Đề tài “Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất các loại thuốc Vitamin bằng phươngpháp bùn hoạt tính hiếu khí” được thực hiện nhằm tìm ra những giải pháp kỹ... thuật hợp lý xử lý nước thải s
Trang 11.1 Cơ sở hình thành đề tài
Ngày nay, cùng tiến theo đà phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng dân số, nhucầu chăm sóc sức khoẻ của người dân cũng được đặt lên hàng đầu Từ nhu cầu đómà ngành dược phẩm nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc làm đa dạngvà phong phú hơn các dược phẩm sản xuất trong nước bên cạnh những sản phẩmnhập khẩu từ nước ngoài Và ngành dược Việt Nam với số lượng khoảng hơn 100nhà máy của Trung ương và địa phương đã đóng góp một vai trò lớn trong thịtrường nội địa
Theo định hướng của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trungương Đảng Cộng Sản VIII là “đến năm 2020 đạt công nghệ trình độ tiên tiếntrong khu vực ASEAN ở các ngành kinh tế trọng điểm”, ngày 09/09/1996 Bộtrưởng Bộ Y tế đã ký quyết định số 1516/BYT-QĐ chính thức áp dụng tại ViệtNam tiêu chuẩn THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC (GMP) của Hiệp hộicác nước Đông Nam Á (ASEAN), đồng thời yêu cầu các cơ sở sản xuất thuốc cókế hoạch triển khai thực hiện
Trong số các sản phẩm dược, thuốc vitamin C là một trong những sản phẩm chínhthông dụng trên thị trường Việc sản xuất bào chế vitamin này đã thải ra mộtlượng nước thải có những tính chất và thành phần đặc trưng gây nhiều tác hại xấuđến môi trường Bởi khi hòa tan vào nước, các chất có nguồn gốc từ vitamin C sẽkết hợp với nhau hình thành nên một lớp màng dẫn đến sự khó phân hủy, tồn lưulâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật gây độc tích lũy, ảnh hưởng nguy hạiđến cuộc sống
Vì vậy việc xử lý ô nhiễm sinh ra trong quá trình sản xuất thuốc là một trongnhững yếu tố cần thiết để các cơ sở dược phẩm đạt GMP
Đề tài “Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất các loại thuốc Vitamin bằng phươngpháp bùn hoạt tính hiếu khí” được thực hiện nhằm tìm ra những giải pháp kỹ
Trang 2thuật hợp lý xử lý nước thải sản xuất Vitamin, góp phần vào công tác bảo vệ môitrường trong giai đoạn hiện nay.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đi cùng với công tác bảo vệ môi trường và hướng tới thực hiện tiêu chuẩn thựchành tốt sản xuất trong lĩnh vực bào chế dược phẩm, đề tài được thực hiện vớimục tiêu tìm ra phương pháp hiệu quả xử lý nước thải sản xuất Vitamin – mộttrong những loại thuốc bổ cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của con người
Đây chính là cơ sở nhằm xây dựng giải pháp kỹ thuật để giải quyết vấn đề môitrường nói chung cho các xí nghiệp dược phẩm ở Việt Nam hiện nay
1.3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu công nghệ bào chế dược phẩm ở Việt Nam
Đánh giá mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm trong sản xuất bào chế dượcphẩm
Tiến hành phân tích các chỉ tiêu đầu vào của nước thải sản xuất Vitamin C(thí nghiệm với mẫu nhân tạo)
Tiến hành chạy mô hình thí nghiệm và phân tích các chỉ tiêu đầu ra với cáctải trọng khác nhau
Đưa ra kết quả để đánh giá khả năng xử lý nước thải sản xuất Vitamin C bằngcông nghệ bùn hoạt tính hiếu khí
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng mô hình mô phỏng bể sinh học hiếu khí – Aerotank với kích thướcnhỏ, quy mô phòng thí nghiệm
Vận hành mô hình mô phỏng để xử lý nước thải
Trang 3 Kiểm nghiệm các đặc tính ô nhiễm của nước thải trước và sau xử lý để đánhgiá hiệu quả xử lý.
Phương pháp phân tích: các thông số được phân tích theo phương pháp chuẩn (APHA, AWWA, TCVN 1995 và Standard Methods) Các thông số đo và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau:
COD Phương pháp đun hở
SS Lọc, sấy 1050C, cân phân tích
Bảng 1.1 Các thông số và phương pháp phân tích
Phương pháp xử lý số liệu:
Các số liệu được thể hiện trên các bảng biểu
Số liệu được quản lý và xử lý bằng chương trình Microsoft Excel/Microsoftoffice 2000
Văn bản soạn thảo được sử dụng trên chương trình Microsoft Word/MicrosoftOffice 2000
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Trang 4 Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ được thực hiện cho nước thải sản xuấtthuốc Vitamin C – một trong những loại thuốc bổ thông dụng trên thị trường hiệnnay.
Mô hình được sử dụng dưới dạng mô phỏng có kích thước nhỏ, áp dụng trongphòng thí nghiệm
Ứng dụng đối với bể sinh học hiếu khí – Aerotank
Trang 5Từ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, thị trường dược phẩm Việt Namngày càng có nhiều bước tiến mới Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu từ nướcngoài, ngành dược trong nước cũng đã có nhiều kỹ thuật mới, nhiều dược chấtmới, tá dược mới được đưa vào sử dụng góp phần làm phong phú và đa dạng hơncho các sản phẩm dược Việt Nam Nhưng để nâng cao chất lượng sản phẩm vàtính cạnh tranh trên thị trường, các cơ sở sản xuất cần phải đầu tư nâng cấp nhằmhướng tới thực hiện Tiêu Chuẩn Thực Hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
2.1 Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)
GMP bắt đầu được hình thành từ những năm 1960 và cho đến nay nó đang ápdụng trên 100 quốc gia bao gồm: GMP của Mỹ, Canada, Nhật…; GMP của ChâuAâu; GMP của ASEAN; GMP của Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO) Tại Việt Nam,đến năm 2002 có 20 cơ sở sản xuất dược phẩm đã được Bộ Y Tế duyệt và cấpgiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN
Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP: Good Manufacturing Practices) là hệ thốngnhững quy định chung hay hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất có thể cho
ra những sản phẩm luôn luôn:
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký
- An toàn cho người sử dụng
Trong quá trình sản xuất thuốc có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng củathuốc như tình trạng lộn xộn, nhầm lẫn hay nhiễm/nhiễm chéo Việc kiểm trachất lượng thuốc có thể bị hạn chế vì chỉ kiểm tra một số mẫu đại diện cho lô sảnxuất, khả năng của phương pháp hay thiết bị kiểm nghiệm có giới hạn Do đómục tiêu áp dụng GMP là giúp các nhà sản xuất thuốc phòng ngừa hay giảmthiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất
Trang 62.1.1 Năm yếu tố quan trọng của GMP
Môi trường Nguyên liệu Con người
Quy trình Thiết bị
2.1.2 Mười nội dung chính của GMP
Hình 2.1 Các nội dung chính trong GMP
2.1.3 Giao thao giữa GMP, ISO và TQM
Học thuyết của Demming đã được xem là học thuyết có ảnh hưởng lớn nhất củathế kỷ 20 trong lĩnh vực quản lý chất lượng Dựa vào học thuyết này, thế giới đãphát triển theo 2 hướng khác nhau:
- Quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn hóa (Được phát triển mạnh ở Mỹ vàChâu Aâu mà đỉnh cao của nó hiện nay là ISO 9000)
Khái niệmNhân sựNhà xưởngThiết bịVệ sinh
Chất lượngTự thanh traXử lý khiếu nạiTài liệu…
Sản xuất
Trang 7- Quản lý chất lượng toàn diện (được khởi xướng từ Nhật Bản và thành công ởnhiều nước Châu Á).
Thực hành tốt sản xuất (GMP) và Hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO:International Organisation for Standardisation) giống nhau ở chỗ cùng xây dựngnên các tiêu chuẩn chất lượng và dùng các tiêu chuẩn này để đánh giá hệ thốngchất lượng của một doanh nghiệp Trong khi Quản lý chất lượng toàn diện (TQM:Total Quality Management) không đặt trọng tâm vào tiêu chuẩn hóa mà lại đặttrọng tâm vào con người TQM không phải là một tiêu chuẩn do đó không cóchính sách xét duyệt và cấp giấy chứng nhận đạt TQM
Về thực chất, cả 3 hệ thống GMP, ISO, TQM có những điểm giống nhau cơ bảnvề mục tiêu, chỉ khác nhau về sự hệ thống hóa hồ sơ và cách áp dụng Mục tiêu
cơ bản của GMP, ISO và TQM là đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ cungcấp cho khách hàng, thông qua một hệ thống quản lý chất lượng được áp dụngtriệt để và rộng khắp trong tất cả các khâu của sản xuất và dịch vụ
Một doanh nghiệp dược phẩm đạt ISO 9002 thì không chắc chắn sản phẩm của họsẽ được chấp nhận ở thị trường Châu Aâu, Mỹ….mà không cần tới giấy chứng nhậnGMP Châu Aâu hoặc GMP của WHO Do đó, đối với các nhà sản xuất dược phẩm,GMP là tiêu chuẩn đầu tiên và bắt buộc Tuy nhiên, ISO 9002 cũng được khuyếnkhích thực hiện, miễn là hai hệ thống văn bản của GMP và ISO 9002 không tồntại song song để tránh tới những bất cập trong lĩnh vực quản lý, lãng phí về nguồnlực (nhân lực, thời gian), ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 Sơ lược về ngành dược Việt Nam
Trong ngành sản xuất dược phẩm, người ta chia thành 3 giai đoạn sản xuất nhưsau:
1 Nghiên cứu và phát triển
Trang 82 Chuyển đổi những hợp chất hữu cơ tự nhiên trở thành nguyên liệu dược phẩmthông qua các quá trình lên men, chiết tách và tổng hợp hóa học.
3 Hoàn tất pha trộn và đóng gói sản phẩm
Ở Việt Nam, hầu hết các nhà máy sản xuất dược phẩm đều là quy trình pha trộnvà đóng gói thành phẩm được tiến hành với những sản phẩm bao gồm thuốc gâytê, mê, thuốc tẩy trùng, nước muối bão hòa, thuốc chống đông, thuốc giảm đau,thuốc huyết áp, kháng sinh, thuốc lợi tiểu, thuốc chống nhiễm trùng, thuốc trợtim, thuốc thần kinh và các loại vitamin trong các dạng thành phẩm như viênnang, viên nén, thuốc tiêm, xirô, kem, chai dịch truyền, bao thuốc dạng lỏng…
2.3 Quy trình sản xuất
2.3.1 Mguyên phụ liệu và sản phẩm
2.3.1.1 Sản phẩm
Các nhà máy dược tại Việt Nan, sản phẩm sau khi vô chai và đóng gói sẽ cónhiều tên gọi thương mại khác nhau, nhưng chỉ theo các dạng sử dụng thông dụngsau: viên nén, viên nang, xirô, bao bột dạng lỏng, kem, thuốc mỡ và chai thuốcsát trùng, dạng chai dịch truyền và thuốc tiêm
2.3.1.2 Nguyên liệu
Nguyên liệu cho sản xuất dược phẩm bao gồm các thành phần dược liệu chính,các chất tá dược như đường, lactose,…và các dung môi như methylene chlorid,dichloro ethane, ethyl acetate và methanol Phần lớn các dược liệu này đều lànhững sản phẩm nhập khẩu
Nguyên liệu cơ bản phục vụ việc sản xuất vỏ viên nang là gelain y tế Gelain làhỗn hợp của protein nước bão hòa có nguồn gốc chính từ colagen, một dạng
Trang 9protein tự nhiên Một số nguyên liệu chính khác sử dụng trong sản xuất vỏ viênnang là thuốc nhuộm, chất trợ nhuộm, chất bảo quản và glyxerin.
Một số các nguyên liệu đóng gói khác nhau như chai thủy tinh, nắp nhựa, đainiêm phong nhôm, túi giấy, nhựa, carton, nhãn và màng co cũng được sử dụngtrong quy trình sản xuất
2.3.2 Cơ sở hạ tầng sản xuất
2.3.2.1 Trang thiết bị máy móc sản xuất
Những thiết bị chính được sử dụng để sản xuất các sản phẩm khác nhau gồm:
1 Thùng khuấy trộn
2 Máy nghiền mịn
3 Buồng sấy
4 Lò và tủ hấp
5 Máy dập viên
6 Máy bao viên
7 Máy sản xuất vỏ viên nang
8 Máy gói viên nang
9 Vì những mục đích khác nhau nên có thể có các máy rót tự động hay bán tựđộng để rót thuốc dạng lỏng vào chai, ống tiêm, bột vào chai và cream vào cáctube
10.Các máy in
2.3.2.2 Hệ thống cung cấp nước
Trong nhà máy, hệ thống nước sản xuất sẽ gồm 3 loại chính sau:
- Nước làm mềm thông qua hệ thống trao đổi cation để cung cấp cho nồi hơi
- Nước khử khoáng được dùng để hoà tan nguyên liệu rắn và được cung cấp bởithiết bị lọc RO
Trang 10- Nước cất được dùng cho các loại ống tiêm và các loại thuốc khác Quá trình rửaống tiêm cũng dùng đến nước này.
2.3.3 Một số quy trình sản xuất điển hình
2.3.3.1 Pha chế thuốc
Nguyên liệu thô từ trong kho chứa được chuyển qua khu vực pha chế, tại đâynguyên liệu được cân đong pha trộn và là khâu ưu tiên quan trọng nhất trong khuvực sản xuất
Trang 112.3.3.2 Quy trình sản xuất thuốc viên
Hình 2.1: Quy trình sản xuất thuốc viên
Trộn bột
Đóng gói ép vỉ
Làm sạch viên
Đóng kiện
Tá dược đã K.N
Sấy khô sửa
Xuất xưởng
Trang 122.3.3.3 Quy trình đóng gói viên nang
Quy trình đóng gói viên nang là quá trình trong đó thuốc được cho vào các viêncon nhộng bằng máy đóng viên nang Nguyên liệu cũng trải qua các bước nhưpha chế, rây sàng và nhào trộn giống như quy trình sản xuất thuốc viên
2.3.3.4 Quy trình sản xuất xirô
Xirô bảo quản và hoà tan với nước khử khoáng trong bình thuỷ tinh ở nhiệt độ cốđịnh khoảng 900C Dung dịch được khuấy trộn liên tục và sau đó được làm mátđến nhiệt độ khoảng 300C Sau đó, những nguyên liệu chính được đưa vào và tiếptục khuấy trộn Hương vị được cho vào trong quá trình khuấy trộn Độ lỏng củadung dịch xirô được duy trì bằng cách cho thêm nước khử khoáng Sau quá trìnhtrên, xirô được lọc và chứa trong các thùng chứa lớn trước khi đóng chai và vôbao
2.3.3.5 Quy trình sản xuất nước uống
Quy trình cũng bao gồm pha chế, khuấy trộn để đạt một hỗn hợp đồng nhất và róthỗn hợp này vào máy để chiết rót vào chai hay bao với những khối lượng xácđịnh Cuối cùng chai hay bao được mang đi đóng gói in nhãn
Trang 13Hình 2.2: Quy trình sản xuất nước uống
2.3.3.6 Quy trình sản xuất thuốc kem và thuốc mỡ
GVHD: Th.s Lê Công Nhất Phương
Định lượng bán thành phẩm
Kiểm nghiệm nguyên phụ liệuNguyên liệu
Hòa tan hoàn toàn chất phụ
Hòa tan hoàn toàn nguyên liệu chính
Phụ liệu tá dược
Xuất xưởng
Kiểm nghiệm thành phẩm lưu mẫu
Trang 14Hình 2.3: Quy trình sản xuất thuốc kem, mỡ
Tá dược
Xử lý làm sạch
Kiểm nghiệm thành phần lưu mẫu
Nguyên liệu Kiểm nghiệm
Hòa tan thành phần dầu mỡ
Hòa tan hoàn toàn vào thành phần nước
Bao bì Nghiền điều hòa thành chất
Kiểm nghiệm định lượng bán thành phẩm
Vào ống tube, chai, lọ
In, dán nhãn
Đóng gói
Xuất xưởng
Trang 152.3.3.7 Quy trình sản xuất thuốc tiêm
Hình 2.4: Quy trình sản xuất thuốc tiêm
Nguyên liệu Kiểm nghiệm nguyên
phụ liệu Phụ liệu tá dược
Hòa tan hoàn toàn chất phụ
Hòa tan hoàn toàn nguyên liệu chính Định lượng bán thành phẩm
Oáng tiêm
rỗng
Cắt loạiRửa sạch
Lọc trongLọc trùngHấp tiệt trùng Đóng ống
Hấp tiệt trùng
Xử lý làm sạch Đóng gói
Xuất xưởng
Kiểm nghiệm thành phẩm lưu mẫu
Trang 162.4 Ô nhiễm nước thải trong các nhà máy sản xuất dược phẩm
2.4.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nước được sử dụng chủ yếu cho các quá trình sau:
1 Quá trình sản xuất
2 Rửa thiết bị
3 Rửa chai ống
4 Vệ sinh khu vực sản xuất
5 Cung cấp cho lò hơi
6 Cấp nước cho tháp giải nhiệt
7 Cung cấp cho hệ thống điều hòa không khí
8 Cung cấp cho phòng thí nghiệm
9 Cấp nước cho khu vực văn phòng
Nước khử khoáng được dùng cho các mục đích sau:
Rửa chai, lọ, ống
Cấp cho quá trình sản xuất thuốc kem và mỡ
Cấp cho phòng thí nghiệm
Cấp nước cho máy cất nước
Nước cất được sử dụng trong sản xuất thuốc tiêm và một số loại thuốc khác.Tổng lượng nước tiêu thụ bao gồm cả nước vệ sinh dùng cho bộ phận văn phòng,nước rửa nhà xưởng và các loại nước làm sạch khác ước tính khoảng 120 –180l/kg nguyên liệu
2.4.2 Các nguồn thải trong nhà máy
Trong quy trình sản xuất đã trình bày ở trên, chúng ta thấy rằng lượng nước tham gia vào quá trình sản xuất không lớn nhưng có mức độ ô nhiễm khá cao bởi vì có sự hiện diện hàm lượng khá lớn các loại hợp chất hữu cơ Bảng sau đây là tóm tắt về tổng thể các nguồn thải và một số tính chất điển hình của nó.
Trang 17Nguồn thải Tính chất
Rửa thiết bị máy móc
Rửa chai, lọ
Vệ sinh nhà xưởng
Nước thải phòng thí nghiệm
Dòng nước thải bỏ nồi hơi
Nước ngưng tụ
Dòng nước thải bỏ của tháp giải nhiệt
Nước tái sinh hệ thống làm mềm nước
Nước thải văn phòng và các loại khác
BOD, COD, SS, DSDòng nước sạch
BOD, COD, SS, DSBOD, COD, SS, DSDS
Nước nóng
DSDSBOD, COD, SS
Bảng 2.1 Các nguồn thải trong nhà máy và tính chất ô nhiễm điển hình
Chi tiết về các nguồn thải trên như sau:
a Rửa thiết bị máy móc : Đây là nguồn thải chính với mức ô nhiễm cao của cácnhà máy dược phẩm
Trong một số nhà máy, có các bộ phận hay một phần của thiết bị có thể tháo lắp
ra được thì đem rửa tại các khu vực riêng, còn phần còn lại của thiết bị thì đượcrửa tại chỗ
Nhìn chung các thiết bị đầu tiên được rửa bằng nước máy và sau đó tiếp tục rửavới nước nóng để đảm bảo không có nhiễm chéo Các hóa chất tẩy rửa được sửdụng Cuối cùng, thiết bị được làm khô bởi máy thổi khí Nồi hấp và máy đóngviên thường được rửa với dung dịch sau khi hoàn tất mỗi mẻ
b Rửa chai, lọ, ống : ống thủy tinh dùng trong sản xuất thuốc tiêm thông thườngđược rửa nước máy sau đó rửa bằng nước khử khoáng và cuối cùng được rửa bằngnước cất
Trang 18c Vệ sinh nhà xưởng : Nền của khu vực sản xuất thông thường được làm sạchbởi máy hút bụi để thu gom nguyên liệu khô và sau đó lau chùi dung dịch Sànnhà xưởng thường hay được rửa bằng nước Nước thải rửa sàn chứa hàm lượngnhỏ các chất hóa học Và lượng nước thải này cũng bao gồm cả phần nước thải
do rửa chổi lau nhà có chứa các chất trên
d Nước thải phòng thí nghiệm : Nước thải từ phòng thí nghiệm bắt nguồn từ cácquá trình rửa vệ sinh các dụng cụ thiết bị phòng thí nghiệm, nó chứa đựng nhữngchất ô nhiễm như dung môi, các tác nhân phân tích, các hóa chất dược phẩm
e Nước thải bỏ của nồi hơi : Nhằm khống chế TDS trong nồi hơi, một phần củanước thải trong nồi sẽ được thải ra ngoài định kỳ Phần nước thải này có TDS caovà cũng chứa hàm lượng vết các hóa chất dùng trong nồi hơi Nhiệt độ của nướcthải này khá cao khoảng 1000C
f Hơi nước ngưng tụ : Hơi nước sau khi sử dụng cho nồi hấp, máy đóng viên nén,thiết bị cất nước, hệ thống điều hòa không khí và khử độ ẩm và hệ thống gianhiệt cho các thiết bị thủy tinh
g Nước thải bỏ của tháp giải nhiệt : Dòng nước thải này có TDS cao và cũng cóhàm lượng nhỏ các hóa chất sử dụng cho hệ thống nước làm mát
h Nước làm mềm : Nước thải của quá trình này chứa đựng TDS cao và mộtlượng muối còn dư lại
2.4.3 Một số đặc tính của nước thải
2.4.3.1 Sự thay đổi của tính chất nước thải theo thời gian
Như đã trình bày ở trên, nước thải ô nhiễm chủ yếu là xuất phát từ quá trình rửalàm vệ sinh các thiết bị dụng cụ Do vậy, lưu lượng của nước thải phụ thuộc rất
Trang 19lớn vào thời gian hàng ngày và tính chất nước thải có biên độ dao động từ cácnguồn ô nhiễm khác cũng dao động khá lớn theo thời gian do các loại hóa chất sửdụng khác nhau.
2.4.3.2 Sự thay đổi theo từng phân xưởng sản xuất
Nước thải của quá trình sản xuất có những tính chất thay đổi với từng phân xưởngsản xuất, phụ thuộc chủ yếu tính chất của các loại nguyên liệu thô trong quá trìnhsản xuất Trong nhà máy sản xuất người ta thường phân ra thành ba nguồn nướcthải sản xuất như sau:
Nước thải từ phân xưởng sản xuất - lactam có chứa chất kháng sinh và cácchất hữu cơ khác
Nước thải từ phân xưởng non - lactam, có chứa các loại nguyên liệu thôkhác
Nước thải từ phòng kiểm nghiệm có chứa các loại nguyên liệu còn có kim loạinặng, các loại hóa chất, dung môi khác nhau
Do vậy, sẽ rất khó khăn thì thành lập một khoảng xác định tính chất nước thảitrong sản xuất dược phẩm
2.5 Tình hình xử lý nước thải tại một số nhà máy sản xuất dược phẩm trong nước
Hiện nay, do những nguyên nhân khách quan, một số xí nghiệp dược phẩm có thểcó hoặc không có các hệ thống xử lý nước thải Nhưng nhìn chung, các trạm xử lýnước thải của các nhà máy dược phẩm trong nước đều có điểm chung là dựa trên
cơ sở các công nghệ sinh học thông dụng phổ biến như xử lý kỵ khí, hiếukhí… Nước thải từ các phân xưởng - lactam chưa được quan tâm chú trọng đến.Dưới đây là sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đang được vận hành tại một số nhàmáy dược phẩm ở phía Nam
Trang 20Hình 2.5 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy OPV Việt Nam (công suất
40m 3 /ngày)
Nước thải
sản xuất Bể điều hòa Bể trung hòa Bể lắng
Bể khử trùng Bể lắng cặn Bể Aerotank
Bãi chôn lấp Bể nén bùn
NaOH
Thổi khí
dưỡngThải
Trang 21Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải XN dược phẩm TW25 (công
suất 8m 3 /h)
Bể Aerotank
Nước thải
non -
Bể lọc cát Bể trung gian Bể lắng
Bể nén bùn
Nước thải
Nguồn
xả
Bùn thải
Nguồn xả
Trang 22Hình 2.7 : Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải XNLH Dược Hậu Giang
(công suất 400m 3 /ngày đêm)
Nước thải
Bể khử trùng Bể lắng cặn Bể Aerotank
Bể nén bùnSân phơi bùn
Chất dinh dưỡng
Thổi khíThải
ChlorinThổi khí
Trang 233.1 Mở đầu
Năm 1820, bác sĩ hải quân P.Vysnievski (Nga) đã viết: trong thức ăn có nhữngchất chữa được bệnh scorbut Nhưng hầu như đến cuối thế kỷ XIX người ta vẫncho rằng chỉ cần protid, lipid, glucid và một số khoáng chất là đủ cho con ngườisống và khỏe mạnh
Năm 1881, bác sĩ Lunin (Nga) đã viết rằng: trong sữa, ngoài casein, chất béo,lactose và muối còn có những chất khác cần thiết cho sự hoạt động bình thườngcủa chuột bạch nhưng chưa xác định được là chất gì
Năm 1897, bác sĩ Eljkman (Hà Lan) nghiên cứu gà bị bệnh béri – béri (viêm đadây thần kinh) ở Indonesia đã đưa ra kết luận: gạo giã trắng đã mất yếu tố chốnglại bệnh béri – béri, cám gạo có thể chữa được bệnh này
Năm 1911, nhà bác học Funk (Ba Lan) đã tách ra được từ cám gạo các chất kếttinh có khả năng chữa được bệnh béri – béri, do chất này có chứa nhóm Nitơ(nhóm amin) nên ông đặt tên là VITAMINE để chỉ rằng đây là một amin khôngthể thiếu trong đời sống Về sau người ta phát hiện ra được khoảng vài chụcvitamin có cấu trúc rất khác biệt nhau và không phải tất cả đều chứa nitơ nênDrummond đề nghị gọi chúng là VITAMIN (bỏ chữ E cuối cùng) và gọi tên theochữ cái Latin
3.2 Phân loại Vitamin
Vitamin là những hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học không thể thiếu được đốivới người cũng như động vật, có vai trò quan trọng trong chuyển hóa các chất vàđảm bảo cho cơ thể hoạt động bình thường
Cũng như các nguyên tố vi lượng (Fe, I, Mn, Zn ) vitamin là những chất không cógiá trị về mặt năng lượng nhưng cần thiết cho cơ thể và cho sự phát triển, tácđộng ở liều thấp và cơ thể không tự tổng hợp được mà phải được cung cấp từ thực
Trang 24phẩm (Trừ Vitamin D và K, tất cả các vitamin còn lại đều được cung cấp từ thứcăn vì cơ thể không tự tổng hợp được hoặc nếu có thì với một lượng rất nhỏ khôngđủ cho nhu cầu hàng ngày).
Các vitamin có cấu trúc rất khác nhau Vitamin được phân loại dựa theo tính hòatan: có 2 loại vitamin là tan trong dầu và tan trong nườc
3.2.1 Vitamin tan trong dầu
3.2.1.1 Vitamin A
Vitamin A là tên chung của một số chất có cấu trúc hóa học và hoạt tính tương tựnhau
C20H30O PTL: 286,5
Tên khác: retinol
Tên khoa học: 9,13 – dimetyl – 1 – (2,16,17 – trimetyl cyclohex – 1 – enyl) nona– 2’,, 4’, 6’, 8; tetraen – 1 – ol
a Nguồn gốc: trong thiên nhiên thường ở dạng este của acid béo trong gan cá,trứng, bơ, sữa…
Provitamin A (tiền vitamin A) hay caroténoid thường có ở phần xanh của cây, vỏquả có màu da cam: cà rốt, cà chua, gấc…Caroten có các dạng , , , dạng -caroten sẽ phân hủy thành 2 phân tử vitamin A
11 10
9 8
7 1
2 3 4
Trang 25Nhân - ionon
c Tính chất
Vật lý: tinh thể, màu hơi vàng, thực tế không tan trong nước, dễ tan trong
alcol, cloroform, ether ether dầu hỏa, dầu béo
Hóa học
- Nhóm alcol bậc I có thể được ete hóa, este hóa, dưới dạng este thì chế phẩmbền vững hơn Khi oxy hóa thành aldehyd thì rétinal tham gia vào chức năng thịgiác hoặc thành acid retinoic tham gia quá trình biệt hóa tế bào
- Hệ thống liên kết đôi liên hợp làm cho phân tử có khả năng oxy hóa rất lớn vàkhông bền, đặc biệt là khi tiếp xúc với ánh sáng, không khí
- Hệ thống liên hợp gắn với nhóm alcol bậc I nên dễ cho điện tử, vitamin A cóthể cho phản ứng cộng với halogenid kim loại là chất ái điện tử để tạo chất cómàu
- Phản ứng với stibi clorid trong môi trường cloroform tạo sản phẩm có màu xanh
SbCl2
m uối oxonium
Trang 263.2.1.2 Vitamin D
Tên khác: ergocalciferol hoặc cholecalciferol
Vitamin D là tên được dùng để chỉ các chất có cấu trúc tương tự nhau
- Nhiệt độ nóng chảy chậm: 115 – 1180C, tức thời: 1200C
- Bền trong môi trường kiềm, trung tính ngay khi đun nóng đến 1000C Không bềntrong môi trường acid, ánh sáng
5 6 7 8
HO
A B
C
RD
6 7 8
1 2
3 4
9 10 11 12 18 13
16 17
5 19
Trang 27- Nhóm –OH ở vị trí 3: có thể tham gia phản ứng este hóa với acid palmitic,acetic, phosphoric, etylcarbonic.
- Hệ thống liên kết đôi liên hợp:
Có thể cho phản ứng màu với SbCl3 trong môi trường chloroform nhưvitamin A, tạo sản phẩm có màu hồng
Hấp thu ánh sáng UV nên có thể định tính và định lượng bằng phổ này
Phản ứng đặc trưng của nhân sterol:
Phản ứng PESEZ dùng để phân biệt vitamin D với các sterol khác: hòatrong acid tricloacetic + dung dịch furfurol cho màu hồng, vitamin D2 cho màu đỏtím, vitamin D3 cho màu vàng cam, các stérol khác không phản ứng
Phản ứng LIEBERMANN do –OH ở vị trí : tác dụng với acid sulfuric đậmđặc cho màu đỏ, khi có thêm anhydrid acetic trong cloroform thì màu đỏ chuyểndần sang tím rồi xanh lơ
8
O CH3R
HO
1 2 3 4 5 6 7 8
Trang 28benzen dihydro pyran chroman tocol
c Tính chất
Vật lý
- Dầu nhờn, màu vàng sáng, không tan trong nước, acid loãng và kiềm loãng, tantrong ether, alcol tuyệt đối, bezen, chloroform
- Bền với acid, kiềm, chịu nhiệt đến 400C
- Bị tia UV phá hủy, dễ bị oxi hóa mất hoạt tính
Thực vật: bông cải xanh, xà-lách xon, rau xanh… chứa vitamin K1
Động vật: bột cá, gan, sữa, thịt … chứa vitamin K2
b Cấu trúc
Các vitamin K có cấu trúc quinon = metyl-2-naphtoquinon-1,4
naphtalen naphtoquinon – 1,4 2–metylnaphtoquinon–1 (vit K)
5 6 7 8
3 2 1
O
O
Trang 29- Vitamin K2: tinh thể màu vàng tươi, nhiệt độ nóng chảy 53-540C.
- Vitamin K3: bột kết tinh màu vàng sáng, mùi mạnh, vị nóng, nhiệt độ nóng chảy105-1070C
Hóa học
- Phản ứng khử: 2 nguyên tử H có thể khử vitamin K3 (cómàu) thànhnaphtohydroquinol không màu (Vitamin K4), khi gặp ẩm thì chất này lại chuyểnlại thành quinon có màu
vitamin K3 có màu vitamin K4 không màu
- Phản ứng oxy hóa:
Vitamin K3 bị oxy hóa dưới ảnh hưởng của ánh sáng và không khí và ngưng tụthành dimer mất tác dụng cầm máu Phản ứng xảy ra do liên kết đôi ở giữa 2nhóm ceton nên rất linh động Do đó cần bảo quản Vitamin K trong điều kiệntránh ánh sáng và không khí
O
CH3OH
OH
2H
O2
CH3O
kk
Trang 30dioxan nước
H2O2 Na2CO3
3.2.2 Vitamin tan trong nước
Thực vật: trong men, mầm lúa mì, cám gạo, đậu tương, đậu phọng…
Động vật: trong gan, thận, thịt heo, lòng đỏ trứng, sữa…
b Cấu trúc:
Phân tử Vitamin B1 gồm nhân pyrimidin và nhân thiazol nối với nhau bằng cầumetylen ở C5 của pyrimidin và C3 của thiazol
pyrimidin thiazon
Nhân pyrimidin hay metadiazin: là dị vòng 6 cạnh có 2N ở vị trí 1 và 3 (meta).
Trong Vitamin B1 thì pyrimidin mang
nhóm –CH3 ở vị trí 2
nhóm amin bậc I ở vị trí 4
Nhân thiazol: là thiofen có N ở vị trí 3 Thiofen là dị vòng lưu huỳnh có 5 cạnh.
Trong Vitamin B thì thiazol mang
NH2
H3C
Cl
-1 2
3 4 5 6
1 2 3
S
CH3
CH2CH2OH N
2
3 4 5 6
S N
5 1
3 4
Trang 31 nhóm –CH3 ở vị trí 4
nhóm -hydroxy etyl là một alcol bậc I ở vị trí 5
Cầu -CH 2 - nối 2 nhân với nhau ở vị trí 3 của thiazol và 5 của pyrimidin, đây là
phần không bền của phân tử
c Tính chất
Vật lý: tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng, hơi đắng Dễ tan trong
nước, tan được trong glycerol, khó tan trong alcol, thực tế không tan trong ether
Hóa học:
- Thiamin có tính chất của alcol do mang các nhóm hydroxyetyl ở nhân thiazol
nên có thể este hóa với acid palmitic, stearic, hydrocloric, nitric
- Phản ứng với tác nhân mang tính kiềm: thiamin chuyển thành dạng baz với
đồng phân pseudo-baz rồi mở vòng thiazol
thiamin dạng bazo
- Oxy hóa trong môi trường kiềm: chuyển sang dạng psedo-baz rồi khử nước và
đóng vòng tạo thành thiocrom không còn tác dụng sinh học
1/2 O2 kali fericyanic
H 2 O
Trang 32
dẫn xuất oxy hóa thiocrom
- Tác dụng của chất khử: phản ứng xảy ra được là do nitơ của thiazol trong
thiamin ở dạng amoni bậc IV (nhân thiazol có nitơ hóa trị III không cho phản
ứng)
Các chất khử có thể chuyển thiamin thành dihydrothiamin không còn tác dụng
của vitamin nữa Điều này giải thích tại sao những thực phẩm đóng hộp và bảo
quản bằng chất khử hóa lại giảm tỷ lệ vitamin rất mạnh Do đó cũng cần thận
trọng khi chọn chất bảo quản cho ống tiêm vitamin B1 là các tác nhân khử hóa
a Cấu trúc : vitamin B2 có cấu trúc nhân flavin
benzen ptéridin flavin = benzo-6,7 ptéridin
10
Trang 33Nhân flavin được tạo thành do sự ngưng tụ giữa ortodiamin phenylen với alloxan.
ortodiamin alloxan alloxazin iso alloxazin phenylenCấu trúc của iso-alloxazin được thế ở vị trí 7 và 8 bằng nhóm metyl, vị trí 10 bằngnhóm ribose
C 17 H 20 N 4 O 6 PTL: 376,4
Tên khoa học: 7,8 dimetyl 10 [(2S,3S,4R) 2,3,4,5 tetrahydroxypentyl]
Benzo{g}pteridine -2,4-dion hay dimetyl -7,8- (D-ribityl-1) – iso – alloxazin
b Tính chất:
Vật lý: bột kết tinh trắng hoặc hơi trắng hay tinh thể không màu, dễ tan trong
nước, tan được trong glycerol, ít tan trong alcol
Hóa học
- Phản ứng với các tác nhân khử do hệ thống oxy hóa khử
- Tác động của ánh sáng
OO
N
NH
H3C
H3C
8
7 6
pH=7
H3C N NH O
Trang 34Vitamin PP là amid của acid nicotinic.
Piperidin là dịvòng 6 cạnh có chứa Nitơ mà khi dehydro hóa thì được pyridin có 3
liên kết đôi
Gắn nhóm –COOH lên vị trí 3 sẽ được acid nicotinic
Amid hóa acid nicotinic thì được amid của acid nicotinic hay nicotinamid
(niaciamid)
H3C
N H O
O N
Trang 35piperidin pyridin acid nicotinic nicotinamid
b Tính chất
Vật lý: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, dễ tan trong nước và alcol.
Hóa học: cho phản ứng tạo tủa, tạo màu.
- Phản ứng của amid: thủy phân trong môi trường kiềm tạo NH3 và muối của acid nicotinic
NH3 +
- Phản ứng của nhân pyridin
Với natri carbonat khan: trộn với vitamin PP rồi đốt sẽ có mùi pyridin khó ngửi
Với cyanogen bromid (phản ứng Koenig)
Ngoài ra, vitamin PP còn tạo tủa với 1 số thuốc thử chung của alkaloid như với thủy ngân (II) clo cho tủa trắng, kali iodobismutat cho tủa đỏ
3.2.2.4 Vitamin B 5
N
CONH2
NaOHt
C6H5CH
N H
Trang 36C9H17O5N PTL: 219,24
aicd dimetyl-3,3 dihydroxy-2,4 butyric acid -amino propionic
(acid pantoic) ( - alanin)
Tên khoa học: D(+)-N-(2,4-dihydroxy-3,3-dimetyl butyryl)--alanin
a Cấu trúc:
Là một -amino acid được tạo bởi liên kết peptid giữa -alanin với acid butyricthay thế
b Tác dụng dược lý
Là thành phần chủ yếu của coenzym A
3.2.2.5 Vitamin B 6
a Nguồn gốc
Thực vật: trong mầm ngũ cốc, rau cải xanh, trái cây
Động vật: thịt, sữa, gan, thận, lòng đỏ trứng
pyridoxol pyridoxal pyridoxaminTên khoa học: pyridoxol : (5-hydro-6-metylpyridin-3,4-diyl) dimethanol
CHO
N CH3OH HOCH2
4
32
*
1
Trang 37b Cấu trúc:
Vitamin B6 có cấu trúc pyridoxin là dẫn xuất từ pyridin
c Tính chất
Vật lý: bột kết tinh trắng Dễ tan trong nước, tan được trong alcol, thực tế
không tan trong ether
Hóa học:
Do nhân pyridin mà vitamin có tính baz nên:
- Có thể tạo muối với các acid: với acid hydrocloric tạo muối ydroclorid dễ tan làdạng dược dụng, với acid silico – vonframic, phosphovonframic, sulfuric tạo kếttủa có thể áp dụng để định lượng
- Có thể định lượng bằng acid trong môi trường khan
Do nhóm -OH ở vị trí 3: phản ứng tạo màu: các pyridoxin có tính acid yếu
- Có thể tạo muối khi tác dụng với các muối khác Với FeCl3 tạo muối phức cómàu đỏ
- Tác dụng với 2,6-dicloroquinon clorimid cho màu xanh
+
- Dễ tham gia phản ứng thế ở vị trí ortho hay para so với nhóm –OH này
-Tác dụng với các muối diazoni tạo phẩm màu qzoic, tuy nhiêm màu không bềnnên chỉ được dùng để định tính, còn nếu muốn định lượng thì phải cho thêm cácion kim loại thích hợp để tạo ra phức chất kim loại có màu bền vững
N
Trang 38Thí dụ: tác dụng với muối diazon của sulfathiazol trong môi trường ethanol –nước, pH 6,5 – 7 có thêm kẽm clorid thì pyridoxol cho màu đỏ tím, pyridoxal chomàu vàng cam còn pyridoxamin cho màu đỏ bền vững.
Phản ứng này có thể dùng để định tính, phân biệt các pyridoxin, định lượng bằngcác phương pháp đo màu
O
CH2HOCH2
H
N CH3HOH2C
H
CH2
CH2O
B
OOO
H3C
CH2OH
Trang 39Nhân imidazol cũng bão hòa, ở vị trí 2' có nhóm ceton nên còn được gọi là vòngurê.
Biotin có một số đồng phân, trong đó D biotin thiên nhiên (các nguyên tử H ở chỗnối giữa hai nhân có vị trí cis với nhau) có hoạt tính gấp đôi DL biotin tổng hợp(các nguyên tử H có vị trí trans với nhau), còn L biotin thiên nhiên thì không cóhoạt tính
Trang 40cis – biotin trans – biotin không hoạt tính
b Tính chất
Vật lý: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, rất ít tan trong nước và
alcol, thực tế không tan trong aceton, tan trong các dung dịch kiềm hydroxyd
Hóa học:
- Thủy phân bằng kiềm sẽ mở vòng urê
- Hydro hóa bằng Niken Raney sẽ mở vòng thiophan
3.2.2.7 Vitamin B 9
a Cấu trúc
Acid folic hay ptéroglutamic gồm: 1 phân tử acid ptéroic (gồm 2 vòng tương ứngvới ptéin gắn với acid para aminobenzoic) nối với acid glutamic bằng liên kếtpeptid - RCO.NH – R'
C19H19O7N6 PTL: 441,4
Tên khoa học: acid (2S)-2-[[4-[[(2-amino-4-oxo-1,4-dihydropteridin-6yl)
O O
CH2
CH2
OH C
CH2
CH2
OH C CH N O
C CH O
C
CH2
CH2
OH C CH NH C NH
10
ptein
a.p amino benzoic
ACID PTEROIC A.GLUTAMIC (A.GLUTAMIC) A GLUTAMIC