Vì vậy, để góp phần cải thiện nguồn cung cấp nước sạch phục vụ cho con người chúng ta cần phải có các giải pháp xử lý thích hợp và các biện pháp quản lý nguồn tài nguyên nước sao cho chấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế Giới cũng như
ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế Giới, trong đó VN không phải là trường hợp ngoại lệ Tại VN, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nước tập trung Bên cạnh đó thì tại các vùng nông thôn thì việc cung cấp nước sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là một con số quá nhỏ so với một đất nước mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước
Liên Hiệp Quốc (LHQ) cảnh báo, tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt và các điều kiện vệ sinh môi trườnng là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề đối với đời sống con người Theo số liệu thống kê hằng năm của LHQ cho thấy cứ 15 giây trên thế giới lại có một trường hợp tử vong ở trẻ em do các bệnh liên quan thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường Mỗi ngày có tới hàng ngàn trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy mà nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh không đảm bảo
Vì vậy, để góp phần cải thiện nguồn cung cấp nước sạch phục vụ cho con người chúng ta cần phải có các giải pháp xử lý thích hợp và các biện pháp quản lý nguồn tài nguyên nước sao cho chất lượng nước đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang 2ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề về sức khoẻ đối với đời sống con người Qua số liệu thống kê của phòng Thống Kê Huyện Cao Lãnh năm 2005 thì hơn 90% người dân đều sử dụng nước sinh hoạt không đạt tiêu chuẩn môi trường phục vụ cho mục đích sinh hoạt hằng ngày
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao sức khỏe và bảo vệ môi trường cho người dân địa phương thì việc đề xuất các Công nghệ và các giải pháp xử lý nước nhằm cung cấp nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày, đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân là điều rất cần thiết Đó chính là lý do em chọn đề tài này
1.2 Mục tiêu của đề tài:
Đề xuất các mô hình cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế cho người dân Huyện Cao Lãnh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Các hộ dân đang sử dụng nguồn nước không đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường
- Nguồn nước mặt
- Phạm vi của đề tài chỉ áp dụng tại các xã nông thôn trên địa bàn Huyện Cao Lãnh
1.4 Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát nhu cầu dùng nước sạch của người dân
- Khảo sát thực tế các vấn đề liên quan đến chất lượng nguồn nước người dân đang sử dụng
- Tiến hành phân tích thí nghiệm nhằm xác định quá trình keo tụ áp dụng cho việc xử lý nước mặt
Trang 3- Đề xuất công nghệ xử lý nước phù hợp với tình hình kinh tế của người dân huyện Cao Lãnh
- Quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực nghiệm:
Khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt ở địa phương, các dữ liệu cần thiết về điều kiện môi trường nhằm xác định các khía cạnh môi trường quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước sạch hiện nay của Huyện Cao Lãnh
1.5.2 Phương pháp đánh giá tổng hợp:
Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích Xử lý các số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc các qui định hiện hành về chất lượng nguồn nước 1.5.3 Phương pháp ứng dụng các công nghệ mới:
Thu thập các tài liệu kỹ thuật đề xuất các công nghệ phù hợp vơi vùng nông thôn huyện Cao Lãnh
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Dựa trên quá trình của các phương pháp xử lý cơ bản, thực nghiệm mô hình xử lý nước sông tại nhà người dân nhằm giảm hàm lượng cặn lơ lửng, độ màu , mùi và khử trùng vi khuẩn gây bệnh trước khi mang đi phục vụ cho mục đích sinh hoạt Thực nghiệm trực tiếp trên mô hình (Kèm sơ đồ mô hình thực nghiệm)
1.5.5 Phương pháp tham gia cộng đồng và ý kiến chuyên gia:
Tham khảo ý kiến chuyên gia, cán bộ địa phương để xây dựng chương trình cung cấp nước sạch và đưa ra các giải pháp để bảo vệ nguồn nước
Trang 4SƠ LƯỢC CHUNG VỀ HUYỆN CAO LÃNH
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý:
Cao Lãnh làø Huyện nằm ven phía bắc sông Tiền, thuộc vùng Đồng Tháp Mười, cách trung tâm tỉnh lỵ Đồng Tháp 8 km theo hướng Đông nam
- Bắc và Đông bắc giáp huyện Tháp Mười
- Nam giáp thị xã Sa Đéc
- Tây giáp huyện Thanh Bình, Tam Nông và thị xã Cao Lãnh
- Đông giáp huyện Cái Bè (tỉnhTiền Giang)
Diện tích tự nhiên 462km2, chiếm 14,25% diện tích tỉnh Đồng Tháp; dân số năm
2004 có 205.633 người, chiếm 12,32% dân số của tỉnh Hệ thống đơn vị hành chính của huyện gồm 01 thị trấn và 17 xã, điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai dồi dào, với 64% diện tích là đất phù sa các loại, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam của Đồng Tháp, với 326 km sông, kênh rạch (gồm 283 km kênh chính), có sông Tiền là nguồn cung cấp phù sa và nước ngọt quanh năm phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và đời sống cư dân Hệ thống đường bộ dài 179 km, gồm 70 km tuyến lộ chính, rất thuận lợi phát triển giao thông thủy bộ và giao lưu trong tỉnh; Quốc Lộ 30 chạy qua địa bàn Huyện là cửa ngõ quan trọng của tỉnh đi thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực
2.1.2 Địa hình địa chất:
2.1.2.1 Địa hình:
Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Tây Bắc, Đông Nam; cao độ từ + 0,9m đến + 1,4m đại bộ phận từ +1m đến + 1,1m Kênh Nguyễn Văn Tiếp A chia địa hình của huyện thành hai tiểu vùng kinh tế trọng điểm là Bắc và Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp
Trang 5 Tiểu vùng Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp:
Gồm các xã Gáo Giồng, Phương Thịnh, một phần xã Tân Nghĩa và phần lớn xã
Ba Sao, Phong Mỹ có diện tích khoảng 178 km2, chiếm 38,5% diện tích của huyện, dân số ước có 48.205 người, chiếm 22,8% dân số huyện, mật độ trung bình
239 người / km2, với khoảng 9.641 hộ dân sinh sống
Cao độ từ +0,9m đến +1,2m địa hình thấp, trũng là vùng ngập sâu hàng năm của huyện Thích hợp trồng lúa, rừng tràm, nuôi gia súc gia cầm, trồng Nấm, nuôi và đánh bắt thủy sản, phát triển dịch vụ Nông nghiệp, hoạt động Thương mại du lịch
Tiểu vùng Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp:
Gồm phần lớn xã Tân Nghĩa, một phần các xã Phong Mỹ, Ba Sao và các xã: Phương Trà, An Bình, Nhị Mỹ, Mỹ Thọ, TT Mỹ Thọ, Tân Hội Trung, Mỹ Xương, Mỹ Hội, Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp và xã cù lao Bình Thạnh có diện tích tự nhiên 284 km2, chiếm 61,5% diện tích của huyện, dân số khoảng 153.267 người, chiếm 77,2% dân số toàn huyện, mật độ trung bình 539 người / km2, với 31.376 hộ dân sinh sống
Cao độ từ +1m đến + 1,4m địa hình tương đối thấp, là vùng ngập nông của huyện Thích hợp trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu, các loại rau củ, cây ăn trái, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi và đánh bắt thủy sản, phát triển Công nghiệp - tiểu thủ Công Nghiệp, nghề truyền thống, thương mại dịch vụ và du lịch Với diện tích thấp hơn 1,59 lần và dân số thấp hơn 3,39 lần, vùng kinh tế phía bắc Nguyễn Văn Tiếp khó khăn hơn nhiều so với vùng nam Nguyễn Văn Tiếp bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội bất lợi do nằm xa khu trung tâm huyện, tỉnh,
xa các trục lộ giao thông chính và xa sông Tiền; lũ hàng năm đến sớm và về muộn, lại ngập sâu hơn 2m, diện tích đất phèn tập trung nhiều đã tạo sự chênh lệch lớn giữa hai vùng kinh tế của huyện
2.1.2.2 Thổ nhưỡng:
Theo kết quả điều tra đất của chương trình 60-B, toàn huyện có 03 nhóm đất chính là đất phù sa, đất phèn và đất xáo trộn
Trang 6 Đất phù sa:
Khoảng 29.738 ha, chiếm 64 % diện tích đất tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các xã
An Bình, Nhị Mỹ, Mỹ Thọ, thị trấn Mỹ Thọ, Mỹ Xương, Mỹ Hội, Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Mỹ Long, Mỹ Hiệp, Bình Thạnh Đây là nhóm đất tốt, giàu dinh dưỡng, do bồi đấp phù sa nhiều năm của sông Tiền nên thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây CN, cây ăn trái, chăn nuôi
Đất phèn:
Diện tích 6.166 ha, chiếm 13,4 % diện tích tự nhiên, gồm các xã Phong Mỹ, Tân Nghĩa, Phương Trà, Ba Sao, Phương Thịnh, Gáo Giồng và Tân Hội Trung nằm sâu trong nội đồng, tập trung nhiều nhất ở vùng bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp
Đất xáo trộn:
Diện tích 7.260 ha, chiếm 15,7% diện tích tự nhiên, gồm đất thổ cư và đất líp, trồng cây ăn trái, hoa màu, được phân bổ nhiều nơi trong huyện nhưng tập trung chủ yếu ở vùng nam kênh Nguyễn Văn Tiếp Quá trình sử dụng chú ý những biện pháp chống rửa trôi, xói mòn
Địa hình toàn Huyện tương đối thấp, bằng phẳng, càng đi sâu vào nội đồng, địa hình càng thấp, do bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch nên thích hợp cho việc tưới, tiêu, nhưng hạn chế việc cơ giới hoá trong nông nghiệp; kết cấu đất nền không vững chắc, khi xây dựng thường tốn kém vốn hơn so với các nơi khác
Lượng mưa trung bình 1.497 mm (theo niên giám thống kê 2005), mùa mưa từ tháng 5 đến tháng11 chiếm 90% đến 91%, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
Trang 72.1.4 Thủy văn:
Chế độ thủy văn chịu sự tác động của 3 yếu tố:
- Triều biển đông, dòng chảy sông Tiền và mưa tại chỗ
- Mực nước cao nhất trong ngày là + 105,5cm
- Mực nước thấp nhất trong ngày là – 43,1 cm
Có hai mùa trong năm:
2.1.4.1 Mùa lũ:
Xuất hiện vào cuối tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, đỉnh lũ xuất hiện cuối tháng
9 đầu tháng 10 (vùng bắc Nguyễn Văn Tiếp ngập từ 2m đến 2,5m là vùng ngập sâu; nam Nguyễn Văn Tiếp ngập 1,5m đến 2m là vùng ngập nông của huyện)
2.1.4.2 Mùa kiệt:
Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước rất thấp nên gặp khó khăn về nước tưới trong những tháng khô hạn Vì vậy việc làm thủy lợi, nạo vét kênh mương, sửa chữa lắp đặt cống bọng, xây dựng trạm bơm điện để bảo đảm đủ nước tưới cho lúa và hoa màu là vấn đề được đặt lên hàng đầu không thể thiếu trong sản xuất và đời sống
2.1.5 Tài nguyên:
Là Huyện nông nghiệp nên tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là đất và nước vốn được khai thác, sử dụng từ bao đời nay, riêng khoảng không gian vùng trời từ lâu chưa được khai thác, sử dụng
2.1.5.1 Tài nguyên nước:
Gồm nước mặt ở các sông và nước ngầm
Trang 8tuy nhiên trong quá trình phát triển do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là tác động của con người đã làm ô nhiễm phần lớn hệ thống nước mặt
Nước ngầm:
Trữ lượng nước ngầm trong lòng đất rất lớn, ở nhiều độ sâu khác nhau, từ 300m nên chưa được khai thác nhiều và sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt, chưa được phục vụ trong sản xuất
120m-2.1.5.2 Nguồn đất phù sa:
Do nằm ven sông Tiền nên hàng năm ngoài lượng phù sa bồi đấp cho đồng ruộng vào mùa nước lũ, xã cù lao Bình Thạnh còn được lấn sông với nhiều bãi bồi rộng hàng nghìn m2 đất, rất thích hợp cho sản xuất cây ăn quả, rau màu và nuôi thủy sản
Đến nay các tài liệu điều tra về đất đai, thổ nhưỡng chưa phát hiện khoáng sản nào trên địa bàn Riêng các xã cặp sông Tiền có nguồn cát sông bồi lắng hàng năm, trữ lượng khá lớn, đang được khai thác sử dụng Ngoài ra còn có khu đất sét
ở (Mỹ Phú cù lao-TT Mỹ Thọ) diện tích 4 km2, trữ lượng khoảng 500.000 m3, thích hợp sản xuất các loại đồ gốm nung và gạch, ngói
2.1.5.3 Những địa danh có khả năng phát triển du lịch:
Ở khu miệt vườn còn có các loại hình du lịch văn hoá, sinh thái như:
- Bãi tắm cồn Bình Thạnh
- Khu căn cứ Tỉnh ủy Xẻo Quýt (Mỹ Long)
- Khu căn cứ huyện ủy Tràm Dơi (xã Mỹ Thọ)
- Chùa Bửu Lâm (Bình Hàng Trung)
- Khu rừng Tràm Gáo Giồng
- Khu trồng sen (xã Tân Hội Trung)
2.2 Hiện trạng kinh tế – xã hội – dân số:
2.2.1 Dân số :
- Dân số của toàn huyện năm 2004 là 205.633 người, trong đó:
Trang 9- Khu vực nông thôn 191.033 người, chiếm tỷ lệ 92,90 %
- Mật độ dân số trung bình là 413 người/ km2
- Tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh năm 1995 là 13,07%, năm 2000 là 14,49%; so với tỷ lệ dân số đô thị của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 là 17,5%, phản ánh khả năng đô thị hóa của huyện trong thời gian qua còn rất chậm
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2004 là 1,07 %, tỷ lệ này tương đối thấp so với bình quân của Tỉnh
2.2.2 Phân bố dân cư, lao động và cơ cấu lao động:
Phân bố dân cư trong huyện không đều, chủ yếu tập trung ở các chợ, đường giao thông, ven kênh rạch và các cụm, tuyến dân cư; càng xa Quốc Lộ 30, xa trung tâm huyện, cuộc sống khó khăn nên mật độ dân càng thưa hơn
Bảng 2.1: Tình hình phân bố dân cư các xã, thị trấn
TT Xã,
Thị Trấn
DT tự nhiên
LĐ so dân số
(%)
Mật độ dân số
Trang 10(người)
Cơ cấu
(%)
Lao động
(người)
Cơ cấu
(%)
Lao động
(người)
Cơ cấu
Trang 11- Công nhân kỹ thuật có
bằng cấp
1.241 1,38 2.494 2,70 3.179 3,36
- Trung học chuyên nghiệp 2.716 3,02 3.232 3,50 2.952 3,12
- Đại học, trên đại học 1.026 1,14 1.284 1,39 2.025 2,14
2.2.3 Dự báo dân số - lao động đến năm 2010:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,26% đến 1,04% thời kỳ 2001- 2005 và đến năm 2010 còn 0,92%
Bảng 2.3: Dự báo dân số, lao động
Tỷ lệ lao động so với dân số % 50,25 56,34 62,90 68,08
2.2.4 Về Kinh tế:
Trong năm năm, kinh tế của huyện liên tục tăng trưởng, giá trị GDP ngày càng lớn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thu nhập bình quân đầu người ngày càng được nâng cao
2.2.4.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Tổng sản phẩm nội huyện GDP:
Trang 12Năm 2005 đạt 770.578 triệu đồng, tăng 12,58% )và bằng 1,60 lần so với năm
2000 (giá CĐ năm 1994), trong đó:
- Khu vực Nông, lâm, thủy sản (Khu Vực I ) đạt 542.053 triệu đồng, bằng 1,44 lần năm 2000
- Công nghiệp, Xây dựng (Khu Vực II) 78.248 triệu đồng) bằng 2,37 lần năm 2000
- Thương mại, dịch vụ (Khu Vực III) 150.277 triệu đồng) bằng 2,07 lần năm
2000
- GDP năm 2005 của huyện chiếm 24,7% GDP Vùng Cao Lãnh
GDP bình quân đầu người:
Năm 2005 là 3.768.347 đồng, tương đương 341 USD và bằng 1,53 lần năm 2000
Vùng Cao Lãnh là 440 USD, toàn Tỉnh là 407 USD
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2005 tăng 12,58% (Vùng Cao Lãnh tăng 12,92%) Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2001-2005 là 9,95% (vùng Cao Lãnh là 10,78%, toàn Tỉnh là
9,93%) Trong đó:
- Khu vực I tăng 7,7%
- Khu vực II tăng 18,9%
- Khu vực III tăng 15,65%
Cơ cấu kinh tế:
- Khu vực I từ 77,98% năm 2000 giảm xuống còn 70,35% năm 2005 (giảm 7,63%)
- Khu vực II tăng từ 6,87% năm 2000 lên 10,15% năm 2005 (tăng 3,28%)
- Khu vực III tăng từ 15,15% năm 2000 lên 19,50% năm 2005 (tăng 4,35%)
2.2.4.2 Nông nghiệp - Nông thôn:
Bộ mặt nông thôn từng bước đổi mới, hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp và xây dựng mới: Các ngành nghề dịch vụ ngày càng tăng, nhất là các dịch vụ nông
Trang 13nghiệp, thương mại và tiểu thủ công nghiệp đã tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân
Diện tích gieo trồng các loại cây tăng từ 59.879 ha năm 2000 lên 69.920 ha năm
2005 Riêng cây lúa, diện tích tăng từ 58.976 ha năm 2000 lên 66.433 ha năm
2005, năng suất tăng 10,96 tạ/ha, sản lượng tăng từ 270.859 tấn năm 2000 lên 357.000 tấn năm 2005 (cao nhất từ trước đến nay)
Đàn heo năm 2000 là 23.100 con, năm 2005 tăng lên 37.460 con, tăng bình quân năm 8,15% Gia cầm từ 265.000 con năm 2000 tăng lên 370.000 con năm 2005, tăng bình quân năm 5,72% Trâu bò từ 505 con năm 2000 tăng lên 2.051 con năm
2005, tăng bình quân 31,7%
Toàn huyện có 2.272 ha rừng, trong đó 1.983 ha rừng tập trung, chủ yếu là cây Tràm, Bạch Đàn ở các xã Gáo Giồng, Tân Hội Trung và căn cứ Xẻo Quýt nhằm tạo cảnh quan, điều hòa môi sinh và phục vụ du lịch
Diện tích nuôi thủy sản năm 2000 có 466 ha, sản lượng 4.650 tấn, đến năm 2005 tăng lên 995 ha, sản lượng 23.239 tấn
2.2.4.3 Công nghiệp - xây dựng:
Những năm qua công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện có bước phát triển khá, quy mô ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm được chú trọng, ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp được khôi phục và phát triển
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp phân bố dọc theo các trục lộ và ven sông Tiền,
ở thị trấn Mỹ Thọ, Cần Lố, các ngành nghề chủ yếu là chế biến lương thực-thực phẩm, cưa xẻ gỗ, mộc gia dụng, dịch vụ sửa chữa cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng Số cơ sở hoạt động công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp năm 2000 có 1.320
cơ sở, 3.791 lao động, năm 2005 lên 1.503 cơ sở và 4.109 lao động
Công nghiệp của Huyện quy mô còn nhỏ bé, mức độ đổi mới công nghệ, thiết bị chậm, sản phẩm còn đơn điệu Các chính sách chưa hấp dẫn các nhà đầu tư, chi
Trang 14phí đầu tư xây dựng hạ tầng cao do nền đất yếu đã phần nào hạn chế khả năng thu hút đầu tư vào Huyện
2.2.4.4 Thương mại - dịch vụ:
Thương mại - dịch vụ phát triển khá năng động, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống ngày càng cao của nhân dân Giá trị tăng thêm (GDP) của ngành thương mại-dịch vụ năm 2000 đạt 72.626 triệu đồng (giá 1994), lên 150.277 triệu đồng năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2001-2005 là 15,65%/năm
Năm 2000 có 1.359 cơ sở kinh doanh, thu hút 3.888 lao động, năm 2005 có 5.149
cơ sở kinh doanh, thu hút 9.913 lao động
Mạng lưới chợ, được huy động đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn và đã hình thành đều khắp trên địa bàn với tổng số 20 chợ/18 xã, thị trấn, trong đó có 01 chợ loại 2 Chợ Đầu mối trái cây của tỉnh tại xã Mỹ Hiệp được xây dựng, tạo thêm kênh lưu thông mới trong giao thương hàng hóa trên địa bàn, có thêm nhiều thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp
2.2.4.5 Tài chính - tín dụng:
Thu, chi ngân sách:
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2005 đạt 35.625 triệu đồng, bằng 1,65 lần năm 2000, tỷ lệ thu ngân sách so với GDP là 3,14%, các quỹ thu từ nguồn đóng góp của nhân dân đều đạt và vượt chỉ tiêu
Tổng chi ngân sách là 95.502 triệu đồng, bằng 3,72 lần năm 2000 và chiếm 8,42% so với GDP, trong đó chi đầu tư phát triển 28.273 triệu đồng, chiếm 29,6% tổng chi ngân sách
Hoạt động tín dụng:
Trên địa bàn huyện có 01 ngân hàng cổ phần, 04 chi nhánh Ngân hàng, 03 Hợp Tác Xã tín dụng trực tiếp hoạt động chi phối việc huy động tiền gởi và cho vay Năm 2005 số dư nợ tín dụng ước đạt 359.176 triệu đồng, bằng 1,72 lần năm 2000
Trang 15 Đầu tư phát triển:
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn năm 2001-2005 ước khoảng 869.119 triệu đồng, chiếm 23,69% tổng giá trị GDP Tốc độ tăng đầu tư phát triển bình quân trong giai đoạn là 18,8%, trong đó vốn xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước ước đạt 260.736 triệu đồng, chiếm 30%, vốn dân đóng góp 173.824 triệu đồng, chiếm 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội
2.2.5 Văn hoá- xã hội:
2.2.5.1 Giáo dục - Đào tạo:
Sự nghiệp giáo dục của huyện không ngừng phát triển, quy mô học sinh các bậc học tăng nhanh Chất lượng giáo dục hàng năm đều được nâng lên Hội Khuyến học của huyện và các xã, thị trấn được thành lập và đi vào hoạt động cùng với Trung tâm giáo dục thường xuyên, các Trung tâm giáo dục cộng đồng ngày càng phát huy có hiệu quả Đến năm 2005 có 15/18 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS Từ nhiều nguồn vốn đã xây dựng mới 269 phòng học, sửa chữa 334 phòng và xây mới 22 nhà công vụ cho giáo viên, nhờ vậy từ năm 2005 không còn tình trạng học sinh phải nghỉ học trong mùa lũ
2.2.5.2 Y tế- Dân số - Gia đình và Trẻ Em:
Huyện có 18/18 trạm Y tế cơ sở kiên cố với 79 giường bệnh đều có bác sĩ phục vụ; tuyến huyện có 01 phòng khám khu vực Phương Trà và Bệnh viện huyện Hàng năm hoàn thành các chương trình y tế quốc gia và chủ động phòng chống dịch bệnh
Huyện duy trì được xu thế giảm sinh nên đã giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% xuống còn 1,04% Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm, hàng năm tỷ lệ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc từ 95% đến 100%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 25,83% giảm xuống 18,17%, việc vận động quỹ bảo trợ trẻ em hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu đã tạo nguồn kinh phí ổn định nhằm hỗ trợ kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
2.2.5.3 Các hoạt động văn hoa ù- Thể thao - Truyền thanh:
Trang 16Giai đoạn 2001-2005 xây dựng 05 đội văn nghệ quần chúng, 01 đội thông tin lưu động, 19 Câu lạc bộ ca nhạc tài tử, 06 Câu lạc bộ hát với nhau
Huyện xây dựng và đưa vào hoạt động đài phát sóng FM, 18/18 xã có trạm Truyền thanh phát 3 lần/ ngày
Phong trào luyện tập thể dục thể thao từng bước phát triển, năm 2005 có 92 CLB TDTT với 2.481 gia đình và 42.345 người luyện tập thường xuyên (chiếm 20,7% dân số)
2.2.5.4 Thực hiện các chính sách xã hội:
Đãõ xây dựng mới 417 căn, hỗ trợ xây dựng 32 căn và sửa chữa 33 căn nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 4.589.5 triệu đồng Hoàn thành các hạng mục chính và khánh thành tượng đài nghĩa trang liệt sĩ huyện, kinh phí 5.270 triệu đồng
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 1,95%, huyện có 16/18 xã Kết quả điều tra hộ nghèo năm 2005 toàn huyện có 12,27%
Qua 5 năm đã tạo và giới thiệu cho 29.265 lao động, mở 59 lớp đào tạo nghề cho 2.496 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 18% đã tạo điều kiện cho 430 người đi xuất khẩu lao động
2.2.5.5 Quốc phòng- An ninh:
Công tác xây dựng lực lượng dân quân - tự vệ hàng năm đạt từ 1,5% đến 2% so với dân số, tổ chức huấn luyện dân quân - tự vệ đạt 100% kế hoạch Đã tuyển và giao quân hàng năm đạt 100%
Tình hình an ninh chính trị luôn được giữ vững, trật tự an toàn xã hội từ năm 2001-2005 xảy ra 397 vụ, giảm 33% so với 5 năm trước
2.3 Hiện trạng môi trường tại huyện Cao Lãnh:
2.3.1 Chất thải rắn:
Lượng rác thải ở Huyện được thu gom hàng ngày chủ yếu là rác thải sinh hoạt và rác thải y tế Hiện nay rác thải y tế ở các phòng khám tư nhân, các trạm y tế được thu gom chung với rác sinh hoạt nhưng chưa có lò đốt rác theo qui định hợp vệ
Trang 17Rác trên địa bàn Huyện được thu gom hàng ngày theo tuyến đường từ nguồn thải (hộ gia đình, bến xe, chợ…), sau đó chuyển thẳng đến bãi rác của huyện
2.3.1.1 Chất thải sinh hoạt:
Thành phần chất thải gồm: chất hữu cơ dễ phân hủy 70%, bao bì chai lọ 20% và các loại khác như đất cát, gạch vụn, đá chiếm 10% Tất cả các loại trên được thải chung, không phân loại và đổ thẳng ra bãi rác Lượng rác này được đốt theo cách thông thường (vào mùa khô) mà không qua các biện pháp xử lý khoa học nào Tại các bãi rác việc phun xịt hoá chất diệt côn trùng không được thường xuyên
2.3.1.2 Chất thải Công Nghiệp – Sản xuất:
Tải lượng ô nhiễm do sản xuất công nghiệp và chất thải sinh hoạt của các xí nghiệp này không đáng kể, hầu hết đều được thu gom bán cho các cơ sở chế biến
ở Thành phố Hồ Chí Minh đều tái chế (bìa, nilon, vải vụn) hoặc đốt
Rác thải sinh hoạt ở các xí nghiệp trên không nhiều, hàng ngày đều được thu gom và xử lý (đốt, chôn hoặc giao cho đội thu gom rác của thị xã chuyển ra bãi rác công cộng)
2.3.2 Nguồn nước:
2.3.2.1 Sinh hoạt:
Các chỉ tiêu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt của người dân không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Do đa số hơn 90% người dân huyện Cao Lãnh sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ các con sông để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
Trang 18Tình trạng sử dụng phân bón các loại, trong đó có không ít phân bón hoá học chứa nhiều thành phần độc hại như: urê, sunphát amôn, supe lân, để bón cho cây trồng thì phần dư thừa của các loại hoá chất này bị rửa trôi theo nguồn nước hoặc ngấm vào đất gây ra ô nhiễm môi trường Các loại hoá chất này bất luận các tác dụng BVTV như thế nào thì cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người 2.3.3 Không khí:
Đây là, Huyện mang đặc thù của một làng quê sinh thái, không có khí thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, Do đó, môi trường không khí trong lành và mát mẻ
Trang 19KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN CAO LÃNH
3.1 Giới thiệu các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho mục đích sinh hoạt:
3.1.1 Các chỉ tiêu về lí học:
- Nhiệt độ (0C): Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước
- Hàm lượng cặn không tan (mg/l): là phần chất rắn không tan bị giữ lại trên giấy lọc tiêu chuẩn, rồi đem sấy ở nhiệt độ (105 – 110 0 C)
- Độ màu của nước: thường được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban Đơn vị Pt – Co
- Mùi và vị của nước (tính bằng độ): nước có mùi là trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợp chất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan
3.1.2 Các chỉ tiêu về hoá học:
- Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l): bao gồm các chất hữu cơ và vô cơ có trong nước không bao gồm các chất khí
- Độ cứng của nước: là đại lượng biểu thị hàm lượng các muối của canxi và magiê trong nước
- Độ pH của nước
- Độ kiềm của nước (mgdl/l)
- Nhu cầu oxy hoà tan (Demand oxygen - DO): là nhu cầu oxy cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải Đơn vị mg/l
- Hàm lượng các kim loại và kim loại nặng: Arsen, Cadimi, chì, nike, crom, sắt, kẽm, mangan, thuỷ ngân, thiếc, Đơn vị: mg/l
- Photpho tổng số, photpho hữu cơ Đơn vị: mg/l
- Hàm lượng florua, clorua, sunfua Đơn vị: mg/l
Trang 20- Hàm lượng phenol, Xianua Đơn vị: mg/l
3.1.3 Các chỉ tiêu về vi sinh:
- Coliform: là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Đơn vị: MPN/100 ml
3.2 Khảo sát tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hằng ngày của người dân trên toàn Huyện:
3.2.1 Các công trình cấp nước hiện nay của Huyện:
Theo thống kê, thì toàn Huyện đã xây dựng được 12 trạm trong tổng số 13 trạm xử lý nước sạch, hơn 2.102 giếng nước ngầm và 241 bể chứa nước mưa được nhà nước và các tổ chức, tư nhân đầu tư xây dựng để phục vụ nước sạch, ngoài ra nhân dân tự đầu tư xây nhiều giếng, bể chứa nước Tuy nhiên, phần lớn số giếng và bể chứa nước mưa do UNICEF tài trợ đến nay không còn sử dụng được Nước ngầm chưa đưa vào sản xuất và chưa được khai thác nhiều để phục vụ sinh hoạt cho nhân dân
Việc xây dựng các trạm xử lý nước mặt, khai thác nước ngầm để cung cấp nước sạch cho dân gặp không ít khó khăn do dân cư sống không tập trung, lại khai thác
ở tầng sâu nên rất tốn kém và ít hiệu quả
3.2.2 Thống kê về tình hình sử dụng nguồn nước ở Huyện Cao Lãnh:
Theo thống kê của Huyện thì chỉ tiêu Quốc gia về nước sạch hiện nay còn ở mức thấp, mới chỉ đạt khoảng 40% Nguồn nước người dân hiện nay đang sử dụng
phục vụ cho sinh hoạt được lấy chủ yếu từ 3 nguồn nước: Nước mưa, nước mặt và nước ngầm
Trang 21Bảng 3.1: Thống kê tình hình sử dụng nguồn nước để sinh hoạt
trên toàn huyện Cao Lãnh
Tên xã,
Thị trấn
Tổng số nhà
Loại nhà hộ đang ở Nguồn nước chính dùng
để ăn uống
Nhà kiên cố
Nhà bán kiên cố
Nhà khung gỗ lâu bền mái lá
Nhà đơn sơ
Nước máy
Nước mưa
Nước giếng
Nước sông
Toàn
huyện
44.026 6.670 10.113 14.739 12.504 2.910 83 909 40.124
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
6,609% 0,188% 2,06% 91,14%
(*Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện Cao Lãnh)
Bảng 3.2: Thống kê tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt
ở các xã Huyện Cao Lãnh
Tên xã,
Thị trấn
Tổng số nhà
Loại nhà hộ đang ở Nguồn nước chính dùng
để ăn uống
Nhà kiên cố
Nhà bán kiên cố
Nhà khung gỗ lâu bền mái lá
Nhà đơn sơ
Nước máy
Nước mưa
Nước giếng
Nước sông
1 Xã Phong
Mỹ
Trang 22Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
2 Xã Tân
Nghĩa
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
3 Xã Gáo
Giồng
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
5 Xã
Phương Trà
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
4,56% 95,44%
6 Xã Ba
Sao
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
4,2% 0,34% 2,8% 92,66%
7 Xã Nhị
Mỹ
Trang 23Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
1,1% 98,8%
8 Xã An
Bình
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân xã An Bình sử dụng từ các
nguồn nước khác nhau
9 Thị Trấn
Mỹ Thọ
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
10 Xã Mỹ
Thọ
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
5,57% 94,4%
11 Xã Tân
Hội Trung
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
11,27% 88,7%
12 Xã Mỹ
Xương
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
13 Xã Mỹ
Hội
Trang 24Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
0,18% 99,7%
14 Xã Bình
Hàng Trung
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
15 Xã Bình
Hàng Tây
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
16 Xã Mỹ
Long
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
17 Xã Mỹ
Hiệp
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
18 Xã Bình
Thạnh
Tỷ lệ phần trăm số hộ dân sử dụng các
nguồn nước để sinh hoạt
100%
(*Nguồn: Phòng Thống Kê Huyện Cao Lãnh)
Trang 253.3 Khảo sát chất lượng nguồn nước người dân đang sử dụng:
DO (mg/l)
Nitrit ( mg/l)
Nitrat (mg/l)
Amoniac (mg/l)
Coliform MNP/100ml
1 Nước kinh chợ Tân Hiệp
xã Mỹ Hiệp
3 Nước sông Sở Thượng ngay
Uûy Ban xã Gáo Giồng
Trang 265 Ngã tư Chợ đầu mối trái
cây xã Mỹ Long
6 Nước sông ngay ngã tư
xã Mỹ Thọ
9 Nước sông xã Bình Thạnh
(ngang UBND xã Bình Thạnh)
Trang 272 Xã Phương Trà
3 Xã Mỹ Thọ
4 Thị Trấn Mỹ Thọ
(Ô Nguyễn Văn An,
Trang 286 Xã Nhị Mỹ,
(Phan Văn Trêm, ấp
Hoà Dân)
7 Xã Mỹ Xương,
(Trần Văn Thái, ấp
Mỹ Hưng)
8 Xã Mỹ Hội,
(Nguyễn Thị Bảy, ấp
Trang 293.4 Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc nguồn nước:
3.4.1 Nhận xét về chất lượng nguồn nước trên địa bàn Huyện:
3.4.1.1 Nước mặt:
Qua khảo sát, quan trắc nước mặt tự nhiên tại các con sông ở huyện Cao Lãnh ta rút ra được một số nhận xét sau:
- Chỉ tiêu pH: hầu hết các điểm quan trắc không vượt tiêu chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Cặn lơ lững: hầu hết các điểm đều vượt tiêu chuẩn TCVN
5942-1995 cột A Trong đó có các điểm vượt 5 - 6 lần theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995
- Chỉ tiêu BOD5 (nhu cầu oxy sinh hoá), COD (nhu cầu Oxy hoá học): đa số các điểm quan trắc vượt tiêu chuẩn từ 3 đến 10 lần theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995
- Chỉ tiêu DO (nồng độ Oxy hoà tan): ở đa số các điểm quan trắc đều thấp hơn tiêu chuẩn TCVN 5942-1995
- Chỉ tiêu Nitrit (NO2-): đa số các điểm quan trắc điểm vượt 2 – 5 lần
- Chỉ tiêu Nitrat (NO3-): Vượt tiêu chuẩn cho phép có một số ít đạt tiêu chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Amoniac (N – NH3): đa số các điểm quan trắc vượt tiêu chuẩn cho phép, riêng một số điểm vượt tiêu chuẩn cho phép 10 lần
- Chỉ tiêu Coliform: đa số các điểm vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng từ 2 -
Trang 30- Chỉ tiêu Độ cứng ở một số giếng: có nồng độ cao gấp 2 – 3 lần so với tiêu chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu sắt: ở hầu hết các giếng quan trắc đều có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép
- Chỉ tiêu Sulfat: ở hầu hết các giếng quan trắc đều có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép
- Chỉ tiêu Clorua: đa số các giếng không vượt tiêu chuẩn TCVN 5944 –1995
- Chỉ tiêu Mangan: đa số vượt tiêu chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Nitrat: tất cả các giếng quan trắc đều có chỉ số phân tích không vượt giới hạn cho phép theo TCVN 5944 –1995
- Chỉ tiêu Arsen: ở một số điểm vượt tiêu chuẩn cho phép 2 – 4 lần
- Chỉ tiêu Chất rắn tổng cộng: hầu hết không vượt tiêu chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Coliform: chỉ có 03 giếng quan trắc có chỉ số 3 MNP/100ml, tất cả các giếng quan trắc còn lại đều có chỉ số lớn hơn tiêu chuẩn gấp nhiều lần 3.4.2 Đánh giá các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn:
Nhìn chung, môi trường của Huyện còn khá trong lành, mang đặc trưng của vùng quê thôn dã ở Nam bộ, song quá trình phát triển KT-XH do nhiều nguyên nhân đã tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường như :
- Việc khai thác vùng Đồng Tháp Mười đã thải ra lượng phèn rất lớn làm nhiễm phèn cả hệ thống nước mặt của toàn vùng, trong đóù có huyện Cao Lãnh
- Hàng chục năm qua, tình hình sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hoá học trên đồng ruộng, vườn cây ăn trái, chăn nuôi gia súc gia cầm và đánh bắt thủy sản cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước và môi trường chung của Huyện
- Hầu hết các bãi rác không có bờ đê bao quanh, hoặc có bờ nhưng không đủ để ngăn nước chảy tràn và tất các bãi rác đều bị ngập nước vào mùa lũ vì
Trang 31vậy từng đám rác nổi lềnh bềnh trôi theo dòng nước gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng
- Các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân là nạn vứt rác bừa bãi tại các chợ, khu dân cư, cầu tiêu, ao tù nước đọng, nhà cất trên sông vừa
ô nhiễm môi trường vừa kém văn minh lịch sự còn diễn ra hàng ngày chưa khắc phục được
- Lũ lụt nguy cơ thách thức việc bảo đảm cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường Lũ lụt không những gây trở ngại cho việc tổ chức sản xuất mà còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là công tác vệ sinh môi trường bao gồm: thu dọn rác thải, xác gia súc, gia cầm chết, rác thải sau những ngày ngập lũ,
- Ngoài ra, thì vấn đề chăn nuôi gia súc cải thiện kinh tế gia đình trong điều kiện đầu tư về chuồng trại không hợp lý, đã thải một lượng phân đáng kể
ra môi trường làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm bởi hàm lượng các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh
3.4.3 Đánh giá về nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân:
Ở VN hiện nay, bộ phận dân cư nông thôn là những người làm ăn nhỏ, đa số sống trong các thôn xóm tương đối tập trung, có tổ chức hành chính vững chắc và truyền thống cộng đồng lâu đời với cơ cấu hạt nhân là hộ gia đình bình quân 5 người
Tiêu chuẩn dùng nước cho nấu ăn và uống: 5 – 10 lít/người/ngày
Tiêu chuẩn dùng nước phục vụ cho sinh hoạt: 70 – 90 lít/người/ngày
3.4.3.1 Nhu cầu dùng nước phục vụ cho nấu ăn và uống của người dân:
Nhu cầu dùng nước phục vụ cho ăn uống một ngày cho một người dân:
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 người = số người * tiêu chuẩn dùng nước cho nấu ăn và uống * số ngày
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 người = 1 * 10 * 1 ngày = 10 lít/người/ngày
Trang 32 Nhu cầu dùng nước phục vụ cho ăn uống một ngày cho một hộ gia đình:
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước cho nấu ăn và uống * số ngày
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 hộ gia đình = 5 * 10 * 1 ngày = 50 lít/ hộ/ngày
Nhu cầu dùng nước phục vụ cho ăn uống cho hộ gia đình trong một tháng:
Q nhu cầu dùng nước một tháng cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước cho nấu ăn và uống * một tháng
Q nhu cầu dùng nước một tháng cho 1 hộ gia đình = 5 * 10 * 30 ngày = 1.500 lít/hộ/tháng
Nhu cầu dùng nước phục vụ cho ăn uống cho hộ gia đình trong một năm:
Q nhu cầu dùng nước một năm cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước cho nấu ăn và uống * một năm
Q nhu cầu dùng nước một năm cho 1 hộ gia đình = 5 * 10 * 365 ngày = 18.250 lít/ hộ/năm
3.4.3.2 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho các mục đích khác:
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho mục đích khác của người dân trong một ngày:
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 người = số người * tiêu chuẩn dùng nước * số ngày
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 người = 1 * 75 * 1 ngày = 75 lít/người/ngày
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho mục đích khác cho hộ gia đình trong một ngày:
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước * số ngày
Q nhu cầu dùng nước hằng ngày cho 1 hộ gia đình = 5 * 75 * 1 ngày = 375 lít/hộ/ngày
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho mục đích khác cho hộ gia đình trong một tháng:
Q nhu cầu dùng nước một tháng cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước * một tháng
Q nhu cầu dùng nước một tháng cho 1 hộ gia đình = 5 * 75 * 30 ngày = 11.250 lít/hộ/tháng
Trang 33 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho mục đích khác cho hộ gia đình trong một năm:
Q nhu cầu dùng nước một năm cho 1 hộ gia đình = số hộ gia đình * tiêu chuẩn dùng nước * một năm
Q nhu cầu dùng nước một năm cho 1 hộ gia đình = 5 * 75 * 365 ngày = 136.875 lít/hộ/năm 3.4.5 Đánh giá về mặt kinh tế – xã hội:
Việc điều tra khảo sát hiện trạng và cung cấp nước sạch cho nông thôn huyện Cao Lãnh nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội sẽ mang lại nhiều lợi ích lâu bền
3.4.5.1 Những lợi ích về kinh tế:
Giảm thời gian cần thiết dành cho việc đi lấy nước ở xa và vận chuyển nước Nếu phải đi lấy nước ở xa có thể sẽ mất 25 - 30% tổng thời gian làm việc của phụ nữ đây là nguồn lao động chính trong gia đình, trong khi đó thì chỉ mất 15 - 20% thời gian cho việc nấu nướng, chuẩn bị bữa ăn và thời gian còn lại thì chỉ dành 40 - 50% cho hoạt động kinh tế
Tăng cơ hội cho việc chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch mùa màng
Quá trình phát triển và cung cấp nước sạch có thể góp phần mở rộng thu hút thêm các dự án khác nhau cho làng xã như những dự án về đường xá, y tế, trường học
3.4.5.2 Những lợi ích về xã hội:
Việc cung cấp nước sạch, an toàn sẽ góp phần cải thiện điều kiện gia đình xã hội Người dân không cần phải lo lắng về việc nước sạch Khi đó mọi người sẽ có thêm sức khỏe để làm việc tốt làm tăng thêm thu nhập cho gia đình, chăm sóc sức khỏe con cái được tốt hơn,
Mọi người sẽ có sức khỏe tốt hơn để tham gia các công tác xã hội, các chương trình bồi dưỡng đào tạo, giáo dục để nâng cao kiến thức bản thân
3.4.5.3 Những lợi ích về sức khỏe:
Tiết kiệm thuốc men để điều trị chữa bệnh
Ngày làm việc và thu nhập sẽ được bảo đảm do không phải nghỉ ốm
Trang 34Tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống gia đình
Tiết kiệm được thời gian và kinh phí đi lại do phải chăm sóc và phục vụ người bệnh
Trang 35TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ NƯỚC MẶT TẠI HUYỆN CAO LÃNH
4.1 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Huyện:
Nước sông được dùng bằng máy bơm, bơm lên được lưu trữ vào hồ, các lu chứa nước, Sau đó người dân sử dụng các biện pháp làm sạch nước
được lấy lên vào các lu chứa Nước được đưa Người dân xử lý nước bằng các
biện pháp làm sạch nước
Nước sau khi lắng, được người dân sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Trang 364.1.2 Làm trong nước bằng biện pháp dân gian:
Lấy một nắm lá mồng tơi hay dâm bụt vò nát cho vào thùng nước khoảng 20 lít khuấy đi khuấy lại nhiều lần, để cho lắng cặn, gạn lấy nước trong để dùng
Dùng một mảnh vải sạch căng ra, đổ nước qua mảnh vải nhiều lần cho đến khi thấy cặn thì gạn nước trong để dùng
4.1.3 Khử trùng bằng hóa chất:
Khử trùng bằng viên Cloramin T hoặc Cloramin B thường dùng cho các hộ gia đình Cloramin T hoặc B được đóng gói dưới dạng viên hàm lượng 0,25g Loại này rất tiện lợi cho việc khử trùng các thể tích nước nhỏ như : xô, lu, chậu hoặc các bể chứa nhỏ Một viên Cloramin T hoặc B dùng để khử trùng 25 lít nước Khử trùng bằng hóa chất bột Cloramin B, Clorua vôi thường để khử trùng các giếng, các nguồn nước cấp tập thể Để khử trùng phải dựa trên cơ sở nồng độ theo yêu cầu là 10mg/ lít
Ví dụ: Một thùng nước 30 lít thì cần 0,3g Cloramin B 25% (loại thông thường đang dùng) hoặc 0,4g Clorua vôi 20% hoặc 0,12g Clorua vôi 70% để khử trùng Có thể dùng thìa canh để đong bột hóa chất khử trùng, mỗi thìa canh đầy tương đương 10g Như vậy để khử trùng 300 lít nước cần khoảng 1/3 thìa bột Cloramin B 25%
4.2 Giới thiệu chung về các biện pháp và dây chuyền công nghệ xử lí nước:
4.2.1 Các biện pháp xử lí cơ bản:
Trong quá trình xử lí nước cấp, cần phải áp dụng các biện pháp xử lí như sau:
Biện pháp cơ học:
Dùng các công trình và thiết bị làm sạch nước như: song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc
Biện pháp hoá học:
Dùng các hoá chất cho vào nước để xử lí nước như: dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hoá nước, cho clo vào nước để khử trùng
Trang 37Dùng các tia vật lí để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm Điện phân nước biển để khử muối Khử khí CO2 hoà tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng
Trong 3 biện pháp xử lí nước nêu trên thì biện pháp cơ học là biện pháp xử lí nước cơ bản nhất Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lí nước một cách độc lập hoặc kết hợp với biện pháp hoá học và lí học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử lí nước
4.2.2 Dây chuyền công nghệ xử lí nước mặt:
Quá trình xử lí nước phải qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn được thực hiện trong các công trình đơn vị khác nhau Tập hợp các công trình đơn vị theo trình tự từ đầu đến cuối gọi là dây chuyền công nghệ xử lí nước Các cứ vào các chỉ tiêu phân tích của nước nguồn, yêu cầu chất lượng nước sử dụng có thể xây dựng được các sơ đồ công nghệ xử lí khác nhau và được phân loại như sau:
4.2.2.1 Theo mức độ xử lí:
Xử lí triệt để và không triệt để
- Xử lí triệt để: chất lượng nước sau xử lí đạt tiêu chuẩn ăn uống, sinh hoạt hoặc đạt yêu cầu nước cấp cho công nghiệp đòi hỏi tiêu chuẩn phải cao hơn nước sinh hoạt
- Xử lí không triệt để: yêu cầu chất lượng nước sau xử lí có tiêu chuẩn thấp hơn nước ăn uống, sinh hoạt Sơ đồ công nghệ này chủ yếu dùng trong một số ngành công nghiệp như: làm nguội, rửa sản phẩm
4.2.2.2 Theo biện pháp xử lí:
Chia ra sơ đồ công nghệ có keo tụ và không có keo tụ
- Sơ đồ không dùng chất keo tụ: áp dụng cho trạm xử lí có công suất nhỏ, quản lí thủ công hoặc xử lí sơ bộ
- Sơ đồ có dùng chất keo tụ: dùng cho trạm xử lí có công suất bất kì, hiệu quả xử lí đạt được cao hơn kể cả đối với nguồn nước có độ đục và độ màu cao
Trang 384.2.2.3 Theo một hay nhiều quá trình hoặc một hay nhiều bậc quá trình xử lí:
Chia ra:
- Một hoặc nhiều quá trình: lắng hay lọc độc lập hoặc lắng lọc kết hợp
- Một hay nhiều bậc quá trình: lắng lọc sơ bộ rồi lọc trong
4.2.2.4 Theo đặc điểm chuyển động của dòng nước:
Chia ra tự chảy hay có áp
- Sơ đồ tự chảy: nước từ công trình xử lí nước này tự chảy sang công trình xử
lí tiếp theo Sơ đồ này dùng phổ biến và áp dụng cho các trạm xử lí có công suất bất kì
- Sơ đồ có áp: nước chuyển động trong các công trình kín thường dùng trong trạm xử lí có công suất nhỏ hoặc hệ thống tạm thời
4.2.2.5 Một số sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước ăn uống sinh hoạt được sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay:
Để xử lí nước mặt có thể dùng các sơ đồ sau:
Khi nước nguồn có hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l, sử dụng theo sơ đồ sau:
Từ trạm bơm
Cấp I tới
Chất kiềm hoá
Từ trạm bơm
Cấp I tới
Chất kiềm hoá
Bể trộn Bể phản ứng lắng Bể Bể lọc nhanh nước sạch Bể chứa
Bể trộn Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng Bể lọc nhanh nước sạch Bể chứa
Trang 39chất keo tụ chất khử trùng Từ trạm bơm
Cấp I tới
Chất kiềm hoá
Khi nước nguồn có hàm lượng cặn ≥ 2500 mg/l, sử dụng theo sơ đồ sau:
Chất keo tụ Chất khử trùng Từ trạm
bơm
Cấp I tới
chất Chất kiềm hoá
Chất keo tụ Chất khử trùng Từ nguồn
bể chứa Chất kiềm hoá
Bể trộn tiếp xúc Bể lọc nước sạch Bể chứa
Bể trộn
Bể phản ứng
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Bể lắng
Bể lắng
sơ bộ
Trạm bơm
Bể phản ứng
Bể lọc nhanh
Bể lắng
Hồ
sơ
lắng
Bể trộn