TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀBÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH2.1 Tổng quan về chất thải rắn CTR 2.1.1 Khái niệm Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
Trang 1CHƯƠNG1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU1.1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hoá và là đầu mối giaothông quan trọng của tỉnh Quảng Bình Bên cạnh đó, Đồng Hới cũng là một điểm du lịchhấp dẫn với những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng và những bãi biển đẹp
Trong những năm gần đây, Đồng Hới đã và đang bước vào thời kỳ đổi mớitoàn diện trên mọi lĩnh vực Cùng với sự phát triển mạnh mẽ là quá trình cảithiện, nâng cấp, mở rộng đô thị hiện tại, phát triển khu đô thị công nghiệp và cáckhu du lịch mới Đây mới chỉ là bước đầu của quá trình đô thị hoá, song Đồng Hớiđang thực sự lớn mạnh không những về tiềm lực kinh tế - xã hội mà còn pháttriển cả về tiềm năng du lịch và văn hoá
Tuy nhiên, đồng hành với sự phát triển sản xuất, dịch vụ của thành phố lànhững áp lực về ô nhiễm môi trường do nhiều loại chất thải, trong đó chủ yếu làchất thải rắn gây ra Vấn đề này đang đặt ra một nhiệm vụ khá nặng nề cho sựphát triển bền vững của đô thị
Về khía cạnh quản lý môi trường, có thể nói chất thải rắn là nguồn gốcchủ yếu dẫn đến sự phá huỷ môi trường sống của con người Nếu con ngườikhông quan tâm đến chất thải rắn hôm nay, chất thải rắn sẽ loại bỏ chính conngười ra khỏi môi trường đó
Đô thị hóa càng tăng, chất thải rắn càng lớn, việc giải quyết (thu gom vàxử lý) chất thải của các cơ sở sản xuất, dịch vụ và khu dân cư là một yêu cầukhông thể thiếu Vì vậy một bãi rác hợp vệ sinh là một tất yếu gắn liền với quátrình ra đời và phát triển của đô thị nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung
1.2 Mục tiêu của đề tài
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 1 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 2
Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn chung cho thành phố ĐồngHới và huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình.
1.3 Nội dung đề tài
Tổng quan về CTR đô thị và bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh;
Tổng quan về hiện trạng tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường khu vựcxây dựng bãi rác;
Tính toán thiết kế BCL CTR cho thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạchtỉnh Quảng Bình;
Chỉ tính toán cho CTR sinh hoạt.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, sưu tập số liệu;
Tham khảo ý kiến các chuyên gia
1.5.2 Nghiên cứu thực địa
Khảo sát thực địa địa điểm xây dựng bãi chôn lấp;
Khảo sát thực địa các công trình tương tự
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Bãi rác chung được thực hiện sẽ có ý nghĩa tích cực trong công tác bảo vệsức khoẻ môi trường, làm sạch đẹp cảnh quan cho đô thị Đồng Hới vàhuyện phụ cận Bố Trạch;
Nâng cấp trình độ quản lý, thu gom và xử lý CTR của địa phương;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 2 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 3
Đóng góp vào quá trình phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ở thành
phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch.
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 3 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ
BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH2.1 Tổng quan về chất thải rắn (CTR)
2.1.1 Khái niệm
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong cáchoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạtđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là cácloại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Theo quan điểm mới: chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)được định nghĩa là: vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đôthị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thảiđược coi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thànhphố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh
Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơsở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trìnhquản lý hệ thống quản lý CTR
Các nguồn chủ yếu phát sinh và thành phần CTR được trình bày trongbảng 1:
Bảng 1 : Nguồn gốc và thành phần CTR đô thị
Nguồn phát sinh Hoạt động và vị trí phát sinh
Khu dân cư Các hộ gia đình, các biệt
thự và các căn hộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton,plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc,nhôm, các kim loại khác, tro,các “chất thải đặc biệt” (bao
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 4 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 5
gồm vật dụng to lớn, đồ điệntử gia dụng, rác vườn, vỏxe chất thải độc hại)
Khu trung tâm
thương mại
Cửa hàng bách hoá, nhàhàng, khách sạn, siêu thị,văn phòng giao dịch, nhàmáy in, cửa hàng sửa chữa
Giấy carton, plastic, gỗ,thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại,chất thải đặc biệt, chất thảiđộc hại
Cơ quan, công sở
Trường học, bệnh viện,nhà tù, văn phòng cơ quannhà nước
Các loại chất thải giốngnhư khu thương mại Chú ý,hầu hết CTR y tế (rác bệnhviện) được thu gom và xử lýtách riêng bởi vì tính chất độchại của nó
Công trình xây
dựng và phá hủy
Các công trình xây dựng,công trình sữa chữa hoặc làmmới đường giao thông, caoốc, san nền xây dựng và cácmãnh vỡ của vật liệu lót vỉahè
Gỗ, thép, bê tông, thạchcao, gạch, bụi
Dịch vụ công
cộng
Hoạt động vệ sinh đườngphố, làm đẹp cảnh quan, làmsạch các hồ chứa, bãi đậu xevà bãi biển, khu vui chơi,giải trí
Chất thải đặc biệt, rác quétđường, cành cây và lá cây, xácchết động vật
Các nhà máy xử
lý chất thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp,nước thải và các quá trình xửlý chất thải công nghiệp
Bùn, tro
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 5 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 6
khácChất thải rắn đô
Bao gồm tất cả các loại kểtrên
Công nghiệp
Các nhà máy sản xuất vậtliệu xây dựng, nhà máy hoáchất, nhà máy lọc dầu, cácnhà máy chế biến thựcphẩm, các ngành côngnghiệp nặng và nhẹ,
Chất thải sản xuất côngnghiệp, vật liệu phế thải, chấtthải độc hại, chất thải đặc biệt
Nông nghiệp
Các hoạt động thu hoạchtrên đồng ruộng, trang trại,nông trường và các vườn câyăn quả, sản xuất sữa và lògiết mổ súc vật
Các loại sản phẩm phụ củaquá trình nuôi trồng và thuhoạch chế biến như rơm rạ, rauquả, sản phẩm thải của các lògiết mổ heo bò,
2.1.3 Phân loại CTR
Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loạitheo nhiều cách khác nhau :
i Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn
trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,
ii Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân loại theo các
thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da,giẻ vụn, cao su, chất dẻo
iii Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến cáchoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơquan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 6 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 7
thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su,chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lônggà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả Theo phương diệnkhoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau, quả loại chất thảinày mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùikhó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra loại thức ăn dư thừatừ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn,ký túc xá, chợ
Chất thải trực tiếp của động vật, chủ yếu là phân, bao gồm phânngười và phân của các động vật khác;
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từcác khu vực sinh hoạt của dân cư;
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sauđốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháykhác trong gia đình, trong kho các cơ sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than;
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây,que, củi, nilon, vỏ bao gói
Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro ,
xỉ trong các nhà máy nhiệt điện;
Các phế thải từ nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
Các phế thải trong quá trình công nghệ;
Bao bì đóng gói sản phẩm
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 7 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 8
Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bêtông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo ;
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xửlý nước thiên nhiên, nước sinh hoạt bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từcác hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng,các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ Hiện tại việc quản lývà xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công tymôi trường đô thị của các địa phương
iv Theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng,độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóngxạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ conngười, động vật và cây cỏ
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động kinh tế,công nghiệp và nông nghiệp
Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất cómột trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khácgây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Theo quy chế quản lý chấtthải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyênmôn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phất sinh ra chất thảinguy hại y tế bao gồm:
Các loại bông, băng, gạc, nẹp;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 8 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 9
Các loại kim tiêm, ống tiêm;
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
Các chất thải có chứa nồng độ cao: thuỷ ngân, chì, Cadmi, Xianua ;
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tínhđộc hại cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có giải phápkỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loạiphân bón hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa cácchất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tácthành phần
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 9 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 10
Hình 1 Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải 2.1.4 Thành phần CTR
Thành phần của chất thải rắn mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nêncác dòng chất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thị bằngphần trăm theo khối lượng
Thành phần lý, hoá học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộcvào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tốkhác Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50.27% - 62.22%);
Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 10 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Các quá trình phi sản xuất
Hoạt động sống và tái sản sinh của con người
Các hoạt động quản lý
Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Các hoạt động kinh tế xã hội
của con người
Bùn ga
cống Chất lỏng dầu mỡ Hơi độc hại Chất thải sinh hoạt công nghiệpChất thải Các loại khác
Trang 11 Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg).
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn công nghệ xử lý
Bảng 2 : Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị
Hợp phần
% trọng lượng Độ ẩm (%) Trọng lượng riêng
(kg/m3)Khoảng
giá trị(KGT)
Trungbình(TB)
Kim loại không thép
Kim loại thép
Bụi, tro, gạch
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 11 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 12
2.1.5 Tính chất CTR
2.1.5.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTR đô thị là trọng lượngriêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực địa (hiệntrường) và độ xốp của rác nén của các vật chất trong thành phần chất thải rắn
Trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượngmột đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (Kg/m3) Bởi vì chất thải rắn cóthể ở các trạng thái như : xốp, chứa trong các container, không nén, nén,… nên khibáo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu rác một cáchrõ ràng Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổngkhối lượng và thể tích rác phải quản lý
Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Vị tríđịa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải do đó cần phải thận trọng khichọn giá trị thiết kế Trọng lượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình làkhoảng 500lb/yd3 (300kg/m3)
Phương pháp xác định trọng lượng riêng của chất thải rắn : mẫu chất thảirắn sử dụng để để xác định trọng lượng riêng có thể tích khoảng 500lit sau khixáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư “ Các bước tiến hành như sau:
Đổ nhẹ mẫu CTR vào phòng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốtnhất là thùng có thể tích 100lít) cho đến khi chất thải dầy đến miệng thùng;
Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm thả rơi tự do 4 lần;
Tiếp tục làm đầy thùng;
Cân và ghi lại kết quả trọng lượng của cả thùng và chất thải;
Lấy kết quả của bước vừa rồi trừ đi trọng lượng thùng chứa;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 12 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 13
Lấy kết quả của bước 5 chia cho dung tích của thùng chứa ta thuđược tỷ trọng theo đơn vị kg/lit Làm điều này 2 lần và lấy kết quả trung bình.
Độ ẩm
Là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng tháinguyên thuỷ Xác định độ ẩm được tuân theo công thức :
a – bĐộ ẩm = %
a
Trong đó : a: Trọng lượng ban đầu của mẫu
b: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0 = 1050CĐộ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắnđô thị được biểu diễn ở bảng 3
Bảng 3 : Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải
1 Các chất thấy được
f.Da và cao su
2 Các chất không cháy
Các vật liệu làm từ giấy và bột giấy
Có nguồn gốc từ các sợi Các chất thải ra từ đồ ăn thực phẩm
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ tre, gỗ và rơm
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo.
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su.
Các vật liệu và sản phẩm được
Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh…
Vải Len Nilon … Các cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, thanh giường, đồ chơi, vỏ dừa… Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu voi bằng chất dẻo, dây bện…
Bóng, giầy, ví, băng cao su
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 13 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 14
a Các kim loại sắt
b Các kim loại phi sắt
c Thuỷ tinh
d Đá và sành sứ
3 Các chất hỗn hợp
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Các loại vật liệu không bị nam châm hút.
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thuỷ tinh.
Bất kỳ các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh.
Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở bảng này
Loại này có thể chia thành hai phần : Kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm.
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng
Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ tinh bóng đèn,
Vỏ trai, ốc, xương, gạch đá, gốm
Đá cuội, cát, đất, tóc
Kích thước và cấp phối hạt;
Khả năng giữ nước tại thực địa;
Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén
2.1.5.2 Tính chất hoá học của CTR
Các thông tin về thành phần hoá học của các vật chất cấu tạo nên chất thảirắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các phương thức xử lý và táisinh chất thải Nếu chất thải rắn được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì
4 bước phân tích hoá học quan trọng nhất là:
Phân tích sơ bộ
Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong CTR baogồm các thí nghiệp sau:
Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1000C trong 1giờ);
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 14 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 15
Chất dễ cháy bay hơi (trọng lượng mất đi thêm vào khi đemmẫu đã sấy ở 1000C trong 1h đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín);
Cacbon cố định (phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loạibỏ các chất bay hơi);
Tro (trọng lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hơi)
Điểm nóng chảy của tro
Là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro hình thành một khối rắn (gọi làClinker) do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt độ nóng chảy để hình thành Clinker từCTR trong khoảng 2000 – 22000F (1100 – 12000C)
Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính)
Phân tích cuối cùng các thành phần chất thải chủ yếu xác định phần trămcủa các nguyên tố C, H, O, N, S và tro Trong suốt quá trình đốt CTR sẽ phát sinhcác hợp chất Chlor hoá nên phân tích cuối cùng thường bao gồm phân tích xácđịnh các Halogen Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả các thànhphần hoá học của chất hữu cơ trong CTR Kết quả phân tích này còn đóng vai tròrất quan trọng trong việc xác định tỷ số C/N của chất thải có thích hợp cho quátrình chuyển hoá sinh học hay không
Hàm lượng năng lượng của chất thải rắn có thể được xác địnhbằng một trong những cách sau:
Sử dụng nồi hay lò chưng cất quy mô lớn;
Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm;
Bằng cách tính toán
2.1.5.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 15 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 16
Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da)của hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại về phương diện như sau:
Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh bột,amino acid và nhiều acid hữu cơ;
Bán Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 Cacbon;
Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 cacbon;
Dầu, mỡ và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài;
Ligin: Một polymer chứa các vòng thơm với methoxul(OCH3);
Lignocelloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp;
Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng
Tính chất quan trọng nhất của thành phần hữu cơ của CTR đô thị là hầuhết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hoá sinh học thành khí, các chấtvô cơ và các chất trơ khác Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan đếntính dễ phân huỷ của các vật liệu hữu cơ trong CTR đô thị như rác thực phẩm
2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Lượng chất thải tạo thành hay tiêu chuẩn tạo ra lượng rác thải phát sinh từhoạt động của một người trong một ngày đêm (kg/người/ngày đêm)
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thảirắn mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc mức sống, văn minh củadân cư ở mỗi khu vực
2.2 Tổng quan về bãi chôn lấp hợp vệ sinh
2.2.1 Khái niệm
Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn, chôn lấp là phươngpháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở hầuhết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chấtthải trong một bãi và có phủ đất lên trên
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 16 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 17
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của chấtthải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chônlấp sẽ bị tan rửa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩmcuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon vàmột số khí như: CO2, CH2 Như vậy về thực chất, chôn lấp hợp vệ sinh chất thảirắn đô thị vừa là phương pháp tiêu huỷ sinh học vừa là biện pháp kiểm soát cácthông số chất lượng môi trường trong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp
Theo quy định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệsinh được định nghĩa là: khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấpcác chất thải phát sinh từ các khu dân cư , đô thị và các khu công nghiệp Bãichôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trìnhphụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước,văn phòng làm việc,…
2.2.2 Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện nay trên thế giới thường sử dụng các loại bãi chôn lấp sau:
Loại 1: bãi chôn lấp rác thải đô thị: loại bãi này đòi hỏi có hệ thống thu gom vàxử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom nước bề mặt, thu hồi khí tạo thành;
Loại 2: bãi chôn lấp chất thải nguy hại: loại bãi này đòi hỏi phải có nhiều đầu tưvề quản lý và được kiểm soát nghiêm ngặt trong quá trình thi công và vận hành;Loại 3: bãi chôn lấp chất thải đã xác định, thường chôn lấp các loại chất thải đãđược xác định trước như: tro sau khi đốt, các loại chất thải công nghiệp khó phânhuỷ,…
Theo cơ chế phân huỷ sinh học, bãi chôn lấp được phân thành các loại:
Bãi chôn lấp kỵ khí;
Bãi chôn lấp kỵ khí với lớp phủ hàng ngày;
Bãi chôn lấp vệ sinh kỵ khí với hệ thống thu gom nước rác;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 17 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 18
Bãi chôn lấp yếm khí với hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thu gomvà xử lý nước rác;
Bãi chôn lấp hiếu khí với nguồn cấp khí cưỡng bức
Theo phương thức vận hành, bãi chôn lấp được chia thành:
Bãi chôn lấp khô: bãi chôn lấp khô là dạng phổ biến nhất để chôn lấp chấtthải sinh hoạt và chất thải công nghiệp Chất thải được chôn lấp ở dạngkhô hoặc dạng ướt tự nhiên trong đất khô và có độ ẩm tự nhiên Đôi khicần phải tưới nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độẩm cần thiết Bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khô ráo
Bãi chôn lấp ướt: bãi chôn lấp ướt là một khu vực được ngăn để chôn lấpchất thải thường là tro hoặc các phế thải khai thác mỏ có dạng bùn
Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãi chôn lấp chất thải ẩm ướtnhư bùn nhão được để trong đất Ơû dạng này thường là một khu vực được đổ đấtlên, chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống Bãi có cấu tạo để chứa các chất thảichứa nước như bùn nhão Phương tiện vận chuyển là đường ống Vì nước chảy rathường bị nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại Dạng thứ hai là dạng bãichôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt
Ưu điểm: Bãi chôn lấp ướt chỉ thích hợp với vận chuyển chất thải nhão vì để hợp
lý hoá vận chuyển bằng đường ống
Nhược điểm: Bề mặt thoát nước kém, đường ống dễ bị tắc và chi phí cho việc đào
Trang 19Ưu điểm: phương pháp này cho phép kinh phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí
trong vận hành là tương đối nhỏ
Nhược điểm: làm tăng mức nguy hiểm của nước rác Nếu bãi chôn lấp nằm ở khu
vực có khả năng gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm thì bùn có hàm lượng hữu cơvà sắt cao không nên chôn lấp ở bãi này
Trong hai kiểu bãi chôn lấp khô và ướt thì bãi chôn lấp khô được áp dụngrộng rãi trên thế giới vì nó phù hợp với việc chôn lấp rác thải sinh hoạt, rác thảicông nghiệp, rác thải thương nghiệp Ơû điều kiện Việt Nam bãi chôn lấp khô làthích hợp nhất
Ngoài ra, theo kết cấu và hình dạng tự nhiên cũng có thể phân các bãi chônlấp thành các loại sau:
Bãi chôn lấp nổi: là các bãi được xây dựng ở những khu vực có địa hìnhbằng phẳng, bãi được sử dụng theo phương pháp chôn lấp bề mặt Chấtthải được chất thành đống cao từ 10 đến 15 mét Xung quanh các ô chônlấp phải xây dựng các đê bao Các đê này không có khả năng thấm nướcđể ngăn chặn sự thẩm thấu của nước rác ra môi trường xung quanh
Bãi chôn lấp chìm: là các bãi tận dụng điều kiện địa hình tại những khuvực ao hồ tự nhiên, các moong khai thác mỏ, các hào, rãnh hay thung lũngcó sẵn Trên cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có khả năngchống thấm Rác thải sẽ đuợc chôn lấp theo phương thức lấp đầy
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 19 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 20
2.2.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
2.2.3.1 Quy mô bãi
Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào quy mô của đô thịnhư dân số, lượng rác thải phát sinh, đặc điểm rác thải… Có thể căn cứ vào đặcđiểm đô thị Việt Nam có tính đến khả năng phát triển đô thị để phân loại quy môbãi và có thể tham khảo theo bảng sau:
Bảng 4 - Phân loại quy mô BCL CTR đô thị
STT Quy mô bãi chôn
lấp
Dân sốNgànngười
Lượngchất thảirắnTấn/năm
Diện tíchbãi (ha)
Thời hạnsử dụng(năm)
(Nguồn: Thông tư liên tịch 01/2001, ngày 18/01/2001, Bộ KHCNMT – Bộ Xây Dựng)
2.2.3.2 Vị trí
Vị trí bãi chôn lấp phải gắn nơi sinh chất thải, nhưng phải có khoảng cáchthích hợp với những vùng dân cư gần nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùngdân cư này là loại chất thải( mức độ độc hại), điều kiện hướng gió, nguy cơ gâylụt lội,… cần lưu ý thêm là bãi chôn lấp rất hấp dẫn với chim muông, một nguy cơtiềm tàng đối với máy bay thấp Vì vậy, địa điểm các bãi chôn lấp cần phải xacác sân bay, là các nơi có các khu vực đất trống vắng, tính kinh tế không cao
Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý, nguồn phátsinh rác thải Điều này tuỳ thuộc vào bãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộthu gom rác thải Đường xá đi đến nơi thu gom rác phải đủ tốt và đủ chịu tải cho
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 20 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 21
nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm Tác động của việc mở rộng giaothông cũng cần được xem xét.
Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinhhoạt và nguồn nước sử dụng cho công nghiệp chế biến thực phẩm ít nhất là1000m Ngoài ra, chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vụcxung quanh
Các quy định về khoảng cách tối thiểu từ bãi chôn lấp tới các công trình được ghi
Sân bay, hải cảng
Khu công nghiệp
Đường giao thông quốc lộ
Các công trình khai thác nước ngầm
Công suất lớn hơn 10.000m3/ngđ
Công suất nhỏ hơn 10.000m3/ngđ
Công suất nhỏ hơn 100m3/ngđ
Các cụm dân cư ở miền núi
3.0003.0003.000500
500
100
505.000
( Nguồn: Giáo trình quản lý CTR, tập 1)
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 21 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 22
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh không được đặt tại các khu ngập lụt;
Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi cótiềm năng nước ngầm lớn;
Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50mcách biệt với bên ngoài Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi;
Bãi chôn lâp chất thải hợp vệ sinh phải hoà nhập với cảnh quan môi trườngtổng thể trong vòng bán kính 1000m Để đạt mục đích này có thể sử dụngcác biện pháp như: tạo thành vành đai cây xanh, các mô đất hay các hìnhthức khác để bên ngoài bãi không nhìn thấy được
2.2.3.3 Địa chất công trình thuỷ văn
Địa chất tốt nhất là có lớp đá nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đávôi và tránh các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Nếu lớp đá nền có nhiềuvết nứt và vỡ tổ ong thì điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt phảidày và thẩm thấu chậm Việc lựa chọn vật liệu phủ bề mặt phù hợp là rất cầnthiết trong suốt thời gian hoạt động của bãi thải Đất cần phải mịn để làm chậmquá trình rò rỉ Hàm lượng sét trong đất càng cao càng tốt để tạo ra khả năng hấpthụ cao và thẩm thấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn và cát là lý tưởng nhất.Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ Dòng chảy nước mặt cần tập trung tạomột nơi Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nước ngầm và biết chắc chắntất cả các giếng sử dụng làm nước uống trong khu vực
Khi xem xét cần sử dụng bản đồ địa chất, thuỷ văn, địa hình đồng thờitham khảo ý kiến của các cơ quan địa phương đang hoạt động trong lĩnh vực này
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 22 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 23
2.2.3.4 Những khía cạnh môi trường
Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra mộtsố nguy hại cho môi trường Các nguy hại này bao gồm:
Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi, các loại côntrùng có cánh và các loài gặm nhấm;
Mang rác rưởi cuốn theo gió gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh;
Gây các vụ cháy, nổ;
Gây ô nhiễm nguồn nước
Ngoài những yếu tố đã nêu, cần xem xét thêm các tác động môi trường Vídụ một bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sựphân huỷ của nó toả ra mùi hôi thối Gió có thể cuốn theo rác rưởi rơi vãi rangoài khu vực và các phương tiện chuyên chở cũng làm rơi vãi rác trong quá trìnhvận chuyển đến nơi chôn lấp Lưu lượng xe cộ tăng lên có thể gây ách tắc Tiếngồn và khí xả gây xáo trộn Điều quan trọng để chấp nhận đối với một bãi chônlấp là cố gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí, địađiểm nên khuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư Một điều quan trọng nữalà bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trở nào khácđối với trục đường giao thông chính Sau cùng là phải giữ gìn khu vực sạch sẽ,đây là khả năng đạt được tốt nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phảnkháng của công chúng
2.2.3.5 Các chỉ tiêu kinh tế
Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế, cố gắng giảmmọi chi phí có thể được để đạt được yêu cầu về vốn đầu tư hợp lý nhưng khôngđược giảm nhẹ lợi ích công cộng và hiệu quả xã hội
2.2.4 Quá trình hình thành khí bãi chôn lấp
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 23 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 24
Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ bãi chôn lấp xảy ra 5 giai đoạn:Giai đoạn 1: giai đoạn thích nghi
Giai đoạn 2: giai đoạn chuyển hoá
Giai đoạn 3: giai đoạn acid hoá
Giai đoạn 4: giai đoạn methan hoá
Giai đoạn 5: giai đoạn hoàn tất
2.2.4.1 Giai đoạn 1:
Trong giai đoạn này, quá trình phân huỷ sinh học xảy ra trong điều kiệnhiếu khí vì một phần không khí bị giữ lại trong bãi chôn lấp Nguồn vi sinh vậthiếu khí và kỵ khí có từ lớp đất phủ hàng ngày hoặc lớp đất phủ cuối cùng khiđóng cửa bãi chôn lấp Bên cạnh đó, bùn từ trạm xử lý nước thải được đổ bỏ tạibãi chôn lấp và nước rò rỉ tuần hoàn lại bãi chôn lấp cũng là nguồn cung cấp visinh vật cần thiết để phân huỷ rác thải
2.2.4.2 Giai đoạn 2:
Trong giai đoạn này, hàm lượng oxy trong bãi chôn lấp giảm dần và điềukiện kỵ khí bắt đầu hình thành Khi môi trường trong bãi chôn lấp trở nên kỵ khíhoàn toàn, nitrate và sulphat, các chất đóng vai trò là chất nhận điện tử trong cácphản ứng chuyển hoá sinh học trường bị khử thành N2 và khí H2S
Sự gia tăng mức độ kỵ khí trong môi trường bãi chôn lấp có thể kiểm soátđược bằng cách đo điện thế oxy hoá khử của chất thải Qúa trình khử nitrate vàsulphat xảy ra ở điện thế oxy hoá khử trong khoảng 50 – 100mV Khí CH4 đượctạo thành khi điện thế oxy hoá khử dao động khoảng từ 105 – 300 mV Khi điệnthế oxy hoá khử tiếp tục giảm, thành phần tập hợp vi sinh vật chuyển hoá cácchất hữu cơ phức tạp thành các acid hữu cơ và các sản phẩm trung gian khác nhưtrình bày trong giai đoạn 3 Ơû giai đoạn 2, pH của nước rò rỉ bắt đầu giảm do sựcó mặt của các acid hữu cơ và ảnh hưởng của khí CO2 sinh ra trong bãi chôn lấp
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 24 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 25
2.2.4.3 Giai đoạn 3:
Trong giai đoạn này, tốc độ tạo thành các acid hữu cơ tăng nhanh Bướcthứ nhất của quá trình 3 giai đoạn thuỷ phân các hợp chất cao phân tử ( như lipids,polysaccharides, protein, nucleic acid,…) thành các chất thích hợp cho vi sinh vật.Bước thứ hai là quá trình chuyển hoá sinh học các hợp chất sinh ra từ giai đoạn 1thành các hợp chất trung gian có phân tử lượng thấp hơn mà đặc trưng là aceticacid, một phần nhỏ acid sulvic và một số acid hữu cơ khác CO2 là khí chủ yếusinh ra trong giai đoạn 3 Một phần nhỏ khí H2 cũng được hình thành trong giaiđoạn này
2.2.4.4 Giai đoạn 4:
Trong giai đoạn methan hoá, nhóm vi sinh vật chuyển hoá acetic acid vàhydro thành CH4 và CO2 chiếm ưu thế Trong một số trường hợp, các nhóm visinh vật của giai đoạn 3 bắt đầu phát triển Đây là những vi sinh vật kỵ khí bắtbuộc và được gọi là methanogenic – vi sinh vật methan hoá Trong giai đoạn 4,quá trình hình thành methan và acid xảy ra đồng thời nhưng tốc độ tạo thành acidgiảm đáng kể
Vì các acid và các hydro hình thành bị chuyển hoá thành CH4 và CO2 tronggiai đoạn 4 nên pH trong bãi chôn lấp sẽ tăng đến khoảng trung bình từ 6.8 đến 8.Giá trị pH của nước rò rỉ hình thành cũng gia tăng và nồng độ BOD5, COD và dộdẫn điện của nước rò rỉ sẽ giảm Khi pH của nước rò rỉ càng cao, càng có ít thànhphần chất vô cơ tồn tại trong dung dịch, nồng độ kim loại nặng trong nước rò rỉcũng giảm đi
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 25 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 26
2.2.4.5 Giai đoạn 5:
Giai đoạn này xảy ra sau khi các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinhhọc sẵn có đã được chuyển hoá hoàn toàn thành CH4 và CO2 ở giai đoạn 4 Khilượng ẩm tiếp tục thấm vào phần chất thải mới thêm vào, quá trình chuyển hoálại tiếp tục xảy ra Tốc độ sinh khí sẽ giảm đáng kể ở giai đoạn 5 vì hầu hết cácchất dinh dưỡng sẵn có đã bị rửa trôi theo nước rò rỉ trong các giai đoạn trước đóvà các chất còn lại hầu hết là những chất có khả năng phân huỷ chậm Khí chủyếu sinh ra ở giai đoạn 5 là khí CH4 và CO2
Các giai đoạn này xảy ra theo những khoảng thời gian khác nhau tuỳ thuộcvào sự phân bố thành phần chất hữu cơ trong bãi chôn lấp, vào lượng chất dinhdưỡng, độ ẩm của rác thải, độ ẩm của khu vực chôn lấp và mức độ ép rác Nếukhông đủ độ ẩm, tốc độ sinh khí bãi chôn lấp sẽ giảm Sự gia tăng mật độ chônlấp rác sẽ giảm khả năng thấm ướt chất thải trong bãi chôn lấp và dẫn đến giảmtốc độ chuyển hoá sinh học và sinh khí
2.2.5 Quá trình hình thành nước rò rỉ
Cũng như trong trường hợp khí thải từ bãi rác khó đưa ra một sơ đồ cụ thểđối với quá trình hình thành nước rò rỉ vì cả thể tích và thành phần nước rò rỉ từbãi rác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất chất thải, phương pháp chôn lấpvà mức độ nén rác, việc thiết kế rác và lượng mưa hàng năm ở từng địa phương
Lượng nước rò rỉ sinh ra từ bãi rác phụ thuộc vào lượng mưa của vùng,mức độ phủ kín bãi rác và lượng nước sẵn có trong rác thải Theo IFEU(1992),khoảng 13% lượng nước mưa thấm vào bãi rác sẽ trở thành nước rò rỉ Ơû Đức vớilượng mưa trung bình hàng năm 750mm, nước rò rỉ sinh ra khoảng 100 l/m2 diệntích bãi rác/năm Một bãi rác với chiều cao lớp rác 20m và trọng lượng riêng ráckhoảng 1 tấn/m3 sẽ sinh ra 5l nước rò rỉ/tấn rác/năm Như vậy, sau 30 năm tổnglượng nước rò rỉ sẽ là 150l/tấn rác
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 26 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 27
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC XÂY DỰNG BÃI RÁC3.1 Thông tin về điều kiện, địa hình, địa chất, thuỷ văn
3.1.1 Vị trí địa lý
Bãi rác mới nằm ở xã Lý Trạch, cách Đồng Hới khoảng 10km về phía TâyBắc và Hoàn Lão 12 km về phía Nam Từ thành phố Đồng Hới có thể đến bãi rácqua một con đường đất nối đường tỉnh lộ 3B khoảng 3km, hoặc đi theo đường vàobãi rác Lộc Ninh 1km, sau đó đi tiếp theo đường đất dài khoảng 2km nữa là đến
vị trí bãi rác mới Từ Hoàn Lão có thể đi vào bãi rác bằng đường quốc lộ 1A, và
đi tiếp theo con đường rải nhựa khoảng 3km Vị trí bãi rác là một thung lũng thấpnằm theo hướng Bắc Nam Hình dạng thung lũng ở đây khá thích hợp cho việc sửdụng bãi rác
Khu đất xây dựng bãi rác có một phần được trồng thông, một phần đượctrồng hoa màu như đậu, sắn, dứa và dưa hấu Ơû hạ nguồn có một vài mảnh ruộngđang trồng lúa, cách đó không xa khoảng 500m có một hộ dân cư làm lán trại đểcanh tác theo chương trình 327
Khảo sát địa hình và địa chất thuỷ văn vị trí bãi rác đề xuất đã được thựchiện trong năm 2001
3.1.2 Địa hình
Khu vực dự kiến thực hiện Dự án vùng bán trung du, địa hình khu vực nàylà các quả đồi thấp, thoải Diện tích quy hoạch cho bãi rác nằm trên sườn đồithấp, có độ cao giảm từ Bắc đến Nam Phía Nam khu vực bãi rác có một con rạchnhỏ chảy về khe Cầu Bốn Quanh con rạch là dải ruộng hẹp của xã Lý Trạch
Hiện tại có một nhà dân canh tác theo chương trình 327 sinh sống ở phíaNam vị trí xây dựng bải rác (cách ranh giới bãi rác khoảng 300m)
3.1.3 Địa chất, địa mạo
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 27 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 28
Khảo sát địa chất khu vực bãi rác cho thấy đất nền chủ yếu là đá trầm tíchđược hình thành trong thời kỳ Đệ Tam, Đệ Tứ Đất á sét đến sét có xen lẫn nhiềuđá cuội sỏi laterit Đất nền khu vực được tạm phân chia thành 2 lớp chính:
Một số tính chất cơ lý của đất khu vực được đưa ra ở bảng 6
Bảng 6: Đặc điểm địa chất ở khu vực bãi rác
Độ sâu
Hệ sốthấm10-6cm/s
Đất sét
<0.005mm
Bùn0.005-0.05mm
Cát0.05-2mm
Sỏi2-20mm
Đá20-40mmLớp 1
Lớp 2 0-22-5 13.1%9.5% 23.2%30.5% 24.9%31.8% 20.2%21.9% 22.2%2.7% 9691
(Nguồn: báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch) 3.1.4 Địa chất – thuỷ văn
Khảo sát địa chất cho thấy độ sâu mực nước ổn định ở 6m (các lỗ khoantuyến bên) và 3m (các lỗ khoan tuyến giữa) Do khảo sát được thực hiện vào cuốimùa mưa, nên những thông số này chỉ biểu hiện trong mùa mưa Do trung tâm bãirác có đường phân thuỷ của hai triền đồi nên sự dao động mực nước ngầm lớn dựkiến mực nước ngầm sẽ chảy theo đường mặt cắt đào của bãi chôn lấp, và ống
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 28 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 29
thu gom nước ngầm được xây dựng ở dưới lớp đất sét thu lượng nước ngầm Nướcmặt chủ yếu chảy xuống từ các ngọn đồi ở phía Tây và Đông, trong và sau nhữngtrận mưa lớn Ngoài ra nước mặt khu vực còn hiện diện bởi nước ruộng lúa vencon rạch phía Nam bãi rác.
Với đặc điểm địa chất công trình khu vực đã được nêu trên cho thấy địađiểm dự kiến xây dựng bãi rác là cơ bản thuận lợi và phù hợp cho công tác xâydựng cũng như công nghệ chôn lấp rác hợp vệ sinh
Nhận xét:
Điều kiện địa chất, địa hình khu vực có các điều kiện thuận lợi cơ bản choviệc xây dựng bãi rác, giảm được chi phí đào đất và phù hợp với độ dốc thiết kếhệ thống thoát nước rác, lớp đất đáy có hệ số thấm nhỏ
3.1.5 Đặc điểm khí hậu khu vực
3.1.5.1 Nhiệt độ không khí
Theo sự phân bố về thời gian, nhiệt độ tại khu vực được phân bố thành 2 mùa:Mùa lạnh: Theo quan điểm là khoảng thời gian mà nhiệt độ trung bình ngày ổnđịnh dưới 200C thì mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.Mùa nóng: Là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định ban ngày cao hơn 250C mùanóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10
Hai khoảng thời gian chuyển tiếp là:
Thời gian quá độ từ lạnh sang nóng: từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 4
Thời gian quá độ từ nóng sang lạnh: từ tháng 9 đến cuối tháng 10
Bình quân nhiệt độ các tháng như sau:
Bảng 7 : Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2001 ( 0 C)
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 29 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 30
Nhiệt độ trung bình cả năm 24.60 C
Như vậy vào mùa nóng nhiệt độ tại khu vực đạt chỉ số cao, cộng thêm sựkết hợp của gió mùa Tây Nam với tần suất lớn làm tăng khả năng khuếch tánchất ô nhiễm
3.1.5.2 Gió, tần suất và hướng gió
Khu vực Bố Trạch mang tính chất chung của khí hậu gió mùa ở tỉnh ta: Giómùa đông và gió mùa hè
- Gió mùa đông chủ yếu có hướng Tây Bắc đến Đông Bắc Tuy nhiên thỉnhthoảng cũng xuất hiện các hướng gió trái mùa như gió Đông Nam hoặc gió TâyNam, nhưng tần suất các hướng gió này không đáng kể
- Gió mùa hè chủ yếu là gió Tây Nam, ngoài ra cũng còn xuất hiện cáchướng gió khác như gió Đông, Đông Nam thổi xen kẽ với tần suất tương đối cao.Các số liệu khác xem bảng sau:
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 30 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 31
Bảng 8 : Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s)
Trung
Cao
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch) 3.1.5.3 Độ ẩm không khí
Bảng 9: Độ ẩm khu vực
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch)
Độ ẩm trung bình năm : 82%
Như vậy tại khu vực có sự hình thành hai thời kỳ khô ẩm khác nhau trongnăm Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau, trùng vớithời kỳ hoạt động của không khí lạnh cực đới biến tính Trong những tháng nàyđộ ẩm tương đối đạt từ 86% đến 92% Độ ẩm lớn nhất xảy ra vào tháng 2 vàtháng 3 Từ tháng 5 đến tháng 8 là thời kỳ khô ráo, tức là trùng với thời kỳ hoạtđộng mạnh của gió Tây Nam Đây cũng là thời kỳ các chất ô nhiễm khuếch tánmạnh nhất, đặc biệt vào tháng 6 và 7 hàng năm, khi độ ẩm đạt đến mức thấpnhất
3.1.5.4 Chế độ mưa
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 31 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 32
Xét chung trên địa bàn thời kỳ từ tháng 2 đến tháng 7 thường ít mưa Tổnglượng mưa của tháng này chỉ chiếm từ 25% đến 30% lượng mưa cả năm Thời kỳ
ít mưa nhất là tháng 2, 3, 4
Lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 9,10,11, chúng chiếm từ 70%đến 75% tổng lượng mưa cả năm
Bảng 10: Lượng mưa trung bình qua các tháng – năm 2001 (mm)
Tổng lượng mưa cả năm (trung bình) là 2.251,8 mm
Sự phân bố lượng mưa như trên làm cho mùa mưa nơi đây có những đặc điểm nhưsau:
- Sự tăng vọt lượng mưa từ tháng 8 đến tháng 11 và sự giảm nhanh lượngmưa từ tháng 11 qua tháng 12;
- Sự tăng lượng mưa ở thời kỳ này và giảm lượng mưa ở thời kỳ khác;
- Tính ổn định lượng mưa trong một thời kỳ nào đó của năm Sự tăng giảmlượng mưa vào những thời kỳ khác nhau trong năm là điều có ý nghĩa nhất đốivới quá trình lan truyền và phân huỷ các chất ô nhiễm
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 32 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 33
3.1.5.5 Bức xạ mặt trời
Lượng bức xạ mặt trời (Kcal/cm2 – tháng), tổng số giờ nắng trung bìnhtháng và tổng lượng bốc hơi trung bình qua các tháng trong năm được thể hiện ởbảng 11
Bảng 11 : Lượng bức xạ mặt trời ( Kcal/cm 2 – tháng) và số giờ nắng trung bình
tháng (giờ) và lượng bốc hơi trung bình tháng – năm 2001 (mm)
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch)
Trong đó:
Tổng bức xạ năm ( trung bình): 122.72 Kcal/cm
Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1786 giờ
Tóm lại các đặc điểm về hiện trạng như đất, nước, khí hậu khu vực đượcxem xét ở trên có những ảnh hưởng nhất định đến khả năng phát tán lan truyềnvà phân huỷ các chất gây ô nhiễm mà do hoạt động của Dự án gây ra
3.2 Hiện trạng môi trường khu vực dự kiến xây dựng bãi rác
Chất lượng nước:
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 33 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 34
Để xem xét chất lượng nước liên quan đến hoạt động của Dự án Chi cụcTiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tiến hành lấy mẫu nước mặt, nước ngầm vàphân tích một số chỉ tiêu làm số liệu nền của phòng môi trường nhằm xem xétcác tác động có thể có của Dự án có thể có trong quá trình vận hành.
Nước mặt: Công tác khảo sát hiện trạng môi trường được bãi rác tiến hành vàođầu tháng 10 năm 2002 trùng với mùa mưa ở khu vực Nước mặt được phát hiệnvào đoạn cuối đường phân huỷ giữa chiều dọc bãi rác Thực chất, nước mặt hiệndiện ở đây là nước ngầm nông được thoát từ các triền đồi xung quanh Chất lượngnguồn nước này được đưa ra ở bảng sau:
Bảng 12: Chất lượng nguồn nước tại khu vực xây dựng bãi rác
STT Chi cục kiểm
Kếtquả TCVN 5542 – 1995 (B)
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch)
Nước ngầm: Tại khu vực bãi rác đã được thực hiện trên một lỗ khoan khảo sátchất lượng nước ngầm nhưng tại thời điểm quan trọng, người dân đã phá hỏng lỗ
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 34 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 35
khoan nên không lấy được mẫu nước ngầm sâu Việc lấy mẫu được thay thế bằngnước giếng đào có độ sâu 5m của nhà dân cách ranh giới bãi rác 300m về phíaNam (nhà ông Lê Xuân Hùng) Chất lượng nguồn nước này được đưa ra ở bảngsau:
Bảng 13 : Chất lượng nước giếng đào khu vực
STT Chi cục kiểm
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch)
Qua số liệu phân tích được đưa ra ở trên cho thấy:
- Về nước mặt: Kết quả kiểm tra ở bảng 12 khi so sánh với TCVN 5942 –
1995 “ Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (cột B)” cho thấy tất cả các chỉ tiêu kiểmtra đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5942 – 1995, riêngchỉ tiêu PH, BOD5 và Cadimi vượt quá mức giới hạn cho phép
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 35 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 36
- Về nước ngầm: kết quả kiểm tra ở bảng 13, khi so sánh với TCVN 5944 –
1995 “tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm” cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu phân tíchđều nằm trong giới hạn cho phép so với TCVN 5944 – 1995, riêng chỉ có Cadimivượt quá chỉ tiêu cho phép
- Kết quả phân tích chất lượng nước khu vực cho thấy rằng hàm lượngCadimi hiện diện trong nước khu vực rất cao
- Chất lượng không khí khu vực bãi rác
Để có số liệu nền về chất lượng không khí khu vực bãi rác làm căn cứ cho quátrình tác động đến môi trường không khí trong quá trình xây dựng cũng như vậnhành bãi rác Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quảng Bình đã khảo sátmột số chỉ tiêu chất lượng không khí chung quanh Kết quả khảo sát được thểhiện trong bảng 14
Bảng 14 : Chất lượng không khí tại khu vực bãi rác
( Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường xây dựng bãi rác chung Đồng
Hới – Bố Trạch)
Kết quả khảo sát chất lượng không khí được thể hiện ở bảng 14 cho thấychất lượng không khí khu vực rất trong sạch, chưa có dấu hiệu của sự ô nhiễm
3.3 Đặc điểm sinh vật và hệ sinh thái
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 36 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 37
Thành phần loài thực vật trong vùng mang tính chất chung của khu hệthực vật đồi khô, nghèo của miền Trung Việt Nam Một số loài đặc trưng ở đâytuy số lượng không nhiều như: Sim (Rhodomyrtus tomentosa), Mua (melastomacandum), Chổi (Baeekea frutescens), Chành rành (Dodonea viscosa) Tác độngcủa con người theo thời gian đã ảnh hưởng lớn đến hệ thực vật tự nhiên ở đây nhưviệc chặt phá, canh tác làm cho chúng giảm hẳn về số lượng và thành phần loài.
Trong thời gian gần đây, thông qua chương trình kinh tế lập nghiệp và dựán 327 đã trồng lại các loài cây phổ biến như: thông hai lá (Pinus mercusiana),keo lá tràm (Acaia auriculiforrmis) và bạch đàn úc(Eucalyptus camldulensis)
Phía Nam bải rác có con suối nhỏ và vùng ruộng lúa Ơû đây xuất hiện cácloài thực vật ở nước hay bùn ẩm như rông và nhiều loại họ cỏ, một số loài Tảolục thuộc giống (Spyrogyra), Tảo mắt (Euglena) Đây cũng là nhóm tảo đặc trưngcho vùng nước nhiều phèn chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Hệ thực vật ở khu vực xây dựng bãi rác , nhìn chung còn nghèo nàn, độche phủ hầu như rất ít Các loài cây có ích, các cây dược liệu, các cây có nguồnqúy hiếm hầu như không gặp trong khu vực này
Khu hệ động vật:
Nằm trong vùng hệ sinh thái bị tàn phá do chiến tranh và hoạt động khaithác đốt phá của nhân dân địa phương trong vùng, nên thảm thực vật tự nhiênkhông phát triển, chủ yếu là được phục hồi qua các chương trình trồng rừng trongmấy năm trở lại đây vì thế khu hệ động vật rất nghèo, vắng mặt nhiều loại câyđặc trưng của vùng đồi cây bụi
Do tính chất đất cằn, nhiều sỏi đá, độ ẩm thấp nên các loài động vật đấtrất kém phát triển Qua sự phân lập, không tìm thấy các loại vi khuẩn, vi khuẩnphân giải celluloza, phân giải khoáng Gặp một vài vi khuẩn cố định đạm gầnvùng có các cây họ đậu (Fabaceae) Nhóm động vật đất thường gặp như giun đất
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 37 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 38
(Megascolides australis), giun khoang (Pherelima aspergilam) có số lượng cáthể không nhiều và chỉ cư trú ở vùng đất cát pha do phù sa bồi lấp ở hai bên cáckhe suối nhỏ.
Các loài ếch nhái cũng thưa thớt và sức sống của chúng dường như kém đi,có ba loài ếch nhái số lượng không nhiều và chỉ gặp ở những vùng suối cạn nước.Đó là các loài nhái bén (Rana Limnocharit), chàng hui (Rana guelthery) và Cócnhà (Buffo buffo melanostus)
Mặc dù vùng đất khô nóng, song nhóm bò sát không nhiều Trong thờigian khảo sát chỉ gặp hai loài là Tắc kè (Colotes versicolor) và Thằn lằn bóng(Mabuya longicaudata)
Đang kể nhất trong vùng về động vật là các loài chim Nhất là các loàichim ăn sâu bọ Phần lớn chúng thuộc bộ sẽ (Passerformes) Trong đó đáng kểnhất là các loài: Chiền chiện (Alauda sp), Sơn ca (Alauda galgula), Bách thanh(Larius collurioides), Chèo bẻo (Dicrirus macrocecus), Chích nâu (Philloscopusfuscatus), Bông lau (Pienonocus joccosus), Sáo sậu (sturnus nigiricollis), Sáo mỏvàng (ridotheres tristis), Chim khách (Cryp sirina temia), Quạ đen (Corvusmrorhynchus) Ngoài ra còn có một số loài chim khác không thuộc bộ sẽ, đặctrưng cho vùng đồi có mặt đáng kể là: Cu gáy (streptopeia chines), Cu nâu(Halcion smirensis), Diệc xám (Ardea cinerea)
Trong số các loài chim đã gặp ở đây có một số loài chim quý sống định cư.Các loài thuộc bộ chim sẽ (Passeriformes) là những loài ăn sâu bọ giúp ích chonông nghiệp và cây rừng Một số loài ăn hạt phát tán cho cây, số khác ăn muỗi,như cú muỗi Tuy nhiên khi bãi rác hoạt động cây xanh được trồng thêm, các loàichim có ít nay có thể tăng thêm về số lượng, không có dấu hiệu đẩy lùi chúngsang phân bố ở vùng khác
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 38 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 39
Nhóm thú có các thành phần loài và số lượng cá thể ít nhất ở đây Trongthời gian khảo sát chưa bắt gặp loài thú hoang dại nào Tuy nhiên theo điều tratrong nhân dân và nguồn tài liệu có được cho thấy trong vùng đôi khi xuất hiệncác loài Rái cá, Chồn bạc má Nhìn chung các loài thú ở đây không sống cố địnhvà ít có giá trị về kinh tế, dược liệu và sinh thái trong vùng.
Như vậy, hiện trạng sinh thái Lý Trạch rất nghèo về thành phần và về sốlượng động vật, song sự tồn tại của các loài trong chúng có ý nghĩa rất lớn choviệc tái lập sự cân bằng sinh thái, bảo tồn được tính đa dạng sinh học và pháttriển nguồn tài nguyên thiên nhiên
Các loài thực vật đã trồng (chủ yếu là thông phục vụ cho mục đích khaithác lấy nhựa), tạo được vành đai chống gió, bảo vệ được vùng đất, chống sự xóimòn, rửa trôi khi mưa nắng Các loài cây cỏ, cây bụi hình thành được thảm thựcvật tạo độ ẩm cho đất và động vật phát triển
Các loài động vật tuy không nhiều về thành phần và số lượng cá thể, songtrong chúng chứa một nguồn Gen quý hiếm của các loài có ích như chim, thú, vàếch nhái
3.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng xã Lý Trạch (nơi xây dựng bãi rác)
3.4.1 Về điều kiện giao thông
Giao thông đường sắt: Lý Trạch là một xã có hệ thống đường sắt đi ngang quanhưng là một trong những xã của huyện Bố Trạch nằm ở vị trí xa ga đỗ
Giao thông đường bộ :
Xã Lý Trạch nằm sát tuyến đường quốc lộ 1A Ngoài ra, xã cũng có hệthống đường giao thông liên thôn thuận tiện tuy nhiên nhiều tuyến đã xuống cấplàm ảnh hưởng đến khả năng đi lại của người dân Dự kiến trong năm 2006 cáctuyến đường nội vùng và giao thông liên thôn sẽ được đầu tư cải tạo, nâng cấpđảm bảo phục vụ tốt cho các điều kiện giao thông một cách thuận lợi
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 39 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung
Trang 40
3.4.2 Điều kiện cung cấp năng lượng:
Đây là một xã có trạm truyền tải 220KV đi qua nên các điều kiện sử dụngđiện hết sức thuận tiện Tính đến nay đã có hơn 80% hộ dân sử dụng điện lưới từlưới điện Quảng Bình Các điều kiện cung cấp năng lượng khác như xăng dầu, khíđốt, than đá cũng dễ dàng được đáp ứng thông qua mạng lưới cung cấp vật tưnăng lượng đều trên khắp địa bàn
3.4.3 Điều kiện cấp thoát nước:
3.5 Các điều kiện về kinh tế, xã hội, và sức khoẻ cộng đồng
Lý Trạch là một xã thuộc huyện Bố Trạch có 837 hộ với tổng số dân 3919người, tổng diện tích đất 2170ha
Đây là một xã nông nghiệp của huyện Bố Trạch, có 800 hộ sản xuất nôngnghiệp Người dân ở đây chủ yếu trồng lúa, trồng màu, nuôi trồng thuỷ sản vàchăn nuôi Tổng sản lượng lương thực quy thóc khoảng 1179tấn/năm Hiện tại cókhoảng 450,46ha đất đồi núi trọc và 301,5ha đất nước mặt chưa sử dụng
- Ngành nghề lao động của cư dân huyện lỵ có các dạng chủ yếu sau:+ CBCNV làm việc trong các cơ quan và tổ chức kinh tế nhà nước;
+ Sản xuất nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ở các xã nôngnghiệp và các khu vực ven biển;
GVHD: PGS.TS Đinh Xuân Thắng - 40 - SVTH : Trần Thị Ngọc Dung