Những nhà sản xuất có thể loại trừ hoặc ngăn chặn việc phát sinh chấtthải từ quy trình sản xuất bằng cách quản lí tốt quy trình sản xuất, thay đổinguyên liệu đầu vào, áp dụng công nghệ s
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng các KCN, KCX đang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh thànhtrong cả nước Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồnđầu tư trong nước và nước ngoài (FDI), tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thucông nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thếhội nhập kinh tế thế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theoquy hoạch tổng thể, tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tánchất thải công nghiệp, … Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc đẩy sự hình thành vàphát triển các khu đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịchvụ Tính đến tháng 6/2004, tổng số KCN theo quy hoạch đến năm 2010 đã đượcduyệt hoặc đã được chấp thuận về chủ trương là 154 KCN
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Tp Hồ Chí Minh có tốc độđầu tư nước ngoài và xây dựng các KCN tập trung rất cao Ngành công nghiệp đãthực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tp Hồ Chí Minh Bình quân ngànhnày tạo khoảng 34% GDP trên địa bàn và gần 30% giá trị sản xuất công nghiệpcủa cả nước Hiện nay, Tp Hồ Chí Minh có 3 KCX (Tân Thuận, Linh Trung 1,Linh Trung 2) và 10 KCN (Tân Tạo, Hiệp Phước, Vĩnh Lộc, Bình Chiểu, TânBình, Tân Thới Hiệp, Lê Minh Xuân, Tây Bắc Củ Chi, Phong Phú, Cát Lái 2)
Nhìn chung, các KCN đã đi vào hoạt động ổn định (đặc biệt là các KCN có
cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện) và đáp ứng những nhu cầu cuộc sống của conngười Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch phát triển các KCN trong thời gian quacòn thấp, việc hình thành và phân bố các KCN còn dàn trải, xác định quỹ đất choKCN còn thiếu cơ sở khoa học, đặc biệt là vấn đề môi trường trong KCN vẫnchưa được quan tâm đúng mức và chưa được giải quyết hiệu quả Bản thân cácKCN-KCX cũng tồn tại những mâu thuẫn khó tránh khỏi Đó là do áp lực của quá
Trang 2trình sản xuất công nghiệp lên môi trường, những vấn đề liên quan đến sức khoẻcộng đồng,…
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp,trong giai đoạn ban đầu thường thực hiện kiểm soát và xử lí chất thải Dần dần,các nhà quản lý đã nhận thấy sự hạn chế và tính thụ động của những giải phápđó Việc “xử lí chất thải cuối đường ống” vừa gây tốn kém về mặt kinh tế vừalàm con người phải thụ động đối phó với những tình huống rủi ro và sự cố môitrường Ở các nước công nghiệp phát triển, công tác bảo vệ môi trường cũng bắtđầu bằng các giải pháp xử lí cuối đường ống Tuy nhiên, sau đó, các nước nàycũng nhận thấy những điểm bất lợi và tính không hiệu quả của những giải phápnày Do đó, các giải pháp khác đã được nghiên cứu và phát triển nhằm khắcphục những hạn chế của giải pháp xử lí cuối đường ống Trải qua kinh nghiệm lâudài trong lĩnh vực xử lí cuối đường ống, với điều kiện kinh tế và công nghệ pháttriển như hiện nay, các nước trên thế giới đã đề ra chiến lược bảo vệ môi trườngvới cơ cấu cấp bậc quản lí chất thải Trong đó, các giải pháp “ngăn ngừa và giảmthiểu ô nhiễm” thuộc cấp bậc ưu tiên lựa chọn nhất
Ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm là chiến lược được ưa chuộng nhất, vìkhông có hoặc có rất ít chất thải phát sinh và không tốn chi phí xử lí và quản líchất thải Những nhà sản xuất có thể loại trừ hoặc ngăn chặn việc phát sinh chấtthải từ quy trình sản xuất bằng cách quản lí tốt quy trình sản xuất, thay đổinguyên liệu đầu vào, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, thay đổi đặc tínhhoặc thành phần của sản phẩm,… Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là một bộ phậntrong các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là giảipháp tối ưu để xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường nhằm khắc phục nhữngvấn đề môi trường còn tồn tại ở các KCN Hiện nay, chiến lược ngăn ngừa ônhiễm công nghiệp đang được Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc
Trang 3(UNEP) và các chương trình môi trường của các nước trên thế giới áp dụng triểnkhai
Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trungđầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh, hiện bao gồm nhiều doanh nghiệp hoạtđộng thuộc các ngành dệt nhuộm, giấy – bao bì, nhựa – cao su là các ngànhsản xuất phát sinh lượng chất thải nhiều Nghiên cứu các giải pháp ngăn ngừa ônhiễm cho KCN Tân Tạo có ý nghĩa rất lớn trong việc rút ra các kinh nghiệmtriển khai cho các KCN khác cũng như góp phần bảo vệ môi trường ở Thành phốHồ Chí Minh
Xuất phát từ ý nghĩa và sự cần thiết nói trên, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại KCN Tân Tạo-TpHCM” được
chọn làm khoá luận tốt nghiệp ngành môi trường trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm thích hợp nhằm cải thiệnmôi trường, góp phần hoàn thiện và định hướng quản lí môi trường, hướng tới sựphát triển bền vững cho KCN Tân Tạo
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài triển khai trong phạm vi KCN Tân Tạo, trong đó triển khai khảo sát,đánh giá một số cơ sở tiêu biểu cho từng ngành nghề về khả năng áp dụng cácgiải pháp ngăn ngừa ô nhiễm, sau đó đề xuất giải pháp ngăn ngừa ô nhiễmcho một số ngành cụ thể : dệt nhuộm, giấy – bao bì, nhựa – cao su
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan về đặc điểm và tình hình phát triển của KCN Tân Tạo
Trang 4- Điều tra, thu thập số liệu và thông tin về những vấn đề môi trường củaKCN Tân Tạo.
- Trình bày nguyên lí ngăn ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention)
- Nghiên cứu những giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm có thể áp dụng
+ Những giải pháp tổng thể cho KCN Tân Tạo
+ Những giải pháp cụ thể cho một số loại hình sản xuất
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Đề tài nghiên cứu trong luận văn dựa trên phương pháp luận ngăn ngừa ô nhiễm được trình bày chi tiết trong chương 1
5.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ
5.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp là những thông tin đã được công bố và tài liệu từ kho dữliệu của Ban Quản Lý KCN Tân Tạo Các thông tin bao gồm:
- Thông tin tình hình phát triển;
- Thông tin hiện trạng môi trường
5.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp là những thông tin khai thác được thông qua việc quan sát,phỏng vấn những đối tượng doanh nghiệp Thông tin sơ cấp có thể lấy bằng
2 cách:
Trang 5- Quan sát : ở đây chọn phương pháp quan sát không tham gia Nghĩa làngười quan sát sẽ là một chủ thể riêng biệt bên ngoài hệ thống đượcchọn quan sát và xem xét hệ thống một cách khách quan
- Phỏng vấn : là phương pháp thông dụng để thu thập thông tin Luận vănlựa chọn phương pháp phỏng vấn theo cấu trúc với bảng liệt kê các câuhỏi hỗn hợp (câu hỏi mở và câu hỏi đóng)
5.2.3 Phân tích và tổng hợp thông tin
Khi thực hiện luận văn, phương pháp phân tích – tổng hợp thông tinđược sử dụng nhiều nhất Phương pháp phân tích giúp chia nhỏ các tổngthể hay các vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản để dễ nghiên cứuvà giải quyết vấn đề Phương pháp tổng hợp giúp liên kết, thống nhất lạicác phần, các yếu tố đã được phân tích để hệ thống hoá, khái quát vấn đềtrong sự nhận thức tổng thể
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê đểthống kê các thông tin sơ cấp, đảm bảo cho khả năng so sánh số liệu
5.2.4 Đề xuất giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm
Sau khi thống kê, phân tích và tổng hợp các thông tin, số liệu; trongluận văn dùng phương pháp đánh giá để đánh giá, sắp xếp những giải phápngăn ngừa ô nhiễm theo sự phù hợp, tính khả thi đối với từng ngành côngnghiệp Sau đó đề xuất giải pháp khả thi nhất dựa trên cơ sở đã đánh giá.Cuối cùng mô tả cụ thể các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm khả thi hợp lí vớiđiều kiện KCN Tân Tạo và các ngành công nghiệp đầu tư tại KCN
Trang 6Chương 1
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
– CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
Để có căn cứ khoa học áp dụng vào trường hợp nghiên cứu của khu Côngnghiệp Tân Tạo, trong chương này trình bày phương pháp luận về ngăn ngừa ônhiễm gồm khái niệm về ngăn ngừa ô nhiễm, các cách tiếp cận quản lý môitrường, nguyên lý của ngăn ngừa ô nhiễm, các biện pháp kỹ thuật trong ngănngừa ô nhiễm và những lợi ích của biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm
1 KHÁI NIỆM VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp (Industrial pollution prevention – IPP) là
một thuật ngữ dùng để mô tả các công nghệ sản xuất và những chiến lược mà nódẫn đến kết quả là loại trừ hoặc giảm bớt các dòng thải cả về số lượng dòng thảicũng như tải lượng ô nhiễm của mỗi dòng thải
Theo Chương trình Môi Trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP): “Ngăn ngừa
ô nhiễm công nghiệp là việc áp dụng một cách liên tục chiến lược ngăn ngừa tổng hợp về mặt môi trường đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường”.
Theo Cục Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ (USEPA): “Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc sử dụng các vật liệu, các quá trình hoặc các thao tác vận hành sao cho giảm bớt hoặc loại trừ khả năng tạo ra các chất ô nhiễm hoặc các chất thải ngay tại nguồn Nó bao gồm các hành động làm giảm việc sử dụng các vật liệu độc hại, năng lượng, nước hoặc các tài nguyên khác và các hành động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua việc bảo tồn hoặc sử dụng có hiệu quả hơn”.
Trang 7Theo định nghĩa của hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 (ISO 14050:2000) thì
ngăn ngừa ô nhiễm (Prevention of pollution) là sử dụng các quá trình, các
phương pháp thực hành, vật liệu hoặc sản phẩm để tránh hoặc giảm bớt hay kiểmsoát ô nhiễm Các hành động này có thể bao gồm : tái chế, xử lí, thay đổi quátrình, cơ chế kiểm soát, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiênhay vật liệu thay thế Lợi ích tiềm tàng của ngăn ngừa ô nhiễm bao gồm việcgiảm bớt các tác động môi trường bất lợi, tăng hiệu quả, giảm chi phí
Ngăn ngừa ô nhiễm đòi hỏi phải có sự thay đổi về nhận thức và thái độ củacác đối tượng có liên quan, thực hiện việc quản lí môi trường một cách có tinhthần trách nhiệm và định lượng những sự lựa chọn về công nghệ
Các yếu tố cốt lõi của cách tiếp cận về ngăn ngừa ô nhiễm được tổng hợplại sơ đồ sau:
Hình 1.1: Các yếu tố cốt lõi của ngăn ngừa ô nhiễm.
(Nguồn: Các chính sách và chiến lược của Chính Phủ về IPP, UNEP,1995)
Giảm rủi ro
Sản phẩm
Các quá trình sản xuất
Con người
Môi trường
Trang 8Hiện nay, chiến lược ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đang được Chươngtrình Môi Trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) và các chương trình môi trườngcủa nhiều nước áp dụng triển khai nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên và môitrường Ngăn ngừa ô nhiễm nói chung và ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp nóiriêng sẽ trở thành yếu tố quyết định trong chiến lược quản lí môi trường thốngnhất của cả thế giới.
2 CÁC PHƯƠNG CÁCH TIẾP CẬN
2.1 Cách tiếp cận thụ động:
Phương cách này ra đời vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX khi cuộc cách mạngcông nghiệp bùng nổ ở Tây Âu Vào thời điểm đó, quá trình sản xuất khá đơngiản gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và sinh ra chất thải Khi đóngười ta coi môi trường là nguồn tiếp nhận vô tận của các loại chất thải và môitrường tiếp nhận đó có khả năng phân hủy, pha loãng hoặc tự làm sạch các loạichất thải khác nhau Nguyên nhân là chất thải lúc đó khả đơn giản, chủ yếu làchất hữu cơ nên phân huỷ nhanh Do đó môi trường không bị ô nhiễm nghiêmtrọng và con người cũng không cần quan tâm nhiều đến chất thải và vấn đề môitrường
Hình 1.2: Cách tiếp cận thụ động
Quá trình công nghiệp
Các vật liệu
Các chất thải được thải bỏ trực tiếp
Trang 92.2 Cách tiếp cận “cuối đường ống” :
Vào những năm 50 của thế kỉ XX, quy mô sản xuất công nghiệp phát triểnnhanh chóng (đặc biệt ở Tây Âu, Bắc Mỹ), lượng chất thải tương đối nhiều vàvấn đề môi trường đã trở nên đáng báo động Khi đó, người ta coi quy trình côngnghệ như một đường ống thẳng Trong đó, một đầu của đường ống gọi là “đầuvào” và đầu còn lại gọi là “đầu ra” Đầu vào tiếp nhận nguyên vật liệu, nhiênliệu, năng lượng Đầu ra cho sản phẩm và chất thải Ý tưởng “xử lí cuối đườngống” là xử lí các loại chất thải đến mức độ chấp nhận được trước khi thải chúngvào môi trường Vì vậy, người ta phải xây dựng công trình và hệ thống xử lí chấtthải Nhìn chung, giải pháp này vẫn mang tính thụ động
Hình 1.3: Cách tiếp cận môi trường theo kiểu “xử lý cuối đường ống”
Quá trình công nghiệp
Các vật liệu
Các chất thải ô nhiễm
Dạng lỏng Dạng khí Dạng rắn
Trạm xử lí Thiết bị lọc
Xử lí
Trang 10Phương cách này ra đời vào những năm 70 của thế kỉ XX khi lượng chất thảitương đối đáng kể, đặc biệt là chất thải công nghiệp Người ta tìm thấy trongthành phần của các dòng thải có nhiều thành phần quí giá còn mang tính hữu ích.Người ta đã cố gắng thu hồi chúng bằng cách tái sinh (recycle), tái sử dụng(reuse), phục hồi (recovery) hoặc tái chế (reclamation) Do đó, phương cách nàycòn được gọi là 3R Về mặt ý nghĩa thì 3R vẫn mang tính thụ động.
Hình 1.4: Cách tiếp cận chủ động bậc thấp 2.4 Cách tiếp cận chủ động bậc cao:
Chủ động giảm thiểu chất thải trước khi có khả năng phát sinh Đây là tư tưởngtiên tiến nhất mới ra đời khoảng năm 90 Bản chất của phương cách này là ápdụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tại nguồn như : ngăn ngừa ô nhiễm, đánhgiá vòng đời sản phẩm, sản xuất sạch hơn, thay đổi nguyên liệu đầu vào, quản líđiều hành,…
Quá trình công nghiệp
Các vật liệu
Các chất thải ô nhiễm
Tái sinh Xử lí và lưu
trữ
Tái sinh nội tại Bán hoặc trao đổi
Trang 11Hình 1.5: Cách tiếp cận chủ động bậc cao
Tóm tắt các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm:
Cách tiếp cận Liên quan mật
thiết đến môi trường
Liên quan mật thiết với kinh
doanh
Thải bỏ trực tiếp Tuỳ thuộc vào khả
năng đồng hoá ônhiễm của môitrường
- Không tốn chi phí xử lí chất thải;
- Có thể bị phạt, bị những sức ép từ
cơ quan chức năng và cộng đồng;
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm bịthu hẹp
Kiểm soát cuối đường
- Tiêu tốn chi phí xử lí chất thải;
- Giá thành sản phẩm tăng;
- Giữ được hình ảnh của công ty,có cơ hội mở rộng thị trường
Tái sinh chất thải
- Giảm bớt ônhiễm;
- Môi trường đượccải thiện;
- Có thể tiết kiệm chi phí sản xuấtvà chi phí xử lí chất thải;
- Nâng cao hình ảnh của công ty,nhiều cơ hội mở rộng thị trường;
Quá trình công nghiệp
Các vật liệu
Các chất thải đã được giảm thiểu đến mức thấp nhất
Tái sinh, xử
lí và lưu trữ
Trang 12- Góp phần bảo tồnnguồn tài nguyên.
- Khả năng ứng dụng bị hạn chế
Ngăn ngừa ô nhiễm
- Giảm thiểu ônhiễm tại nguồn;
- Giảm các rủi rocho con người vàmôi trường
- Không nhất thiết phải đầu tư lớn;
- Giảm bớt các chi phí vận hành;
- Tăng lợi nhuận;
- Tăng cổ phần trên hị trường;
- Tính khả thi cao
Bảng 1 : Tóm tắt các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm
Hình 1.6: Các cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm
(Nguồn: Nguyễn Thanh Hùng, 2000)
- Mục tiêu của việc ngăn ngừa ô nhiễm:
Bảng 2 : Mục tiêu của việc ngăn ngừa ô nhiễmMục tiêu của quá trình sản
Tái sinh, tái sử dụng
Ngăn ngừa ô nhiễm
Phát triển bền vững
Trang 13độc tính của tất cả các chất thải, các hơi khí độchại ngay tại nguồn.
Mục tiêu đối với sản phẩm: Giảm bớt các tác động tiêu cực trong suốt vòng đời
sản phẩm từ lúc thiết kế đến lúc thải bỏ
Mục tiêu đối với dịch vụ: Lồng ghép các khái niệm môi trường vào việc
thiết kế và cung cấp các dịch vụ
3 NGUYÊN LÝ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
Nguyên lí ngăn ngừa ô nhiễm dựa trên cơ cấu cấp bậc quản lí chất thải Cơcấu cấp bậc đưa ra ưu tiên cao nhất là “ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tạinguồn”
Ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tại nguồn là chiến lược được ưa chuộngnhất Khi các giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn không thể đạtđược, chất thải phải được tái sinh và tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ởnhững quá trình sản xuất khác để tạo ra sản phẩm mới Thông thường, tái sinh vàtái sử dụng mang lại lợi ích kinh tế do ít tiêu thụ năng lượng hay nguyên liệu thôđể tạo ra sản phẩm mới Ngay cả khi áp dụng ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễmtại nguồn cũng như tái sinh và tái sử dụng hay trao đổi chất thải thì cuối cùngcũng có chất thải Đó là đặc trưng của quy trình công nghệ Bất kì hệ thống nàocũng có đầu vào (input) là nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và đầu ra (output)là sản phẩm và chất thải Phần chất thải này phải được xử lí trước khi thải vàomôi trường nhằm ngăn chặn và hạn chế rủi ro cho môi trường và sức khoẻ cộngđồng Do đó, xử lí cuối đường ống và thải bỏ hợp vệ sinh là phương án cuối cùngcủa chiến lược quản lí môi trường Mặc dù biện pháp xử lí cuối đường ống và thảibỏ hợp vệ sinh còn mang tính thụ động nhưng cũng không thể phủ nhận vai tròcủa chúng trong chiến lược bảo vệ môi trường Trong một giới hạn nhất định, mỗi
Trang 14cấp bậc quản lí chất thải đều đóng một vai trò không thể thay thế được Tuynhiên, ở mỗi cấp bậc cũng có những hạn chế nhất định Chẳng hạn, ngăn ngừa vàgiảm thiểu ô nhiễm không thể phát huy hết hiệu quả nếu không có sự hỗ trợ củacông nghệ xử lí cuối đường ống Tương tự, nếu chỉ áp dụng các phương án táisinh và tái sử dụng chất thải khó có thể giải quyết triệt để chất thải đã phát sinh.Nói cách khác, sự tổ hợp của một vài hoặc tất cả các giải pháp trên theo điềukiện kinh tế và công nghệ sẵn có được xem là chiến lược tốt nhất để khắc phụcquá trình suy thoái môi trường đang diễn ra hiện nay.
Trang 15Hình 7: Cơ cấu cấp bậc quản lí chất thải
4 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
Các biện pháp kỹ thuật có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Giảm thiểu tại nguồn;
thải
Xử lí cuối đường ống
Tái sinh và tái sử dụng
Ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tại
Trang 16- Tái sinh;
- Cải tiến sản phẩm
Mỗi nhóm kỹ thuật trên có thể chia thành các tiểu nhóm và trong mỗi tiểunhóm có thể có các biện pháp kỹ thuật khác nhau Một cách tổng quát có thể môtả các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm bằng sơ đồ ở hình 8
4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn
Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độctính của bất kì một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễmnào đi vào các dòng thải (hoặc phát thải trực tiếp vào môi trường) trước khi táisinh, xử lí hoặc thải bỏ ở bên ngoài
Cải tiến việc quản lí nội tại và vận hành sản xuất
Các khía cạnh thủ tục của việc vận hành sản xuất bao gồm các chứcnăng về mặt quản lí, tổ chức và nhân sự của việc sản xuất Việc cảitiến các cách thức vận hành có thể được thực hiện trong tất cả các lĩnhvực: sản xuất, bảo trì, sử dụng và lưu trữ vật liệu thô, sản phẩm, lưu trữvà quản lí chất thải Những cách thức vận hành tốt có thể được thựchiện đơn giản, không đòi hỏi những chi phí cao, nhưng hoàn toàn có khảnăng mang lại những lợi nhuận cao trong việc đầu tư và thường manglại những kết quả tốt một cách nhanh chóng
o Quản lí và lưu trữ nguyên vật liệuGiải pháp này liên quan đến tất cả những trang thiết bị được sử dụngđể lưu trữ nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian, sản phẩm vàchất thải công nghiệp cũng như sự vận chuyển tất cả những chất nàytừ khu vực này đến khu vực khác trong nhà máy Việc quản lí tốt
Trang 17nguyên vật liệu, vận chuyển và kho chứa cho phép hạn chế đến mứcthấp nhất khả năng chảy tràn, thất thoát, sự cố cháy nổ hay bất cứthiệt hại nào khác có thể dẫn đến sự phát sinh chất thải.
o Cải tiến về điều độ sản xuấtViệc sản xuất một đợt các sản phẩm khác nhau khi sử dụng cùngmột trang thiết bị sẽ tạo ra các chất ô nhiễm Do đó, việc định giờcó ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong vận hành sản xuất một mẻ sảnphẩm vì chất thải sinh ra từ việc vệ sinh trang thiết bị có liên quantrực tiếp đến chu kì làm sạch máy móc, thiết bị Để làm giảm số lầnvệ sinh thiết bị, các quy mô mẻ sản xuất nên tối ưu hoá và lên kếhoạch cho cùng một sản phẩm tương tự mà không đòi hỏi phải tiếnhành làm sạch giữa các mẻ sản xuất Hoạt động này đòi hỏi điều độsản xuất một cách chi tiết và hợp lí, vì nó có thể ảnh hưởng đến việclưu trữ nguyên vật liệu
o Ngăn ngừa thất thoát, chảy trànViệc thất thoát (hay rò rỉ), chảy tràn các hoá chất sẽ sinh chất thải.Việc rửa sạch và thu dọn, sử dụng các vật liệu có tính hấp phụ cũngsẽ tạo ra thêm các chất thải Cách thức tốt nhất là thực hiện ngănngừa việc chảy tràn, thất thoát ngay trong khâu thiết kế và các cáchthức vận hành của nhà máy
o Tách riêng các dòng chất thảiCác chất thải nguy hiểm thường được đưa ra ngoài khu vực sản xuấtdưới dạng hỗn hợp của hai hay nhiều dòng thải Sự tách riêng tạinguồn có thể giảm bớt lượng chất thải nguy hiểm Khi một chất thảikhông nguy hiểm bị trộn lẫn với chất thải sẽ làm tăng khối lượng
Trang 18chất thải nguy hại Việc tách riêng các dòng chất thải sẽ làm giảmthiểu khối lượng chất thải nguy hại phải tiêu huỷ Hơn nữa, việc côlập chất thải nguy hiểm thường giảm được những đòi hỏi cho việchuỷ bỏ chất thải.
o Rèn luyện nhân lựcCác chương trình ngăn ngừa ô nhiễm có thể thay đổi từ nhữngchương trình nhận thức về ô nhiễm đơn giản mà ở đó nhà quản lí vàcác công nhân được yêu cầu để xác định các cách thức giảm sự phátsinh chất thải, cho tới những chương trình phức tạp đòi hỏi phải bốtrí nhân sự riêng biệt Trong những trường hợp đó, công nhân đóngvai trò chủ chốt Một chiến lược hiệu quả nhằm giảm thiểu chất thảisinh ra đòi hỏi phải được kết hợp với một chương trình huấn luyệnnhân sự
Bảo toàn năng lượng
Hầu hết năng lượng sử dụng trong các nhà máy sản xuất được sinh rabởi các quá trình mà tại đó đòi hỏi phải tiêu thụ nhiên liệu và sản xuấtcác chất ô nhiễm gây ô nhiễm môi trường nếu chúng được thải bỏ trựctiếp Bất cứ hành động nào nhằm tiết kiệm năng lượng cũng đều gópphần làm giảm lượng chất ô nhiễm Năng lượng nhiệt có thể được bảotoàn bằng cách quan tâm đến việc ngăn ngừa thất thoát nhiệt năngtrong quá trình vận chuyển từ nguồn cung cấp đến nơi tiêu thụ Cũng cóthể phục hồi và sử dụng năng lượng được sinh ra bởi chính quá trình sảnxuất
Thay đổi quá trình
Trang 19Những thay đổi về quá trình liên quan đến việc một sản phẩm được tạo
ra như thế nào Chúng bao gồm việc thay đổi nguyên vật liệu đầu vào,những thay đổi về thiết bị và công nghệ Tất cả những sự thay đổi nàynhằm làm giảm bớt sự phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất.Những thay đổi về quá trình có thể đươc thực hiện nhanh chóng hơnnhững thay đổi về sản phẩm Những cải thiện thủ tục vận hành sẽ ít tốnkém hơn những thay đổi về kỹ thuật
o Thay đổi về nguyên liệu đầu vàoCác chất nguy hại có thể được đưa vào trong quá trình sản xuất dướidạng là các nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm Các vậtchất nguy hại đó có thể hiện diện cả trong các vật liệu sơ cấp (vậtliệu thô) được sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm và cả trong cácvật liệu thứ cấp Các vật liệu thứ cấp không phải là một thành phầncủa sản phẩm nhưng lại được sử dụng trong quá trình sản xuất.Những thay đổi nguyên liệu đầu vào có 2 dạng chủ yếu sau:
Thay đổi hẳn nguyên vật liệu có tính độc hại cao bằng nhữngnguyên vật liệu có tính độc hại ít hơn hoặc không độc hại;
Làm sạch nguyên vật liệu thô trước khi sử dụng để giảmthiểu lượng chất thải sản sinh
o Thay đổi về mặt kỹ thuật, công nghệViệc cải tiến công nghệ là một trong những phương pháp hữu hiệutrong việc ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm Tuy nhiên, những thayđổi về công nghệ thường liên quan đến những khoản đầu tư về vốncũng như nhân lực và kết quả đạt được phải mất thời gian lâu dàinên nhóm giải pháp này ít được quan tâm đến Mặc dù một số công
Trang 20nghệ ngăn ngừa ô nhiễm có thể chỉ áp dụng được với các quá trìnhđặc thù nào đó, nhưng nhìn chung các kiểu công nghệ có thể ápdụng trong kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm là:
Cải tiến về quy trình sản xuấtCải tiến quy trình sản xuất là phát triển một quy trình sản xuấtsao cho vẫn đảm bảo khả năng sản xuất ra cùng một loại sảnphẩm đặc thù so với quy trình sản xuất cũ nhưng lượng chất thảiphát sinh ra ít hơn hay nói cách khác đó là quá trình hợp lý hoáquy trình sản xuất đã có
Điều chỉnh các thông số vận hànhĐiều chỉnh thông số vận hành là những thay đổi về mặt vận hànhthiết bị công nghệ Những điều chỉnh như vậy thường dễ thựchiện và ít tốn kém nhất Hầu hết các thiết bị công nghệ đều đượcthiết kế với sự cài đặt các thông số vận hành tối ưu Nhưng đểphù hợp với tình hình sản xuất của từng cơ sở sản xuất cụ thể thìcần phải có quá trình vận hành thử để xác lập thông số vận hànhtối ưu nhất Như vậy chất thải có thể phát sinh ra ít nhất
Cải tiến máy móc, thiết bịCải tiến trang thiết bị có thể giảm thiểu sự phát sinh chất thảibằng việc giảm sử dụng các trang thiết bị không hiệu quả Trangthiết bị được cải tiến trong khi quá trình vẫn giữ nguyên khôngthay đổi
Cải tiến về tự động hoá
Trang 21Một hệ thống cài đặt tự động nhằm giám sát và điều chỉnh cácthông số vận hành quá trình sẽ cho phép đạt được các chế độ vậnhành hiệu quả nhất Tự động hoá có thể giảm thiểu sai sót củacông nhân, từ đó ngăn ngừa khả năng chảy tràn hay thất thoátnguyên vật liệu Tự động hoá còn làm tăng năng suất, giảm cácsản phẩm hư hỏng bằng cách duy trì các độ lệch nhỏ nhất so vớicác chế độ tối ưu đã được cài đặt.
4.2 Tái chế và tái sử dụng
Các giải pháp tái chế và tái sử dụng là giải pháp kế tiếp được ưu tiên lựachọn sau các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn trong cơ cấu cấp bậcquản lý chất thải Lĩnh vực tái chế chất thải là một lĩnh vực rất rộng, baogồm nhiều vấn đề lựa chọn với các mức độ khác nhau từ chuyên chở, quản
lí đến các cách chế biến Thường thì những sự lựa chọn này được biết đếnvới một loạt các tên gọi khác nhau như: tái sinh (recycle), tái sử dụng(reuse), tái chế (relamation) hoặc phục hồi (recovery) Dù ở bất cứ tên gọinào, phương pháp này đều có lợi vì:
- Tiết kiệm được các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Tránh được các lựa chọn mang tính bắt buộc về quản lí chất thải, chẳnghạn như xử lí hay chôn lấp hợp vệ sinh;
- Giảm nhu cầu sử dụng các vật liệu thô cho quá trình sản xuất do đó sẽgiảm các chi phí về nguyên vật liệu
Các kiểu tái chế thường gặp:
- Tái chế hay tái sử dụng trong phạm vi nhà máy;
- Các cách tái sinh khác tại nhà máy;
Trang 22- Tái sinh chất thải bên ngoài phạm vi nhà máy;
- Bán cho mục đích tái sử dụng;
- Tái sinh năng lượng
Theo khái niệm của “Sản xuất sạch hơn” thì các biện pháp tái sinh, tái chếbên ngoài phạm vi nhà máy không thuộc khái niệm này Tuy nhiên, do cùng mục đích cuối cùng là giảm thiểu lượng chất thải đi vào môi trường nên biện pháp này cũng được xếp vào các biện pháp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm Sự tái sinh chất thải bên ngoài nhà máy được thực hiện khi các loại chất thải đó ở trong các tình trạng sau:
Lượng chất thải quá nhỏ để nhà máy đầu tư thiết bị tái sinh, khác tính chất mặc dù cùng chất lượng so với nguyên liệu ban đầu;
Chất thải đã ở bậc thấp hơn về chất lượng mà nguyên liệu đầu vào yêu cầu;
Hoàn toàn biến đổi tính chất nhưng vẫn là nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác
Việc bán các sản phẩm phụ hay các dòng chất thải đôi khi cũng có thể thực hiện Điều quan trọng là làm thế nào để đáp ứng nguyện vọng của cả
2 phía: đó là bên có chất thải cần phải xử lí và bên có nhu cầu hoặc tiềm năng sử dụng các loại chất thải đó Việc tái sử dụng có thể thực hiện tốt thông qua việc trao đổi chất thải, những người môi giới chất thải, những trung tâm thông tin về chất thải, …
4.3 THAY ĐỔI SẢN PHẨM
Những sản phẩm phù hợp với môi trường sẽ cho phép giảm thiểu các tácđộng tiêu cực đến môi trường từ lúc sản sinh ra chúng, kéo dài trong quátrình sử dụng và đến lúc vứt bỏ Do đó, quá trình thiết kế sản phẩm là rất
Trang 23quan trọng Giai đoạn thiết kế giúp xác định những tác động xấu mà sảnphẩm có thể gây ra đối với môi trường Bằng những cân nhắc về mặt môitrường trong suốt quá trình thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm, cáccông ty có thể giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường
5 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
5.1 Các lợi ích về mặt môi trường và cộng đồng
o Giảm thiểu các rủi ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồngxung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau;
o Dễ dàng thoả mãn các quy định về xả thải, góp phần thiết thực vàoviệc bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường xung quanh;
o Cho phép bảo toàn các nguồn tài nguyên và năng lượng thông quacác kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi;
o Cải thiện môi trường lao động bên trong nhà máy;
o Cải thiện được các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng nhưcác cơ quan quản lí môi trường
5.2 Các lợi ích về mặt kinh tế và hiệu quả kinh doanh
o Giảm bớt các chi phí cho việc xử lí chất thải (có thể loại bỏ một sốgiấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc kiểm kê, giám sátvà lập báo cáo môi trường hằng năm,…);
o Giảm thiểu các chi phí cho việc xử lí chất thải cuối đường ống (dolượng chất thải được giảm thiểu, các dòng thải được tách riêng);
o Giảm thiểu các chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng do sử dụng cóhiệu quả hơn;
Trang 24o Tăng hiệu suất sản xuất, từ đó gia tăng sản lượng và lợi nhuận;
o Chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện;
o Tích luỹ liên tục và dài hạn các khoản tiền tiết kiệm được cũng nhưcác khoản tiền tăng thêm;
o Có khả năng thu hồi lại vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngaycả khi vốn đầu tư ban đầu cao;
o Tăng khả năng nhận được các nguồn tài chính hỗ trợ từ các tổ chứckhác;
o Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường;
o Giữ được hình ảnh tốt đẹp về công ty
Trang 25Các thông tin sẽ cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hình thành các giải pháp ngănngừa ô nhiễm ở các chương tiếp theo.
2.1 SỰ HÌNH THÀNH KCN TÂN TẠO
2.1.1 HỒ SƠ PHÁP LÝ
Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trung đầutiên của Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 906/TTgngày 30/11/1996 (Khu Hiện hữu) và Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày16/08/2000 (Khu Mở rộng) của Thủ tướng Chính phủ
2.1.2 CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ Phần Khu công nghiệp Tân Tạo (gọi tắt là Công ty Tân Tạo) đượcthành lập theo giấy phép số 3192/GP-TLDN ngày 04/12/1996 của Ủy BanNhân Dân TpHCM
Trang 26Chức năng, nhiệm vụ : đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu côngnghiệp, cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng, kinh doanh cácdịch vụ trong Khu công nghiệp, theo dõi vấn đề môi trường trong Khu côngnghiệp.
2.1.3 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG: 50 năm
- Khu Hiện Hữu: bắt đầu từ năm 1997;
- Khu Mở Rộng: bắt đầu từ năm 2000
2.1.4 DIỆN TÍCH VÀ CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Tổng diện tích KCN:444 ha Trong đó:
- Khu Hiện Hữu: 181,8 ha
o Đất xây dựng nhà xưởng sản xuất: 100 ha;
o Đất xây dựng công trình phụ trợ: 4 ha;
o Cây xanh tập trung: 50 ha;
o Giao thông: 22 ha;
o Kho tàng, bãi nguyên vật liệu, phế liệu: 5,8 ha
- Khu Mở Rộng: 262,25 ha
o Đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp:141,18 ha;
o Đất xây dựng trung tân công trình công cộng: 5,85 ha;
o Đất xây dựng kho bãi: 2,78 ha;
o Đất dành cho xử lí rác và vệ sinh môi trường: 2,77 ha;
o Hành lang an toàn điện: 23,33 ha;
Trang 27o Đất cây xanh: 19,29 ha;
o Giao thông: 67,05 ha
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Khu Tân Tạo nằm ở phía Tây TpHCM, cách trung tâm Thành Phố 15km,thuộc phường Tân Tạo A, quận Bình Tân
KCN Tân Tạo được giới hạn bởi:
- Phía Đông là xa lộ vành đai Quốc lộ 1A, đoạn từ cầu An Lập đến ngã
2.2.2 ĐỊA HÌNH – THỔ NHƯỠNG
Gần phía Bắc khu đất có kênh thuỷ lợi (kênh Lương Bèo) cắt ngang, là tuyếnthoát nước chính của lưu vực phía Đông xa lộ vành đai để đổ vào rạch NướcLên và chia thành 2 khu vực:
- Khu vực phía Bắc kênh Lương Bèo có địa hình tương đối cao, cao trungbình khoảng 1,8m;
Trang 28- Khu vực phía Nam kênh Lương Bèo với độ cao trung bình là 1,0 –1,7m cao độ phần ngập nước trung bình là 0,2m.
2.2.3 KHÍ HẬU – THUỶ VĂN
Nằm trên địa bàn TpHCM, điều kiện khí hậu thuỷ văn quận Bình Tânmang các đặc tính đặc trưng của TpHCM như : khí hậu ôn hoà, mang tínhchất khí hậu cận nhiệt đới, gió mùa của vùng đồng bằng hằng năm có haimùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
- Nhiệt độ:
o Nhiệt độ trung bình năm: 27,9oC ;
o Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được: 31,6 oC ;
o Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được: 26,5 oC ;
o Biến thiên nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 6 -10 oC
- Độ ẩm tương đối:
o Độ ẩm tương đối cao nhất : 82 -86% (ghi nhận được vào cáctháng mùa mưa);
o Độ ẩm tương đối thấp nhất : 40 – 65% (ghi nhận được vào cáctháng mùa khô)
- Lượng bốc hơi:
o Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 1223,3 mm/năm;
o Lượng bốc hơi thấp nhất ghi nhận được : 1136 mm/năm;
o Lượng bốc hơi trung bình: 1169,4 mm/năm
- Chế độ mưa:
Trang 29o Lượng mưa cao nhất ghi nhận được : 2047,7 mm/năm;
o Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được : 1654,3 mm/năm;
o Lượng mưa trung bình : 2000 mm/năm
- Bức xạ mặt trời : TpHCM nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn
cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạrất phong phú và ổn định
o Tổng lượng bức xạ trong năm : 142 – 152 Kcal/cm2 ;
o Lượng bức xạ cao nhất : 15,69 Kcal/cm2 ;
o Lượng bức xạ thấp nhất : 11,37 Kcal/cm2 ;
o Số giờ nắng trong năm : 2488 giờ
- Gió :
Trong vùng có 3 hướng gió chính (Đông Nam, Tây Nam và Tây)lần lượt xen kẻ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướnggió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió chênh lệch từ 2,1 – 3,6 m/s(gió Tây); từ 2,4 – 3,7 m/s (gió Đông)
2.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
2.3.1 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Công ty Tân Tạo bắt đầu triển khai và xây dựng ISO 9002:1994 vào năm 2001 vàxây dựng ISO 14000 vào đầu năm 2003 Đây là thời kì chuyển đổi mạnh mẽphương pháp quản lí mới theo tiêu chuẩn Hệ thống quản lí chất lượng và môitrường Tiêu chuẩn ISO 14000 đã xây dựng hoàn tất và được cấp giấy chứng nhậntrong năm 2003 Sau khi xây dựng và áp dụng Hệ thống ISO 14000, Công ty đã
Trang 30tăng được thị phần và doanh thu, sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao chấtlượng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao sự thoả mãn của khách hàng Từ đó,khách hàng tin tưởng hơn và xây dựng được các biện pháp cải tiến.
- Hệ thống đường nội bộ: xây dựng hệ thống đường riêng biệt gồm đường
chính và đường phụ được quy hoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế và xây dựnghoàn chỉnh với tải trọng lớn, giúp giao thông vận chuyển trong khu được antoàn
- Công trình thoát nước: có 2 hệ thống riêng biệt được thiết kế hiện đại và
xây dựng hoàn thiện gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nướcthải
- Cung cấp điện: được cấp điện từ trạm biến áp 110/15 KV Chợ Lớn, trạm
biến áp Phú Lâm và hệ thống điện cung cấp riêng cho các KCN (điện ápổn định trong khoảng 5%) Ngoài ra, Công ty Tân Tạo liên doanh vớinước ngoài xây dựng một nhà máy phát điện độc lập tại KCN hiện đangđược triển khai thực hiện Nhà máy điện độc lập cùng với mạng lưới điệnquốc gia sẽ đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định cho khu côngnghiệp
- Cung cấp nước: là KCN đầu tiên trong thành phố được cung cấp từ hệ
thống nước máy của Thành phố Hai nhà máy cung cấp nước chính: nhàmáy nước ngầm Bình Trị Đông với lưu lượng 12000m3/ngày và nhà máynước ngầm Hóc Môn
- Trạm xử lí nước thải và hệ thống dẫn nước thải phù hợp với tiêu chuẩn
áp dụng trên thế giới
Trang 31- Thông tin liên lạc: KCN Tân Tạo được thiết lập mạng lưới viễn thông
hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầuthông tin liên lạc trong nước và quốc tế của các nhà đầu tư
- Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa
dịch vụ từ truyền dữ liệu, internet, điện thoại, fax …
- Kho ngoại quan vơi quy mô diện tích 64000m2 trong đó có 24000m2 cómái che tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu của cácnhà máy
- Các tiện ích công cộng khác: ngân hàng, bảo hiểm, trạm phòng cháy
chữa cháy, trạm y tế, trung tâm kho vận, trạm biến áp, nhà ăn cho côngnhân, hồ bơi, sân tennis,…
2.3.2 CÁC NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
Các ngành nghề đầu tư vào KCN Tân Tạo chủ yếu là các ngành ít gây ônhiễm (đối với Khu Hiện Hữu) và không gây ô nhiễm (đối với Khu Mở Rộng)như công nghiệp cơ khí; điện, điện tử; dệt, may, nhuộm; da giày; chế biếnnông sản, lương thực thực phẩm; hoá mỹ phẩm; dụng cụ y tế; chế biến gỗ,giấy, nhựa, cao su, thuỷ tinh; vật liệu xây dựng …
Hiện tại có khoảng 193 doanh nghiệp đang hoạt động tại Khu công nghiệp
Tân Tạo, các ngành nghề đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo gồm:
- Công nghiệp giấy và bao bì: 17 doanh nghiệp, chiếm 8,8% các doanh
nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp cơ khí: 21 doanh nghiệp, chiếm 10,88% các doanh nghiệp đầu
tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
Trang 32- Công nghiệp dệt nhuộm và may mặc: 29 doanh nghiệp, chiếm 15,02% các
doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp điện – điện tử: 4 doanh nghiệp, chiếm 2,07% các doanh
nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp dược phẩm: 6 doanh nghiệp, chiếm 3,1% các doanh nghiệp
đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp sản xuất đồ gia dụng: 14 doanh nghiệp, chiếm 7,25% các
doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm gỗ: 9 doanh nghiệp, chiếm 4,66%
các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp da giày: 1 doanh nghiệp, chiếm 0,5% các doanh nghiệp đầu
tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp hoá chất: 4 doanh nghiệp, chiếm 2,07% các doanh nghiệp
đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp nhựa cao su: 21 doanh nghiệp, chiếm 10,8% các doanh
nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp gia công đồ trang sức: 15 doanh nghiệp, chiếm 7,77% các
doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
- Công nghiệp vật liệu xây dựng: 5 doanh nghiệp, chiếm 2,6% các doanh
nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
2.3.3 CÁC DỊCH VỤ HIỆN CÓ TRONG KCN
- Dịch vụ tư vấn pháp luật thực hiện các thủ tục về đầu tư, ưu đãi đầu tư;
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn xây dựng nhà xưởng;
Trang 33- Thiết kế, thi công nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác;
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, giao nhận;ngoại thương bảo hiểm, ngân hàng, chuyển giao công nghệ;
- Dịch vụ giới thiệu đối tác đầu tư;
- Dịch vụ công nghệ thông tin
2.3.4 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Đối với KCN Hiện Hữu
- Triển khai thu phí bảo vệ môi trường;
- Nghiên cứu và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14031 nhằm thực hiện đánh giáhiệu quả hoạt động môi trường của Công ty
Đối với KCN Mở Rộng
- Thực hiện quan trắc môi trường KCN để giám sát và báo cáo chất lượngmôi trường hàng quý và hàng năm;
- Thực hiện phủ xanh các tuyến đường đã hoàn chỉnh trong KCN;
- Xây dựng tiêu chuẩn xả thải nước thải và các tiêu chuẩn khác về chất thảirắn và vệ sinh môi trường cho các nhà đầu tư vào KCN Mở Rộng;
- Xây dựng và đưa vào vận hành Trạm xử lí nước thải tập trung cho KCNMở Rộng khi KCN đã có các nhà đầu tư đi vào hoạt động hoàn chỉnh trên50% diện tích lấp đầy KCN Mở Rộng;
- Triển khai và kế thừa các hoạt động hữu ích mà KCN đã áp dụng thànhcông ở KCN Hiện Hữu
Trang 34Chương 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
Chương 2 đã tổng quan thông tin về KCN Tân Tạo Chương 3 này trình bàyvề hiện trạng môi trường KCN Tân Tạo, làm cơ sở cho các đề xuất giải phápngăn ngừa ô nhiễm Nội dung trình bày gồm : Các vấn đề liên quan đến môitrường ở khu công nghiệp (Nhận thức về môi trường của các doanh nghiệp, thựctrạng về công nghệ sản xuất); Hiện trạng môi trường nước, không khí, hiện trạngchất thải rắn, chất thải nguy hại; Hiện trạng cây xanh và tình hình sự cố môitrường
3.1 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở KCN
3.1.1 Nhận thức về môi trường của các doanh nghiệp
Phát triển công nghiệp dù ở bất kì hình thức, quy mô nào cũng thường chỉquan tâm đến vấn đề phát triển sản xuất và kinh doanh sao cho đạt lợi nhuậncao nhất và ít khi quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Quan điểm cho
rằng “bảo vệ môi trường chỉ tốn kém chứ chẳng được lợi gì cho doanh nghiệp”
là nhận thức rất phổ biến đối với hầu hết các cơ sở sản xuất tại KCN hiện nay
Trang 35Thông thường và phổ biến, các doanh nghiệp chỉ nhìn nhận việc bảo vệ môitrường như là một hành động bất đắc dĩ phải làm nhằm thoả mãn các quy địnhcủa Pháp Luật hoặc xoa dịu sức ép của cộng đồng chứ không phải là một hànhđộng tự nguyện tự giác
Từ khi Luật Bảo vệ môi trường được ban hành công tác quản lí nhà nướcvề bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất công nghiệp ngày càngđược đẩy mạnh cùng với các qui định về bảo vệ môi trường ngày càng nghiêmngặt đã khiến cho các nhà công nghiệp bắt đầu quan tâm đến công tác bảo vệmôi trường tại cơ sở mình Trước áp lực của công luận và các qui định của cơquan nhà nước về bảo vệ môi trường, một số cơ sở đã đầu tư xây dựng hệthống xử lí chất thải (chủ yếu là nước thải và khí thải) Tuy nhiên, việc các cơsở này có vận hành thường xuyên hệ thống xử lí hay không thì rất khó kiểmsoát
Trong tư tưởng của phần lớn giới doanh nghiệp hiện nay vẫn còn mangnặng suy nghĩ làm thế nào để đối phó với vấn đề chất thải và ô nhiễm để đatđược các tiêu chuẩn qui định, chưa nghĩ đến nguồn phát sinh chất thải và ônhiễm, sự nguy hiểm tiềm tàng của chất thải, chưa quan tâm lắm đến vấn đềtái sinh chất thải dù một số doanh nghiệp đã nhận thấy phần nào lợi ích củanó
Qua điều tra về mức độ quan tâm tác động môi trường do hoạt động sảnxuất gây ra tại 60 doanh nghiệp ở KCN Tân Tạo, ta có kết quả như sau:
- Không quan tâm : 11 doanh nghiệp, chiếm 18,3% số doanh nghiệpđược khảo sát;
- Quan tâm : 29 doanh nghiệp, chiếm 48,3% số doanh nghiệp đượckhảo sát;
Trang 36- Rất quan tâm : 20 doanh nghiệp, chiếm 33,4% số doanh nghiệpđược khảo sát
Từ kết quả điều tra, ta có thể thấy rằng ngày càng nhiều các doanh nghiệpquan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn mộtsố ít các doanh nghiệp vẫn không quan tâm đến vấn đề này Đây là điều rấtđáng lo ngại
3.1.2 Thực trạng về công nghệ sản xuất
Tuỳ vào quy mô sản xuất, ngành nghề, đặc biệt là thành phần kinh tế mà côngnghệ sản xuất của các doanh nghiệp được đánh giá là tiên tiến hay không tiêntiến Việc đánh giá đúng thực trạng công nghệ sản xuất của các doanh nghiệptương đối khó Có thể đánh giá tương đối như sau:
3.1.2.1 Khối công nghiệp quốc doanh
Công nghệ phần lớn lạc hậu, nhiều máy móc thiết bị rất cũ Việc đầu tư đổimới công nghệ ở khối công nghiệp này nói chung còn rầt ít và chậm chạp donhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân cơ bản là không cónguồn vốn mạnh Tuy nhiên, thành phần kinh tế này chỉ chiếm một số ít(2/193 doanh nghiệp) trong KCN
3.1.2.2 Khối công nghiệp ngoài quốc doanh
Các cơ sở này chiếm phần lớn trong KCN Tân Tạo (85 – 90%) Công nghệsản xuất khá đa dạng và phụ thuộc vào nguồn vốn của từng doanh nghiệp.Một số doanh nghiệp có nguồn vốn mạnh và kinh doanh hiệu quả đã chủ độngđổi mới công nghệ và thiết bị, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Tuy nhiên, cũng có không ít các doanh nghiệp thiếu vốn nên không
Trang 37dám đầu tư sâu cho công nghệ, tranh thủ tối đa việc thu mua lại các công nghệvà thiết bị đã bị thải bỏ với chi phí thấp để cải tạo sử dụng lại.
3.1.2.3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Khối doanh nghiệp này chỉ chiếm khoảng 10 – 15% trong số các doanh nghiệpđầu tư vào KCN Công nghệ áp dụng tại các cơ sở này phần lớn là công nghệtrọn gói nhập từ nước ngoài và được các cơ quan chức năng thẩm định trướckhi cho phép nhập Nhìn chung, các công nghệ đó còn khá tiên tiến, thậm chícó cả một số công nghệ rất mới, rất tiên tiến được nhập từ các quốc gia côngnghiệp phát triển như Nhật, Đức, Pháp, Mỹ … Tuy nhiên cũng không loại trừcông nghệ lạc hậu, bị sa thải của nước ngoài tràn vào Việt Nam
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3.2.1 Nước mưa
Mức độ ô nhiễm của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tình trạng vệ sinh trong KCN;
- Khả năng tiêu thoát nước mưa của hệ thống cống;
- Chất lượng môi trường không khí
Nhìn chung, trong quá trình thực hiện việc xây dựng và áp dụng hệ thốngquản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000, Công ty Tân Tạo đã chủ độngthuê công ty dịch vụ thực hiện vệ sinh đường với sự kiểm soát chặt chẽ củaCông ty Tân Tạo nên hiện trạng vệ sinh trong KCN rất tốt
Ngoài ra, hệ thống thoát nước hoàn chỉnh bao gồm : hệ thống thoát nước mưavà hệ thống thoát nước thải riêng biệt Hai hệ thống thoát nước này đã bảo
Trang 38đảm tốt việc tiêu thoát nước mưa và thu gom nước thải về Trạm xử lí nướcthải tập trung
Nhìn chung, thành phần nước mưa chảy tràn của KCN cũng tương tự như thànhphần nước mưa chảy tràn của TpHCM Nghĩa là nước mưa chảy tràn có thểphân loại ở mức ô nhiễm nhẹ và trung bình Chất ô nhiễm chủ yếu có trongnước mưa chảy tràn thường là dầu mỡ
3.2.2 Nước mặt
Nhằm theo dõi sự biến đổi chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực KCNTân Tạo Hằng quý, Công ty Tân Tạo đã phối hợp với Phân viện Nghiên cứuKHKT và Bảo hộ Lao động TpHCM tiến hành khảo sát, lấy mẫu, phân tíchchất lượng nước mặt dọc rạch Nước Lên
Bảng 3 : Bảng chất lượng nước thải KCN quan trắc quý IV/2005 dọc Rạch
Nước Lên S
BOD5
(mg/l)
TổngN(mg/l)
TổngP(mg/l)
Cr3+
(mg/l)
Coliform(MNP/100ml)
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường KCN Tân Tạo năm 2005)
Ghi chú: Xem sơ đồ vị trí quan trắc kèm theo tại phần Phụ Lục
Trang 39So sánh kết quả khảo sát, phân tích chất lượng nước với tiêu chuẩn chất lượngnước mặt theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 cho thấy : hầu hết các kết quả đođạc đều bị ô nhiễm hữu cơ vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2,06 đến 4,57 lần.Điều này có thể giải thích được do chất lượng nước thải rạch Nước Lên còn bịảnh hưởng bởi các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nước thải từ các hộ dân cư trongvùng Mặt khác, nó còn chịu ảnh hưởng của các lưu vực khác mang theo cácchất ô nhiễm từ rạch Cần Giuộc vào sông Chợ Đệm kênh Ngang và vào rạchNước Lên
Ngoài ra, diễn biến của các chỉ tiêu ô nhiễm tại rạch Nước Lên biến đổi kháphức tạp, không đúng theo quy luật pha loãng bởi dòng chảy Điều này có thểgiải thích là do hiện nay vẫn còn khá nhiều nhà máy hoạt động có phát sinhnước thải ô nhiễm vẫn chưa đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lí nước thảitập trung mà cho thải thẳng vào hệ thống thoát nước mưa chảy vào rạch NướcLên gây ra hiện tượng trên
3.2.3 Nước ngầm :
3.2.3.1 Tầng chứa nước trầm tích Holocen (Qiv)
Phủ kín toàn bộ trầm tích trong vùng, thành phần đất đá gồm : cát sét, bộtsét và bùn chứa di tích thực vật dày trung bình từ 15-20m Tầng này có trữlượng nước rất ít; chất lượng nước không tốt : nước đục, hơi vàng, mùi tanh vàhơi chua Độ pH nằm trong khoảng 4,35-5
Độ khoáng hoá trong khoảng 1,25-8,56g/l Hàm lượng clo nằm trongkhoảng 638,1-4342mg/l Loại hình nước gặp phổ biến là Clorua hoặc hỗn hợpClorua – Sunfat Nguồn cung cấp chủ yếu của nguồn này là nước mặt và nướcmưa Tóm lại, tầng chứa nước Holocen nghèo nước, chất lượng nước xấu,không có khả năng khai thác và sử dụng trong tầng này
Trang 403.2.3.2 Tầng chứa nước Pleitoncen (Qi-iii)
Tầng nước này không lộ trên mặt đất mà phủ kín bởi các trầm tích Holocennghèo nước Thành phần đất đá gồm : sét, sét bột, cát, sạn, sỏi và cát hạt mịn.Theo kết quả nghiên cứu thăm dò đã có, các thông số địa chất thuỷ văncủa tầng nước này là:
- Lưu lượng : Q = 8,13 L/s;
- Tỷ lưu : q = 0,39 L/s.m;
- Hệ số thấm : K = 7,97 m/ngày;
- Hệ số dẫn nước : Km = 318 m2/ngày
Phần lớn diện tích phía Tây Bắc của vùng bị nhiễm mặn Giá trị K< 0,5m.hàm lượng Clo các nơi đều lớn 10812,25 mg/l; có độ khoáng hoá =17,62 g/l.Tóm lại, tầng chứa nước Pleistocen có khả năng chứa nước nhưng chấtlượng nước không đồng đều Khả năng khai thác và sử dụng nước không cao
3.2.3.3 Tầng chứa nước Pliocen (N)
Tầng chứa nước Pliocen không lộ trên mặt đất mà bị phủ kín bởi các trầmtích trẻ hơn Diện tích phân bố của tầng Pliocen rất rộng, ta thường gặp chúng
ở độ sâu khoảng 95-330m Bề dày của tầng chứa nước Pliocen tương đối lớn.Dựa vào đặc điểm thạch học và khả năng chứa nước, người ta chia tầng chứanước Pliocen thành 2 tầng như sau:
a Tầng chứa nước Pliocen trên (N 2
b )
Bao gồm bột sét, sét màu nâu vàng có màu loang lổ, hạt mịn tạo thànhlớp liên tục không có khả năng chứa nước với tầng Pliocen nằm trên