1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hội nghị truyên truyền bảo vệ Đường sắt

72 893 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 23,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau đây là một số nội dung của Luật Đường sắt quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, các quy định của Pháp luật khi tham gia

Trang 1

HỘI NGHỊ

CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

BAN THANH TRA ĐƯỜNG SẮT II

TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN

Tháng 5 năm 2010

HỘI NGHỊ

TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TẠI TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN HUYỆN NÚI THÀNH - TỈNH QUẢNG NAM

TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TẠI TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN HUYỆN NÚI THÀNH - TỈNH QUẢNG NAM

Trang 2

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƯỜNG SẮT

PHẦN III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬT ĐƯỜNG SẮT

PHẦN IV HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG

SẮT

PHẦN V ĐIỀU LỆ ĐƯỜNG NGANG

PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ ĐƯỜNG SẮT THƯỜNG THỨC

Trang 3

PHẦN I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ

ĐƯỜNG SẮT

Trang 4

Hệ

Ga tàu

Trang 5

Ga §­

êng

s¾t

Trang 6

TỔ CHỨC CHẠY TÀU

Trang 7

ĐẦU MÁY TOA XE

Trang 8

ĐẦU MÁY TÀU HỎA

Trang 9

Toa xe ®­êng s¾t

Trang 10

Toa xe ®­êng s¾t

Trang 11

Cửa sổ toa xe

Trang 12

CẦU ĐƯỜNG

Trang 13

§­êng s¾t

Trang 14

CẦU ĐƯỜNG SẮT

5 Jun 2007

Cầu Hàm Rồng

Trang 15

HÇm §­êng s¾t

Trang 16

1- Ray:

Là vật tư quan trọng của ngành đường sắt

để đỡ và dẫn hướng cho bánh xe, chịu tải

trọng trực tiếp của đoàn tàu thông qua bánh

xe của đầu máy và toa xe truyền xuống.

Tùy theo tải trọng, tốc độ của đoàn tàu mà người ta sử dụng loại ray gì cho phù hợp, ray được chế tạo từ thép được chia thành các loại

Trang 17

được khoan lỗ bắt bulong vào ray để giữ cho hai đầu ray nối đối đầu vào với nhau, tuỳ theo loại ray cần nối với nhau

mà người ta chế tạo lập lách cho phù

2 - Lập lách:

Trang 18

3 Tà vẹt:

Để liên kết hai thanh ray lại với nhau thành một khung cứng, tạo thành các khổ đường,

người ta phải dùng đến tà vẹt.

Tà vẹt nằm phía dưới đế ray, chịu lực từ

ray truyền xuống và truyền trực tiếp xuống

Trang 19

THÔNG TIN TÍN HIỆU

Trang 20

§­êng d©y th«ng tin tÝn hiÖu

§­êng d©y TTTH

Xµ gç, thÐp gãc Sø

D©y nÐo

Trang 21

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

LUẬT ĐƯỜNG SẮT

PHẦN III

Trang 22

- Luật Đường sắt gồm 8 chương, 114 điều đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 từ ngày 05/5/2005 đến ngày 14/6/2005 thông qua.

- Lệnh Chủ tịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005 về việc công bố Luật Đường sắt

- Sau đây là một số nội dung của Luật Đường sắt quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, các quy định của Pháp luật khi tham gia giao thông tại nơi đường

bộ giao cắt cùng mức với đường sắt (đường ngang).

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬT ĐƯỜNG SẮT

- Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006

Trang 23

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

4 Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công

trình, thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định

trên đường sắt

1 Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện

giao thông đường sắt.

5 Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai

lạc tín hiệu giao thông đường sắt

6 Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc

sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông

đường sắt.

Trang 24

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

7 Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn

giữa đường sắt với khu vực xung quanh

Tiếp theo Điều 12

Trang 25

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

8 Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt

Trang 26

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

Trang 27

9.Cấm họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao

thông đường sắt.

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

Trang 28

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 12:

(Trích)

9 Chăn thả súc vật, trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt

Trang 29

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ.

Trang 30

Điều 12:

TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

Tiếp theo Điều 12

Trang 31

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

11 Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt

Trang 32

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

11 Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt

Trang 33

Điều 12:

(Trích)

CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG SẮT

12 Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc

từ trên tàu xuống.

Trang 34

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TAI NẠN GIAO THÔNG

ĐƯỜNG SẮT

Tiếp theo Điều 12

Trang 35

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TAI NẠN GIAO THÔNG

ĐƯỜNG SẮT

Trang 36

PHẦN IV HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

NGHỊ ĐỊNH SỐ:

109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Hướng dẫn thi

hành một số điều của LUẬT

ĐƯỜNG SẮT

Trang 37

HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

1 Phạm vi giới hạn hành lang an toàn giao

thông đường sắt được quy định như sau:

Điều 35:

a) Chiều cao giới hạn trên không tính từ đỉnh

ray trở lên theo phương thẳng đứng là 5,30 mét

b) Chiều rộng giới hạn hai bên đường sắt tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp trở ra mỗi bên là 15m đối với đường sắt trong khu gian

Tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m

đối với đường sắt trong ga, trong cảng, trong tường rào Cụ thể là:

Trang 38

Điều 5 Đất dành cho đường sắt (NĐ 109)

1 Đất dành cho đường sắt bao gồm đất để xây dựng công

trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình

đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao

sắt; phát hiện và xử phạt vi phạm phạm vi bảo vệ công

trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường

sắt.

Trang 39

Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt chỉ được

phép để cây thấp dưới 1,5 mét và phải cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2 mét, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5 mét hoặc cách mép ngoài rãnh thoát nước dọc của đường, rãnh thoát nước đỉnh ít nhất 3 mét.

3 Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới

Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt được quy định như sau:

a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt, việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện;

Trang 40

b) Đối với đất đã có công trình đường sắt,

doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng

đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cụ thể cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ

công trình đường sắt, hành lang an toàn

giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt

phê duyệt; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường

sắt biết để phối hợp bảo vệ.

Trang 41

Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày

được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương

án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt và cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

có công trình đường sắt để quản lý, bảo vệ.

Trang 42

4 Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban

nhân dân cấp xã và cơ quan chức năng về tài

nguyên và môi trường cấp huyện nơi có công trình đường sắt rà soát hiện trạng sử dụng đất trong

phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và phạm vi

hành lang an toàn giao thông đường sắt để kiến

nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau đây:

a) Đối với công trình đã có từ trước khi phạm vi

bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn

giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật:

Trang 43

Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông

đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời

sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì

cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban

nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định

thu hồi đất đó Người có đất bị thu hồi

được bồi thường, hỗ trợ theo quy định

của pháp luật.

Trang 44

Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng

trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;

b) Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì giải quyết theo quy định của pháp luật và chủ công trình không được bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi

đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt.

Trang 45

5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi

có công trình đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt;

buộc người có hành vi vi phạm khôi

phục lại tình trạng ban đầu để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải

đường sắt theo quy định.

Trang 46

Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về

đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc tuyên truyền, phổ

biến pháp luật về bảo đảm an toàn công trình đường sắt, trật tự, an toàn giao thông vận tải

đường sắt; công bố mốc, cắm mốc, giao nhận

mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt.

Trang 47

Đối với nền đường đắp :

Tính từ mép chân nền đường đắp trở ra mỗi bên là 15 mét

PHẠM VI HÀNH LANG

AN TOÀN GTĐS PHẠM VI HÀNH LANG

AN TOÀN GTĐS

Trang 48

Tiếp theo Điều 35

Mép đỉnh mái đường đào

PHẠM VI

HÀNH LANG AN TOÀN

PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN

Đối với nền đường đào :

Tính từ mép đỉnh mái đường đào trở ra mỗi bên là 15

Trang 49

ĐƯỜNG KHÔNG ĐÀO, KHÔNG ĐẮP

Đối với đường không đào, không đắp :

Tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 15 mét

Trang 50

PHẦN V ĐIỀU LỆ ĐƯỜNG NGANG

Trang 51

ĐƯỜNG NGANG CÓ NGƯỜI GÁC

Trang 53

ĐƯỜNG NGANG KHÔNG CÓ

NGƯỜI GÁC

ĐƯỜNG NGANG QUA ĐƯỜNG SẮT

CÓ THIẾT BỊ

CẢNH GIỚI

ĐƯỜNG NGANG

TỰ ĐỘNG

Trang 54

ĐƯỜNG NGANG KHÔNG CÓ

Trang 55

ĐƯỜNG DÂN SINH

Trang 56

MỌI NGƯỜI HÃY CHÚ Ý:

TRƯỚC KHI ĐI NGANG QUA ĐƯỜNG SẮT CÓ

THIẾT BỊ CẢNH GIỚI ĐƯỜNG NGANG TỰ ĐỘNG

Hãy quan sát và nhanh chóng vượt qua đường sắt.

Trang 57

Hãy chú ý các biển báo

BiÓn sè 210: Báo hiệu sắp tới “Giao nhau víi ®­êng s¾t cã rµo ch¾n

Biển số 211: Báo hiệu sắp tới chỗ “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”.

Biển số 242a, b: Chỗ

Đường sắt cắt đường bộ.

Trang 58

GIAO THÔNG TẠI ĐƯỜNG NGANG, CẦU CHUNG

Điều 71:

1 Tại đường ngang, cầu chung,

quyền ưu tiên giao thông thuộc về tàu.

3 Người tham gia giao thông

đường bộ đi qua đường ngang, cầu chung thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật giao thông đường

bộ Cụ thể như sau:

Tiếp theo Điều 35

Trang 59

Khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn ; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

1 Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt có

đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo

hiệu

Trang 60

2 Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu

Điều 23 - Luật Giao thông đường bộ

Khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật

hiệu , người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được đi qua.

Trang 61

3 Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt

không có đèn tín hiệu , rào chắn và

chuông báo hiệu.

Người tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.

Trang 62

4 Khi phương tiện tham gia giao thông đường

đường sắt và trong phạm vi an toàn đường

sắt.

Điều 23 - Luật Giao thông đường bộ

Thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt

và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt

Trang 63

Dừng lại, chú ý quan sát biển báo, lắng nghe còi tàu, quan sát trên đường sắt từ xa ở 2 phía đường ngang , nếu thấy tàu hoặc phương tiện giao thông đường sắt sắp đến gần đường ngang thì phải dừng trước đường ngang cách má ray ngoài cùng trở ra ít nhất 5m và phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu

để xảy ra tai nạn.

KHI THAM GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG

KHÔNG CÓ NGƯỜI GÁC CHẮN

Trích Khoản 6 Điều 41 – Điều lệ đường ngang

Đối với đường ngang có biển báo hiệu, có cọc

tiêu hoặc hàng rào, có vạch kẻ đường

Người và người điều khiển phương tiện tham gia

giao thông đường bộ khi sắp đi vào đường ngang

phải:

Trang 64

Khi phát hiện thấy công trình giao thông đường sắt bị hư hỏng, có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu.

2 Trực tiếp báo hoặc cử người báo nhanh nhất cho nhân viên đường sắt, lực lượng Công an, cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để có biện pháp xử

lý kịp thời.

Trang 66

Khi phát hiện thấy công trình giao thông đường sắt bị hư hỏng, có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu.

Trang 67

HỌC SINH HÃY NÓI KHÔNG:

VỚI TỆ NẠN NÉM ĐẤT ĐÁ LÊN TÀU

Trang 68

HỌC SINH HÃY NÓI KHÔNG:

PHÁ HOẠI, LẤY CẮP PHỤ KIỆN, THIẾT BỊ

Trang 69

HỌC SINH HÃY NÓI KHÔNG:

CHƠI, ĐÙA, CHĂN THẢ GIA SÚC TRÊN ĐƯỜNG SẮT

Trang 70

Hãy thông báo những

nội dung trên cho bạn và gia đình bạn!

Trang 71

Xin cám ơn các bạn đã lắng nghe

Trang 72

KÍNH CHÚC :

• CÁC ĐỒNG CHÍ ĐẠI BIỂU, CÁC THẦY CÔ

HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT.

• TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE, HỌC GIỎI VÀ ĐẠT ĐƯỢC NHIỀU THÀNH TÍCH TRONG HỌC TẬP.

XIN CÁM ƠN !

CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM BAN THANH TRA ĐƯỜNG SẮT II

Ngày đăng: 18/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w