Trải qua nhiều bớc thăng trầm trong sản xuất kinh doanh, công ty luôn

đảm bảo đợc đời sống cho CBCNV, nộp ngân sách nhà nớc đầy đủ, thực hiệntốt nghĩa vụ với nhà nớc về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nh các loại thuếkhác

1.2.Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

- Công ty TNHH điện tử Việt Nhật là đơn vị sản xuất kinh doanh trangthiết bị âm thanh: Đầu DVD, VCD, Karaoke, amply, dàn loa.Và nồi cơm điện

- Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật gặp rất nhiều thuậnlợi

- Công ty có mạng lới hàng hóa phân phối trên cả nớc, đáp ứng nhu cầutiêu dùng của nhân dân thủ đô và nhân dân các tỉnh thành trên cả nớc Hơn thếnữa, vị trí của công ty vừa là nhà sản xuất vừa là nhà phân phối sản phẩm dovậy việc bán hàng cũng nh việc dự trữ hàng bán gặp rất nhiều thuận lợi, giảmbớt chi phí vận chuyển, chi phí trung gian cũng nh chi phí bảo quản hàng hóa

- Đội ngũ nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môncao, nhiệt tình với công việc

- Sản phẩm bán trên thị trờng với giá rẻ, chất lợng tốt, cạnh tranh với hàng hóa trên thịtrờng

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Trang 3

Để đảm bảo cho việc tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh bộ máy củacông ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:

- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong công ty có trách nhiệm quản

lý điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động đợc giao trong lĩnh vựcquản lý

- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám

đốc

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tổ chứctiếp cận thị trờng, trực tiếp thực hiện các hoạt động tiêu thụ hàng hóa

+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy và đào tạo đội ngũ lao

động, tham mu và trợ giúp Giám Đốc thực hiện công tác quản lý cũng nh đàotạo và bố trí lao động, giải quyết công việc hành chính hàng ngày nh: Xâydựng lịch làm việc, tiếp khách, thực hiện các thủ tục hành chính khác

+ Phòng vật t: Có nhiệm vụ điều hành, giám sát việc tổ chức kinh doanh,phân bổ nguyên vật liệu, bảo đảm vật t hàng hóa, xuất nhập hàng hóa theophiếu xuất nhập theo quy định của nhà nớc Theo dõi vật t hàng hóa để lên kếhoạch báo cáo kế toán nguyên vật liệu

+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm theo dõi kỹ thuật qua các công đoạnsản xuất ở các phân xởng, hớng dẫn quản lý mọi hoạt động kỹ thuật của côngty

+ Phòng tài vụ: Quản lý về khâu tài chính, giám đốc bằng tiền từ khâumua vật liệu, hàng hóa, nhập vật liệu, hàng hóa, đa vật liệu vào quá trình sảnxuất và sản xuất ra các thành phẩm cũng nh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Lập

kế hoạch tài chính hàng năm, thực hiện chế độ kế toán theo pháp lệnh qui định

và thống kê, lu trữ, cung cấp số liệu thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ vềtình hình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của công ty

+ Phòng Kế Toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản ánhtình hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập

số liệu thống kê báo cáo tài chính Thờng xuyên phản ánh và cung cấp thôngtin kịp thời chính xác cho giám đốc để có quyết định kịp thời cho hoạt độngkinh doanh của công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Giám Đốc

Trang 4

(Nguồn số liệu: phòng tổ chức hành chính công ty)

1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

1.4.1 Tổ chức kế toán.

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty.

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính – Nhật Kế toán công ty)

Trởng phòng Tài Chính – Nhật Kế Toán ( Kế toán trởng): Phụ Trách chung,

là ngời chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, thông tin kinh tế, chịutrách nhiệm trớc pháp luật về chấp hành các chính sách, chế độ nhà nớc, tham

mu cho giám đốc tình hình tài chính công ty Bên cạnh đó, Kế toán trởng còn

có nhiệm vụ tìm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh một cách kịp thời và

có hiệu quả nhất Kế toán trởng chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo tàichính, báo cáo quyết toán thuế của công ty

Phó giám đốc

Phòng Kinh Doanh

Trởng Phòng Tài Chính - Kế Toán

(Kế Toán Trởng)

Kế toán tổng hợp

Kế Toán Thanh toán

Kế Toán vật T

Kế Toán Công Nợ

Thủ quỹ

Trang 5

Kế toán Tổng Hợp: Là ngời cùng các kế toán có trách nhiệm tổ chức côngtác kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán hiện hành, kiểm tra, hớng dẫn,

đôn đốc kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ, là ngời theo dõi tất cả các tàikhoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, kiểm tra việc thức hiện nhiệm vụchuyên môn của các phần hành kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc,cuối kỳ lập các báo cáo quyết toán

- Các kế toán viên đợc giao một phần việc kế toán nhất định:

+ Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải trả chonhà cung cấp, thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cuối tháng lập bảng tổng hợpcông nợ phải trả cho nhà cung cấp, lên kế họach thanh toán cho tháng tiếp theo

+ kế toán vật t: Chịu trách nhiệm về toàn bộ nghiệp vụ nhập, xuất kho(về mặt giá vốn) Hàng ngày kế toán vật t thu thập phiếu giao hàng kèm phiếunhập kho làm thủ tục nhập kho, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập nh:Chữ ký ngời giao, ngời nhận hàng, chữ ký của thủ kho, tiếp đó kiểm tra số l-ợng, đơn giá, thành tiền trên từng phiếu giao hàng của nhà cấp và nhập toàn

bộ số liệu này lên phần mềm kế toán Đồng thời, hàng ngày kế toán vật t cũngthu nhận và kiểm tra phiếu xuất kho về tình hợp lệ của chứng từ xuất, sau đónhập số lợng và giá trị vốn xuất kho lên phần mềm kế toán Cuối tháng, kếtoán vật t chịu trách nhiệm kiểm kê hàng tồn kho, lên bảng tổng hợp nhậpxuất tồn, đối chiếu với thủ kho về mặt số lợng nhập, xuất kho trong tháng.Qua kiểm kê phát hiện chênh lệch hàng tồn kho, kế toán vật t lập bảng đốichiếu giữa số lợng thực tế và số lợng trên sổ sách kế toán cả về mặt số lợng vàgiá trị Từ đó, đa ra kết quả chênh lệch giúp kế toán tổng hợp cân chỉnh số liệuhàng tồn kho Đề xuất các biện pháp sử lý khi có chênh lệch số liệu trên sổsách và số liệu thực tế

+ Kế Toán Công Nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi và thu hồi các khoảnkhách hàng còn nợ công ty Hàng ngay, kế toán công nợ phải thu nhập phiếuxuất từ kế toán vật t, kiểm tra lại chứng từ xuất tiếp đó nhập lên phần mềm kếtoán công nợ phải thu của khách hàng Cuối tháng, lập bảng tổng hợp công nợphải thu của khách hàng

+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty Chi và thutiền mặt hàng ngày Cuối tháng lập báo cáo các quỹ đầy đủ theo quy định củanhà nớc

1.4.2 Tổ chức hạch toán kế toán.

Trang 6

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ (sơ đồ 3)

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị còn lại thực tế hàng tồn kho.+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyềntháng

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai hàng thờng xuyên

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Phơng pháp đờng thẳng.-Thuế GTGT áp dụng: Theo phơng pháp khấu trừ

Sơ đồ 3: Trình tự chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi

sổ.

Chú thích:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ kiểm tra đối chiếu

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – Nhật Tài chính công ty)

Phần II Thực trạng hoạt động kinh

doanh và tình hình tài chính của công ty

trong năm 2005-2006.

2.1 thực trạng về vốn và nguồn vốn của công ty.

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc( bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 7

Các số liệu từ bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh mối quan hệgiữa vốn và nguồn vốn của công ty.Vốn là một trong những yếu tố quan trọngtrong hoạt động SXKD Thông qua bảng cân đối kế toán của công ty năm2005-2006 có thể thấy:

Tổng tài sản năm 2006 là: 13.922.676.656 đồng đã tăng thêm so với năm

2005 là: 798.377.428 đồng, tơng ứng tăng 6,1% Còn tổng nguồn vốn củacông ty năm 2006 là: 13.922.676 đồng năm 2005 là: 13.124.299.228 đồng Sosánh 2 năm 2005-2006, công ty có mức tăng tổng nguồn vốn là 6,1% Điềunày cho thấy mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty luôn đảm bảotính cân đối

Trang 8

Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2005-2006 của công ty

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2006/2005

Số tiền (1) Tỷ trọng % Số tiền (2) Tỷ trọng % (3) = (2) - (1) Số tiền (4)=(3)/(1)*100 Tỷ trọng % Tài sản 13.124.299.228 100 13.922.676.656 100 798.377.428 6,1 A.Tài sản lu động và ĐTNH 10.828.290.538 82,5 11.583.746.446 83,2 755.455.908 7

I Tiền 764.046.330 5,8 642.393.232 4,6 (121.653.098) (15,9)II.Đầu t tài chính NH

III Các khoản phải thu 5.248.398.900 40 5.554.511.742 39,9 306.112.842 5,8

2 Giá trị hao mòn lũy kế (1.274.582.300) (9,7) (1.611.634.240) (11,6) (337.051.940) 26,4

II Các khoản đầu t TCDH

III Tài sản dài hạn khác 67.952.430 0,5 74.579.200 0,5 6.626.770 9,8

Nguồn vốn 13.124.299.228 100 13.922.676.656 100 798.377.428 6,1

A Nợ phải trả 4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,6

I Nợ ngắn hạn 4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,61.Vay ngắn hạn 1.187.928.640 9,1 1.348.865.000 9,7 160.936.360 13,52.Phải trả ngời bán 3.226.987.523 24,6 3.627.586.240 26,1 400.598.717 12,4

3 Phải trả ngời lao động 294.693.156 2,2 327.954.800 2,4 33.261.644 11,3

II Nợ dài hạn

B Nguồn vốn chủ sở hữu 8.414.689.909 61,1 8.618.270.616 61,9 203.580.707 2,4

Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.

Trang 9

2.1.1 Về cơ cấu tài sản.

Qua bảng 1 ta thấy giá trị tài sản năm 2006 là:13.922.676.656 đồng tăng

so với năm 2005 là:798.377.428 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 6,1% Trong đóTSLĐ và đầu t ngắn hạn năm 2006 là: 11.538.746.446 đồng tăng so với năm

2005 là:755.455.908 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 7%, đồng thời TSCĐ và đầu

t dài hạn tăng không đáng kể (1,9%) Điều đó có thể đánh giá quy mô về vốncủa doanh nghiệp tăng lên rất lớn chủ yếu là tăng tài sản lu động.Trong đóTSLĐ và đầu t ngắn hạn tăng giảm cụ thể nh sau:

+ Vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2006 là:642.393.232 đồng giảm

so với năm 2005 là: 121.653.098 đồng, tơng ứng với tỷ lệ giảm: 15,9% dodoanh nghiệp đã giảm một lợng tiền mặt lớn ở trong quỹ để đảm bảo công tácquản lý, dự trữ quỹ tiền mặt là hợp lý và đảm bảo tình hình tài chính củadoanh nghiệp luôn ở trạng thái cân bằng

+ Các khoản phải thu: Năm 2005 là: 5.248.398.900 đồng đến năm 2006là:5.554.511.742 đồng, tăng 306.112.842 đồng, chủ yếu là phải thu của kháchhàng Trong kinh doanh để kích thích tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp đã sửdụng phơng pháp bán chịu cho khách hàng Việc bán chịu có thể giúp doanhnghiệp tăng thêm đợc hàng hóa bán ra và từ đó tăng thêm lợi nhuận Nhng bánchịu cũng khiến cho doanh nghiệp ứng thêm một lợng vốn, tăng thêm chi phíquản lý, chi phí thu hồi tiền bán chịu và mức độ rủi ro cũng tăng lên Điều đó,

đòi hỏi doanh nghiệp có sự cân nhắc để lựa chọn phợng thức bán chịu thíchhợp và công ty cần điều chỉnh công tác quản lý kinh doanh để có thể thu hồicác khoản phải thu một cách có hiệu quả nhất

+ Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho năm 2006 là: 5.321.973.547 đồngtăng so với năm 2005 là:546.015.001 đồng tơng ứng tăng 11,4% Do nhu cầungời tiêu dùng ngày càng cao lên công ty đã phải tăng thêm lợng hàng tồn khonhằm cung ứng kịp thời, đảm bảo quá trình họat động sản xuất kinh doanhxuyên suốt

+ Tài sản ngắn hạn khác tăng: 24.981.163 đồng tơng ứng tỷ lệ 62,2% chủyếu là do tạm ứng

Trong TSCĐ và đầu t dài hạn năm 2006 là: 2.338.930.210 đồng tăng sovới năm 2005 là: 42.921.520 đồng tơng ứng tăng 1,9% cho thấy công ty đãchú trọng việc đầu t mua sắm trang thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm phục

vụ tốt cho họat động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên tỉ trọng cha cao cần phải

đầu t hơn nữa

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn.

Trang 10

Nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc chia làm hai phần: Đó là nguồnvốn chủ sở hữu (NVCSH) và nợ phải trả Qua bảng trên ta thấy tỷ trọngNVCSH năm 2005 chiếm 64,1% tổng nguồn vốn, còn nợ phải trả chiếm35,9% Năm 2006 tỷ trọng NVCSH chiếm 61,9% tổng nguồn vốn, tỷ trọng nợphải trả chiếm 38,1% Nh vậy, rõ ràng NVCSH chiếm phần lớn trong tổngnguồn vốn Công ty kinh doanh chủ yếu băng nguồn vốn CSH lên nguồn vốncủa công ty sẽ tăng nhanh hơn, khả năng tự chủ về tài chính sẽ cao hơn.

So sánh 2 năm 2005 – Nhật 2006: Ta thấy nguồn vốn của công ty tăng từ13.124.299.228 đồng năm 2005 lên 13.922.676.656 đồng năm 2006 tơng ứngtăng 6,1% Điều đó cho thấy công ty đang đầu t mạnh mẽ vào nhà xởng, cảitạo máy móc thiết bị và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2005 là: 8.414.689.909 đồng,năm 2006 là:8.618.270.616 đồng tăng lên 203.580.707 đồng tơng ứng tăng2,4% Mức tăng này chứng tỏ công ty có tích lũy vốn cao, đảm bảo sự ổn định

về vốn cho công ty Qua đó, ta thấy tăng tài sản và nguồn vốn CSH làm tănglợi nhuận của công ty

Nợ phải trả: Nợ phải trả có chiều hớng tăng lên mạnh mẽ, năm 2005là:4.709.609.319 đồng, năm 2006 là:5.304.406.040 đồng tăng lên594.796.721 đồng tơng ứng tăng 12,6% Điều này có tác động lớn đến cơ cấuvốn của công ty, làm ảnh hởng không tốt tới nguồn vốn mà công ty đã tạo ra

Do nguồn vốn vay thấp,nguồn vốn CSH chiếm tỷ trọng cao nên hàngtháng công ty không phải trả nhiều tiền lãi vay làm cho lợi nhuận công tyngày càng cao, đó là một dấu hiệu đáng mừng của công ty vì điều này chothấy công ty có khả năng tự chủ đợc vốn của mình trong các khoản nợ

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Qua số liệu bảng 2 cho thấy tình hình họat động kinh doanh của công tytrong 2 năm gần đây có những biến động nổi lên một số vấn đề sau:

-Tổng doanh thu năm 2006 là:10.248.792.509 đồng, tăng so với năm

đồng các khoản giảm trừ giảm 15.868.320 đồng so với năm 2005 tơng ứng

Trang 11

giảm 32,7% điều đó chứng tỏ hàng hóa bán ra của công ty có chất lợng ngàycàng đảm bảo, uy tín của công ty đối với khách hàng ngày càng nâng cao.

- Cùng với sự tăng lên của doanh thu, doanh thu thuần thì giá vốn bánhàng cũng tăng lên, năm 2006 so với năm 2005 tăng là:1.456.214.867 đồng,tơng ứng 18,6% Nh vậy ta thấy rằng trong kết quả kinh doanh của công ty cóthể tăng cùng chiều của tổng doanh thu, doanh thu thuần và giá vốn bán hàngnhng tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, do vậy góp phầnlàm giảm lợi nhuận của công ty Điều đó nói lên việc quản lý chi phí của công

ty năm sau so với năm trớc là cha tốt do đó làm giá thành sản xuất tăng lên

- Lãi gộp có tỷ lệ so với năm gốc nh sau:Năm 2006 so với năm 2005 l::17:.135::461.362 đồng tơng ứng với tỷ lệ 16,4%

- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2006: 668.542.000 đồng tăng so vớinăm 2005 là: 49.816.540 đồng tơng ứng với tỷ lệ 8,05% Chi phí tăng do công

ty áp dụng chính sách quảng cáo tiếp thị sản phẩm,và chính sách bán chịu chokhách hàng nên công ty phải mất một khoản chi phí cho việc tiếp thị sản phẩm

và chi phí thu hồi các khoản nợ Việc tăng chi phí này làm giảm không nhỏ tớilợi nhuận của công ty vì chi phí quan hệ chặt chẽ đến doanh thu và lợi nhuận.Vì vậy công ty cần điều chỉnh chi phí quản lý kinh doanh một cách hợp lýhơn

Qua bảng phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH Điện tử Việt Nhật trong hai năm qua đã tăng cao, đánh giá đợc hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty là tơng đối tốt, có hớng phát triển đi lên

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 3)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty. - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty (Trang 4)
Sơ đồ 3: Trình tự chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Sơ đồ 3 Trình tự chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi (Trang 6)
Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2005-2006 của công ty - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Bảng 1 Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2005-2006 của công ty (Trang 8)
Bảng 2.Kết quả hoạt động kinh doanh. - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 13)
Bảng 3. Phân tích lợi nhuận của công ty. - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Bảng 3. Phân tích lợi nhuận của công ty (Trang 14)
Bảng 6.Bảng tỷ suất lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2005 – Nhật2006. - Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH điện tử Việt – Nhật.doc.DOC
Bảng 6. Bảng tỷ suất lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2005 – Nhật2006 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w