1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

72 1,3K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và Viễn Thám Để Phân Tích, Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất Đô Thị Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Thị Hải Hà
Người hướng dẫn Th.S. Lờ Thanh Hoà
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Viễn thám
Thể loại Đề cương tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế vấn đề sử dụng đất đô thị đang được quan tâm nhiều.Quận 2 cũng không nằm ngoài vấn đề đó, là nơi đang trở thành một đại côngtrường với những công trình tầm cỡ đã và đang đượ

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, đã được hình thành và trãi quaquá trình lịch sử lâu dài Từ một nước Nông nghiệp, chúng ta đang tiến lên Côngnghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, các khu đô thị mới cũng đang và đã đượcxây dựng Chính vì thế vấn đề sử dụng đất đô thị đang được quan tâm nhiều.Quận 2 cũng không nằm ngoài vấn đề đó, là nơi đang trở thành một đại côngtrường với những công trình tầm cỡ đã và đang được triển khai như: Đại lộ Đông– Tây, đường hầm Thủ Thiêm, đường vành đai cầu Phú Mỹ, KCN Cát Lái, TânCảng cùng với các khu dân cư ở các phường Thạch Mỹ Lợi, An Phú, khu đô thịmới Thủ Thiêm, các ngôi trường mới tiếp tục mọc lên, các trung tâm y tế, vănhoá, dạy nghề được đầu tư xây dựng mới, các khu dân cư hiện hữu được chỉnhtrang, trung tâm hành chính quận được hình thành … tạo tiền đề cho quận 2 trởthành một trung tâm đô thị mới văn minh, hiện đại trong một tương lai không xa.Trên thế giới HTTTĐL (Gis) và Viễn thám ra đời vào đầu thập kỉ 70 vàngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồhoạ máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu Từ những năm 80trở lại đây, công nghệ Gis và viễn thám đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trởthành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định, đưacông nghệ thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu

Trước đây, người ta quan tâm ứng dụng công cụ tin học để vẽ các bản đồ,đồ thị Hình thức này tốn kém nhiều mặt, bên cạnh đó, chưa có những hình ảnh

Trang 2

trực quan có tính khái quát biến động đất đai ngay từ đầu và gặp khó khăn khicần đánh giá tác động môi trường.

Với công tác quy hoạch đô thị ngày càng phát triển, quận 2 cũng không nằmngoài vấn đề này (như khu đô thị mới Thủ Thiêm) thì vấn đề ứng dụng viễn thám

và Gis là không tránh khỏi Chính vì vậy em chọn đề tài: “ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ QUẬN 2, TP HCM”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

A Mục tiêu lâu dài:

- Xây dựng công cụ phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2nói riêng, cũng như phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị nóichung

B Mục tiêu cụ thể:

- Thu thập các thông số trong quá trình sử dụng đất đô thị tại quận 2 và đềxuất biện pháp quản lý

- Ứng dụng viễn thám và Gis xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đểquản lý đất đai tại quận 2

- Ứng dụng viễn thám để cập nhập thường xuyên trong quá trình đánh giáhiện trạng sử dụng đất đô thị ở quận 2, thích hợp cho công tác quản lý đấtđai tại quận 2

1.3 Nội dung nghiên cứu:

- Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, Kinh tế – Xã hội của quận 2 trongquá trình đô thị hoá

- Tình hình sử dụng đất đô thị tại quận 2 và điều kiện môi trường

Trang 3

- HTTTĐL (Gis), viễn thám và các phần mềm ứng dụng.

- Ứng dụng công nghệ viễn thám để giải đoán ảnh vệ tinh, xác định vùngđất đô thị để cung cấp dữ liệu cho quá trình phân tích trong kỹ thuật GIS

- Ứng dụng GIS để xử lý, phân tích dữ liệu từ kết quả giải đoán ảnh vệ tinhđể thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đô thị cho khu vực nghiêncứu_quận 2

1.4 Giới hạn của đề tài:

- Nghiên cứu tình hình sử dụng đất đô thị tại quận 2 và ảnh hưởng đến môitrường như thế nào

- Sử dụng các phần mềm đã học để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đấtđô thị tại quận 2

1.5 Phương hướng phát triển của đề tài

Xây dựng hệ thống thông tin quy hoạch đô thị, địa chính, quản lý nhà đấtnhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn quận 2, thành phố Hồ ChíMinh với các ưu điểm sau:

- Hệ thống thông tin quản lý và Gis thuộc quận 2 sẽ trở thành một trongnhững nguồn trao đổi thông tin quản lý đô thị của quận 2 với hệ thốngthông tin quản lý đô thị Thành phố cũng như các Sở, ban ngành liên quantrong thành phố Hồ Chí Minh

- Khai thác triệt để hệ thống thông tin quản lý đô thị để giải quyết các vấnđề liên quan đến nhà đất và quy hoạch, quản lý xây dựng đô thị quận 2

- Phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi cho nhân dân

- Hoàn chỉnh cải cách hành chính và các nhiệm vụ do ngành và UBND yêucầu

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1 Phương pháp luận ứng dụng viễn thám (VT) và HHTT Địa lý (GIS):

2.1.1 Tổng quan về viễn thám:

Ngày nay kỹ thuật viễn thám (Remote and Sensing) đang được sử dụng đểtheo dõi về những thay đổi bề mặt trái đất, quản lý các nguồn tài nguyên thiênnhiên và giám sát môi trường

Viễn thám được định nghĩa như một khoa học nghiên cứu các phương phápthu thập và phân tích thông tin của đối tượng (vật thể) mà không có những tiếpxúc trực tiếp với chúng

Khi vệ tinh Lansat-1 được phóng vào năm 1972, những ứng dụng của kỹthuật viễn thám trong lĩnh vực giám sát môi trường và quản lý tài nguyên thiênnhiên đã trở nên khá phổ biến và trở thành một phương pháp rất hiệu quả trongviệc cập nhật thông tin của một vùng hay toàn lãnh thổ phục vụ cho công tác khaithác và quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát biến động và nghiên cứu môitrường, nghiên cứu hệ sinh thái và thành lập bản đồ lớp phủ cũng như bản đồ hiệntrạng sử dụng đất …

a Cơ sở kỹ thuật của VT:

Viễn thám là khoa học nghiên cứu các phương pháp thu thập, đo lường vàphân tích thông tin của vật thể quan sát mà không cần tiếp xúc trực tiếp vớichúng

Thuật từ “Viễn Thám” được sử dụng đầu tiên ở Mỹ vào những năm 1960

bao hàm các lĩnh vực như đo ảnh, giải đoán ảnh, địa chất ảnh, …

Các tính chất của vật thể có thể được xác định thông qua các năng lượngbức xạ hoặc phản xạ từ vật thể Viễn thám là một công nghệ nhằm xác định và

Trang 5

nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặc trưngriêng về phản xạ và bức xạ.

Viễn thám không chỉ tìm hiểu bề mặt của Trái đất hay các hành tinh mà nócòn có thể thăm dò được cả trong các lớp sâu bên trong các hành tinh Trên Tráiđất, người ta có thể sử dụng máy bay dân dụng, chuyên dụng hay các vệ tinhnhân tạo để thu phát các ảnh viễn thám

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý thu nhận và xử lý số liệu viễn thám

b Phân loại ảnh viễn thám:

- Aønh quang học: là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sóngánh sáng nhìn thấy (bước sóng 0.4 - 0.76 micromet)

- Aûnh hồng ngoại: là loại ảnh được tạo ra bởi việc thu nhận các bước sónghồng ngoại phát ra từ vật thể (bước sóng 8 – 14 micromet)

Trang 6

- Aỷnh radar: laứ loaùi aỷnh ủửụùc taùo ra bụỷi vieọc thu nhaọn caực bửụực soựng trongdaừi soựng sieõu cao taàn (bửụực soựng lụựn hụn 2cm).

- Aỷnh thu ủửụùc baống soựng ủũa chaỏn cuừng laứ 1 loaùi aỷnh vieón thaựm

Aỷnh vieón thaựm coự theồ ủửụùc lửu theo caực keõnh aỷnh ủụn (traộng ủen) ụỷ daùng soỏtrong maựy tớnh hoaởc caực keõnh aỷnh ủửụùc toồ hụùp (aỷnh maứu) hoaởc coự theồ in ra giaỏy,tuyứ theo muùc ủớch mỡnh sửỷ duùng

Hình 2: Sơ đồ phân loại viễn thám theo bửụực soựng

Nguoàn naờng lửụùng chớnh sửỷ duùng trong caực nhoựm:

- Nhoựm a: bửực xaù maởt trụứi

- Nhoựm b: bửực xaù nhieọt do chớnh vaọt theồ saỷn sinh ra

- Nhoựm sieõu cao taàn: 2 loaùi kyừ thuaọt chuỷ ủoọng vaứ bũ ủoọng ủeàu ủửụùc aựp duùng.Trong Vieón thaựm sieõu cao taàn bũ ủoọng thỡ bửực xaù sieõu cao taàn do chớnh vaọttheồ phaựt ra ủửụùc ghi laùi, trong khi vieón thaựm sieõu cao taàn chuỷ ủoọng laùi thu

Trang 7

những bức xạ tán xạ hoặc phản xạ từ vật thể sau khi được phát ra từ cácmáy phát đặt trên vật mang.

c Dữ liệu VT:

Một khía cạnh của việc thu thập dữ liệu từ vệ tinh là toàn bộ nội dung củanhững tài liệu liên quan, dữ liệu nhận được là dữ liệu số Nó được chia ra thànhnhiều phần tử nhỏ, mang giá trị thể hiện độ phản xạ trung bình Mỗi phần tử nhỏđược gọi là mỗi pixel, mỗi pixel tương ứng 1 đơn vị không gian Dữ liệu số cầnphải loại bỏ mọi nhiễu, hiệu chỉnh hình học và chuyển đổi vào khuân dạng chuẩncủa ảnh viễn thám Nguồn thông tin từ ảnh ban đầu có giá cao, ngày càng giảm

do sự phát triển của công nghệ

d Phạm vi ứng dụng của ảnh viễn thám:

Khí tượng: dùng để dự báo thời tiết, dự báo thiên tai liên quan đến biến đổinhiệt độ bề mặt đất, mây, …

Bản đồ: là công cụ đắc lực phục vụ cho ngành bản đồ, thành lập các loạibản đồ địa hình và bản đồ chuyên đề ở nhiều tỉ lệ khác nhau

Nông – Lâm nghiệp: theo dõi mức độ biến đổi thảm phủ thực vật, độ chephủ rừng, …

Địa chất: Theo dõi tốc độ sa mạc hoá, tốc độ xâm thực bờ biển, phân tíchnhững cấu trúc địa chất trên mặt cũng như bên trong lòng đất (vỏ trái đất), …

e Hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám:

- Bộ cảm viễn thám: là các thiết bị tạo ra ảnh về sự phân bố năng lượngphản xạ hay phát xạ của các vật thể từ mặt đất theo những phần nhất địnhcủa quang phổ điện từ Việc phân loại các bộ cảm dựa theo dãi sóng thunhận, chức năng hoạt động, cũng có thể phân loại theo kết cấu

Trang 8

- Bộ cảm chia ra là bộ cảm chủ động và bộ cảm bị động:

+ Bộ cảm bị động thu nhận bức xạ do vật thể phản xạ hoặc phát xạ từ nguồnphát tự nhiên là mặt trời

+ Bộ cảm chủ động lại thu năng lượng do vật thể phản xạ từ một nguồncung cấp nhân tạo

2.1.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS):

a Khái niệm:

Thuật ngữ GIS được sử dụng rất thường xuyên trong nhiều lĩnh vực khácnhau như địa lý, kỹ thuật tin học, các hệ thống tích hợp sử dụng trong các ứngdụng môi trường, tài nguyên, trong khoa học về xử lý dữ liệu không gian, ….Lĩnh vực GIS được đặc trưng bởi sự đa dạng trong ứng dụng và các kháiniệm của GIS được phát triển trên nền của rất nhiều lĩnh vực

Định nghĩa tổng quát sau đây được sử dụng: “Hệ thống các công cụ nền máy

tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các thông tin này vào quá trình lập quyết định.”

b Phân chia các thành phần của hệ thống:

HTTTĐL gồm có 5 thành phần quan trọng: phần cứng, phần mềm, ứngdụng, dữ liệu và con người Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để

Trang 9

Phần cứng:

Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó có một hệ GIS hoạt động Gồm:

- Máy tính (workstation) hoặc cụ thể là bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bàn số hoá (digitizer) hoặc các thiết bị tương tự

- Máy vẽ (plotter) hoặc các thiết bị tương tự

- Băng từ hoặc CD-ROM

Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng,từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng

Phần mềm:

Các thành phần chính trong phần mềm GIS:

- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

- Giao diện đồ họa người – máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng

Một số phần mềm thông dụng:

- Phần mềm Arc/info: thuộc loại hàng đầu trên thị trường Chấp nhận

nhiều format khác nhau

- Phần mềm ArcView: Hỗ trợ lập trình và Webmap.

- Phần mềm Autocad MAP: Liên kết dữ liệu với SQL, DBF, Access.

Cho phép dựng 3D

- Phần mềm GRASS: Chuyên xử lý ảnh, giải đoán ảnh viễn thám, phân

tích không gian, thống kê

- Phần mềm MapInfo: Có nhiều chức năng xây dựng bản đồ tốt nhưng

các chức năng phân tích không gian thì hạn chế

Trang 10

Dữ liệu:

Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữliệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợphoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệukhông gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổchức lưu giữ và quản lý dữ liệu

Con người:

Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệthống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thểlà những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc nhữngngười dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc

Phương pháp:

Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là đượcmô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức

c Các chức năng của GIS:

GIS được định nghĩa là hệ thống thông tin có 4 chức năng chính:

- Thu thập và nhập dữ liệu

- Tổ chức lưu trữ dữ liệu

- Truy vấn, phân tích dữ liệu không gian địa lý

- Hiển thị và xuất dữ liệu không gian địa lý

Trang 11

Hình 3: Các chức năng của GIS c.1 Thu thập và nhập dữ liệu:

Là quá trình mã hóa dữ liệu thành dạng có thể đọc và lưu trữ trên máy tính(tạo cơ sở dữ liệu) Nhập dữ liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra cơsở dữ liệu đầy đủ và chính xác

c.2 Tổ chức lưu trữ dữ liệu:

Dữ liệu địa lý thể hiện thế giới thực được quản lý trong GIS theo các môhình dữ liệu nhất định Dữ liệu thuộc tính thường được quản lý dưới dạng mô hìnhquan hệ, trong khi dữ liệu không gian được quản lý dưới dạng mô hình dữ liệuvector và raster Có thể chuyển đổi qua lại giữa hai mô hình: vector sang raster(raster hóa) hoặc raster sang vector (vector hóa)

we b

Thông tin địa lý

Thông tin địa lý số

Thông tin địa lý số

Thông tin địa lý số

Thông tin địa lý

Phân tích GIS

Trang 12

c.3 Truy vấn, phân tích dữ liệu không gian địa lý:

Các chức năng phân tích được phát triển khá hoàn thiện, GIS được ứng dụngvào rất nhiều lĩnh vực khác nhau như:

- Cho phép người sử dụng cập nhật nhanh chóng và chính xác các lớpgiao thông, thủy hệ, dân cư và thực phủ dựa vào ảnh viễn thám

- Phân tích bản đồ biến động đất giữa hai thời điểm cụ thể để đánh giáđược mức độ và xu thế thay đổi giữa các loại hình sử dụng đất trên mộtlãnh thổ

- Thành lập bản đồ

- Quy hoạch và quản lý đô thị, quản lý hạ tầng cơ sở và thông tin địa ốc,quản lý tài nguyên và giám sát môi trường

- …

c.4 Hiển thị và xuất dữ liệu không gian địa lý:

Gis cho phép lưu trữ và hiển thị thông tin hoàn toàn tách biệt, có thể hiển thịđược thông tin ở các tỷ lệ khác nhau, mức độ chi tiết của thông tin được lưu trữchỉ bị giới hạn bởi khả năng lưu trữ phần cứng và phương pháp mà phần mềmdùng để hiển thị dữ liệu Người ta chỉ có thể hiển thị thông tin ở mức độ chi tiếtkém hơn nó được lưu trữ, do đó thông tin cần được nhập vào ở độ chi tiết kém hơnnó được lưu trữ, nghĩa là thông tin cần được nhập vào ở độ chi tiết cao nhất.Ngoài ra, dữ liệu được cung cấp bởi GIS không chỉ đơn thuần là bản đồ mà còncó cả bản báo cáo, biểu đồ, hình ảnh, …

d Ứng dụng của GIS:

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đã tiếnnhững bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin địalý (GIS) Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông

Trang 13

tin như hướng đối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu(database aproach) sang hướng tri thức (knowledge aproach).

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thứcđịa lý, tri thức này được thể hiện qua các tập thông tin:

- Các bản đồ: giao diện trực tuyến với dữ liệu địa lý để tra cứu, trình bàykết quả và sử dụng như là 1 nền thao tác với thế giới thực

- Các tập thông tin địa lý: thông tin địa lý dạng file và dạng cơ sở dữ liệugồm các yếu tố, mạng lưới, topology, địa hình, thuộc tính

- Các mô hình xử lý: tập hợp các quy trình xử lý để phân tích tự động

- Các mô hình dữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạng hơn là 1 cơ sở dữ liệuthông thường bao gồm quy tắc và sự toàn vẹn giống như các hệ thôngtin khác Lược đồ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu địa lý đóng vai tròquan trọng

- Metadata: hay tài liệu miêu tả dữ liệu, cho phép người sử dụng tổ chức,tìm hiểu và truy nhập được tới tri thức địa lý

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu nhưlà một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ (bản đồ) để biến chúng thành cácthông tin trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý

2.1.3 Giới thiệu dữ liệu sử dụng và phần mền ứng dụng

a Dữ liệu sử dụng: Aûnh Vệ tinh spot

Vệ tinh Spot-1 được cơ quan hàng không Pháp (Système pour l ’ Observation

de la Terre) phóng lên quỹ đạo năm 1986, sau đó vào các năm 1990, 1993, 1998

và 2002 lần lượt các vệ tinh SPOT-2,3,4 và 5 được đưa vào hoạt động Đây là loạivệ tinh đầu tiên sử dụng kỹ thuật quét lọc tuyến chụp với hệ thống quét dọctuyến chụp bằng máy quét điện tử có khả năng cho ảnh lập thể dựa trên nguyênlý thám sát nghiêng Bộ cảm biến HRV (High Resolution Visible) được chế tạo

Trang 14

cho vệ tinh SPOT là máy quét điện tử CCD Tuy nhiên, HRV có thể thay đổi gócquan sát nhờ một gương định hướng và gương này cho phép quan sát nghiêng 270

nên có thể thu được ảnh lập thể Đến SPOT-4 bộ cảm biến được cải tiến để thu

nhận vùng phổ hồng ngoại và có tên là HRVIR (High Relation Visible and Middle

Infrared) SPOT được thiết kế, vận hành và khai thác phục vụ vào mục đích

thương mại, nhằm cung cấp dữ liệu giám sát tài nguyên và môi trường

Tên bộ cảm

Hrv-xs

Khả kiến độ

phân giải cao

Kênh 1Kênh 2Kênh 3

0,50-0,590,61-0,680,79-0,89

Lục đến vàngĐỏ

Hồng ngoại gần

5m5m5m

Bảng 1: Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian vệ tinh spot5

Thời gian hoàn tất Period per revolution Khoảng 101 phút

Bảng 2: Đặt trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh Spot5

Trong đồ án này ta sử dụng ảnh Spot chụp tại quận 2 vào năm 2006

b Phần mềm ứng dụng:

b.1 Phần mềm ENVI:

Đối với những yêu cầu về làm bản đồ cập nhật mới nhất cho một vùng rộnglớn trong một thời gian ngắn thì việc sử dụng ảnh viễn thám là thích hợp nhất.Việc lựa chọn phần mềm xử lý ảnh viễn thám đóng một vai trò quan trọng trongquá trình làm bản đồ từ ảnh viễn thám

Trang 15

ENVI là phần mềm xử lý ảnh số (digit) của Research Sstem Inc, USA đượcviết bằng ngôn ngữ IDL (Interactive Data Languaa – IDL@), là dạng ngôn ngữlập trình cấu trúc rất mạnh được dùng cho việc xử lý ảnh tổng hợp ENVI là mộthệ thống xử lý ảnh được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu xử lý ảnh máy bay, ảnhvệ tinh – các dữ liệu viễn thám, phần mềm này cung cấp các công cụ cho hiển thịdữ liệu và phân tích ảnh ở các kích thước và các lọai ảnh trong một môi trườngthân thiện và sáng tạo cho người sử dụng.

Các ưu điểm của phần mềm ENVI được thể hiện ở cách tiếp cận trong côngtác xử lý ảnh, đó là việc kết hợp các kỹ thuật dựa trên kênh phổ và kỹ thuật dựatrên tập tin Khi dữ liệu được mở, các kênh phổ được lưu vào danh sách nằm chờxử lý của chương trình Hoặc khi các tập tin được mở, các kênh phổ của các tậptin được được xử lý như một nhóm Envi có tất cả các chức năng xử lý ảnh cơ bản,trong chế độ tương tác với người sử dụng về graphic point – and – click Đặc biệttrong khi xử lý, Envi không có giới hạn về số kênh phổ được xử lý đồng thời.Ngoài ra phần mềm ENVI có các công cụ để đưa dữ liệu ảnh về khuôn dạngbản đồ cuối cùng như các công cụ nắn chỉnh hình học ảnh với ảnh, ảnh với bảnđồ, tạo ảnh trực chiếu, ghép ảnh, biên tập bản đồ Một bộ công cụ tích hợp xuất,nhập, phân tích dữ liệu vecto, sửa đổi dữ liệu vecto đang có, tạo câu hỏi phân tíchthuộc tính, sử dụng các lớp dữ liệu vecto cho việc phân tích dữ liệu raster hay tạo

ra các lớp dữ liệu vecto mới từ các kết quả xử lý ảnh raste

b.2 Phần mềm Mapinfo 7.5:

Dùng để chọn toạ độ, kết hợp với chương trình ENVI nắn chỉnh hình học ảnh SPOT quận 2

b.3 Phần mềm Arcview gis3.5:

Trang 16

Phần mền sử dụng trong GIS.

Dùng để tạo, nhập dữ liệu GIS và thành lập bản đồ

2.1.4 Các ứng dụng của GIS và Viễn thám trong những năm gần đây:

Nghiên cứu hiện trạng lớp phủ thổ nhưỡng và hiện trạng sử dụng đất lànhững ứng dụng phổ biến nhất Ở Việt Nam có các ảnh chụp ở những tỷ lệ khácnhau từ 1:25.000 (với ảnh SPOT và ASTER), 1:50.000, 1:250.000 (với ảnhLANDSAT) đến 1:1.000.000 (với ảnh NOAA AVHRR và MODIS) FIPI vàNIAPP (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp) là 2 đối tượng chính sử dụngcông nghệ này từ những năm 80 Trong suốt thập niên cuối của thế kỷ 20, các dữliệu viễn thám đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:nghiên cứu địa chất, lũ lụt, nghiên cứu phân bố lúa và cháy rừng, bảo tồn cácvùng đất ngập nước, quản lý tổng hợp đới bờ, quan trắc các vùng đô thị mở rộngmột cách tự phát, … Hiện nay, đối tượng sử dụng công nghệ này rất đa dạng, họcó thể từ các bộ, ngành ở trung ương và địa phương và đặc biệt là các dự ánnghiên cứu cũng được liệt kê trong danh sách những người sử dụng

Chính GIS đã cho chúng ta những thông tin thêm từ những thông tin đầuvào, ví dụ từ sự phân tích các dữ liệu viễn thám Những thông tin thêm này chínhlà cái mà các nhà quản lý và ra quyết định cần chứ không phải là các kỹ thuậtphức tạp mà chúng ta thực hiện trong quá trình xử lý dữ liệu Những thông tin nàycũng phản ánh những thành tựu mà các nhà khoa học Việt Nam đạt được trongquá trình phát triển các ứng dụng công nghệ

Trong giai đoạn từ năm 1997 – 1999, Bộ KHCN & MT đã xây dựng một dựán lớn, một chương trình quốc gia mà mục tiêu là triển khai áp dụng GIS ở cáctỉnh trong đó có hơn 30 tỉnh được tham gia Thành tựu lớn nhất của dự án này lànâng cao nhận thức của các cơ quan địa phương về sự hữu ích của GIS trong quátrình ra quyết định Ví dụ, Bình Thuận là tỉnh đã ứng dụng GIS trong đánh giá

Trang 17

tính phù hợp của thổ nhưỡng, kiểm soát lưu lượng nước hồ Đá Bạch Ứng dụngcủa Viễn thám vào Kế hoạch kiểm soát sốt rét ở Bình Thuận là một trong những

ví dụ về sự thành công của Chương trình GIS Quốc gia

Ngoài ra, dự án đầu tiên của UNDP ứng dụng viễn thám ở Việt Nam lànâng cao năng lực về thống kê rừng ở Viện điều tra Quy hoạch rừng vào nhữngnăm 80 Sau đó, UNDP tiếp tục tài trợ dự án thứ 2 mà đối tượng chính là các nhàkhoa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong vài năm Vàonhững năm 90, Việt Nam đã thu hút một số lớn các dự án quốc tế trong lĩnh vựcnâng cao năng lực quản lý môi trường và tài nguyên, trong đó Viễn thám và Gisluôn là 2 hợp phần quan trọng Tuy nhiên đôi khi các dự án này không mang lạinhững kết quả như mong đợi trong chuyển giao công nghệ và sự bền vững vềkhoa học Những kinh nghiệm trước đây cho thấy rằng những dự án có kết quả tốtkhông nhất thiết phải là những dự án có nguồn ngân sách dồi dào mà đó là nhữngdự án được lên kế hoạch chi tiết, được sự phối hợp và hỗ trợ lâu dài từ phía chínhphủ, các ngành công nghiệp và các trường đại học trong quá trình nghiên cứukhoa học

Những ứng dụng viễn thám và Gis trong các dự án gồm dự báo và xây dựngbản đồ các khu vực bị lũ lụt, mô hình hoá quá trình xói mòn đất, phân tích khônggian về các hiểm họa do chặt phá rừng gây ra, xây dựng bản đồ khu đô thị mởrộng và các vấn đề sức khoẻ liên quan tới chất lượng môi trường Chìa khoá chosự thành công của các dự án này nằm ở quá trình xây dựng một kế hoạch lâu dàimột cách kĩ càng với các mục tiêu khả thi cụ thể, một chương trình đào tạochuyên môn sâu về các phần mềm chuyên dụng và phải có sự liên kết chặt chẽgiữa nhu cầu của xã hội với các mục tiêu khoa học đặt ra

Trang 18

2.2 Phương pháp thực tế:

2.2.1 Thu thập dữ liệu: (phương pháp thống kê)

Tìm kiếm các thông tin cũng như số liệu qua nhiều hình thức khác nhau như:

- Đến UBND quận 2 thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, Kinh tế – Xãhội, bản đồ Quận 2, … từ bảng niêm giám thống kê

- Thu thập qua mạng, sách báo, thư viện, … với các thông tin liên quan đếntình hình sử dụng đất đô thị tại quận 2

- Đến từng địa điểm đang quy hoạch chụp hình và ghi lại một số thông tin

- …

2.2.2 Điều tra thực địa:

Đánh dấu các điểm đang và sẽ quy hoạch để đến xem và chụp hình

Đo đạc từng vị trí, xem điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội

Giải đoán bằng mắt thường

2.2.3 Phân tích và xử lý số liệu:

Thu thập lại số liệu, hình ảnh, bản đồ, … sắp xếp lại theo mục và thời điểm.Xử lý số liệu và kiểm tra chất lượng số liệu, nhập số liệu vào máy tính, sửdụng các phần mềm excel, mapinfo, acrview để tính toán và liên kết các số liệuvới nhau

Phân tích đánh giá số liệu theo từng chuyên mục, tìm ra các tác động chínhvề mặt Kinh tế – Xã hội, nhất là môi trường

2.2.4 Ứng dụng kỹ thuật VT và HTTT Địa lý.

Ứng dụng kỹ thuật viễn thám và HTTT địa lý (Gis) để giải đoán, thành lậpbản đồ chuyên đề

Trang 19

Liên kết thông tin địa lý và các loại thông tin khác trong phạm vi một hệđộc lập Nó tạo ra một cái nền nhất quán để phân tích dữ liệu các loại bản đồ.Bằng cách tạo ra bản đồ và các dạng khác của các thông tin ở dạng số, Gisvà Viễn thám cho phép chúng ta tạo ra và hiển thị kiến thức về mặt địa lý theonhững phương pháp đã có và những phương pháp mới.

Ứng dụng kỹ thuật Viễn thám và Gis tạo ra những liên hệ giữa các hoạtđộng dựa trên các vùng địa lý, giúp chúng ta có thể nhìn thấy để nhận thức vàquản lý các hoạt động và các nguồn tài nguyên

Trang 20

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU, ĐẶC ĐIỂM

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI Q 2, TP.HCM

3.1 Điều kiện tự nhiên:

3.1.1 Vị trí:

Quận 2 nằm ở phía Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh Là nơi có vị tríquan trọng trong quá trình đô thị hoá hiện nay với nguồn đất đai rộng lớn Hiệnnay quận 2 đang thực hiện những dự án khu đô thị mới như khu Thủ Thiêm

Hình 4: Bản đồ cân bằng sử dụng đất quận 2

Quận 2 sẽ là trung tâm mới của thành phố sau này, là đầu mối giao thôngvề đường bộ, đường xe lửa, đường thuỷ nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai,Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 21

3.1.2 Ranh giới:

- Phía Bắc giáp quận Thủ Đức

- Phía Nam giáp quận 7 (qua sông Sài Gòn)

- Phía Tây giáp quận 4, quận 1 và quận Bình Thạnh

- Phía Đông giáp quận 9

3.1.3 Địa chất, khí hậu, thủy văn:

Quận 2 thuộc vùng đất trũng nên một vài nơi hay ngập úng vào mùa mưa.Khí hậu Quận 2 có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979mm

- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm 27,55oC

Quận 2 được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai,

2 rạch Bà Cua, rạch Chiếc cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt

3.2 Tình hình Kinh tế – Xã hội:

3.2.1.Tình hình kinh tế:

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp : nhìn

chung toàn quận ước thực hiện đạt 3.281 tỷ

đồng, tăng 39.8% so cùng kỳ (CK), đạt

103.3% kế hoạch (KH) Tuy nhiên do những

biến động ngày càng tăng về giá nguyên vật

liệu và ảnh hửơng của việc di dời tập trung

doanh nghiệp vào KCN, nên riêng giá trị

sản xuất của các doanh nghiệp thuộc quận

quản lý giảm, bằng 98.6% (205,7 tỷ đồng)

so CK và đạt 80% KH

Trang 22

Bảng 3: Giá trị sản xuất CN ngoài nhà nước theo giá ss phân theo quận (không bao gồm công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%, đơn vị: triệu đồng).

Bảng 5: Diện tích gieo trồng một số cây (đơn vị ha).

Trang 23

Bảng 6: Năng suất các loại cây trồng (tạ/ha).

- Thu – Chi ngân sách :

+ Thu ngân sách: ước thực hiện 341 tỷ đồng, đạt 195%KH, tăng 43% so CK.

Trong đó, Thu do chi cục Thuế quản lý: 196.4 tỷ đồng, đạt 112.4% KH, nhưng chỉbằng 87.6% CK Ngành thuế đã có những biện pháp tích cực chống thất thu nênnhiều chỉ tiêu đạt cao, như thuế CTN ngoài quốc doanh ước thực hiện 110 tỷđồng, đạt 203.7% so với dự toán năm Trong đó, Thu thuộc Chi cục quản lý đạt 50tỷ đồng, bằng 92% dự toán – thấp hơn là do nhiều DN có số thu lớn chuyển vàoKCN, khoản thu từ những DN này đã chuyển giao về Cục Thuế Các khoản thutiền sử dụng đất – do tình hình phát triển các dự án – tuy năm nay còn đạt

Trang 24

127.78% KH, nhưng là giảm so CK và dự kiến sẽ tiếp tục giảm mạnh những nămsau.

Bảng 7: Thu ngân sách nhà nước: đơn vị (triệu đồng)

+ Chi ngân sách: ước thực hiện 158 tỷ đồng, trong đó chi ngân sách quận là

140 tỷ đồng, đạt 106% KH; chi ngân sách phường 18.3% tỷ đồng, đạt 105% KH.Mức chi đầu tư phát triển ước 58,5 tỷ đồng, đạt 100% KH Chi thường xuyên tăng

do thực hiện chế độ tăng lương mới và có những ngày lễ lớn của năm nay

Bảng 8: Chi ngân sách nhà nước giữa các quận: đơn vị ( triệu đồng)

Đã cấp mới và thu đổi: 2.632 giấy chứng nhận ĐKKD, trong đó cấp mới 879hộ KD, đạt 195% so CK, với tổng số vốn đăng kí 14,532 tỷ đồng

Trang 25

- Đầu tư xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn đạt16.49% kế hoạch, bằng 101.9% so cùng kỳ.

Bảng 9: Thực hiện xây dựng cơ bản (ĐVT: Tỷ đồng)

0

1.989,95

2.552,46

3.517,16

Phân theo nguồn vốn

1 Nguồn vốn thuộc ngân

sách nhà nước

2 Vốn khác (công trình từ

nguồn vốn huy động)

3 Vốn ngành điện

4 Vốn ngành nước

5 Nguồn vốn xd có phép

trong dân

6 Nguồn vốn các dự án đầu

57,005,90

8,7222,15128,79333,34

118,20260,00

8,1049,00200,00976,40

177,61699,90

29,8952,55295,00735,00

139,39

1.104,70

9,1138,08350,00911,18

125,00914,60

22,1816,90200,002.238,48

Bảng 10: Danh mục công trình hoàn thành năm 2005

xây dựng

Năng lực thiết kế Đơn vị tính Số lượng

Trường THCS Bình An (trung

tâm Y tế cũ)

Trụ sở UBND An Phú (vọng

gác)

Cơ sở hạ tầng phường Thảo Điền

Cải tạo nâng cấp đường Nguyễn

Tuyển

Trung tâm Y tế quận 2

Cviên xung quanh trường MN

502024147,98

Trang 26

Nhà trẻ mẫu giáo phường Bình

5902

3.2.2.Tình hình xã hội:

- Giáo dục : Thực hiện tốt chương trình giáo dục theo quy định, nâng cao chấtlượng giảng dạy Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về giảmtải nội dung học

Phân theo ngành mẫu giáo:

128.6053.273

147.8083.193

159.7193.620

77416

79216

80916Lớp học PT

Trang 27

- Lao động – Thương binh và Xã hội : Thực hiện tốt và chi trả kịp thời cáckhoản lương, phụ cấp, trợ cấp cho diện chính sách và xã hội.

- Văn hoá thể thao : Ngày càng nâng cao và xây dựng các khu thi đấu mới

3.2 Tình hình sử dụng đất đai:

3.2.1 Tình hình chung:

Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện 79 công trình chuyển tiếp, ghi vốn vàkhởi công xây dựng mới 94 công trình (phòng chống lụt bão, nâng cấp đừơng giaothông và hệ thống thoát nước, trường học, nhà trẻ, công viên, trụ sở làm việc củacác cơ quan ban ngành quận, phường và khu phố, ấp, …) So với trước đây, tiến độthực hiện các dự án nhanh hơn trước, có chú trọng, đôn đốc, nhắc nhở và phâncông cán bộ theo dõi từng dự án để kịp thời đề xuất tháo gỡ các vướng mắc trongthực hiện Tuy nhiên, một số dự án, công trình vẫn còn chậm so với tiến độ kếhoạch, các công trình phân cấp cho phường thực hiện chủ yếu là công trìnhchuyển tiếp, sữa chữa nhỏ

Về tiến độ thực hiện các công trình kỉ niệm 10 năm thành lập quận, đến nayđã hoàn thành dự án xây dựng cải tạo UBND phường Thảo Điền, chống ngậpchống dột trụ sở UBND phường An Khánh, cung cấp nước sạch cho nhân dân tổ

Trang 28

nhân dân khu phố 3, 5 phường An Khánh, công trình cầu đò bến An Lợi Đôngđang nghiệm thu, các công trình còn lại các ngành và phường đang tập trung thựchiện theo kế hoạch đề ra.

 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng : đã hoàn tất công tác bồithường và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư thực hiện dự án Đại lộĐông – Tây Trong 6 tháng 2006, đã bồi thường cho 334 hộ với số tiền91.4 tỷ đồng, chủ yếu tại dự án đô thị mới Thủ Thiêm, sân golf RạchChiếc, khu dân cư 154 ha Bình Trưng Đông – Cát Lái …

 Dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm : đã được UBND TP chủ trương điềuchỉnh bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, UBND quậnđang tổng hợp hoàn chỉnh chính sách chung cho dự án và triển khai tổchức thực hiện Trong 6 tháng đầu năm, đã chi bồi thường được 234 hồ

sơ với giá trị 52.6 tỷ đồng Tính đến nay, đã bồi thường đạt 36% về hồ

Trang 29

sơ nhà đất trên toàn dự án, cấp 1247 phiếu đăng kí căn hộ chung cư,

311 phiếu đền đất cho các hộ dân đã di dời và đủ điều kiện tái địnhcư

Đã điều tra khảo sát sơ bộ và lập phương án tổng thể dự án Liên tỉnh lộ 25Bgiai đoạn 2, dự kiến công bố trong tháng 6/2006 Đã trình Hội đồng thẩm địnhthành phố phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đường Vànhđai phía Đông Các dự án khai thông tuyến đường thuỷ, xây dựng cảng chuyêndùng tại KCN Cát Lái, khu dân cư số 1 Thạch Mỹ Lợi … đang tiếp tục thực hiện

 Tài nguyên môi trường : đã phối hợp với Trung tâm điều tra quy hoạchđất đai Bộ Tài nguyên Môi trường hoàn tất công tác lập quy hoạch sửdụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2006 - 2010), qua 3 lần góp ý chỉnh sửa bổ sung, đãtrình sở Tài nguyên Môi trường thẩm định trước khi trình HĐND quậnxem xét Hoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2005

Đối với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liềntrên đất, tỷ lệ giải quyết đạt 79%, trong đó thuận cấp 356 hồ sơ, trả do không đủđiều kiện 521 hồ sơ Nguyên nhân trả chủ yếu do nhà xây dựng, chuyển nhượngsau thời điểm duyệt quy hoạch và không phù hợp quy hoạch, đất trong dự án chưahoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kĩ thuật, chưa đủ hồ sơ pháp lý, nhà xây dựng sai phép,không phép … Tiếp nhận 283 hồ sơ xin cứu xét, giải quyết cấp 116 hồ sơ trả 102hồ sơ tỷ lệ giải quyết đạt 77%

Trang 30

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT (Nguồn: Phòng quản lý đô thị Quận 2)

I Đất Nông Lâm Ngư

1 Đất trồng cây hàng

năm

2 Đất LN và cây lâu

hàng năm

3 Đất mặt nước nuôi

trồng thuỷ sản

II Đất dân cư

1 Đất dân cư đô thị

2 Đất dân cư nông thôn

III Đất chuyên dùng

1 Đất giao thông

2 Đất quốc phòng

3 Đất khu DL và TDTT

4 Đất CN-Kho bãi

5 Thuỷ lợi và giao thông

nông thôn

2.245,331.726,02468,3950,92

961,81961,81

581,63103,7164,32138,4295,0933,1023,79

2.228,211.709,17467,8451,20

958,29958,29

609,47107,1264,32138,42169,3731,7923,78

2.222,571.694,02478,1350,41

964,62964,62

616,33107,5264,32138,42169,3731,7923,66

2.222,571.694,02478,1350,41

964,62964,62

616,33107,5264,32138,42169,3731,7923,66

1.616,701.295,57182,80138,33

1.402,771.402,77

931,06107,5290,05138,42167,3716,7919,10

Trang 31

6 Đất nghĩa trang, nghĩa

địa

7 Đất công trình công cộng

8 Đất trường học

9 Đất bệnh viện, y tế

10 Đất công trình xây

dựng khác

11 Đất chuyên dùng khác

IV Đất khác

1 Đất bằng chưa sử dụng

2 Sông suối TN

3 Mặt nước chưa sử dụng

34,6314,832,6949,00

22,021.185,0034,131.150,001,46

6,5515,172,7028,45

21,801.178,3633,531.143,001.462,00

9,6018,173,2328,45

21,801.170,7133,531,461.135,73

9,6018,173,2328,45

21,801.170,7133,531,461.135,73

9,6018,173,2328,22

353,991.067,030,731.066,30

Bảng 11: Tình hình sử dụng đất quận 2

3.2.2 Công tác quản lý nhà đất:

a Về quy hoạch:

Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch Kiến trúc, UBND quận đãphê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 cho 3 khu dân cư gồm:

- Khu dân cư phường Bình Trưng Đông (174.12 ha)

- Khu dân cư phường Thảo Điền (khu 1 – 115.93 ha)

- Khu dân cư An Phú (khu 3 – 95.58 ha)

Đã tiến hành công bố công khai quy hoạch và hoàn tất công tác cắm mốcgiới thực địa và bàn giao mốc giới cho phường quản lý Hiện còn 9 khu vực đangđược tư vấn nghiên cứu thực hiện, về cơ bản đã tổ chức lấy ý kiến nhân dân tạicác phường và báo cáo lần 2 tại UBND quận Hiện đã trình Sở QHKT thẩm định,gồm các khu dân cư phường An Phú (36 ha), phường Bình Trưng Tây (117.7 ha),khu xử lý nước thải (59.15 ha), phường Cát Lái (70.27 ha), Bình An (139.4 ha),Bình Trưng Tây – Thạch Mỹ Lợi (133.3 ha), An Bình (40.2 ha), Thảo Điền (khu 2– 130 ha) và Thạch Mỹ Lợi (14.8 ha) Hoàn thành việc nghiên cứu sơ bộ điềuchỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 khu vực phát triển nhà cao tầng Hoàn tất việc

Trang 32

nghiên cứu, điều chỉnh bổ sung các nội dung quy hoạch khu dân cư Thảo Điền(khu 2) và An Bình theo yêu cầu của Sở Quy hoạch Kiến trúc.

b Đối với khu đô thị mới Thủ Thiêm:

Quận đã tổ chức công bố các quyết định của UBND TP về “Phê duyệt điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm tỷ lệ1/5000” và ”Duyệt quy hoạch chi tiết khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm tỷ lệ1/2000” Đã lắp đặt 2 pano công bố quy hoạch, đang tiến hành khảo sát chọn vịtrí nhà trưng bày quy hoạch khu đô thị mới Thủ Thiêm, dự kiến hoàn thành trongquý III/2006 Ngoài ra, quận đang phối hợp và đề nghị Viện quy hoạch xây dựngthành phố và Ban Quản lý dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm sớm quy hoạch chỉnhtrang khu vực 80 ha gắn với khu trung tâm đô thị mới để công bố ra dân

3.2.3 Công tác quản lý quy hoạch:

Căn cứ vào Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Căn cứ vào Quyết định số 6577/QĐ-UB-QLĐT của UBND Thành phố vềquy hoạch chung Quận 2 đến năm 2020

Cùng với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Tp HCM,quận 2 có vị trí quan trọng, sẽ là trung tâm mới của Thành phố sau này, đối diệnkhu Trung tâm cũ qua sông Sài Gòn, là đầu mối giao thông về đường bộ, đường

xe lửa, đường thuỷ nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, BàRịa Vũng Tàu Vì vậy quận 2 được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Thành phốvà Trung ương, những dự án lớn về hạ tầng kỹ thuật đã và sẽ thực hiện, sẽ kíchthích và thu hút mạnh đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vàođịa bàn quận Quận 2 có tiềm năng về quỹ đất xây dựng, mật độ dân số còn thưa

Trang 33

thớt, được bao quanh bởi các sông rạch lớn, môi trường còn hoang sơ nên đã nhânlên lợi thế về vị trí kinh tế của quận 2.

3.2.4 Công tác quản lý trật tự đô thị:

Sáu tháng đầu năm 2006 quận thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thi côngxây dựng tại các dự án và hộ dân trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các trường hợp

vi phạm Chủ yếu là xây dựng, sửa chữa sai phép, sử dụng đất không đúng mụcđích và vi phạm quy hoạch (tập trung ở các phường An Phú, Bình Trưng Đông,Thảo Điền, Bình An và Bình Trưng Tây) đã đình chỉ thi công 8 trường hợp

- Số vụ cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép giảm 40% so cùngkỳ (9/15 vụ)

- Số trường hợp thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND 11 phường xử lý giảm44.2% so cùng kỳ (169/303 trường hợp)

- Buộc tháo dỡ trong thời hạn 10 ngày và khôi phục hiện trạng ban đầu 113trường hợp

Tiếp nhận 177 hồ sơ xin phép tồn tại công trình vi phạm theo Quyết định

207 của UBND TP, đã giải quyết 51.4% số lượng hồ sơ Trong đó điều chỉnhquyết định 51 hồ sơ, quyết định xử phạt 40 hồ sơ

3.2.4 Nhận xét đánh giá:

Trang 34

Công tác trọng điểm về quản lý đất đai, trật tự đô thị đã được lập kế hoạchtriển khai thực hiện theo từng đợt, quý đã cơ bản đảm bảo được công tác quản lýnhà nước trên địa bàn quận 2.

Công tác kiểm tra quản lý xây dựng đã tổ chức chặt chẽ hơn, sớm phát hiệnvà xử lý kịp thời hầu hết các trường hợp phát sinh vi phạm xây dựng Tuy nhiênvẫn còn nhiều trường hợp vi phạm xây dựng, lấn chiếm trên địa bàn không đượcphát hiện xử lý kịp thời để xử lý

Công tác quản lý các dự án đầu tư được thường xuyên theo dõi kiểm tra xửlý và phản ánh kịp thời các ý kiến phản ánh của người dân đến đơn vị chủ đầu tưđôn đốc giải quyết (như ngập lụt, nghẹt cống, đường xá hư hỏng …)

Giải quyết hồ sơ hành chánh công đảm bảo theo thời gian quy trình đã côngbố niêm yết công khai, các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, bộphận tiếp nhận hồ sơ có hướng dẫn cụ thể cho người dân liên hệ các cơ quan cóthẩm quyền giải quyết …

Tóm lại, tình hình sử dụng đất đô thị ở Quận 2 có nhiều biến động lớnnhưng UBND quận đã có những biện pháp kịp thời để khắc phục và đang trên đàphát triển một cách hiệu quả nhất

Trang 35

CHƯƠNG4: CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ GIS TẠO BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

4.1 Công nghệ tích hợp VT và GIS:

4.1.1 Giới thiệu:

Viễn thám là một trong những công nghệ thu thập dữ liệu khá quan trọng vàhiệu quả nhất cho việc cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS Để có một quytrình thích hợp trong việc xử lý hiệu quả cả 2 nguồn dữ liệu nhận được từ côngnghệ viễn thám và GIS, vì vậy việc tích hợp là cần thiết Mô hình phối hợp dữliệu cũng như các chức năng sẵn có của 2 công nghệ để khai thác tối đa việc cungcấp thông tin phục vụ công tác lập kế hoạch, chính sách và chiến lược phát triểnkinh tế xã hội

Trang 36

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng từ 75% – 90% thông tin gắn kết với vị tríkhông gian được sử dụng mỗi ngày bởi hầu hết các cơ quan Nếu các thông tin địalý này đảm bảo đầy đủ, chính xác và được cập nhật thường xuyên sẽ cho phéptiết kiệm đáng kể kinh phí và thời gian cung cấp các thông tin cần thiết trong việcthực thi các kế hoạch phát triển KT _ XH.

4.1.2 Sự tương thích giữa dữ liệu Viễn thám và GIS:

a Dữ liệu VT được xử lý và lưu trữ dưới dạng cấu trúc raster:

Hai mô hình dữ liệu vector và raster thường được sử dụng trong GIS để lưutrữ dữ liệu không gian, do đó việc tích hợp dữ liệu VT và GIS rất dễ dàng thựchiện

b Ảnh VT chuyển đổi dễ dàng vào loại dữ liệu GIS mong muốn:

Với công nghệ hiện nay, các phần mềm GIS đều có module chuyển đổi môhình dữ liệu từ vector sang raster và từ raster sang vector bảo đảm tính chính xácvà không mất mát thông tin Ngoài ra, chức năng chồng ghép các lớp dữ liệu chophép tích hợp và hiển thị đồng thời cả 2 vector và raster, điều này cho phép cậpnhật nhanh các lớp dữ liệu về giao thông, thuỷ hệ, thực phủ trong dữ liệu nềncũng như các lớp dữ liệu chuyên đề của GIS (hiện trạng sử dụng đất, biến đổiđường bờ dọc sông, …) ở nhiều tỷ lệ khác nhau và cấp độ cập nhật khác nhau

c Dữ liệu VT và nguồn dữ liệu GIS có cùng toạ độ tham chiếu:

Sự tương đồng giữa kỹ thuật xử lý ảnh VT và GIS đó là trong thực tế cả 2kỹ thuật này đều xử lý dữ liệu không gian và có thể thành lập bản đồ số Điềunày cho thấy yêu cầu dữ liệu trên cùng khu vực sẽ có cùng toạ độ tham chiếu,nên về khía cạnh cơ sở toán học dữ liệu tương ứng của 2 công nghệ sẽ tham chiếucùng một hệ toạ độ và độ cao thống nhất Do đó, tính hiệu quả trong vận hành,

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý thu nhận và xử lý số liệu viễn thám - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý thu nhận và xử lý số liệu viễn thám (Trang 5)
Hình 2: Sơ đồ phân loại viễn thám theo bửụực soựng - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2 Sơ đồ phân loại viễn thám theo bửụực soựng (Trang 6)
Hình 3: Các chức năng của GIS c.1. Thu thập và nhập dữ liệu: - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3 Các chức năng của GIS c.1. Thu thập và nhập dữ liệu: (Trang 11)
Bảng 1: Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian vệ tinh spot5 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1 Đặc trưng chính của sensor và độ phân giải không gian vệ tinh spot5 (Trang 14)
Bảng 2: Đặt trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh Spot5 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2 Đặt trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh Spot5 (Trang 14)
Hình 4: Bản đồ cân bằng sử dụng đất quận 2 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4 Bản đồ cân bằng sử dụng đất quận 2 (Trang 20)
Bảng 3: Giá trị sản xuất CN ngoài nhà nước theo giá ss phân theo quận (không bao gồm công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%, đơn vị: triệu đồng). - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3 Giá trị sản xuất CN ngoài nhà nước theo giá ss phân theo quận (không bao gồm công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%, đơn vị: triệu đồng) (Trang 22)
Bảng 6: Năng suất các loại cây trồng (tạ/ha). - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 6 Năng suất các loại cây trồng (tạ/ha) (Trang 23)
Bảng 9: Thực hiện xây dựng cơ bản (ĐVT: Tỷ đồng) - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 9 Thực hiện xây dựng cơ bản (ĐVT: Tỷ đồng) (Trang 25)
Bảng 10: Danh mục công trình hoàn thành năm 2005 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 10 Danh mục công trình hoàn thành năm 2005 (Trang 25)
Bảng 11: Tình hình sử dụng đất quận 2 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất quận 2 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w