1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình

102 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 650,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC Trong nước thải thường chứa các loại tạp chất rắn có kích cỡ khác nhau bịcuốn theo dòng nước như rơm cỏ, mẩu gỗ, bao bì chất dẻo, giấy, dầu mỡ nổi, cátsỏi ….Ngoài ra c

Trang 1

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay tốc độ gia tăng về các nghành công nghiệp rất nhanh Với việcxuất hiện các nhà máy xí nghiệp ở các vùng ngoại thành thành phố làm tốc độ giatăng về nước thải của các nhà máy đổ ra môi trường ngày một ô nhiễm nặng nề.Mà đặc biệt là nhà máy chế biến đồ uống cần sử dụng một lượng nước lớn để làmsạch, cô đặc dịch quả, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị nhà xưởng  Do đó đãphát sinh ra một lượng nước thải lớn

Trong nước thải của ngành công nghiệp chế biến nước quả có chứa hàmlượng chất hữu cơ tương đối cao Các chất hữu cơ này nếu thải ra môi trường màkhông được xử lý sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường rất nặng Trong khi đó yêucầu vệ sinh của các cơ sở chế biến thực phẩm rất cao Vì vậy, nước thải cần phảiđược xử lý trước khi thoát ra môi trường để đảm bảo tiêu chuẩn cho phép về môitrường của dòng thải (TCVN5945_1995 cột B)

Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao sản xuất các mặt hàng thực phẩmđồ uống với công suất ? kg/ngày, hàng ngày thải ra môi trường một lượng nướcthải khổng lồ với hàm lượng ô nhiễm cao (pH 7.3 – 7.5, COD = 900 mg/l, BOD5=

700 mg/l, SS = 177 mg/l) mà chưa qua bất cứ một công trình xử lý nước thải nào,thải trực tiếp ra suối, gây ô nhiễm mùi, màu, ảnh hưởng đến sức khoẻ của ngươìdân sống xung quanh khu vực nhà máy

Đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty thực phẩmĐồng Giao” là hết sức cấp thiết hiện nay

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu chính của chính của đề tài là: tính toán thiết kế hệ thống nước thảicho công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao - Ninh Bình để nước thải đầu ra đạt

Trang 2

mức B theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6722 – 2000, cải thiện chất lượng môitrường và vẻ đẹp mỹ quan môi trường xung quanh.

1.3 NỘI DUNG

- Khảo sát hiện trạng sản xuất và khả năng gây ô nhiễm môi trường của côngty

- Tìm hiểu dây truyền công nghệ sản xuất của công ty

- Lấy mẫu phân tích một số chỉ tiêu: PH, BOD5, COD,SS

- Tìm hiểu các phương án xử lý nước thải thực phẩm

- Đề xuất các phương pháp xử lý nước thải cho công ty

- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị theo phương án đã đề xuất

- Tính toán giá thành cho các công trình đơn vị

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

- Giới hạn về thời gian làm đề tài trong vòng 12 tuần từ 4/10 – 27/12/2006

- Đề tài được thực hiện tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao- NinhBình

 Đề xuất các phương án xử lý nước thải cho công ty, tính toán thiết kế cáccông trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thực phẩmxuất khẩu Đồng Giao _ Ninh Bình

 Đồ án chỉ tập trung chủ yếu vào xử lý nước thải thực phẩm nên các vấn đềmôi trường khác sẽ được nêu tổng quát mà không đi sâu

 Mẫu nước thải lấy đi phân tích được lấy từ bên ngoài cửa xả nước thải củacông ty

 Các chỉ tiêu về nước thải được phân tích là: pH, BOD, COB,SS

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 3

- Phương pháp phân tích một số các chỉ tiêu nước thải như: pH COD,BOD,SS.

- Văn bản soạn thảo được sử dụng trên chương trình MicrosoftWord/ MicrosoftOffice 2003

- Các bản vẽ được sử dụng trên chương trình Autocad 2007

Trang 4

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỰC PHẨM

Các loại nước thải đều chứa nhiều loại tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khácnhau Từ các loại chất rắn không tan đến các chất khó tan và những hợp chất tantrong nước Xử lí nước thải là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch lại và có thể đưanước vào nguôàn tiếp nhận hoặc tái sử dụng Để đạt được các mục đích trên chúng

ta thường dựa vào đặc điểm của từng loại nước thải để lựa chọn phương pháp xử lýthích hợp

Thông thường có các phương pháp xử lí như sau:

2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Trong nước thải thường chứa các loại tạp chất rắn có kích cỡ khác nhau bịcuốn theo dòng nước như rơm cỏ, mẩu gỗ, bao bì chất dẻo, giấy, dầu mỡ nổi, cátsỏi ….Ngoài ra còn có các hạt huyền phù lơ lửng ở dạng dễ lắng Tùy theo kích cỡ,các hạt huyền phù được chia thành các hạt chất rắn lơ lửng có thể lắng được, hạtchất rắn keo khử bằng keo tụ

Các loại tạp chất trên thường dùng phương pháp cơ học là thích hợp nhất,loại trừ các hạt dạng rắn keo

Trong xử lý nước thải phải cho nước thải chảy vào các đường cống có cácsong chắn rác và có thêm các lưới chắn phù hợp với từng loại nước thải trước khivào các công trình đơn vị

Các công trình xử lý cơ học có thể bao gồm các công trình sau:

2.1.1 Song chắn rác

Song chắn rác nhằm giữ lại các vật thô như rác, giẻ, giấy, vỏ hộp, mẫu đấtđá, các nguyên liệu sản xuất rơi vãi…ở trước các công trình sử lý Song chắn rác

Trang 5

rác thành 2 loại: loại cố định và loại di động Theo phương pháp lấy rác chia làmhai loại là: loại thủ công và loại cơ giới Song chắn rác thường đặt nằm nghiêng

so với mặt nằm ngang một góc 450– 900để lợi khi cọ rửa, nhưng cũng có thể đặtvuông góc với hướng nước chảy Thanh đan song chắn rác có thể dùng loại tiếtdiện tròn d = 8 ÷10 mm, loại hình chữ nhật có: S x b = 10 * 40 và 8 * 60 mm, haylà hình bầu dục…, trong thực tế song chắn rác thường được dùng là song chắn ráchình chữ nhật, tuy nhiên loại này có tổn thất thuỷ lực lớn

Người ta có thể thiết kế lưới lọc hình tang trống cho nước chảy từ ngoài vàohoặc từ trong ra

2.1.3 Bể lắng cát

Bể lắng cát thường dùng để lắng giữ những hạt cặn lớn có thứa trong nướcthải mà thành phần chính là cát Trên trạm xử lý nước thải việc lắng cát lại trongcác bể lắng gây khó khăn cho công tác lấy cặn Ngoài ra trong cặn có cát có thểgây tắc nghẽn ống dẫn nước, bùn, các bể lắng không hoạt động được và thườnglàm cho máy bơm chóng hỏng Do đó xây dựng bể lắng cát cho các công trình xửlý nước thải lớn là một việc cần thiết

Dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thảiđược cho chảy qua bể chứacát, có thể cho dòng nước thải chảy qua bể theo nhiều cách khác nhau: theo tiếp

Trang 6

bể lắng những hạt cát và những hạt nhỏ không hòa tan trong nước thải khi qua bểlắng cát sẽ rơi xuống đáy dưới tác dụng của lực hấp dẫn bằng tốc độ tương ứng vớiđộ lớn và trong lượng riêng của nó.

Tốc độ chuyển động của dòng chảy lớn hoặc nhỏ có thể ảnh hưởng tới hiệusuất lọc của bể Nếu tốc độ chuyển động của dòng chảy lớn thì tốc độ rơi của cáchạt cát lớn nhưng độ rối thành phần đứng mạnh nên các hạt cát nhỏ cuốn theodòng chảy nhiều, ngược lại tốc độ chuyển động nhỏ các hạt cát lắng xuống nhiều

Các loại bể lắng thông dụng thường dùng là các loại bể lắng ngang Cácloại bể lắng ngang thường thiết kế 2 ngăn, một ngăn cho nước qua và một ngăncho cào cát

2.1.3.1 Bể lắng cát ngang

Bể lắng cát ngang nước chảy thẳng có thể có một hố thu cát ở đầu bể hoặcchia làm nhiều đoạn mỗi đoạn có một hố thu riêng

Ngoài lắng cát, sỏi, trong quá trình xử lý cặn còn phải lắng các hạt lơ lửng,các loại bùn (kể cả bùn hoạt tính) nhằm làm cho dòng nước trong Nguyên lý làmviệc của các loại bể lắng đều dựa trên nguyên lý lắng trọng lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng như: lưu lượng nước thải, thời gianlắng (hay thời gian lưu nước), khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơlửng, tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn vận tốc dòng chảy trong bể, sự nénbùn đặc, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng

Bể lắng thường được bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hayđứng

2.1.3.2 Bể lắng cát đứng

Bể lắng cát đứng được xây dựng theo nguyên tắc nước chảy từ dưới lên trên

Trang 7

trục vừa tịnh tiến đi lên Trong khi đó các hạt cát dồn vềtrung tâm và rơi xuốngđáy.

2.1.3.3 Bể lắng cát tiếp tuyến

Loạinày có đặc điểm là chiều sâu công tác nhỏ, tải trọng nước trên bề mặtcao, trước bể loại này có thể đặt thêm song chắn rác đằng trước và máy nghiền rácđể nghiền rác

Cát lấy ra khỏi bể bằng khí nén, cát mịn trong bể xả bằng không khí nén.Về cấu tạo nên chọn chiều sâu công tác nhỏ hơn đường kính của nó( h <D/2)

2.1.3.4 Bể lắng cát làm thoáng

Trong bể lắng cát ngang và đứng rất khó đạtđược hiệu quảxửlý cao Nhấtlà lượng chấthữu cơlẫn trong cát còn nhiều Nhược điểm này có thểkhắc phụctrong bểlắng cát làm thoáng

Bể lắng cát làm thoáng là công trình hình thù kéo dài Hệthống làm thoángđược đặt theo một tường suốt cả chiều dài bểvà cao hơn đáy một khoảng 20 ÷80cm

Việc làm thoáng tạo nên dòng nước chuyểàn động quay với tốc độtăng dầntừ0 ởtrung tâm đến giá trịlớn nhấtởchu vi bể.Khi tính toán bể lắng cát cần tiếnhành với điều kiện: tốc độchuyển động quay 0.25 ÷0.3 m/s, tốc độ tịnh tiến 0.01 ÷0.1 m/s, thờigian lưu nước 1.2 ÷3 phút Để đảm bảo những yêu cầu trên cần cungcấp một lượng không khí bằng 2 ÷3 m3/m2.h theo mặt thoáng của bể

2.1.3.5 Sân phơi cát

Cát lấy ra khỏi bể thường chứa nhiều nước vì vậy cần phải bỏ vào thùnghoặc sân phơi cát cho khô trước khi đưa đi xử dụng vào các mục đích khác Sânphơi cát là công trình xử lý thường được áp dụng nhiều nhất vì tính toàn đơn gianvà chỉ cần một khoảng đất trống có xây bờ xung quanh là được

Trang 8

2.1.4 Các loại bể lắng

2.1.4.1 Bể lắng ngang

Bể lắng ngang có mặt hình chữ nhật, tỷlệgiữa chiều rộng và chiều dàikhông nhỏhơn ¼ và chiều sâu đến 4m

Bể lắng ngang có thể làm một hốthu cặn ởđầu mà cũng có thểlàm nhiềuhốthu cặn dọc theo chiều dài của bể

Bể lắng có nhiều hốthu cặn thì không kinh tếvì khi có nhiều hốthu cặn thìcông trình sẽtăng thêm về thể tích không cần thiết Ngoài ra trên những hố thunước thường tạo thành những vùng xoáy làm giảm khả năng lắng của các hạt cặn

Bể lắng đứng có nhiều ưu điểm hơn bể lắng ngang Thuận tiện trong côngtác xả cặn, chiếm ít diện tích xây dựng, song nhược điểàm là chiều sâu xây dựnglớn nên giá thành tăng lên, số lượng bể nhiều và hiệu suất lắng thấp

2.1.4.3 Bểlắng radian

Bể lắng loại này thường có mặt bằng hình tròn, đường kính từ 16 ÷ 40 m

Trang 9

đối với các hạt chất lơ lửng Nhưng nhược điểm này được khắc phục ở bể lắngradian với hệ thống phân phối và thu nước di động.

Nguyên tắc làm việc của bể lắng này là sử dụng triệt để việc lắng nướctrong điều kiện thủy tĩnh

2.1.4.1 Một số loại bể lắng khác

Trong thực tế xây dựng công trình xử lý người ta còn sử dụng nhiều loại bểlắng khác nữa như bể lắng trong, bể lắng tầng mỏng

Bể lắng trong là một bể lắng đứng có buồng keo tụ bên trong, hiệu suất xửlý có thể đạt tới 75%

Bể lắng mỏng có thể là bể chứa, bể kín hoặc bể hở Bể lắng này cũng giốngcác loại bể khác Cấu tạo phần lắng có thể dùng các tấm chắn mỏng bản phẳnghoặc các tấm chắn lượn sóng hoặc các dàn ống

2.1.5 Bể tách dầu mỡ

Bể tách dầu mỡ thường dùng cho các loại nước thải của các ngành côngnghiệp, ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dầu thường có lẫn dầumỡ Các chất này thường nhẹ hơn nước và nổi lên mặt nước Nước thải sau khiđược tách dầu mỡ có thể cho qua các giai đoạn xử lí tiếp theo, nếu đã sạch có thểcho chảy vào các dòng thủy vực Hơn nữa nước thải chứa dầu mỡ khi cho vào xử lísinh học sẽ làm bít các lỗ hổng ở các vật liệu lọc và làm hỏng các cấu trúc bùnhoạt tính trong bể Aerotank…

Dầu mỡ được lấy ra khỏi bể bằng nhiều biện pháp khác nhau Biện phápđơn giản là dùng các tấm sợi quét trên mặt nước hoặc là chế tạo ra các loại máyhút dầu mỡ đặt trước dây truyền xử lý

2.1.6 Lọc cơ học

Lọc cơ học trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ khỏinước mà lắng không làm được Trong các loại phin lọc thường có các loại phin lọc

Trang 10

niken, đồng thau, và các loại vải khác nhau Tấm lọc cấn có trở lực nhỏ, đủ bền vàdẻo cơ học, không bị trương nở và bị phá hủy trong điều kiện lọc.

Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than gây(anthacit), than cốc, sợi, đánghiền, thậm chí có cả than nâu than bùn hoặc than gỗ

Đặc tính quan trọng của lớp vật liệu lọc là độ xốp và bề mặt riêng Quátrình lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thủy tĩnh của các chất lỏng hoặcáp suất cao trước vách vật liệu lọc hoặc chân không sau lớp vật liệu lọc

Các phin lọc làm việc sẽ tách các phần tử tạp chất phân tán hoặc lơ lửngkhó lắng nước Các phin lọc hoàn toàn không dựa vào nguyên lý cơ học Do vậy,ngoài tách các phần tử tạp chất phân tán ra khỏi nước, và màng sinh học cũng đãbiến đổi các chất hòa tan trong nước thải phải nhờ quần thể vi sinh vật có trongmàng sinh học

Chất bẩn và màng sinh học sẽ bám vào bề mặt vật liệu lọc, dần dần sẽ bítcác khe hở của vật liệu lọc làm cho dòng chảy chậm lại hoặc ngừng chảy Trongquá trình làm việc sau một thời gian nhất định ngườùi ta phải rửa phin lọc Lấy bớtmàng bẩn phía trên và cho nước đi từ dưới lên trên để tách màng bẩn ra khỏi vậtliệu lọc và các chất bẩn bám trong lỗ vật liệu lọc

Trong xử lý nước thải người ta thường dùng thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọckín, lọc hở Ngoài ra ngưới ta còn dùng lọc ép khung bản, lọc quay chân không,các loại máy vi lọc hiện đại Đặc biệt là cải tiến các thiết bị trước đây thuần túy làlọc cơ học thành lọc sinh học, trong đó vai trò của màng lọc sinh học được pháthuy tốt nhất

2.2 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

2.2.1 Ao hồ hiếu khí

Trang 11

Hồ hiếu khí tự nhiên : oxi từ không khí dễ dàng khuyếch tán vào lớp nướcphía trên và ánh sáng mặt trời chiếu rọi, làm cho tảo phát triển, tiến hành quanghợp thải oxi Để đảm bảo ánh sáng qua nước, chiều sâu của hồ phải nhỏ thường là

30 – 40cm Do vậy diện tích của hồ càng lớn càng tốt Tải trọng của hồ (BOD)khoảng 250 – 300kg/ha Ngày, thời gian lưu nước từ 3 – 12 ngày

Do ao nông, diện tích lớn nên đảm bảo điều kiện hiếu khí cho toàn bộ nướctrong ao Nước lưu trong ao tương đối dài Hiệu quả làm sạch có thể tới 80 – 95%BOD, màu nước có thể chuyển dần sang màu xanh của tảo

Hồ sục khuấy: nguồàn cung cấp oxi cho vi sinh vật hiếu khí trong nước hoạtđộng là các thiết bị khuấy cơ học hoặc khí nén Nhờ vậy, mức độ hiếu khí trong hồsẽ mạnh hơn, điều độ và độ sâu của hồ cũng nhỏ hơn tải trọng BOD của hồkhoảng 400kg/ha.ngày Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 1 – 3 ngày có khi dàihơn

2.2.2 Ao hồ kị khí

Ao hồ kị khí là loại ao sâu, ít có hoặc không có điều kiện hiếu khí Các visinh vật hoạt động sống không cần oxi không khí Chúng sử dụng oxy ở dạng cáchợp chất như nitrat, sulfat… Để oxy hóa các chất hữu cơ thành các axít hữu cơ, cácloại rượu và khí CH4, H2S, CO2và nước

Ao hồ kỵ khí thường dùng để lắng và phân hủy các cặn lắng ở vùng đáy.Loại ao hồ này có thể tiếp nhận loại nước thải có độ nhiễm bẩn lớn, tải trọng BODcao và không cần vai trò quang hợp của tảo Nước thải lưu ở hồ kỵ khí thường sinh

ra mùi hôi thối khó chịu Chính vì điều này mà không nên bố trí ao hồ loại nàygần khu dân cư hay các nhà máy chế biến thực phẩm

Để duy trì điều kiện kỵ khí và giữ ấm nước trong hồ vào những ngày trờilạnh yêu cầu chiều sâu hồ khá lớn từ 2 – 6m

Ao hồ loại này nếu làm nên có 2 hồ vì một hoạt động một ngăn dự phòng

Trang 12

Cửa xả nước vào ao hồ phải ngập trong nước để đảm bảo phân bố nướcđồng đều trong bể, tránh tình trạng oxy theo đó mà xâm nhập vào Tùy vào từngloại nước thải mà có phương pháp chọn ao hồ xử lý cho thích hợp.

2.2.3 Ao hồ hiếu - kị khí

Loại ao hồ này rất phổ biến trong thực tế Đó là loại kết hợp hai quá trìnhsong song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có ở trong nước và phân hủy

kỵ khí cặn lắng ở vùng đáy

Đặc điểm của ao hồ này gồm có 3 vùng xét theo chiều sâu: lớp trên là vùnghiếu khí (lớp này chủ yếu là vi sinh vật hiếu khí sống và hoạt động), vùng giữa làvùng kỵ khí tùy tiện (vi sinh vật tùy nghi hoạt động) và vùng phía đáy sâu là vùng

kỵ khí (vi khuẩn lên men metan hoạt động)

Nguồn oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa các chất hữu cơ nhiễm bẩn trongnước nhờ khuyếch tán qua mặt nước do sóng và nhờ tảo quang hợp nhờ vào ánhsáng mặt trời Nồng độ oxi hòa tan ban ngày nhiều hơn ban đêm và vùng hiếu khíchủ yếu ở lớp nuớc 1m trở xuống

Vùng kỵ khí xảy ra ở dưới đáy hồ ở dây sinh ra các loại khí như: CH4, H2S,

H2, N2, CO2, (nhưng chủ yếu là CH4), quá trình này xảy ra nhanh hay chậm là nhờvào nhiệt độ Trong hồ thường hình thành 2 tầng phân cách nhiệt: tầng phía trêncó nhiệt độ cao hơn tầng phía dưới do tảo quang hợp tiêu thụ oxy làm cho PHchuyển sang kiềm Tạo phát triển mạnh rồi chết tự phân làm cho môi trường nướcthiếu oxy hòa tan Gây ảnh hưởng đến một số loại vi sinh vật khác

2.2.4 Cánh đồng tưới và bãi lọc

Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới và bãi lọc dựa trên khả năng giữcác cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ có oxi trong

Trang 13

trình khử nitrát Đã xác định được quá trình oxy hóa nước thải chỉ diễn ra ở lớp đấtmặt sâu tới 1.5m Vì vậy các cánh đồng tưới và bãi lọc thường được xây dựng ởnhững nơi có mực nước ngầm thấp hơn 1.5m so với mặt đất.

Cánh đồng tưới có 2 chức năng: xử lý nước thải và tưới bón cây trồng Tùyvào từng chức năng mà cánh đồng được xử dụng cho phù hợp

Các loại nước thải của ngành thực phẩm trước khi đưa vào cánh đồng tướivà bãi lọc cần phải được xử lý sơ bộ: qua song chắn rác để loại bỏ các vật khôcứng, qua bể lắng cát loại bỏ một phần các hợp chất rắn và chất kim loại nặng,loại bỏ dầu mỡ và một phần các chất huyền phù tránh cho các lớp đất mặt bị bịtkín làm giảm sự thoáng khí và ảnh hưởng xấu đến khả năng oxy hóa các chất bẩncủa hệ vi sinh vật

Trong phương pháp này có gặp rất nhiều khó khăn khi xây dựng như: diệntích tưới cố định phải lớn và nhu cầu tưới đều đặn trong năm

2.2.5 Quá trình xử lí bằng bùn hoạt tính và vật liệu tiếp xúc

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính được sử dụng để loạibỏ chất hữu cơ trong nước thải Quá trình này bao gồm: lọc sinh học, lọc thô, bểphản ứng nitrat hóa fixed-bed

Đây là một dạng hồ sinh học kết hợp với bể sinh học Nhưng vật liệu tiếpxúc được bố trí dọc theo chiều dài hồ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh trưởng trênbề mặt Ở tải trọng cao sục khí được tiến hành một phần hoặc trên toàn bộ thể tíchbể Thời gian lưu nước thay đổi, giá thể sinh vật bám dính là các sợi tổng hợp khácứng được quấn quanh một lõi thép tráng kẽm Kích thước loại nhựa tổng hợp tínhtừ lõi thép dài khoảng 50 -70 mm Mỗi lõi kẽm được quấn tròn có đường kính từ

80 -100 mm Hệ thống phân phối khí là các đá bọt hoặc các đường ống nhựa dẫnkhí Cột sinh học chứa đầy vật liệu bám dính là giá thể cho vi sinh vật sống bám.Nước thải được phân bố đều trên bề mặt lớp vật liệu bằng hệ thống khuấy hoặc

Trang 14

khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơ trong nước thải Quần thể sinh vật nàycó thể là vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật phát triển, chiều dày ngày càng tăng.

Vi sinh vật tiêu thụ lớp ngoài hết lượng oxi khuyếch tán trước khi oxi thẩm thấuvào bên trong Vì vậy gần sát bề mặt cá thể, môi trường kị khí hình thành Khi lớpmàng dày, chất hữu cơ bị phân hủy ở lớp ngoài vi sinh sống gần bề mặt giá thểthiếu nguồàn thức ăn và mất đi khả năng bám dính Màng vi sinh tách khỏi giá thểnhiều hay ít tùy thuộc vào tải trọng chất hữu cơ và tải trọng thủy lực Tải trọng hữu

cơ ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất trong màng nhầy, tải trọng thủy lực ảnhhưởng đến rửa trôi màng Phương pháp này có thể sử dụng trong điều kiện hiếukhí hoặc trong kiều kiện yếm khí

Trong thực tế người ta thường thổi không khí nén vào bể như vậy sẽ đồnggiải quyết tốt hai nhiệm vụ: vừa khuấy trộn bùn hoạt tính vào nước thải vừa đảm

Trang 15

thể được khuấy trộn với nhau bằng khí nén hoặc các thiết bị cơ giới khác Chấthữu cơ hòa tan, các chất keo phân tán nhỏ sẽ được chuyển hóa và hấp phụ vào keotụ sinh học trên bề mặt các tế bào vi sinh vật Tiếp đó trong quá trình trao đổichấât Dưới tác dụng của những men nội bào, các chất hữu cơ được phân hủy Quátrình xử lý gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn khuyếch tán và chuyển chất từ dịch thể tới bề mặt các tế bào visinh vật

- Hấp phụ: khuyếch tán và hấp thụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bàoqua màng bán dính

- Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuyếch tán và hấp phụ ở trong tếbào sinh vật ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào

2.2.7 Bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học là công trình trong đó nước thải được lọc qua lớp vật liệucó kích thước hạt lớn Bề mặt các hạt vật liệu đó được bao bọc trong một màngsinh vật hiếu khí tạo thành

Sau khi lắng trong các bể lắng đợt 1 nước thải được cho qua bể lọc sinh vật

Ở đó màng sinh vật sẽ hấp phụ các chất phân tán nhỏ, chưa kịp lắng cả các chất ởdạng keo và hòa tan Các chất hữu cơ bị màng vi sinh vật giữ lại sẽ bị oxy hóa bởicác vi sinh vật hiếu khí Chúng sử dụng các chất hữu cơ, một phần để sinh ra nănglượng cần thiết cho sự sống và hoạt động, một phần để xây dựng tế bào (nguyênsinh chất) và tăng khối lượng cơ thể Như vậy một phần chất hữu cơ bị loại khỏichất thải, mặt khác khối lượng màng sinh vật hoạt tính trong vật liệu lọc đồng thờùicũng tăng lên Màng đó sau một thời gian già cỗi, chết đi và bị dòng nước mớicuốán đi khỏi bể lọc

Thực chất quá trình oxy hóa diễn ra trong bể lọc sinh vật cũng tương tự nhưcác quá trình diễn ra ở các cánh đồng tưới, cánh đồng lọc Song nhờ những điều

Trang 16

quá trình oxy hóa sinh hóa trong các bể sinh vật diễn ra mạnh hơn nhiều do đókích thước công trình cũng nhỏ hơn nhiều.

Theo chế độ làm việc các bể lọc chia ra làm 2 loại: bể lọc hoạt động theochu kỳ và bể lọc hoạt đông liên tục Bể lọc hoạt động theo chu kỳ do công suấtnhỏ, giá thành lại cao nên hiện nay hầu như không được sử dụng

Theo công suất và cấu tạo, những bể lọc hoạt động liên tục được chia ralàm các loại sau: bể lọc sinh vật nhỏ giọt, bể lọc sinh vật cao tải (hay aerophin):đây là loại bể lọc sinh học có chiều cao lớn

Theo phương thức cung cấp người ta chia ra các lọai bể: thông gió tự nhiênvà thông gió nhân tạo

Bể lọc sinh học hiện đại gồm các lớp vật liệu tiếp xúc có khả năng thấmcao cho phép vi sinh vật bám dính và nước thải có thể đi qua Môi trường lọc cóthể là đá, kích thước thay đổi từ 25 ÷ 100mm đường kính, chiều sâu lớp đá tùytheo thiết kế nhưng thông thường từ 0.9 ÷ 12m trung bình là 1.8m Lọc sinh học cóthể dùng lớp vật liệu lọc cải tiến là plastic, có thể hình vuông hoặc hình khác vớichiều sâu thay đổi từ 9 ÷ 12 m Bể lọc hình tròn, nước được phân phối trên bằngthiết bị phân phối quay Chất hữu cơ trong nước thải được phân hủy bởi quần thểsinh vật bám dính và chất liệu lọc Chất hữu cơ trên nước thải được hấp phụ lênmàng sinh học hoặc lớp nhầy Ở lớp ngoài của lớp màng nhầy sinh học (0.1

÷0.2mm), chất hữu cơ sẽ bị phân hủy hiếu khí Khi sinh vật tăng trưởng thì lớpmàng nhầy tăng lên và oxy khuyếch tán được tiêu thụ khi nó có thể thấm vàòchiều sâu lớp màng nhầy Do đó môi trường kị khí sẽ nằm gần lớp vật liệu lọc

Khi độ dày màng nhầy tăng, các chất hữu cơ hấp phụ được chuyển hóatrước khi nó tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu Kết quả vi sinh vật gần

Trang 17

2.2.8 Bể lọc thô

Bể lọc thô là bể lọc sinh học được thiết kế đặc biệt để vận hành ở tải trọngthủy lực cao Lọc thô được dùng chủ yếu để loại bỏ chất hữu cơ bằng quá trìnhxuôi dòng

Các loại bể lọc thô hiện nay sử dụng vật liệu lọc tổng hợp hay gỗ gõ với độsâu trung bình từ 3.7 ÷ 12 m, cũng như quá trình lọc sinh học khác, lọc thô rất nhạycảm với nhiệt độ Lọc thô được dùng để loại bỏ một phần chất hữu cơ, làm tăngquá trình nitrat hóa xuôi dòng

2.3 PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ

2.3.1 Trung hòa

Nước thải thường có những PH khác nhau Muốn nước thải được xử lý tốtbằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh PH về khoang6.6 ÷7.6

Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch axít hoặc muối axít, các dung dịchkiềm hoặc oxít kiềm để trung hòa dung dịch nước thải

Một số hóa chất thường dùng để trung hòa là: CaCO3,CaO, Ca(OH)2, MgO,Mg(OH)2, CaO0.6MgO0.4, NaOH, HCL, H2SO4,

Các hạt lơ lửng trong nước đều mang điện tích âm hoặc dương Các hạt có

Trang 18

hidroxit nhôm mang điện tích dương Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, cáchạt mang điện tích này sẽ liên kết lại với nhau thành các tổ hợp các phần tử,nguyên tử hay các ion tự do Các tổ hợp này chính là các hạt bông keo Có hai loạibông keo là: loại ưa nước và loại kỵ nước Loại ưa nước thường ngậm thêm các vikhuẩn, vi rút … loại kỵ nước đóng vai trò chủ yếu trong công nghệ xử lý nước nóichung và xử lý nước thải nói riêng.

Các chất đông tụ thường dùng trong mục đích này là các muối sắt hoặcmuối nhôm hoặc hỗn hợp của chúng Các muối nhôm gồm có: AI2(SO4)3*18H2O,NaALO2, AL(OH)5Cl, Kal(SO4)*12H2O, NH4Al(SO)4*12H2O Trong đó phổ biếnnhất là: Al2(SO4)*18H2O vì chất này hòa tan tốt trong nước, giá rẻ và hiệu quảđông tụ cao ở pH = 5.0 – 7.5

Trong quá trình tạo thành bông keo của hiđroxit nhôm hoặc sắt người tathường dùng thêm chất trợ đông tụ Các chất trợ đông tụ này là tinh bột, dextrin,các ete, xenlulozơ, hiđroxit silic hoạt tính … với liều lượng từ 1 – 5mg/l Ngoài rangười ta còn dùng các chất trợ đông tụ tổng hợp Chất thường dùng nhất làpholyacrylamit Việc dùng các chất trợ này làm giảm liều lượng các chất đông tụ,giảm thời gian quá trình đông tụ và nâng cao được tốc độ lắng của các bông keo

2.3.3 Hấp phụ

Phương pháp hấp phụ dùng để loại hết các chất bẩn hòa tan vào nước màphương pháp xử lý sinh học và các phương pháp khác không thể loại bỏ được vớihàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độ tính cao hoặccác chất có mùi, vị và màu rất khó chịu

Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen,keo nhôm, một số chất tổng hợp khác và một số chất thải trong sản xuất như xỉ

Trang 19

nước Phương pháp này có thể hấp phụ 58 – 95% các chất hữu cơ và màu Cácchất hữu cơ có thể bị hấp phụ được là phenol, alkylbenzen, sunforic axit, thuốcnhuộm và các hợp chất thơm.

2.3.4 Tuyển nổi

Phương pháp tuyển nổi này dựa trên nguyên tắc: các phần tử phân tán trongnước có khả năng tụ lắng kém, nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khí nổi lêntrên bề mặt nước Sau đó người ta tách các bọt khí đó ra khỏi nước Thực chất quátrình này là tách bọt hoặc làm đặc bọt Trong một số trường hợp quá trình nàycũng được dùng để tách các hóa chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt

Quá trình này được thực hiện nhờ thổi không khí thành bọt nhỏ vào trongnước thải Các bọt khí dính các hạt lơ lửng và nổi lên trên mặt nước Khi nổi lêncác bọt khí tập hợp thành một tập hợp thành các lớp bọt chứa nhiều chất bẩn

Tuyển nổi có thể đặt ở giai đoạn xử lý sơ bộ (bậc 1) trước khi sử lý cơ bản(bậc 2) Bể tuyển nổi có thể thay thế cho bể lắng, trong dây chuyền nó có thểđứng trước hoặc sau bể lắng, đồng thời có thể ở giai đoạn xử lý bổ sung hay triệtđể cấp 3 sau xử lý cơ bản

2.3.5 Trao đổi ion

Thực chất của trao đổi ion là quá trình trong đó các ion trên bề mặt chấtthải rắn trao đổi ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Cácchất này gọi là ionit (chất trao đổi ion) Chúng hoàn toàn không tan trong nước

Phương pháp này được dùng làm sạch nước nói chung trong đó có nước thảiloại ra khỏi nước các ion như kim loại: Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Pb, Cd, Mn, cũng nhưcác hợp chất có chứa asen, phosphor, xianua và cả chất phóng xạ Phương phápnày được dùng phổ biến để làm mềm nước, loại ion Ca2+ và Mg3+ ra khỏi nướccứng

Trang 20

Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tựnhiên hoặc tổng hợp Các chất thường được sử dụng như: zeolit, đất sét, nhômsilic, silicagen, pecmutit, các chất điện lý cao phân tử, các loại nhựa tổng hợp.

2.3.6 Phương pháp khử khuẩn ( pp khử trùng)

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105–

106 vi khuẩn trong 1ml Hầu hết các loại vi khuẩn trong nước thải không phải làtrùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gâybệnh, trong nước thải ra của các nhà máy cơ sở sản xuất ra nguồn cấp nước, hồ bơihồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh rất cao do đó phải có phương pháp tiệttrùng nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các phương pháp tiết trùng hiệnnay là:

- dùng Clo hơi cho qua thiết bị định lượng Clo

- Dùng hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(CLO) – hoà tan trong thùngđựng dung dịch từ 3 – 5% rồi định lượng vào bể tiếp xúc

- Dùng hyđroclorit – natri, nước zavel NACLO

- Dùng ozon, ozon dược sản xuất từ không khí do máy tạo ozon đặt trongnhà máy xử lý nước thải Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hoàtan và bể tiếp xúc

- Dùng tia cực tím (UV) do đèn thuỷ nhân áp lực thấp sản ra Đèn phát tiacực tím đặt ngập trong mương có chứa nước thải chảy qua

Từ xưa cho đến nay, khi tiệt trùng nước thải hay dùng Clo hơi và các hợpchất của Clo vì Clo là hoá chất được các nghành công nghiệp dùng nhiều, có sẵntrên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả tiệt trung cao Nhưng nhữngnăm gần đây các nhà khoa học đã đưa ra khuyến cáo hạn chế dùng Clo để tiệt

Trang 21

- Clo kết hợp với hyđrocacbon thành hợp chất có hại cho môi trườngsống.

Trong quá trình xử lý nước thải, công đoạn khử trùng thường được đặt cuốiquá trình, trước khi làm sạch nước triệt để và chuẩn bị đổ vào nguồn tiếp nhận

Trang 22

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giớithiệu sơlược về công ty

Tên gọi: Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Tên giao dịch: Donggiao foodstuff export company

Địa chỉ: P: Trung Sơn – TX: Tam Điệp – T: Ninh Bình

Điện thoại: 030864039 – 030864018 – fax: 030864325

E-mail:cttpxkđg@hn.vnn.vn

3.1.2 Lị ch sửhình thành

Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tiền thân là nông trường quốcdoanh Đồng Giao được thành lập ngày 26/ 12/ 1955, thuộc tổng công ty rau quảViệt Nam Tổng diện tích mặt bằng công ty là 6500 ha, với gần 400 công nhântrực tiếp sản xuất Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao nằm ở phía tây namtỉnh Ninh Bình

Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ, nông trườngĐồng Giao đã 2 lần thay đổi tên gọi

Lần 1 đổi thành: Xí nghiệp nông công nghiệp Đồng Giao, theo quyết địnhsố 48NN/TCCB- QĐ bộ nông nghiệp và CNTP – ngày 26/01/1993

Lần thứ 2 đổi thành: Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, theo quyếtđịnh số 3193 NN/TCCB – QĐ của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn – ngày

08 tháng 12 năm 1997 và tên này được sử dụng cho đến ngày nay

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 23

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức

3.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ

a Giám đốc

Giám đốc trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh, toàn quyền quyết địnhmọi điều lệ của xí nghiệp theo hoạt động của công ty và luật doanh nghiệp nhànước

Giám đốc quyết định chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, mục đíchcủa công ty, quyết định phân bổ thực hịên sản xuất

Quyết dịnh nhân sự đảm bảo sự hoạt động của công ty, ký duyệt các vănbản, các quyết định có liên quan đến công ty

P G Đ NỘI CHÍNH

Phòng

nông

nghiệp

PhòngCôngnghiệp

PkinhtếTàichínhCác đội

PhòngXuấtkhẩu

Xưởnglạnh,nướcquả vàđồ hộpXưởng

cô đặc

Trang 24

Giám đốc chủ trì các cuộc họp của công ty, các cuộc họp nhính sự ngoạigiao, ký kết các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng tín dụng và chịu trứoc pháp lí vềtình hình của công ty.

b Phó giám đốc nông nghiệp

Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các hoạch địnhliên quan đến sản xuất nguyên vật liệu đầu vào cho công ty Phải điều phối,ø giámsát việc tổ chức và sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó phải phối hợp với ban lãnhđạo công ty giám sát điều chỉnh quy trình cung cấp nguyên liệu đáp ứng hoạt độngsản xuất của công ty và đảm bảo chất lượng ngyên vât liệu

c Phó giám đốc công nghiệp

Phó giám đốc công nghiệp chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về cáchoạt động liên quan đến sản xuất, kỹ thuật, điều phối giám sát việc tổ chức côngnghiệp

Phó giám đốc phải phối hợp với ban lãnh đạo công ty giám sát điều chỉnhcác quy trình sản xuất, các định mức năng suất, tiêu hao lao động vật tư nguyênliệu, chất lượng sản phẩm đảm bảo đáp ứng tình hình sản xuất của công ty

d Phó giám đốc nội chính

Phó giám đốc nội chính chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về kếhoạch tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất vàkinh doanh của công ty

Quản lý cơ sở hạ tầng điều kiện làm việc tốt cho cán bộ công nhân viêntrong công ty, đảm bảo mục tiêu chất lượng tương ứng với chức năng nhiệm vụđược giao

3.2 Nhiệm vụ sản xuất và ngành nghề kinh doanh của công ty

Trang 25

chuyền thiếu nguyên liệu sản xuất phải tạm ngưng hoạt động Nhìn chung nhàmáy lúc nào cũng có dây chuyền hoạt động nhưng không hoạt động hết công suất.Khoảng đầu tháng 10 đến tháng 4 hoặc tháng 5 năm sau là nhà máy hoạt độngliên tục các dây chuyền công nghệ mới hoạt động hết công suất.

 Sản phẩm chính của công ty là:

Sản phẩm nước dứa cô đặc, nước dứa chưa cô, nước quả tự nhiên

Sản phẩm đồ hộp: dứa, ngô ngọt, ngô bao tử, dưa chuột

Sản phẩm lạnh gồm: dứa, ngô, vải

Sản phẩm nước quả: dứa, lạc tiên,yến,…

Dây chuyền sản xuất của công ty là dây truyền khép kín: sản xuất nôngnghiệp – chế biến – xuất khẩu

Nông trường của công ty chủ yếu trồng các loại rau qủa phục vụ cho chếbiến các loại mặt hàng xuất khẩu

Các dây chuyền sản xuất của công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao baogồm: Dây chuyền đông lạnh, dây chuyền chế biến rau quả, dây chuyền đồ hộp,dây chuyền cô đặc Trong đó

+ Dây chuyền chế biến dứa đông lạnh là 5.000tấn/năm

+ Dây chuyền chế biến đồ hộp là 10.000 tấn/ năm

+ Dây chuyền nước quả đông lạnh là 1.500 tấn/ năm

+ Dây chuyền nước dứa cô đặc là 5.000 tấn/ năm

3.2.2 Nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên liệu đầu vào của công ty là các loại rau, hoa, quả phục phụ cho chếbiến các mặt hàng xuất khẩu

3.2.3 Công nghệ sản xuất

3.2.3.1 Dây chuyền nước dứa cô đặc

a Dây truyền công nghệ

Trang 26

Dây chuyền nước dứa cô đặc công suất 5.000 tấn sản phẩm/năm Được thiếtkế chế biến theo công nghệ của Tetrapak Thủy Điển Đây là dây chuyền côngnghệ mới, hiện đại, sản xuất trên dây chuyền tự động hóa cao Hầu hết các thiết bịđều chế tạo năm 2001 Dây chuyền khánh thành đi vào hoạt động 12 tháng 01năm 2002.

Hóa chất sử dụng chủ yếu dùng cho công việc tẩy rửa vệ sinh thiết bị là:Hóa chất chủ yếu là: NaOH, lượng tiêu dùng một năm chiếm tỷ lệ 0.03% sovới tổng sản phẩm của dây chuyền

Hóa chất thứ 2 là: HNO3tiêu thụ mức độ ít

Sản phẩm của dây chuyền là: nước dứa cô đặc, nước dứa chưa cô đặc, côngsuất nhà máy đạt 60% công suất thiết kế

Diện tích mặt bằng đặt dây chuyền công nghệ khoảng 3000m2

b Sơ đồ dây truyền công nghệ

Trang 27

Sơ đồ 3.2 Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước

dứa cô đặc

3.2.3.2 Dây chuyền đồ hộp

Dây chuyền đồ hộp là dây chuyền sản xuất hiện đại của Cộng Hòa LiênBang Đức, được lắp đặt và đi vào hoạt động tháng 9/2000

Công suất thiết kế 10.000 tấn sản phẩm/ năm

Hóa chất sử dụng chủ yếu cho dây chuyền là: cloramin B để sát trùng và vệsinh trong quá trình sản xuất Khi vệ sinh nhà xưởng dùng xà phòng (NaOH)

Tái sửdụng

Thành phẩm

Trang 28

Nguyên liệu chính của dây chuyền là: dứa quả, ngô rau, ngô ngọt, dưachuột…

Nhiên liệu chính sử dụng là than đá dùng để đốt lò hơi, hàng năm cầnkhoảng 600 tấn

Sản phẩm chính là dứa đóng hộp, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau…

Diện tích mặt bằng xây dựng dây chuyền khoảng 3750 m2

Số lượng công nhân khoảng 400 người

Sơ đồ 3.3 Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất

rác thải, nước rửa dứa

rác thảiNước vào

Thành phẩm

Trang 29

Sơ đồ 3.4 Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất ngô ngọt

3.2.3.3 Dây chuyền nước quả

a Dây truyền công nghệ

Được lắp đặt và đi vào hoạt động năm 1998 với thiết bị công nghệ củaTrung Quốc Công suất thiết kế là 1500 tấn sản phẩm/ năm

Nguyên liệu phục phụ cho dây chuyền là các loại rau quả như: dứa, lạctiên,…

Hóa chất sử dụng cho dây chuyền trong quá trình vệ sinh làm sạch thiết bị

nước thải có chứa vỏ bắp,râu ngô

rác thải

Nước vàonước vào

Nước vào

cùi ngô thải bỏ

nước thải chứa râu ngovà vẩt ngô

Dịch ngô

Trang 30

b Sơ đồ dây truyền công nghệ

Sơ đồ 3.5 Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước quả

3.2.3.4 Dây chuyền lạnh

a Dây truyền công nghệ

Năm 1978 được Bộ Nông Nghiệp trang bị cho một dây chuyền lạnh Block

tách lấy ruột

nước rửa dụng cụNước vào

nhiệt độ,nướclàm lạnh

Bã thảinước thải

Tái sử dụng

Trang 31

Công suất thiết kế của dây chuyền là 2.500 tấn sản phẩm mỗi năm Sau đónhững năm 90 thị trường Đông Ââu bị tan vỡ, sản xuất của nhà máy bị ngưng lại vàđến năm 1997 công ty lắp ráp dây chuyền lạnh IQF phục phụ cho xuất khẩu hoaquả tươi như: dứa, ngô bao tử,

Diện tích đặt dây chuyền khoảng 2000m2

Nguyên liệu chính đẻä phục phụ cho dây chuyền là :dứa, ngô,…

Hóa chất phục phụ trong dây chuyền chủ yếu là phục vụ cho quá trình vệsinh như: xà phòng, cloramin B, tác nhân lạnh đối với dây chuyền là khí Amoniac(NH3)

Số lượng công nhân phục phụ cho cả 2 dây chuyền nước quả và lạnh là 25 người

b Sơ đồ dây truyền công nghệ

Sơ đồ 3.6 Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuât vải thiều

nước dịch

vải

t0, nước làm nguộinước thải, rác thải

Trang 32

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

3.3.1 Hiện trạng môi trường nước thải

3.3.1.1 Nước thải sinh họat

Công ty có hệ thống ống cống dẫn nước thải từ những khu vệ sinh ra nướcthải đổ vào hệ thống cống thải chung của thị xã

3.3.1.2 Nước thải sản xuất

Nguồn cung cấp nước của nhà máy là các giếng khoan ngầm dưới độ sâu100m Hiện tại công ty có 3 giếng khoan nhưng chỉ có 2 giếng sử dụng thườngxuyên, một giếng dự phòng khi có sự cố bất thường với những giếng đang khaithác Về chất lượng nước cứ 6 tháng một lần công ty lại gửi mẫu đi kiểm tra đểđánh giá chất lượng của nguồàn nước Qua các lần kiểm tra phân tích về kết quảnguồàn nước đảm bảo cho chế biến

Lưu lượng nước sử dụng bình quân ngày trên 750 m3

Lưu lượng nước xả thải khoảng 15.000m3một tháng

Nước thải sản xuất sinh ra chủ yếu từ khâu rửa nguyên vật liệu, khâu chếbiến Đặc điểm nước thải ở đây có chứa 2 – 3% lượng nguyên liệu đầu vào, và cácbã hoa quả khi chế biến Tổng lượng nước thải của công ty trung bình trước kialà10m3/h nhưng mấy năm lại đây công suất hoạt động của nhà máy tăng lên, nênlượng nước thải của nhà máy cũng tăng lên trên dưới 35m3/h Hiện tại công ty cólưới chắn và nơi thu gom bã, rác ở nước thải

3.3.1.3 Nước mưa chảy tràn

Công ty có hệ thống thoát nước mưa riêng Hệ thống thoát nước mưa đổ vàohệ thống thoát nước của thị xã

3.3.2 Hiện trạng môi trường khí thải

Trang 33

lắp đặt một số hệ thống xử lý khí thải này Hệ thống lọc bụi hình chữ U và hệthống thứ 2 là cho đi qua một bể có phun nước Do đó phần bụi đi qua hệ thống đi

ra môi trường đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường

3.3.3 Hiện trạng môi trường chất thải rắn

Chất thải rắn sinh ra chủ yếu ở khâu chuẩn bị, rửa nguyên liệu và mộtlượng bã thải ra từ khâu chế biến Thông thường lượng chất thải rắn đầu ra chiếm50% lượng chất thải rắn đầu vào Chất thải rắn sinh ra từ khâu chuẩn bị, rửanguyên liệu được loại bỏ ra bãi rác hoặc ủ làm phân bón Còn bã thải được vậnchuyển đến các cơ sở sản xuất như : Tân Thành An, Hà Bình Minh để sấy khô vàlàm thức ăn cho gia súc

3.3.4 Tiếng ồn

Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tuy nằm sát đường giao thôngnhưng do có hệ thống chống tiếng ồn và rung từ bên ngoài vào cộng hưởng vối độồn của máy móc tương đối tốt và được thiết kế theo tiêu chuẩûn của Châu Aâu nênđộ ồn thấp

3.4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.4.1 An toàn thiết bị

Tất cả bộ phận chuuyển động của thiết bị đều có bộ phận che chắn đảm bảo

an toàn cho công nhân khi vận hành và khi làm việc

Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ và nguyên tắc vận hành, bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị

Công nhân được trang bị đầy đủ kiến thức vận hành máy móc và bảo hộlao động

3.4.2 An toàn điện

Các thiết bị điện được lắp đặt, bố trí đúng kỹ thuật, thuận tiện cho công nhânthao tác

Trang 34

3.4.3 Phòng chống độc hại

Công nhân được trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân như quần áo, ủng,găng tay, khẩu trang, phù hợp với nhiệt độ

Có chế độ làm việc, ăn uống nghỉ ngơi thích hợp không ăn uống hút thuốctrong khi làm việc và gần khu vực sản xuất

3.4.4 Hệ thống chiếu sáng và thông gió

Aùnh sáng đảm bảo cho công nhân làm việc tốt

Xây dựng nhà xưởng ở hướng gió hợp lý và dùng hệ thống quạt gió bằngđộng cơ điện để thông gió

3.4.5 Tiếng ồn và chấn động

Phân bổ khu vực sản xuất cho phù hợp, tập trung những khu vực sản xuấtgây ồn lại với nhau và để cuối hướng gió cách xa khu nhà điều hành và đuờnggiao thông, có trồng cây xung quanh

Có chế độ bảo dưỡng máy móc theo định kỳ

Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân

3.4.6 Phòng cháy chữa cháy

Có các quy định ngiêm ngặt trong phòng cháy chữa cháy

Trang bị bình xịt chữa cháy, hệ thống nước cứu hỏa khi có cháy

Kho hàng được bố trí riêng và đươc kiểm tra thường xuyên

Trang 35

CHƯƠNG 4

TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÔNG TRÌNH

4.1 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI CÔNG

TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO – NINH BÌNH

4.1.1 Lưu lượng trung bình ngày đêm

Bảng4 1: thể hiện lưu lượng bình quân ngày đêm

1 Dây truyền đông lạnh 120(m3/ngày đêm)

2 Dây chuyền chế biến đồ hộp 186(m3/ngày đêm)

4 Dây chuyền nước quả tự nhiên 215(m3/ngày đêm)

4.1.2 Kết quả phân tích mẫu

Kết quả phân tích hàm lượng ô nhiễm của nước thải công ty thực phẩm xuấtkhẩu Đồng Giao

 Vị trí lấy mẫu

o Các loại mẫu nước: các mẫu nước được lấy ở công ty thực phẩm xuấtkhẩu Đồng Giao bao gồm mẫu nước ngầm (kí hiệu: GĐ –TP – NB01) ở gần cửaxả ra suối của công ty và mẫu nước thải( NT –TP –NB01) lấy tại đầu thải củamương dẫn nước thải Vị trí lấy mẫu và kí hiệu các điểm lấy mẫu nước thải đượcthể hiện trong bảng

Bảng4.2 : Kí hiệu vị trí lấy mẫu nước tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng

Giao-Ninh Bình

Stt Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu

01 GD – TP – NB01 Nước giếng đào sâu 7 – 8m lấy tại nhà anh

mai quang Hợp –tổ 42- p:trung sơn- tx:Tam

Trang 36

Điệp (gần cửa xả ra suối của công ty).

02 NT – TP – NB01 Nước thải sản xuất tạimương dẫn nước xả thải

của công ty

Các dụng cụ lấy và phân tích mẫu

Hanna(italia): phân tích độ đục và PH

Hach- DR2100(DR 400011 của mỹ): phân tích COD, độ dẫn điện SS

Ferkin elmer 3300: phân tích As, Hg

HH-1 : phân tích Pb, Cd

Specstophometer 6400 jenway: phân tích photpho hữu cơ, tổng Nitơ, NH4

-N, PO43-- P,Fe, Mn, C, Cr6+, CN

-USA (máy đo hồng ngoại phân tích dầu mỡ)

PH – meters toa & FC30 – hach

Các phương pháp phân tích chủ yếu :

 Phương pháp phân tích nước

Phương pháp thể tích

Phương pháp khối lượng

Phương pháp so màu

Phương pháp điện cực chọn lọc

Phương pháp hấp thụ

Phương pháp sắc ký

Phương pháp quang phổ

Phương pháp cấy và pha loãng

Phương pháp màng lọc nhiều ống

Kết quả phân tích mẫu

Trang 37

Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng

GD-TP-1995

TCVN5944-NB01

NT-TP-TCVN5945– 1995 cộtB

Nguồn : công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

4.2 CƠ SỞ THIẾT KẾ

4.2.1 Các thông số đầu vào

Cơ sở thiết kế hệ thống xử lí nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu ĐồngGiao – Ninh Bình Dựa vào các thành phần có trong nước thải, lưu lượng nước thảivà yêu cầu nguồn tiếp nhận

Trang 38

Bảng 4.4: Thể hiện các thông số đầu vào

4.2.2 Chọn phương án xử lí

Chọn phương án xử lí là một bước hết sức quan trọng nó quyết định thành cônghay thất bại, vấn đề kinh tế, sự hợp lí của trạm xử lí Việc lựa chọn phương án xử

lí quan tâm đến mộ số vấn đề sau:

 Dựa vào lưu lượng thành phần và tính chất nưốc thải

 Dựa vào tiêu chuẩn xả thải ra ngoài

 Dựa vào đặc điểm nguồàn tiếp nhận

 Dựa vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, khí tượng, địa chất thủy văn hay điềukiện xã hội tại khu vực mà chương trình xây dựng

 Dựa vào tính khả thi của công trình khi xây dựng cũng như khi đã vào hoạtđộng

 Dựa vào quy mô và xu hướng phát triển

 Dựa vào khả năng đáp ứng thiết bị

Trang 39

 Dựa vào quỹ đất của nhà máy, hồ tự nhiên và diện tích mặt bằng của nhàmáy.

4.2.3 Yêu cầu của nguồn tiếp nhận

Bảng4.5: yêu cầu nguồàn tiếp nhận

4.3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG

TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO – NINH BÌNH

4.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ.

Trang 40

4.3.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phương án I

4.3.1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ phương án I

Nước thải từ các phân xưởng sản xuất tự chảy theo hệ thống thu gom quasong chắn rác về bể điều hòa, rác được giữ lại ở song chắn rác Tại đây rác đượcthu gom theo phương pháp thủ công dùng tay cào Ơû bể điều hòa nước thải đượcsục khí bằng hệ thống phân phối khí nhằm đảo trộn, tránh sa lắng các chất lơ lửng

sân phơi bùn

Nước thải

rác thảiSong chắn

Bể điều hòa

tuần hoàn nước

Tuần hoàn bùnbùn dư

Rác mang đi xửlý

bùn dư

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức 3.1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức 3.1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ (Trang 23)
Sơ đồ 3.2. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước dứa cô đặc - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.2. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước dứa cô đặc (Trang 27)
Sơ đồ 3.3. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất dứa hộp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.3. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất dứa hộp (Trang 28)
Sơ đồ 3.4. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất ngô ngọt 3.2.3.3 - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.4. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất ngô ngọt 3.2.3.3 (Trang 29)
Sơ đồ 3.5. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước quả 3.2.3.4 - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.5. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuất nước quả 3.2.3.4 (Trang 30)
Sơ đồ 3.6. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuât vải thiều dóng hộp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ 3.6. Dây truyền công nghệ với các dòng thải của quá trình sản xuât vải thiều dóng hộp (Trang 31)
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng - -Giao - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng - -Giao (Trang 37)
Bảng 4.4: Thể hiện các thông số đầu vào - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.4 Thể hiện các thông số đầu vào (Trang 38)
4.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ. - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
4.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 39)
4.3.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ phương án I - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
4.3.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ phương án I (Trang 40)
Sơ đồ quy trình công nghệ phương án II - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Sơ đồ quy trình công nghệ phương án II (Trang 42)
Bảng 4.6 Các thông số tính toán cho song chắn rác - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.6 Các thông số tính toán cho song chắn rác (Trang 44)
Bảng 4.8 Thông số thiết kế mương đặt song chắn rác - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.8 Thông số thiết kế mương đặt song chắn rác (Trang 48)
Bảng 4.9 Các thông số cho thiết bị khuyếch tán khí - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.9 Các thông số cho thiết bị khuyếch tán khí (Trang 49)
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể điều hòa - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tỉnh Ninh Bình
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể điều hòa (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w