1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

118 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Định Hướng Quy Hoạch Mảng Xanh Đô Thị Tại Thành Phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Đến Năm 2015 Và Định Hướng Đến Năm 2020
Tác giả Hoàng Thị Kiều Thanh
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Khánh Hòa
Trường học Trường Đại học xây dựng - [https://www.udn.vn](https://www.udn.vn)
Chuyên ngành Quản lý môi trường và quy hoạch đô thị
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 13,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Đồng Hới đangtrên đà phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ cao.Tuy đạt được một số thành quả đáng kể nhưng thành phố thường xuyên đối mặtvới sự

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

gày nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội mộât cách nhanh chóng đãkéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyênthiên nhiên Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành vấnđề vừa mang tính toàn cầu vừa có tính riêng của từng quốc gia Tùy thuộc vàođiều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế phát triển, mỗi khu vực có hướng đi riêngnhưng đều nhằm mục đích bảo vệ “ngôi nhà chung” Thành phố Đồng Hới đangtrên đà phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ cao.Tuy đạt được một số thành quả đáng kể nhưng thành phố thường xuyên đối mặtvới sự suy thoái về tài nguyên thiên nhiên và giảm chất lượng môi trường sống

Vì thế, Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001 – 2010 định hướngtới năm 2020 được xây dựng dựa trên quan điểm cơ bản là “phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằngxã hội và bảo vệ môi trường” Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu vừa là mộttrong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững phải được thể hiện trong cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của từng ngànhvà từng địa phương Có quy hoạch môi trường mới quản lý tốt môi trường, mớithực hiện được chiến lược phát triển bền vững Như vậy có thể nói quy hoạch môitrường là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường vàngăn ngừa ô nhiễm Quy hoạch mảng xanh là quy hoạch một thành phần của môitrường, từng thành phần của môi trường được quy hoạch hợp lý sẽ mang lại mộtbản quy hoạch môi trường thích hợp Quy hoạch phát triển mảng xanh, một trongcác nội dung của quy hoạch và quản lý môi trường đô thị sẽ góp phần vào việcphòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trườngsống,hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của thành phố trong tương lai.N

Trang 2

1.Đặt vấn đề:

Đồng Hới là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, du lịch của tỉnhQuảng Bình và đang trở thành một điểm thu hút đông khách du lịch trong vàngoài nước, đặc biệt là từ khi vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đượcUNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Lượng du khách đến thànhphố Đồng Hới tham quan nghỉ dưỡng ngày càng đông

Trong thời kỳ chiến tranh, Đồng Hới là vùng bị tàn phá nặng nề, hầu nhưtoàn bộ các công trình hạ tầng cơ sở bị phá hủy và hư hỏng hoàn toàn Việc hàngắn vết thương sau chiến tranh gặp rất nhiều khó khăn, do những khó khăn vềkinh tế cũng như nhu cầu xây dựng gấp rút để phục hồi đô thị nên hạ tầng cơ sởcủa Quảng Bình nói chung và Đồng Hới nói riêng còn chắp vá, chưa được đồngbộ Mặc dù trong một số năm gần đây, tỉnh đã có nhiều cố gắng đầu tư xây dựnghạ tầng như việc xây dựng các khu đô thị, làm mới các đường xá, hệ thống kỹthuật khác, nhưng vì nguồn vốn nhỏ lẻ, lại phân chia về các ngành đầu tư, nênviệc xây dựng, hoàn thiện đô thị là rất khó khăn Đồng Hới đã được Bộ xây dựngcông nhận là đô thị loại 3 (2003), năm 2004 được chính phủ phê duyệt và quyếtđịnh thành lập thành phố Đồng Hới trực thuộc tỉnh

Đồng Hới có vị trí địa lý rất thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọngcủa cả nước, song lại có khí hậu hết sức khắc nghiệt

Nằm trong vùng hạn hán và mưa bão lớn xảy ra thường xuyên Lượng mưaphân bổ không đều, mưa tập trung nhiều vào các tháng 9,10,11 Lượng mưa trungbình từ 1300 – 4000mm, tổng giờ nắng 1786 giờ/năm, độ ẩm trung bình trongnăm là 84% và thuộc chế độ gió mùa: gió Đông Nam, gió Tây Nam và gió ĐôngBắc

Mảng xanh đô thị là một thành phần không thể thiếu của các đô thị, có tácdụng bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan đô thị, nâng cao chất lượng môi trường

Trang 3

sống, chất lượng bóng mát, góp phần khắc phục và ngăn chặn suy thoái môitrường do con người và thiên nhiên tạo ra Các tiêu chí về mảng xanh đô thị như:diện tích cây xanh/người, diện tích mặt nước/người, đất cây xanh côngcộng/người, v.v… là một trong những tiêu chí quan trọng Càng đặc biệt quantrọng đối với thành phố Đồng Hới, đô thị trẻ đang phấn đấu đạt tiêu chí cơ bản đôthị loại 2 và trở thành một thành phố du lịch.

Trong những năm vừa qua công tác phát triển mảng xanh đô thị đã đạtđược một số kết quả tuy nhiên so với yêu cầu còn rất thấp Diện tích câyxanh/người, diện tích mặt nước/người… chưa đạt yêu cầu của một đô thị loại 3.Các đồ án quy hoạch xây dựng chưa tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn về quỹ đấtcây xanh đô thị theo quy định trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêuchuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng hiện hành Quỹ đất dành cho vườn ươm câychưa đạt yêu cầu, bố trí chưa hợp lí Việc lựa chọn chủng loại cây, hình dáng,màu sắc, chiều cao, đường kính tán, hình thức tán, dạng lá, màu hoa, hoa, tuổi thọcây …, việc phối kết các loại cây trồng chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên củathành phố và chưa đạt hiệu quả

Quy hoạch mảng xanh đô thị cho thành phố Đồng Hới là việc hết sức quantrọng và cần thiết Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan ban ngành, cộngđồng dân cư và cơ quan chuyên trách về mảng xanh đô thị cần phải quan tâm vàtham gia một cách tích cực vào công tác lập quy hoạch và hoạt động phát triểnkinh tế xã hội luôn gắn với quy hoạch nhằm làm tăng độ che phủ của cây xanh đôthị, đảm bảo mật độ cây xanh đường phố, …đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội,yêu cầu của sự phát triển đô thị Đồng Hới

2.Mục tiêu của đề tài nghiên cứu.

Nghiên cứu định hướng cơ sở quy hoạch để bố trí hợp lí hệ thống mảngxanh đô thị nhằm khắc phục tối đa sự thiếu hụt và phân bố không đồng đều, thiếu

Trang 4

khoa học diện tích xanh, đảm bảo an toàn sinh thái và nhu cầu phát triển củathành phố Đồng Hới.

3.Nội dung của đề tài nghiên cứu.

Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, lịch sử hình thành và pháttriển của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Đưa ra nhận xét

Tìm hiểu cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch mảng xanh đôthị

Tìm hiểu hiện trạng mảng xanh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Rút

ra nhận xét, đánh giá

Dự báo nhu cầu mảng xanh của thành phố Đồng Hới đến năm 2010, 2015,2020

Đề xuất các phương án, lựa chọn phương án phù hợp quy hoạch mảng xanhthành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch mảng xanh thành phố Đồng Hới

Xây dựng bản đồ quy hoạch mảng xanh đô thị thành phố Đồng Hới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Phân công thực hiện quy hoạch mảng xanh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng 2020

4.Phạm vi nghiên cứu.

Giới hạn về mặt không gian: thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Giới hạn về mặt thời gian: đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020.Giới hạn về mặt nội dung: đối tượng nghiên cứu là mảng xanh đô thị củathành phố Đồng Hới

Trang 5

5.Phương pháp nghiên cứu.

5.1.Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu về mọi mặt liên quan đến thành phố Đồng Hới

Thu thập các kết quả về hiện trạng mảng xanh thành phố Đồng Hới

Thu thập tài liệu về chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia và củathành phố

Thu thập tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thànhphố Đồng Hới đến năm 2010

Thu thập những kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến nội dung đồán

Tìm hiểu các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quy hoạch mảngxanh đô thị

Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học

5.2.Phương pháp khảo sát thực địa:

Nhằm bổ sung số liệu hoặc kiểm tra lại những số liệu mà trong quá trìnhtổng hợp còn thiếu hoặc chưa hợp lí

5.3.Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu.

Trên cơ sở số liệu thu thập được, cùng với số liệu tham khảo thực tế, tiếnhành phân tích, đánh giá, từ đó chọn lọc và đưa các số liệu có ý nghĩa vào đồ án

5.4.Phương pháp phân tích hệ thống:

Phân tích thành phần, cấu trúc của mảng xanh đô thị và các yếu tố tácđộng đến sự phát triển và tác dụng của nó

5.5.Phương pháp bản đồ, GIS:

Đọc bản đồ, thể hiện phương án kết quả nghiên cứu lên bản đồ Dùngphần mềm map-info để số hóa bản đồ, xây dựng các lớp bản đồ chuyên đề vềmảng xanh thành phố Đồng Hới Gồm:

Trang 6

Bản đồ hiện trạng mảng xanh thành phố Đồng Hới.

Bản đồ quy hoạch mảng xanh thành phố Đồng Hới năm 2010, 2020

5.6.Phương pháp chuyên gia.

Lắng nghe ý kiến và sự chỉ dẫn của thầy hướng dẫn, tham khảo các ý kiếncủa các chuyên gia về môi trường, mảng xanh đô thị

Trang 7

2.1.KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI.

Theo dòng lịch sử, mảnh đất Quảng Bình nói chung và thành phố ĐồngHới nói riêng có một quá trình hình thành và phát triển lâu đời, là sự kế thừa vàphát triển liên tục của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội

Từ thời tiền sử, ở địa bàn Đồng Hới đã có dân cư sinh sống Theo các nhànghiên cứu thì nơi đây đã tồn tại và phát triển một nên văn hóa thuộc hậu kỳ đồđá mới – văn hóa Bàu Tró Với những đặc trưng văn hóa tiêu biểu, văn hóa BàuTró trở thành tên gọi một nền văn hóa của cư dân đồng bằng ven biển miềnTrung

Thời đại các vua Hùng, Đồng Hới – Quảng Bình thuộc bộ Việt Thường(một trong 12 đơn vị hành chính của nước Văn Lang) Đến thời kỳ nhà Hán đô hộ,thuộc một huyện của quận Nhật Nam Thời Lý thuộc châu Lâm Bình; thời Trầnthuộc dinh Tân Bình; thời kỳ Nguyễn Hoàng (1640) thuộc về dinh Quảng Bình;đến đời Minh Mạng (1827) thuộc tỉnh Quảng Bình

Trong suốt thời kỳ các triều đại phong kiến Việt Nam, Đồng Hới – QuảngBình là một vùng đất quan trọng, là địa bàn trọng yếu, xuất phát điểm của cuộcNam tiến và vì vậy trở thành nơi giao tranh ác liệt của các thế lực phong kiến cátcứ, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn

Dưới triều nhà Mạc, cái tên nguyên gốc của địa danh Đồng Hới đã xuấthiện trong Ô châu cận lục của tiến sĩ Dương Văn An viết năm 1556 với tên gọiĐộng Hải và nghề nổi tiếng làm muối

Năm 1885 thực dân Pháp chiếm Quảng Bình, Động Hải trở thành ĐồngHới qua việc văn bản hóa các địa danh trên bản đồ và Đồng Hới được xác lập làtỉnh lỵ tỉnh Quảng Bình Mặc dù vậy, mãi đến năm 1939, bộ máy quản lý cấp thịxã mới được thiết lập gồm 7 làng: Động Hải, Lệ Mỹ, Trấn Ninh, Tiền Thiệp,

Trang 8

Hướng Dương, Kiên Bính, Thạch Lũy Được chia làm 4 khu phố: Đồng Hải, ĐồngĐình, Đồng Phú, Đồng Mỹ Song hệ thống chính quyền nửa phong kiến, nữathuộc địa với những chính sách kinh tế kìm hãm đã không làm cho thị xã pháttriển Bộ mặt thị xã Đồng Hới vẫn bao gồm các làng nghề thuần nông, thuần ngư,một số làng nghề tiểu thủ công truyền thống và hệ thống dịch vụ, buôn bán quymô nhỏ.

Năm 1945, cách mạng tháng 8 thành công, thị xã Đồng Hới thuộc sự quảnlý của chính quyền nhân dân; địa giới Đồng Hới không mở rộng nhưng vẫn đảmnhận vai trò là trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Quảng Bình

Từ năm 1945 – 1975, qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹngoài 4 phường nội thị, thị xã Đồng Hới nhiều lần được nhập, tách thêm các xãBảo Ninh, Hưng Ninh, Trấn Ninh, Vĩnh Ninh, Lương Ninh và thành lập thêmphường Đồng Sơn ở phía Tây thị xã

Năm 1976, đất nước thống nhất, tỉnh Bình Trị Thiên được thành lập do sápnhập từ 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Đồng hới là trung tâmkhu vực phía Bắc của tỉnh

Tháng 7 năm 1989, sự tái lập tỉnh đã đưa thị xã Đồng Hới trở lại vị trí trungtâm tỉnh lỵ Từ đó đến nay, diện mạo của thị xã Đồng Hới không ngừng được thayđổi Thị xã Đồng Hới có 14 đơn vị hành chính (8 phường, 6 xã), với vị trí và tiềmnăng của mình thị xã Đồng Hới đã khẳng định vai trò là trung tâm kinh tế – chínhtrị – văn hóa – xã hội của tỉnh, thể hiện sức vươn của thị xã trẻ, năng động

Sau hơn 10 năm tái lập tỉnh, nhất là những năm gần đây, cùng với việchình thành và xây dựng khu công nghiệp vùng Tây Bắc Đồng Hới, khu du lịchMỹ Cảnh – Bảo Ninh – Đồng Hới, khôi phục sân bay Đồng Hới và các khu côngnghiệp khác của tỉnh Các cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng Thị xãĐồng Hới đã có cơ hội và điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở

Trang 9

hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Trước yêu cầu phát triểnngày càng mạnh của các tỉnh miền Trung nói chung, của tỉnh Quảng Bình nóiriêng và các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh như: Cửa khẩu quốc tế Chalo, khucảng biển Hòn La, khu du lịch vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và đường HồChí Minh đã thúc đẩy thị xã nhanh chóng phát triển và đạt được các tiêu chuẩncủa đô thị loại III Năm 2004 thị xã Đồng Hới chính thức được công nhận là đô thịloại III – là một thành phố trực thuộc tỉnh.

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

2.2.1 Vị trí địa lý:

Thành phố Đồng Hới nằm ở tọa độ:

17022’ vĩ độ Bắc

106029’ kinh độ Đông

Trên Quốc lộ 1A, cách Hà Nội 490 km về phía Bắc, cách Huế 160 km về phíaNam Thành phố có vị trí trung độ tỉnh Quảng Bình, cách khu du lịch vườn quốcgia Phong Nha – Kẻ Bàng 50 km, cách khu du lịch suối Bang 50 km, cách khucụm Cảng biển Hòn La 60 km và cửa khẩu quốc tế Cha Lo 180 km Đồng Hớinằm ngay trên bờ biển, có sông Nhật Lệ chảy giữa lòng thành phố, bờ biển vớichiều dài 12km về phía Đông thành phố và có hệ thống sông, suối, hồ, rừngnguyên sinh ở phía Tây thành phố rất thích hợp cho việc phát triển du lịch, nghỉngơi, giải trí

Đồng Hới là một thành phố có cảnh quan tự nhiên đa dạng, môi trườngsinh thái rất tốt Phạm vi hành chính:

Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch

Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh

Phía Đông giáp với biển Đông

Phía Tây giáp với huyện Quảng Ninh và Bố Trạch

Trang 10

2.2.2 Địa hình địa mạo chung trên thành phố Đồng Hới.

Đồng Hới có địa hình đa dạng, bao gồm vùng đồi, vùng đồng bằng và vùngcát ven biển Phía Đông sông Nhật lệ là vùng cát Bảo Ninh có địa hình dạng cồncát ngang ổn định, cao độ trung bình là 10 m, dốc về phía sông Nhật Lệ và biểnĐông với độ dốc tương đối lớn, không bằng phẳng

Phần phía Tây chia thành 5 khu vực chính:

Khu vực 1 và khu vực 4: khu vực trung tâm thành phố và khu vực Phú Hải,Đức Ninh và Đức Ninh Đông, chủ yếu nằm 2 bên đường Quốc lộ 1A và đường LêLợi Khu vực này có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình là2m, nơi cao nhất là khu Hào thành với cốt 3,7m, nơi thấp nhất là khu ruộng nôngnghiệp có cốt 0,2 – 0,5 m, hơi dốc về Quốc lộ 1A với độ dốc khoảng 0,2%

Khu vực 2: Khu Bắc Lý và Nam Lý, nằm ở phía Tây Thành phố có đườngsắt Quốc gia chạy qua, là vùng gò đồi dốc về 2 phía Đông và Tây của đườngPhan Đình Phùng Khu vực này có cao độ trung bình là 10m, nơi cao nhất là 18mvà nơi thấp nhất là 2,5m, độ dốc trung bình từ 5 – 10%

Khu vực 3: Khu Đồng Sơn, Thuận Đức, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa nằm về 2phía Đông và Tây đường 15A, là vùng gò đồi nhấp nhô có hướng thấp dần từ Tâysang Đông và từ Nam ra Bắc, độ dốc trung bình từ 7 – 10% Cao độ trung bìnhcủa khu vực này là 8m, chỗ cao nhất là 15,5m, thấp nhất 3,0m

Khu vực 5: Khu Lộc Ninh, Hải Thành, là khu vực đồi cát ven biển, cao độtrung bình là 10m, nơi cao nhất là 16m, thấp nhất 3,0m, hướng dốc dần về phíaNam với độ dốc trung bình từ 3 – 5%

2.2.3 Khí hậu:

Đồng Hới nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng trung Trung Bộ,với 2 mùa chủ yếu là mùa Đông (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) và mùa Hè(từ tháng 4 đến tháng 10), mùa Đông có nhiều mưa hơn so với khu miền Bắc,

Trang 11

mùa Hè nóng và hạn, thường có gió Tây Nam tràn sang từ Lào gây nóng nực vàhạn hán thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 8 Là một trong những vùng có khí hậukhắc nghiệt nhất Việt Nam.

Một số đặc trưng chính về khí hậu Đồng Hới dưới đây:

Nhiệt độ:

 Nhiệt độ trung bình năm: 24,40C

 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối:40,10C

 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 7,80C

Bão thường xảy ra từ tháng 8 đến tháng 10 trong năm

Tốc độ gió bão trung bình: 79 km/h

Tốc độ gió bão cao nhất tuyệt đối:137 km/h (ngày 22/9/1964)Độ ẩm:

 Độ ẩm tương đối trung bình: 84%

 Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối: 19%

 Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 90%

Nắng:

 Số giờ nắng trung bình: 1786 giờ/năm

 Thời gian nắng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8

Mưa:

 Lượng mưa trung bình năm: 2252 mm

 Lượng mưa trung bình tháng nhiều nhất: 573mm

 Lượng mưa trung bình tháng ít nhất 44mm

 Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ: 354mm

2.2.4 Đặc điểm thủy văn, hải văn:

Thành phố Đồng Hới có 4 con sông chính, đó là sông Mỹ Cương, sông LệKỳ, sông cầu Rào, sông Nhật Lệ

Trang 12

Sông Nhật Lệ: gồm 2 nhánh:

 Sông Kiến Giang – nhánh thứ nhất của sông Nhật Lệ, bắtnguồn từ suối Rào Chân huyện Lệ Thủy chảy theo hướng từ Tây sang Đông.Nhánh này đổ ra sông Nhật Lệ tại Tân Ninh huyện Quảng Ninh Phần hạ lưu củasông Kiến Giang và Đại Giang là sông Nhật Lệ Diện tích lưu vực từ sông ĐạiGiang đến Nhật Lệ là 1.330km2 với chiều dài của sông Nhật Lệ 150km, chiềurộng sông tại thành phố Đồng Hới là 800m Phần lớn sông mang tính miền núiquanh co, độ dôùc lớn Chỉ có đoạn sông Nhật Lệ mang tính chất đồng bằng cóảnh hưởng triều biển Sông Nhật Lệ bị nhiễm mặn và chịu ảnh hưởng rất lớn đếnviệc thoát nước của khu trung tâm của thành phố Đồng Hới Theo số liệu quantrắc tại trạm thủy văn Kiến Giang: sông có diện tích lưu vực 321km2 Một số đặctrưng dòng chảy và mực nước sông Kiến Giang như sau:

 Lưu lượng tháng lớn nhất trong năm: 65.6m3/s (tháng10)

 Lưu lượng tháng nhỏ nhất trong năm: 3.63m3/s (tháng8)

 Lưu lượng tháng lớn nhất: 0.654m (tháng 10)

 Lưu lượng tháng nhỏ nhất: 0.555m (tháng 7)

 Nhánh thứ hai là sông Đại Giang bắt nguồn từnúi Pop Ru huyện Lệ Thủy chảy theo hướng từ Tây sang Đông đổ ra sông Nhậtlệ

Sông Nhật Lệ chảy qua thành phố Đồng Hới, trạm đo mực nước trên sôngnằm ở khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Đông là trạm thủy văn LươngYến

 Mực nước tháng nhỏ nhất: -1.44m (tháng7)

Trang 13

 Mực nước tháng lớn nhất: +1.34m (tháng10)

Trang 14

Sông Mỹ Cương:

Bắt nguồn từ xã Phước Mỹ huyện Quảng Ninh với chiều dài 16km, chiềurộng 80m Lưu lựợng lớn nhất Qlũ =3503/s, Qkiệt =0.25m3/s, sông hẹp, quanh co,đục bẩn, mặn, hằng năm lên quá cầu Mỹ Cương

Sông Lệ Kỳ:

Chảy ven thành phố bắt nguồn từ núi cao huyện Quảng Ninh chảy theohướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Nhật Lệ Chiều dài sông 20km, chiềurộng 20m Diện tích lưu vực 90km2, Qlũ =630m3/s, Qkiệt =3.1m3/s

Sông Cầu Rào (còn gọi là sông Lũy):

Sông chảy giữa thành phố, sông bắt nguồn từ hồ Lộc Ninh chảy theo hướngBắc Nam đổ vào sông Nhật Lệ

Về hải văn, số liệu thu thập được cho thấy sông Nhật Lệ chịu ảnh hưởngcủa bán nhật triều từ biển Đông với 2 chân, 2 đỉnh triều xen giữa các đợt triều.Biên đôï thủy triều quan trắc đựợc nằm trong khoảng 0.75 đến 1.5m, nước dângtrong bão có thể xảy ra với biên độ 2 - 3m

Chế độ hải lưu bị chi phối theo quy luật biển vịnh Bắc Bộ Thềm biểnQuảng Bình chịu ảnh hưởng của quá trình xói lở - bồi tụ xen kẽ Bên cạnh đó cònxuất hiện dòng chảy từ biển vào sông khi triều lên và ngược lại khi triều xuốngvà vào mùa mưa

2.2.5 Tổng quát chung về đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn

a.Địa chất công trình:

Địa chất Đồng Hới mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển địa hìnhthấp, cấu trúc địa tầng được hình thành bởi 2 yếu tố thành tạo cơ bản là trầm tíchbiển và bồi tích thềm sông Đất đá chủ yếu là cát, sét lẫn ít sỏi Từ kết quả khảosát thăm dò địa chất cấu trúc địa tầng qua 12 hố khoan tại 4 phường Đồng Mỹ,Đồng Phú, Hải Đình, Bắc Lý, Nam Lý (vùng nghiên cứu giai đoạn I) như sau:

Trang 15

Lớp thứ nhất: đất bồi tích á cát nặng lẫn sỏi sạn + tạp chất hữu cơ, màuxám vàng xẫm Kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo cứng Lớp này phân bốkhông đều ở độ sâu từ 0.0 - 2.2m

Lớp thứ hai: lớp đát á sét dạng bùn lẫn xác sò, điệp + tạp chất hữu cơ màuxám đen Kết cấu xốp – trạnh thái dẻo – dẻo mềm Lớp này phân bốkhông đều, gặp ở độ sâu từ 2.0 – 4.9m

Lớp thứ ba: lớp á cát nhẹ hạt thô lẫn sỏi sạn nhỏ, màu xám vàng Kết cấuchặt – trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố ở độ sâu từ 4.0 – 7.0m

Lớp thứ tư: lớp đất á sét lẫn ít sỏi sạn nhỏ, màu xám vàng Kết cấu chặt –trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố không đều, ở độ sâu từ 7.0 – 9.4mLớp thứ năm: lớp đất cát lẫn hại bụi, màu loang lỗ, xám trắng, hồng nhạt.Kết cấu chặt trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Lớp này phân bố ở độ sâu từ

4 – 9m

b.Địa chất thủy văn

Hiện tại thành phố Đồng Hới lượng nước ngầm tương đối nhiều nhưngnước ngầm hầu như bị nhiễm mặn

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI:

2.3.1 Tình hình xã hội và dân số:

a Dân số:

Năm 2005, dân số TP Đồng Hới có 101.085 người trên diện tích 156km2với 16 xã/phường, mật độ dân số trung bình là 648 người/km2

Trang 16

Bảng 1: Bảng dân số và mật độ dân số năm 2004.

Dân số trung bình Diện tích

(km 2 )

Mật độ (Người/km 2 )

1 Phường Đồng Phú 7396 3705 381 1941

2 Phường Bắc Lý 12828 6433 10,19 1270

3 Phường Hải Đình 3572 1786 1,37 2747

4 Phường Đồng Mỹ 2510 1260 0,58 4372

5 Phường Nam Lý 10809 5422 3,90 2771

6 Phường Bắc Nghĩa 6470 3236 7,76 833

7 Phường Đức Ninh Đông 4595 2356 3,43 11468

8 Phường Đồng Sơn 8413 4213 19,65 429

9 Phường Phú Hải 3296 1646 3,06 1098

10 Phường Hải Thành 4418 2209 2,45 1803

Nguồn: Niên giám thống kê 2004

Trang 17

Bảng 2: Bảng dân số qua các năm.

Hiện tại, số lao động nội thị ở độ tuổi lao động là 48.272 người chiếm 50%và được chia thành các thành phần sau:

Số người làm ngư nghiệp rất hạn chế, sản lượng đánh bắt rất ít so với tiềmnăng hiện có của Đồng Hới, ngoài ra còn có một số hộ gia đình sản xuấtmuối (3.290 người – chiếm 8%)

Số người làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 24.992 người chiếm 60%.Số người làm công tác quản lý các ngành khác: 12.914 người chiếm31.4%

Trang 18

Lao động nông nghiệp có xu thế giảm dần do diễn biến thời tiết xấu đãảnh hưởng tới năng suất, hơn nữa giá thành của nông sản lại không cao Trongngư nghiệp đã bước đầu có chuyển biến trong phong trào đánh bắt thủy sản, cáchộ ngư nghiệp đầu tư thêm thuyền, lưới, một số hộ đã có phương tiện đánh bắt xabờ.

Công tác xóa đói giảm nghèo được quan tâm, chú trọng bằng việc thựchiện các dự án như 327, 773 và các chương trình đào tạo để nâng cao dân trí,hướng dẫn việc làm cho nhân dân Tỷ lệ đói nghèo đã giảm xuống đáng kể

2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế:

Mức sống của người dân Đồng Hới đang ngày càng được cải thiện và nângcao GDP bình quân đầu người năm 2003 đạt 400 USD/người/năm, tổng thu ngânsách Nhà nước trong những năm gần đây có mức tăng đáng kể

Đồng Hới đã và đang xây dựng nhiều cơ sở sản xuất dịch vụ như:

Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Nhà máy chế biến xuất khẩu nông,thủy sản Đồng Hới, khu du lịch Bảo Ninh

Sân bay Đồng Hới cũng đã được khởi công xây dựng vào tháng 8/2004, dựkiến hoàn thành vào quí IV năm 2006 với tổng mức đầu tư hơn 212,8 tỉđồng, mở ra triển vọng lớn cho thành phố trong việc phát triển thương mại.Bên cạnh đó, Đồng Hới cũng đang phát triển mạnh việc xây dựng khu đôthị mới với yêu cầu cao về hạ tầng đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người dân

a.Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Theo số liệu thống kê năm 2004 thì sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp chiếm 30% trong tổng số thu nhập toàn tỉnh Riêng công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp do thành phố quản lý tăng 13,0% năm 2003 đạt 83.505 triệu đồng

Trang 19

Hiện nay, trên địa bàn thành phố có hơn 1.250 cơ sở công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp Trong đó, các cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm làm ảnhhưởng đến môi trường khu vực là Nhà máy thanh Nhôm định hình Đồng Hới, nhàmáy xi măng số 1 Xí nghiệp chế biến Súc xuất khẩu… các chất thải của các nhàmáy trên đã gây ô nhiễm không khí, nước và đất ở khu vực dân cư xung quanh.

Do đó làm cho vấn đề sinh hoạt sản xuất của dân cư xung quanh nhà máy bị ảnhhưởng, thậm chí còn có thể gây nguy hại đến sức khỏe con người

b.Sản xuất nông nghiệp:

Hiện nay thành phố Đồng Hới có khoảng 30% dân số hoạt động sản xuấtnông nghiệp, chủ yếu tập trung ở các xã ngoại thành Đây cũng là một nguyênnhân sâu xa làm ô nhiễm nguồn nước vì người nông dân thường có thói quen sửdụng phân chuồng để bón ruộng, thêm vào đó những thói quen, tập quán như:phóng uế bừa bãi, đổ rác, xác động vật xuống ao hồ, sông,… làm cho nguồn nước

bị ảnh hưởng Việc sử dụng phân bón và các loại hóa chất trong nông nghiệpkhông những làm ảnh hưởng đến nước mặt mà còn làm cho nguồn nước ngầm ởđây cũng bị ô nhiễm bẩn Đó là lý do giải thích tại sao ở các xã sản xuất nôngnghiệp, phần lớn các giếng nước ăn đều có tỷ lệ tổng coliform cao

c.Thương mại và dịch vụ

Hoạt động thương mại và dịch vụ đang có xu hướng phát triển mạnh Theosố liệu thống kê của thành phố, hoạt động này trên địa bàn đạt tỉ trọng 28,9%năm 2003, cơ sở thương mại dịch vụ tăng từ 2.604 năm 2000 lên đến gần 3.000 cơsở năm 2003 Tạo dựng nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, thu hút nhiều dukhách đến tham quan Dịch vụ mỗi năm tăng doanh thu 11,2%

2.3.3.Giáo dục- Y tế

a.Giáo dục

Trang 20

Giáo dục đào tạo của thành phố Đồng Hới trong những năm qua đã tạođược hướng phát triển đa dạng các loại hình tổ chức trường lớp Phát triển mạnglưới trường học, hoàn chỉnh cơ cấu giáo dục ở từng xã, phường đảm bảo thu húthầu hết con em trong độ tuổi vào học.

13/14 xã , phường đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, có 10trường đạt tiêu chuẩn quốc gia Số học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp tỉnh, cấpquốc gia ngày càng tăng Đã thực hiện tốt cuộc vận động xã hội hóa giáo dục

Ngành giáo dục thành phố Đồng Hới nhiều năm liền là đơn vị dẫn đầutoàn tỉnh Giáo dục Đào tạo đã thực sự thực hiện phương châm: nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dường nhân tài cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước

Như vậy, trình độ dân trí của thành phố Đồng Hới ngày càng được nângcao về cả số lượng lẫn chất lượng nên người dân ngày càng có sự thay đổi tiến bộtrong nhận thức về vấn đề môi trường và sự cần thiết phải bảo vệ nó, làm chochất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao

b.Y tế

Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng đã được quan tâm đầu tư và pháttriển có hiệu quả Đến nay, 14/14 xã phường có trạm y tế, trong đó có 8 trạm y tếcó bác sỹ Trên địa bàn thành phố có một bệnh viện lớn - Bệnh viện Hữu NghịViệt Nam – Cu Ba - Đồng Hới, với hơn 400 giường bệnh Phòng khám của thànhphố có 40 giường bệnh và các trạm y tế xã, phường có 57 giường bệnh Tỷ lệ trẻ

em tiêm chủng đạt 100%

2.3.4.Cơ sở hạ tầng

a.Đối với giao thông vận tải

Đường bộ: Đồng Hới có các tuyến đường bộ quốc gia chạy qua như quốc lộ

15 (đường Hồ Chí Minh), quốc lộ 1A đi qua thành phố với tổng chiều dài 13km,

Trang 21

riêng đoạn đi qua nội thành dài 7,75km, mặt cắt đường có chiều rộng toàn bộ là25m, kết cấu đường là đá dăm trên rải thảm nhựa loại 3,5kg/m2.

Đường nội thành đang được từng bước được nhựa hóa, với tổng chiều dàihiện có là 32,2km, trong đó đường đã được nhựa hóa là 28,07km, đường cấp phối3,7km

Đường sắt: tại thành phố có đường sắt Bắt Nam chạy qua với chiều dàiđoạn đường nằm trong phạm vi thành phố tổng cộng là 12km Ga Đồng Hới làmột trong những ga lớn và quan trọng của đường sắt nước ta

Đường thủy: Đồng Hới có sông Nhật Lệ chảy qua và cửa sông nằm ngaytrên địa bàn của thành phố nên rất thuận tiện cho việc giao lưu bằng đường thủygiữa thành phố và các địa bàn khác trên toàn quốc bằng các phương tiện đườngthủy pha sông biển

Đường hàng không: hiện nay có một sân bay dân dụng phía Đông Bắc củathành phố Diện tích của khu sân bay gần 200 ha Sân bay chưa có thiết bị kỹthuật phục vụ cho việc chỉ huy hạ cánh, cất cánh và hiện chưa được đưa vào sửdụng

Do việc xây dựng các khu dân cư của thành phố không tập trung nên tìnhhình hiện trạng mạng lưới giao thông nội thành cũng phải phụ thuộc vào đó.Mạng lưới đường chính của thành phố hình thành một hệ thống giao thông cơ bảntheo hai chiều Bắc-Nam và Đông-Tây, mật độ các đường chính chiếm0,55km/km2, mặt cắt ngang của các tuyến rộng trung bình từ 6m - 8m

Trang 22

b.Đối với các vấn đề cấp điện

Thành phố Đồng Hới nằm trên tuyến đường dây tải điện quốc gia, ở đâycó trạm truyền tải 200 KV và 500 KV nên các điều kiện sử dụng điện hết sứcthuận tiện Tính đến nay đã có hơn 99% hộ dân thành phố đã sử dụng điện Riêngđiện chiếu sáng công cộng thành phố đã lắp đặt được với chiều dài hơn 44.900m

2.4.NHẬN XÉT:

Đồng Hới là một thành phố trẻ đang trên đà xây dựng và phát triển Song tốc độ phát triển kinh tế chưa cao thu thập bình quân tính trên đầu người còn thấp

so với nhiều thành phố khác trong nước Nguyên nhân có thể là:

Xuất phát điểm của thành phố là một thành phố nghèo, kém phát triển, sảnxuất nông nghiệp là chủ yếu, đồng thời lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề Sau chiến tranh Đồng Hới hầu như phải bắt tay xây dựng lại từ đầu

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Khí hậu rấtkhắc nghiệt

 Mùa nắng nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình hàngngày 270C, có khi nhiệt độ cao nhất lên đến >400C, lại chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam khô nóng gây hạn hán nghiêm trọng

 Mùa mưa bão, từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bìnhhàng ngày là 17 – 200C, có lúc xuống đến <100C kèm theo gió mùa Đông Bắc.Lượng mưa tập trung vào khoảng thời gian này kèm theo yếu tố địa hình khôngthuận lợi với bề ngang nhỏ hẹp, các con sông ở đây thường ngắn và dốc nênthường xuyên bị lũ lụt tàn phá

Nằm trong vùng hạn hán và mưa bão xảy ra thường xuyên Lượng mưa phânbổ không đều, mưa tập trung nhiều vào các tháng 9,10,11 Lượng mưa trung bìnhtừ 1300 – 4000mm, tổng giờ nắng 1786 giờ/năm, độ ẩm trung bình trong năm là84% và thuộc chế độ gió mùa: gió Đông Nam, gió Tây Nam và gió Đông Bắc

Trang 23

Chưa tận dụng, phát huy hết tiềm năng vốn có để phát triển kinh tế – xã hội Chưa có quy hoạch chung để phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch của các ngành, vùng, lãnh thổ Hoặc nếu có thì chỉ mang tính chất văn bản, thường ở dạng

“quy hoạch” treo “quy hoạch” không gắn với thực tế của địa phương nên khó áp dụng

Việc đầu tư phát triển hạ tầng không theo quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng không đồng bộ, còn mang tính “chắp vá”

Trang 24

3.1 Tổng quan về quy hoạch.

3.1.1 Khái niệm Quy hoạch.

Quy hoạch là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kỹ thuật,tạo nên những sự lựa chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương áncho tương lai

Quy hoạch là công việc chuẩn bị có tổ chức cho các hoạt động có ýnghĩa, bao gồm việc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giácác lựa chọn và phân chia một quá trình hành động

Quy hoạch là quá trình soạn thảo một tập hợp các chương trình liênquan, được thiết kế để đạt các mục tiêu nhất định Nó bao gồm việc định ra một/nhiều vấn đề cần được giải quyết, thiết lập các mục tiêu quy hoạch, xác định cácgiả thiết mà quy hoạch cần dựa vào, tìm kiếm và đánh giá các biện pháp hànhđộng có thể thay thế và lựa chọn hành động cụ thể để thực hiện (Compton,1993)

Vậy bản chất của quy hoạch là một công cụ có tính chiến lược trong pháttriển, được coi là phương pháp thích hợp để tiến tới tương lai theo một phươnghướng, mục tiêu do ta vạch ra

Quy hoạch cũng có thể là tất cả các công việc hoặc khả năng kiểm soáttương lai bằng các hoạt động hiện tại nhờ vào sự ứng dụng luật nhân quả Nó làmột bản báo cáo viết kèm theo dự báo thống kê, trình bày toán học, đánh giáđịnh lượng và sơ đồ (bản đồ) mô tả những mối quan hệ giữa các phần tử khácnhau của bản quy hoạch

3.1.2 Các kiểu Quy hoạch.

Quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động Quy hoạch chiến lược quan

tâm đến mục tiêu chiến lược, thường là mềm dẻo, không bị ràng buộc bởi quytrình pháp luật (do đó sau này có thể dễ dàng chỉnh lý) Quy hoạch hành độngthường lấy ngân sách địa phương, quan tâm chủ yếu đến biện pháp và các hướng

Trang 25

dẫn cho những hoạt động đặc trưng đó Cả hai dạng quy hoạch này đều liên quanchặt chẽ với các chức năng kiểm soát trong công tác quản lý và có quan hệ chặtchẽ với nhau.

Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành Quy hoạch tổng thể hay

quy hoạch chuyên ngành thường chưa đưa đến các hoạt động ảnh hưởng trực tiếpđến môi trường mà nó chỉ là cơ sở cho các quy hoạch chi tiết sau đó

Quy hoạch chung và quy hoạch chức năng: quy hoạch chung thường định

hướng vào việc quy hoạch sử dụng đất và phát triển cấu trúc vật lý, cung cấp chỉdẫn cho các quy hoạch chức năng để có thể hướng tới các mục tiêu chung cũngnhư chia sẽ nguồn dữ liệu đảm bảo cho việc chọn lựa các vị trí thích hợp và phốihợp thời gian trong phát triển Trên thực tế mối quan hệ quy hoạch chung – quyhoạch chức năng không hoàn toàn chắc chắn Quy hoạch giao thông, cấp nước, đổthải chất thải là then chốt cho đô thị hóa một vùng lại là công việc của những nhàquy hoạch chức năng chứ không phải của quy hoạch chung

3.1.3 Quy trình Quy hoạch.

Sơ đồ tổng quát của quy trình quy hoạch:

Quy trình quy hoạch này gồm các bước:

1 Thiết lập mục tiêu

2 Phân tích

3 Phát triển các phương án lựa chọn

4 Đánh giá các phương án theo mức độ đạt tới mục tiêu

Mục

tiêu Phân tích Phương án Đánh giá hoạchQuy Quản lý

Trang 26

5 Chọn lựa phương án hiệu quả nhất, nếu không tồn tại thì quay lại bước 2.

6 Thực hiện

7 Giám sát

Khi áp dụng vào thực tế, tùy theo trường hợp cụ thể, quy trình quy hoạch trongmỗi lỉnh vực đặc thù sẽ thể hiện tính hợp lý về kinh tế, chính trị, luật pháp, xã hộihay sinh thái khác nhau Tuy nhiên, nói chung nó vẫn tương tự như mô hình quyhoạch như trên

3.2 Tổng quan về quản lý môi trường, quy hoạch môi trường.

3.2.1 Quản lý môi trường:

Quản lý môi trường như GS Lê Quý An định nghĩa: “là bằng mọi

biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằmlàm hài hòa các nối quan hệ giữa phát triển và môi trường sao cho vừa thỏa mãnnhu cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi trường và khôngvượt quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta.” (Sách: Chính sách và côngtác quản lý môi trường ở Việt Nam, 1997)

Theo TS Trương Mạnh Tiến định nghĩa:“Quản lý môi trường là tổng

hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỷ thuật, xã hội nhằm bảo vệchất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.”Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý Nhà nước về môi trường bao gồm:

 Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinhtrong hoạt động sống của con người

 Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc củamột xã hội bền vững do Hội nghị Rio -92 đề xuất Các khía cạnh củaphát triển bền vững bao gồm: phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chấtlượng môi trường sống, nâng cao văn minh và công bằng xã hội

Trang 27

 Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và cácvùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từngđịa phương và cộng đồng dân cư.

(Sách: Quan trắc môi trường, 2005)

3.2.2 Quy hoạch môi trường:

QHMT “là quá trình sử dụng một cách hệ thống các kiến thức để thôngbáo cho quá trình ra quyết định về tương lai của môi trường” (GregLindsey, 1997)

QHMT “là tổng hợp của các biện pháp môi trường công cộng mà cấp cóthẩm quyền về môi trường có thể sử dụng” (Faludi, 1987)

Theo Toner, QHMT là “sự ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiênvà sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất.” (Greg Lindsey, 1997)QHMT là “sự cố gắng làm cân bằng hài hòa các hoạt động phát triển màcon người vì quyền lợi của mình áp đặt một cách quá mức lên môi trườngtự nhiên” (John E, 1979)

QHMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tựnhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêuđó.” (Alan Gilpin, 1996)

Theo Vũ Quyết Thắng: “QHMT là việc xác lập các mục tiêu môi trườngmong muốn, đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiệnvà phát triển một/những môi trường thành phần hay tài nguyên của môitrường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúngtheo mục tiêu đã đề ra.”

Theo PGS TS Phùng Chí Sỹ “ QHMT là quá trình sử dụng các kiến thứckhoa học kỹ thuật nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và sử

Trang 28

dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên trong một không gian xác định phục vụphát triển kinh tế – xã hội nói chung hoặc một ngành nói riêng.”

Theo PGS TS Nguyễn Thế Thôn: “ QHMT được hiểu là sự vạch định, quyđịnh sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo không gian lảnh thổhoặc theo không gian vật thể môi trường nhằm bảo đảm môi trường sốngtốt đẹp cho con người và bảo vệ môi trường sống cho các hệ sinh vật củamôi trường bền vững trong sự thống nhất với sự phát triển lâu bền của kinhtế xã hội theo các định hướng, các mục tiêu và thời gian của kế hoạch, phùhợp với trình độ phát triển nhất định.”

3.2.3 Khái quát về lịch sử Quy hoạch môi trường.

Khái niệm QHMT bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỷ XX

Vào đầu thế kỷ XX, Geddes (1915) - nhà sinh vật học người Scotland, đãnhận thấy sự hình thành song song của hệ sinh thái - chức năng - sinh vật

Năm 1938, Mumford đã mở rộng sự phân tích sinh thái học nhân văn nôngthôn áp dụng cho đô thị

Sau đó Ian Harg, nhà quy hoạch cảnh quan và là tác giả cuốn thiết kế thiênnhiên (1939,1969) đã áp dụng các nguyên tắc của họ vào một vài ứng dụng cụthể

Giai đoạn 1961-1972 có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển về lý thuyết cũngnhư phương pháp luận của quy hoạch môi trường Sau khi bộ luật bảo vệ môitrường của Mỹ ra đời (NEPA -1969), nhiều luật khác cũng lần lượt được thôngqua trog giai đoạn đầu 1970, như luật về nước sạch, luật về không khí sạch, luậtvề quản lý vùng ven biển v v vào thời điểm này, vấn đề bảo vệ môi trường đãđược mọi người hết sức quan tâm Các thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm nước v v đã ngày một nhiều Sự ra đời đạo luật về môi trườngcủa nước Mỹ (NEPA) cùng với các công cụ quản lý của nó, như đánh giá tác

Trang 29

động môi trường, thực chất đã thổi một luồng gió mới vào quy hoạch sử dụng đấtđai Ngoài những mục tiêu thông thường vốn có, nó đồng thời cũng phải xử lýnhững vấn đề khác như chống ô nhiễm môi trường, khai thác và bảo vệ hợp lýnguồn tài nguyên thiên nhiên v v

Vào những năm 1960 McHarg đã kêu gọi đưa các nguyên lý sinh thái họcvào quy hoạch cảnh quan đô thị

QHMT ngày nay là sự kế thừa và phát triển trên các nguyên lý cơ bản vềkhoa học sức khỏe và khoa học môi trường Nó được tạo ra do sự tham gia đónggóp của nhiều nguyên lý khoa học như sinh thái học, sinh học, kỹ thuật, địa lý,địa chất, kiến trúc cảnh quan, dịch tễ học môi trường và nhiều ngành khác

3.2.4 Thực trạng Quy hoạch Môi trường ở Việt Nam.

a.Hệ thống văn bản pháp lý:

Thập kỷ 90 bắt đầu với một loạt các hoạt động mạnh mẽ, liên tục về môitrường ở Việt Nam, phù hợp với xu thế chung và tất yếu của thế giới Chính phủViệt Nam đã kiên định thực hiện đường lối phát triển đất nước một cách toàndiện và bền vững Nhờ những nỗ lực to lớn đó, cho đến nay một hành lang pháplý thống nhất ở cấp vĩ mô nhằm phát triển bền vững đã được tạo lập và ngàycàng trở nên hoàn thiện ở Việt Nam

 Năm 1991 – Chính phủ Việt Nam thông qua kế hoạch hành độngquốc gia về môi trường và phát triển lâu bền

 Năm 1993 – Quốc hội thông qua luật Bảo vệ môi trường

 Năm 1998 - Bộ Chính trị, Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam ra Chỉ thị 36-CT/TW về Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

 Năm 2000 Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2001

-2010, Kế hoạch hành động môi trường Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005 được Cục

Trang 30

Môi trường chủ trì soạn thảo một cách khoa học và công phu, trình Chính phủ banhành.

Phát triển trong khuôn khổ hành lang pháp lý vĩ mô thống nhất đó, đến naybộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương đã đượcxây dựng, củng cố, ngày càng phát huy tác dụng tích cực

Từ năm 1994 đến nay, 27 nghị định, chỉ thị, thông tư cấp bộ và liên bộ,quyết định có liên quan đã được ban hành, tạo thành một hệ thống văn bản phápquy phục vụ việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường

Sẽ là không đầy đủ và thiển cận nếu không nhấn mạnh rằng, các văn bảnđã nêu ở trên đóng vai trò điều tiết trực tiếp công tác bảo vệ môi trường ở ViệtNam Ngoài ra, còn có nhiều văn bản có tác động gián tiếp đến công tác này,trước hết phải kể đến:

- Luật Đất đai,

- Luật Khoáng sản,

- Luật Tài nguyên nước,

- Luật Bảo vệ rừng,

- Pháp lệnh Bảo vệ các nguồn lợi thuỷ sản,

- Luật Khoa học, Công nghệ

Trang 31

Các luật này đã được ban hành sớm, sửa đổi điều chỉnh kịp thời, hợp lý, có tácdụng tích cực trong việc phát triển toàn diện đất nước và duy trì tính bền vữngcủa quá trình phát triển.

b Các chương trình, đề tài nghiên cứu và các đề án có liên quan đến quy hoạch môi trường vùng.

Ngay từ những năm 70, Nhà nước đã chú trọng và quan tâm đầu tư nghiêncứu, điều tra đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môitrường đất nước theo các vùng sinh thái Ngoài những đề tài, đề án độc lập đãhình thành một loạt các chương trình nghiên cứu nhằm từng bước xây dựng bộ tưliệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường các vùng lãnhthổ phục vụ phát triển kinh tế, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường Có thểđiểm qua một số chương trình triển khai theo các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1976 - 1980: Có 4 chương trình điều tra tổng hợp các vùng đồng bằngsông Cửu Long, Tây Bắc, Tây Nguyên và ven biển miền Trung

- Giai đoạn 1981 - 1985: Triển khai 19 chương trình khoa học cấp nhà nước cóliên quan đến tài nguyên và môi trường Đáng chú ý là chương trình 52.02 với 26đề tài đã điều tra đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên sinh học, các hệ sinhthái và tình hình suy thoái của chúng Chương trình cũng đã đề xuất được nhữngchính sách chung về chiến lược quốc gia về bảo tồn và góp phần xây dựng nhậnthức về môi trường

- Giai đoạn 1986 - 1990: Có 13 chương trình khoa học liên quan đến tài nguyênmôi trường, trong đó có Chương trình 52-Đ riêng về môi trường Chương trình đãđề cập đến những vấn đề tài nguyên sinh học và bắt đầu đi vào vấn đề ô nhiễm

Trang 32

môi trường Chương trình đã góp phần xây dựng "Kế hoạch quốc gia về môitrường và phát triển lâu bền".

- Giai đoạn 1991 - 1995: Triển khai 4 chương trình liên quan đến tài nguyên vàmôi trường, trong đó có Chương trình KT-02 riêng về môi trường Chương trìnhnày cũng đã góp phần xây dựng dự thảo "Luật Bảo vệ môi trường" và nghiên cứucác giải pháp đánh giá tác động môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quan trắc vàphân tích môi trường

Nhìn chung, các chương trình, đề tài nghiên cứu kể trên đã thu được nhiềukết quả có giá trị về khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết một số vấn đềnổi cộm về tài nguyên và môi trường trong mỗi giai đoạn

Trước tình hình phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng cao, diễnbiến về tài nguyên và môi trường ngày càng phức tạp, trong kế hoạch 1996 -

2000, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênvà bảo vệ môi trường Những phương hướng và nhiệm vụ chính của khoa học vàcông nghệ trong giai đoạn này là: "Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khoa họccông nghệ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng thiên nhiên, điều kiện tự nhiênvà bảo vệ môi trường" Để đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn trong thời kỳ đổimới, thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ KHCN&MT đã chỉ đạoxây dựng và thực hiện chương trình KHCN-07 với 12 đề tài

Trong nhiều trường hợp, do các đặc điểm cụ thể về chức năng ở địaphương mà quy hoạch ngay trong tỉnh còn chia ra các đơn vị nhỏ hơn: Quy địnhtiểu vùng, ví dụ: Song song với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phốHạ Long, Sở KHCN&MT Quảng Ninh đã xây dựng Dự án quy hoạch quản lý môitrường vịnh Hạ Long Tham gia xây dựng dự án quy hoạch này, bên cạnh các

Trang 33

chuyên gia môi trường Việt Nam còn có các chuyên gia môi trường Nhật Bản(nhóm nghiên cứu JICA) Giai đoạn đầu của dự án là thiết lập hệ thống thông tindữ liệu khu vực vịnh Hạ Long Một số hoạt động trong giai đoạn này đã thực hiệnnhư việc phân tích điều kiện môi trường của khu vực vịnh Hạ Long bằng ảnh vệtinh, báo cáo về cân bằng phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ở vịnhHạ Long.

Tóm lại, hầu hết các quy hoạch phát triển kinh tế sau giai đoạn 1990 đềucó xem xét đến các yếu tố môi trường (điển hình là quy hoạch tổng thể Đồngbằng sông Cửu Long và quy hoạch tổng thể Đồng bằng sông Hồng (1994), quyhoạch thành phố Hà Nội đến năm 2020, quy hoạch cụm đô thị Miếu Môn, HoàLạc, Xuân Mai, quy hoạch phát triển kinh tế thành phố Hạ Long ) Song trongthực tế cho thấy vấn đề quy hoạch môi trường chưa được xem xét và đề cập đúngmức độ, vai trò của nó

c Quy hoạch ngành.

Quy hoạch ngành là quy hoạch các ngành kinh tế, có mục tiêu cụ thể, trênphạm vi phân bố cụ thể, có các dự án phát triển kèm theo đó là các giải pháp chủyếu để bảo vệ môi trường Quy hoạch ngành có quy hoạch nông nghiệp, côngnghiệp, lâm ngư nghiệp, thuỷ lợi, giao thông vận tải

Loại quy hoạch môi trường ngành đòi hỏi thông tin số liệu rất cụ thể, chitiết Mọi ý đồ của người quy hoạch môi trường ngành được bàn bạc với chínhquyền địa phương, với các cơ quan, cơ sở sản xuất đóng trên địa phương đó, phảixem xét nghiêm túc ý kiến cộng đồng Đánh giá ảnh hưởng môi trường không thểbỏ qua quy hoạch môi trường chuyên ngành

Trang 34

Sự chính xác về ranh giới trong quy hoạch môi trường ngành đòi hỏi rấtcao để tránh những va chạm về quyền lợi và những chi phí không thật cần thiết,tức là phải tối ưu hoá trong lĩnh vực kinh tế - môi trường.

Trong thập niên 90, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cácngành đã được thực hiện Tuy nhiên các yếu tố môi trường trong các quy hoạchđó chưa được quan tâm đúng mức Hoặc mới chỉ chú trọng đến các yếu tố pháttriển kinh tế, chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường Các hoạt động khai tháckhoáng sản, khai thác rừng, phát triển công nghiệp hầu hết chưa chú ý đến việcđổ thải của chất thải rắn, lỏng, khí, lại càng không chú ý đến các tải lượng chophép của các yếu tố môi trường, điều này sẽ gây ra những hậu quả cho các thế hệmai sau

d Quy hoạch đô thị

Quy hoạch khu dân cư, đô thị ở Việt Nam bao gồm các thành phố thuộctrung ương, các thành phố thị xã trực thuộc tỉnh, các thị xã, thị trấn, được phânchia thành hai hệ thống song song nhưng tách biệt nhau:

- Theo đơn vị hành chính

- Theo phân loại đô thị (trong Quyết định 132/HĐBT ngày 5/5/1990 các đô thịcủa Việt Nam được chia thành 5 loại, dựa trên dân số, lực lượng lao động phinông nghiệp, mật độ dân cư, mức độ trang bị cơ sở hạ tầng )

Nói chung trong "Báo cáo đánh giá tác động môi trường" trong các dự án quyhoạch đô thị các chủ đề môi trường sau được khuyến nghị đề cập:

1 Hệ thống thoát nước

Trang 35

2 Hệ thống giao thông.

3 Phủ xanh thành phố

4 Môi trường xây dựng văn hoá

5 Cải thiện nhà ổ chuột

6 Sức khoẻ môi trường

7 Kiểm soát ô nhiễm nước

8 Kiểm soát ô nhiễm không khí

9 Quy hoạch sử dụng đất

10 Quản lý chất thải rắn

11 Quản lý chất thải đặc biệt

Bên cạnh loại quy hoạch ngành và quy hoạch đô thị như nêu trên, còn cóquy hoạch chuyên ngành Dự án loại này hướng về môi trường nhưng chỉ giảiquyết một hay hai yếu tố môi trường có tính ưu tiên, nổi cộm theo xác định củađịa phương Ví dụ ở Việt Nam đã thực hiện các loại quy hoạch mang tính chuyênngành như:

- Quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải rắn

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, nước thải và hệ thống xử lý nước thải

- Quy hoạch các rừng phòng hộ (chống cát lấn ở vùng duyên hải, chống lũ lụt, xóimòn, )

Trang 36

- Quy hoạch công viên, hồ nước phục vụ nghỉ ngơi.

Tuy nhiên, nhìn chung các hoạt động môi trường nêu trên mới chỉ mang tính lồngghép có nội dung mang tính quy hoạch môi trường, chưa có một bản quy hoạchmôi trường thật sự nào được thực hiện

e Thực hiện các đề tài nghiên cứu do Cục Môi trường tổ chức.

Do tính cấp bách của vấn đề, năm 1998 Cục Môi trường đã đầu tư đề tàinghiên cứu về phối hợp với Khoa Môi trường - Trường Đại học Tự nhiên, Đại họcQuốc gia Hà Nội thực hiện đề tài nghiên cứu về phương pháp luận quy hoạch môitrường Năm 1999, đề tài được tiếp tục với mục tiêu biên soạn hướng dẫn quyhoạch môi trường và xây dựng quy hoạch môi trường sơ bộ đồng bằng sôngHồng

Năm 2000, Cục Môi trường phối hợp với Viện Môi trường và Tài nguyênĐại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, một số Trung tâm môi trường phíaNam và 9 tỉnh vùng Đông Nam Bộ triển khai thí điểm Quy hoạch môi trườngvùng Đông Nam bộ Đề tài này sẽ tiếp tục trong năm 2001 và kết thúc năm 2002.Việc triển khai thí điểm đề tài Quy hoạch môi trường vùng Đông Nam bộ vớimục tiêu đưa ra các hướng để tổng hợp các biện pháp bảo vệ môi trường nhằmgiải quyết hài hoà giữa phát triển và môi trường, tiến tới phát triển bền vữngvùng Đông Nam bộ Đồng thời thông qua đó hoàn thiện thêm về phương phápluận để tiến tới ban hành Bản hướng dẫn Quy hoạch môi trường và đưa ra một môhình thí điểm về quản lý môi trường, trên cơ sở đó triển khai cho các vùng khác

3.2.5 Các cấp độ và hình thức Quy hoạch Môi trường.

QHMT có thể phân chia thành:

Trang 37

Quy hoạch bảo vệ một thành phần môi trường (như đất, nước, nướcngầm, tài nguyên sinh vật vv.v

Quy hoạch môi trường tổng thể vùng, khu vực (lưu vực, vùng venbiển, hệ thống đô thị, các vùng sinh thái - hay vùng địa sinh vật) QHMT vùngthường phải chú ý đến đầy đủ các yếu tố tài nguyên, chất lượng các thành phầnmôi trường (đất, nước, không khí), các hệ sinh thái nhạy cảm, sinh vật quý hiếm,

đa dạng sinh học cũng như các hoạt động phát triển trong khu vực

Bảng 3: Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển(ADB-1991)

Cấp quy hoạch Nhất thể hóa chính sách,

thủ tục môi trường

Kỹ thuật quy hoạch môitrường được ADB sửdụng

Quy hoạch cấp quốc gia Chính sách môi trường

được đưa vào quy hoạchmôi trường cấp quốc gia

Khái quát môi trường,chiến lược môi trường,chương trình hành độngquốc gia về môi trường.Quy hoạch cấp khu vực Quy hoạch phát triển

khu vực và quy hoạch đangành

Quy hoạch tổng hợp pháttriển môi trường khuvực, quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch đa dự án.Quy hoạch cấp ngành Nghiên cứu ngành, các

mối liên kết với ngànhkhác

Hướng dẫn môi trường,chiến lược môi trườngngành

Quy hoạch cấp dự án Kiểm điểm về môi

trường của các hoạtđộng dự án

Thủ tục kiểm toán môitrường cấp dự án: đánhgiá tác động môi trườngvà hướng dẫn môi

Trang 38

Về tính chất, quy hoạch môi trường có thể được tiến hành theo một quytrình riêng biệt và tương đối độc lập - đó là các dạng quy hoạch chuyên ngànhhay quy hoạch tổng thể môi trường Trong các dạng thức quy hoạch phát triểnkhác như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạchvùng v v…việc lồng ghép chúng với các mục tiêu, chính sách môi trường làphương thức hiệu quả nhất để có thể đạt tới sự phát triển bền vững Với quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - môi trường, những vấn đề môi trường được đềcao, có vị trí ngang bằng với các thành phần quan trọng khác do đó tạo ra sự hàihòa và gắn kết cần thiết cho phát triển bền vững

3.2.6 Cơ sở pháp lý trong Quy hoạch môi trường ở Việt Nam.

Căn cứ pháp lý trong QHMT liên quan đến hầu hết các văn bản pháp luậthiện hành Các văn bản pháp luật quan trọng hàng đầu là:

Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 27/11/1993 và được chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hànhngày 10/1/1994

Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từngày 01/07/2006

Nghị định 175/CP của Chính phủ ra ngày 18/10/1994 về hướng dẫ thi hànhluật bảo vệ môi trường

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến

2020 (theo QĐ 256/2003/QĐ-TTg); các chiến lược bảo vệ môi trường địa phươngvà ngành

Trang 39

31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, ban hành theoquyết định số 35/2002/QĐ – BKHCNMT 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường.

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệulực từ ngày 1/7/2004

Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam khóa IX thông qua ngày 20/3/1996 và chủ tịch nước ký sắc lệnh công bốban hành số 472-CTN ngày 3/4/1996

Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ NghĩaViệt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày20/5/1998

Luật thủy sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 4 và được thông qua năm 2003

Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Namthông qua ngày 26/11/2003

Luật phát triển và bảo vệ rừng, ban hành ngày 18/11/1991 và luật sửa đổi,bổ sung luật phát triển và bảo vệ rừng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/11/2004

Các công ước quốc tế Việt Nam đã tham gia ký kết:

Công ước về việc bảo vệ di sản và tự nhiên của thế giới (đã được thôngqua tại kỳ họp thứ 17 của Đại hội đồng UNESCO tại paris ngày 16-11-1972)

Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệtnhư là nơi cư trú của loài chim nước Ramsar, 2-2-1971 (được sửa đổi theo nghịđịnh thư Paris ngày 03-12-1982)

Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới rác phế thải nguyhiểm và việc tiêu hủy chúng

Công ước về đa dạng sinh học (Rio De Janeiro, ngày 05-06-1992)

Trang 40

3.2.7 Đặc điểm của Quy hoạch môi trường.

Quy hoạch môi trường có một số đặc điểm như sau:

Quan điểm hệ sinh thái Quan điểm này xem xét con người trong tự nhiên

hơn là tách khỏi nó; nghĩa là nhấn mạnh mối tương tác giữa con người với các hệsinh thái tự nhiên và rộng hơn sinh quyển Các dạng quy hoạch có xu hướng tậptrung hẹp hơn

Tính hệ thống Xem xét tổng thể các thành phần liên quan, tập trung vào

các thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, thừa nhận các hệ thốnglà mở, tương tác với môi trường, nhân biết sự liên hệ và phụ thuộc giữa các hệthống

Tính địa phương Từ môi trường nhấn mạnh tính đặc trưng của mỗi địa

phương, tuy nhiên cần thiết phải xem xét các thành phần môi trường và sự biếnđổi môi trường trong phạm vi lớn hơn

Tính biến đổi theo thời gian Xem xét sự thay đổi môi trường theo các chu

kỳ khác nhau, dài và ngắn, quá khứ và tương lai Nếu quỹ thời gian không hợp lí,quy hoạch môi trường sẽ không đạt được mục tiêu đã đặt ra Các dạng quy hoạchkhác thường có trục thời gian ngắn hơn

Tính chất hướng vào tác động Nghiên cứu xem xét đầy đủ những ảnh

hưởng môi trường do hoạt động của con người và sự phân bố của chúng Cácdạng quy hoạch khác thường có định hướng đầu vào, tập trung chủ yếu vào dữliệu, mục tiêu và kế hoạch hơn là vào tác động của các hoạt động phát triển

Tính phòng ngừa Khuynh hướng chủ đạo trong chiến lược quy hoạch môi

trường là nhu cầu bảo tồn, trong đó nó tập trung vào việc làm giảm nhu cầu đốivới một lọai hàng hóa hay dịch vụ có khả năng tạo ra các stress hơn là việc chấpnhận các nhu cầu như là đã đặt ra từ trước và cố gắng tập trung vào việc làmgiảm thiểu hay loại bỏ các ảnh hưởng môi trường

Ngày đăng: 18/07/2014, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng dân số và mật độ dân số năm 2004. - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 1 Bảng dân số và mật độ dân số năm 2004 (Trang 16)
Bảng 2: Bảng dân số qua các năm. - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 2 Bảng dân số qua các năm (Trang 17)
Sơ đồ tổng quát của quy trình quy hoạch: - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Sơ đồ t ổng quát của quy trình quy hoạch: (Trang 25)
Bảng 3: Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển (ADB-1991) - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3 Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển (ADB-1991) (Trang 37)
Sơ đồ mô tả các bước trong nghiên cứu lập quy hoạch môi trường. - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Sơ đồ m ô tả các bước trong nghiên cứu lập quy hoạch môi trường (Trang 42)
Bảng 4: Diện tích có rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng năm 2004. - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 4 Diện tích có rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng năm 2004 (Trang 65)
Hình ảnh 7: - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
nh ảnh 7: (Trang 67)
Hình ảnh 12: - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
nh ảnh 12: (Trang 70)
Bảng 5: Bảng Dự báo phát triển dân số thành phố Đồng Hới. - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 5 Bảng Dự báo phát triển dân số thành phố Đồng Hới (Trang 73)
Bảng 6 :Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số: - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 6 Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số: (Trang 75)
Bảng 7: Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số: - Nghiên cứu định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 7 Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số: (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w