1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới

94 585 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Tác giả Nguyễn Thị Minh Trâm
Người hướng dẫn GS.TSKH. Lấ HUY BÁ, ThS. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Lâm Đồng
Chuyên ngành Nghiên cứu phát triển sản phẩm và quản lý môi trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ của người tiêu dùng là yếu tố quan trọnggiúp chúng ta xác định phạm vi và bước đi của chương trình cấp nhãn sinh thái.Qua tìm hiểu được biết công ty TNHH Tâm Châu muốn mở rộng th

Trang 1

1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Nhãn sinh thái đang là một trong những vấn đề có tính thời sự cao, liên quan đếnkhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốctế Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO, việc tham gia vào các chươngtrình nhãn sinh thái có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế đất nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Hiện nay, với trình độ nhận thức ngày càng cao, người tiêu dùng cũng như cácnhà xuất khẩu ở một số thị trường như EU, Bắc Mỹ… đòi hỏi các sản phẩm hànghóa không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng (ISO 9000) mà còn phải đápứng các tiêu chuẩn về môi trường (ISO14000) Trên thực tế, nhiều thị trường xuấtkhẩu lớn của Việt Nam, trong đó có EU, đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối vớihàng nhập khẩu

Về phía người tiêu dùng, khi ưu tiên sử dụng những sản phẩm thân thiên với môitrường, họ sẽ góp phần tạo ra áp lực nhằm giảm bớt việc sản xuất những sảnphẩm không thân thiện với môi trường, do đó sẽ góp phần giảm thiểu phát sinhchất thải, chất gây ô nhiễm Thái độ của người tiêu dùng là yếu tố quan trọnggiúp chúng ta xác định phạm vi và bước đi của chương trình cấp nhãn sinh thái.Qua tìm hiểu được biết công ty TNHH Tâm Châu muốn mở rộng thêm thị trườngxuất khẩu trà Oolong sang các nước EU, Bắc Mỹ Đó là những thị trường khótính, đặc biệt là các nước EU đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với hàng nhập

khẩu Nắm bắt được những tình hình trên em đã chọn đề tài:“Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu, Thị xã Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ hội nhập kinh tế thế giới”.

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 2

Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà tại Việt Nam nhằm phụcvụ hội nhập kinh tế thế giới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong Tâm Châu, Thị xãBảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ hội nhập kinh tế thế giới

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện những nội dung sau:

- Tổng hợp, biên hội và kế thừa các nghiên cứu, tài liệu có liên quan

- Khảo sát thực tế tại công ty TNHH Tâm Châu

- Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) cho sản phẩm trà Oolong

- Xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong bao gồm việc xây dựngcác tiêu chí về làm đất, ươm cành, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, quátrình sản xuất và bao gói

- Nghiên cứu về lộ trình chứng nhận và cơ quan chứng nhận

- Đề xuất qui trình phân tích kiểm kê cho sản phẩm trà Oolong

- Thiết kế nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày 25 tháng 6 năm 1998, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng ban

hành chỉ thị 36/CT-TW về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng

và cam kết của Chính Phủ Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường đến năm 2010và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt tại quyết định số 256/2003 QĐ-TTgngày 2 tháng 12 năm 2003 của thủ tướng Chính Phủ Trong mục tiêu phấn đấuđến năm 2020 thì có 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp giấy chứng nhận

Trang 3

đạt tiêu chuẩn ISO 14000 Đồng thời, 100% sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và50% hàng hóa nội địa phải được ghi nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn ISO 14024.Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam, trong đó có EU, đã yêu cầu cónhãn sinh thái đối với hàng nhập khẩu

Trà là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu chiếm tỉ lệ lớntrong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Chính vì thế, việc nghiên cứu xâydựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong Tâm Châu rất cần thiết giúp doanhnghiệp ổn định thị trường và mở rộng thiï trường

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Nhãn sinh thái

- Sản phẩm trà Oolong Tâm Châu

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Phương pháp luận

Để chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập, nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp ViệtNam đã xây dựng cho mình những chiến lược phát triển lâu dài, trong đó thể hiệnrõ mối quan tâm về các vấn đề môi trường là điều kiện quan trọng để đảm bảocắt giảm chi phí và mở rộng cánh cửa thị trường Sự thay đổi trong quan điểm vànhận thức của các doanh nghiệp về vấn đề môi trường như vậy đã được thể hiện

ở nhiều nơi Trên thị trường đã xuất hiện các sản phẩm, dịch vụ thân thiện vớimôi trường và trong đó không ít những sản phẩm, dịch vụ có nhu cầu được cấpnhãn sinh thái để quản bá cho các nỗ lực của mình

Lựa chọn sản phẩm Trà cho việc nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái bởi các lý

do sau:

Trang 4

- Thị trường tiêu thụ trà trên thế giới ngày càng tăng lên và để đáp ứng đượcthị trường đó, các doanh nghiệp trà cần phải đồng tình ủng hộ và sẵn sàngtham gia chương trình xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình

- Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, có thể lựa chọn thực hiện chương trìnhcấp nhãn môi trường cho một số sản phẩm thân thiện với môi trường nhưnhóm sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dâychuyền công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, phát tán

ít chất thải Trà Oolong là một trong những nhóm sản phẩm đó Điều nàysẽ giúp cho việc xây dựng chương trình nhãn sinh thái dễ dàng hơn nhữngnhóm sản phẩm không thân thiện với môi trường

Xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu dựa trên cơ sở xem xét các tàiliệu có liên quan và khảo sát các sảm phẩm có dán nhãn trên thế giới giúp ta biếtđược quá trình dán nhãn sinh thái ở các nước trên thế giới như thế nào, để từ đónghiên cứu xây dựng một chương trình nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolongphù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam

Tiến hành đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) cho trà Oolong Tâm Châu bằngcách khảo sát thực tế tại nông trường trồng trà Oolong và khu sản xuất trà Oolongnhằm mục đích thu thập các số liệu và kết quả chính xác giúp ích cho việc đề racác tiêu chí về môi trường

Trang 5

Sơ đồ nghiên cứu

Tổng hợp, biên hội và kế

thừa các nghiên cứu, tài

liệu có liên quan

Tổng hợp, biên hội và kế

thừa các nghiên cứu, tài

liệu có liên quan

Khảo sát thực địa nông trường trồng trà Oolong và nhà máy chế biến trà Oolong

Khảo sát thực địa nông trường trồng trà Oolong và nhà máy chế biến trà Oolong

Nhận định ban đầu về nhãn

sinh thái và các tiêu chuẩn

Việt Nam và thế giới

Nhận định ban đầu về nhãn

sinh thái và các tiêu chuẩn

Việt Nam và thế giới

Đánh giá vòng đời sản phẩm

trà Oolong

Đánh giá vòng đời sản phẩm

trà Oolong

Xác định các khía cạnh môi trường của hoạt

động sản xuất trà

Xác định các khía cạnh môi trường của hoạt

động sản xuất trà

Đề ra các tiêu chí về môi trường cho hoạt động

sản xuất trà Oolong

Đề ra các tiêu chí về môi trường cho hoạt động

sản xuất trà Oolong

Thiết kế nhãn sinh thái cho sản phẩm trà

Oolong

Thiết kế nhãn sinh thái cho sản phẩm trà

Oolong

Trang 6

1.6.2 Phương pháp cụ thể

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu từ thực tế,

sách vở, internet, tổng cục đo lường chất lượng và công ty TNHH TâmChâu,…

- Thu thập một số tài liệu, sách về công tác chuẩn bị trước khi trồng trà,chăm sóc, làm đất, bón phân, danh sách thuốc bảo vệ thực vật được sửdụng trên cây trà

- Thu thập tài liệu về quy trình sản xuất trà

- Thu thập tài liệu về thị trường xuất khẩu trà và tiêu thụ trà nội địa trêninternet

- Thu thập một số tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn một số nước trên thếgiới cũng như tiêu chuẩn ISO về sản phẩm trà tại tổng cục đo lường chấtlượng

- Tìm hiểu các tài liệu, trên internet về đánh giá vòng đời sản phẩm, đặcbiệt là sản phẩm trà

Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế nông trường trồng trà Oolong và

nhà máy sản xuất trà Oolong để đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) chotrà Oolong

Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm: Từ việc khảo sát thực tế nông

trường trà Oolong và tham khảo tài liệu về cách đánh giá vòng đời sảnphẩm từ đó tiến hành việc đánh giá vòng đời sản phẩm trà Oolong

Phương pháp phân tích dòng vật chất: phương pháp này giúp ta biết được

ở đâu, tại sao và bao nhiêu lượng nguyên nhiên vật liệu biến đổi thành sảnphẩm cuối cùng, chất thải và năng lượng tổn thất

Trang 7

Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ các số liệu và kết quả thu thập được

chọn lọc tiến hành phân tích để minh chứng cho đề tài

Phương pháp đánh giá tổng hợp: Sau khi tiến hành việc khảo sát thực tế

để thu thập số liệu cụ thể và phân tích tổng hợp các số liệu, tài liệu đã thuthập được từ đó đánh giá khả năng xây dựng chương trình dán nhãn sinhthái cho sản phẩm trà Oolong

Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các lãnh

đạo của Công ty TNHH Tâm Châu, cán bộ của tổng cục đo lường chấtlượng, các chuyên gia môi trường

1.7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.7.1 Giới hạn nội dung

Do nhiều yếu tố khách quan cũng như về thời gian mà nội dung của đề tài chỉnghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Oolong Chưa có đầy đủ các số liệu nên chưa thể thiết lập cân bằng vật chất mà chỉ đưa racác biển mẫu cho quá trình phân tích kiểm kê số liệu

1.7.2 Giới hạn không gian và thời gian

Giới hạn không gian

Đề tài này chỉ nghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sảnphẩm trà Oolong của công ty TNHH Tâm Châu thuộc Thị xã Bảo Lộc, TỉnhLâm Đồng

Giới hạn thời gian

Đề tài chính thực hiện trong vòng 12 tuần, từ ngày 1 tháng 10 năm 2006 đếnngày 21 tháng 12 năm 2006

Trang 8

1.8 ÝÙ NGHĨA ĐỀ TÀI

1.8.1 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho trà Oolong TâmChâu giúp công ty đáp ứng xu thế phát triển chung của thế giới Điều này giúpcông ty tăng thị phần tại thị trường nội địa, cũng như có thể xâm nhập vào nhữngthị trường khó tính, họ đòi hỏi các sản phẩm hàng hóa không chỉ đáp ứng các tiêuchuẩn về chất lượng mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, tạo tínhcạnh tranh với các sản phẩm trà nước ngoài

Các doanh nghiệp trà tại Việt Nam có thể dựa vào để tài này để xây dựng chươngtrình nhãn sinh thái cho doanh nghiệp của mình

1.8.2 Ý nghĩa khoa học

Đối với các nước phát triển thì nhãn sinh thái không còn xa lạ đối với họ, nhưngnó là một vấn đề mới đối với các nước đang phát triển và rất mới mẻ đối với ViệtNam Do đó, nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong là nghiên cứu rấtmới tạo tiền đề cho các đề tài nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho các sảnphẩm nông sản cũng như các sản phẩm khác

1.9 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

Nếu có điều kiện nên tiến hành phân tích, kiểm kê và đánh giá các tác động môitrường cho sản phẩm trà Oolong

Đề tài này chỉ nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho trà Oolong Tâm Châu nếucó điều kiện về thời gian cũng như kinh phí có thể phát triển đề tài này theohướng nghiên cứu xây dựng nhãn sinh thái cho sản phẩm trà Việt Nam hoặc cóthể cho các sản phẩm nông sản khác ở Việt Nam

Trang 9

2.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÃN SINH THÁI

Trong những năm gần đây, con người không khỏi lo lắng về những tác động tiêucực đối với môi trường trong quá trình tạo ra sản phẩm như cạn kiệt các nguồn tàinguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí,…và các vấn đề tìmẩn mang tính toàn cầu như mưa axit, lỗ hỏng tầng ôzôn ngày càng lớn, sự biến đổirất lớn của khí hậu mà con người không thể lường trước được Các nhân tố nàyảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, sức lao động của con người Đặc biệt làtại các thành phố lớn, số người bị mắc bệnh hô hấp, tuần hoàn, ung thư, strees…tăng lên nhanh chóng

Trong bối cảnh đó, nhiều nhà tiêu dùng đã có những hành động thiết thực để bảovệ môi trường, làm giảm các tác động xấu đến môi trường bằng cách đưa ra yêucầu và chỉ mua những sản phẩm mà họ cho rằng ít có hại cho môi trường vàkhông hại đến sức khỏe của họ Điển hình như, họ không mua các bình xịt CFC vìbiết rằng đây là loại khí chủ yếu phá hủy tầng ôzôn, họ chỉ mua hàng có bao góicó thể tái chế được hoặc có thể phân hủy về mặt sinh học, họ mua xăng khôngpha chì, Do vậy, để đáp ứng cho người tiêu dùng, các hãng sản xuất đã thay đổiphương pháp sản xuất để làm giảm những tác động xấu đến môi trường, thiết kếlại sản phẩm mang tính thân thiện với môi trường hơn và sau đó, giới thiệu,quảng cáo với người tiêu dùng về các đặc điểm môi trường của sản phẩm

Việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng được thể hiện dưới hìnhthức nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc trên bao bì Để đảm bảo uy tín, các nhà sảnxuất thường đưa sản phẩm của mình cho bên thứ ba cấp nhãn Các nước trên thếgiới đã thành lập các chương trình cấp nhãn, chuyên cấp các nhãn hiệu như vậy,

do dó, chương trình nhãn sinh thái ra đời

Trang 10

2.2 KHÁI NIỆM VỀ NHÃN SINH THÁI

Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiênkhi nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với môi trườngsinh thái của hàng hoá và dịch vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những cách hiểutương đối phổ biến như sau:

Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được

hiểu như sau:“ Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”.

Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới

(WB): Nhãn sinh thái là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại”.

Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bảng công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm”.

Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh: “Nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ

ra rằng một sản phẩm được thiết kế để làm giảm những ảnh hưởng xấu đến môi trường ít hơn các sản phẩm tương tự”.

Dù hiểu theo phương diện nào, nhãn sinh thái đều cho thấy mức độ giảm thiểutác động xấu của các sản phẩm đến môi trường trong suốt vòng đời của sảnphẩm, từ lúc khai thác nguyên, nhiên liệu để làm đầu vào cho quá trình sản xuấtđến quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó

Trang 11

2.3 PHÂN LOẠI NHÃN SINH THÁI

Dựa vào tiêu chuẩn quốc tế ISO, nhãn sinh thái được chia làm ba loại, gọi tắc làloại I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ thể được nêu trong tiêu chuẩn ISO

14024 :1999, ISO 14021:1999, ISO 14025:2000

2.3.1 Chương trình nhãn sinh thái loại I – ISO 14024

Chương trình nhãn sinh thái loại I, là chương trình tự nguyện, do một bên thứ bacấp giấy chứng nhận nhãn sinh thái trên sản phẩm biểu thị sự thân thiện vơiù môitrường dựa trên các nghiên cứu vòng đời sản phẩm

Canada Sự lựa chọn của môi trường 1988

Các nước Bắc Âu Thiên Nga trắng 1989

Thụy Điển Sự lựa chọn tốt cho môi trường 1990

Liên minh châu Âu Bông hoa châu Âu 1993

Bảng 2.1: Một số nước trên thế giới áp dụng chương

trình nhãn sinh thái loại I

Trang 12

Ưu điểm

- Các hướng dẫn ISO 14024 đưa ra có tính tổng hợp cao, toàn diện, bao quátđược toàn bộ quá trình xây dựng và quản lý chương trình cấp nhãn môitrường

- Chương trình hoàn toàn mang tính tự nguyện, do một bên thứ ba cấp giấychứng nhận, công khai, minh bạch đây là những yếu tố quan trọng tạo niềmtin cho người tiêu dùng sản phẩm và người sử dụng nhãn, từ đó thúc đẩy sựtham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, nhà sản xuất,…

- Quá trình lựa chọn sản phẩm, xây dựng tiêu chí được dựa trên các nghiêncứu khoa học, luật môi trường và một số luật có liên quan và lấy ý kiến tưvấn từ các bên liên quan trước khi đi đến quyết định chọn sản phẩm nào,tiêu chí gì để bảo vệ môi trường

- Chương trình hoàn toàn tạo điều kiện thuận lơi cho những người có nguyệnvọng đều có cơ hội và được hưởng ngang nhau khi tham gia chương trình

- Một hạn chế nữa của chương trình cấp nhãn theo tiêu chuẩn ISO 14024 tạinơi mà sự hiểu biết và nhu cầu người tiêu dùng về nhãn sinh thái ở mức độ

Trang 13

cao, có thể nảy sinh hiện tượng lợi dụng nhãn để hình thành sự độc quyềnhay thôn tính các doanh nghiệp không có nhãn

2.3.2 CHƯƠNG TRÌNH NHÃN SINH THÁI LOẠI II – ISO 14021

Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu,hoặc bất cứ ai khác được lợi nhờ các công bố môi trường không có sự tham giacủa cơ quan chứng nhận Đây là một sự tự công bố về môi trường mang tínhdoanh nghiệp

- Các nhà sản xuất, đại lý… có thể giảm nhẹ được chi phí khi muốn sử dụngnhãn sinh thái để tăng thị phần của sản phẩm

- Khi không cần thiết các nhà sản xuất, đại lý… có thể hủy bỏ việc sử dụngnhãn

- Chi phí để xin được công nhận nhãn môi trường không lớn

Trang 14

- ISO 14021 thừa nhận bảo vệ bản quyền nên các nhà sản xuất sử dụng cáclời công bố, biểu tượng, biểu đồ khác nhau, cho một đặc tính không tạođược sự thống nhất giữa các nhãn sinh thái trên thị trường, gây ra sự khóhiểu, hiểu nhầm.

- Đứng về khía cạnh người thực hiện công tác quản lý nhà nước, sẽ rất khókiểm soát được nhãn sinh thái loại II

- Nhãn sinh thái kiểu II không thúc đẩy việc cải thiện môi trưỡng liên tục

2.3.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III – ISO 14025

Chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành côngnghiệp hoặc một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt ra những yêucầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác định sự liên quan của các bên thứ bavà hình thức thông tin bên ngoài

Ưu điểm

- Chương trình nhãn môi trường kiểu III có qui trình xây dựng và quản lý rấtlinh hoạt khi đưa ra phương án Do vậy chương trình hoàn toàn có thể điềuchỉnh được cách lựa chọn nhóm sản phẩm và tiêu chí sao cho phù hợp nhất

- Các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ nước ngoài có thể tham gia vào dễdàng vì tính liên kết cùng một ngành cao hơn

- Nhãn sinh thái kiểu III, cũng giống như nhãn sinh thái kiểu I dễ được ngườitiêu dùng chấp nhận hơn vì tính độc lập của nó

Nhược điểm

- Nhãn loại III có phạm vi cấp nhãn hẹp

- Hình thức giới thiệu cần phải chuẩn bị thật kỹ lưỡng, cẩn thận không tạo rasự thúc đẩy bảo vệ môi trường rộng rãi

Trang 15

- Cần có nhiều sự tư vấn dẫn đến tốn kém hơn nhãn loại II, thời gian thựchiện cũng dài hơn

Như vậy, trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trườngkiểu I có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tincậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thị trường lớn Trongthực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rất nhiều quốc gia trên thếgiới sử dụng

2.3.4 Một số nhãn sinh thái của các sản phẩm riêng biệt

- Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm được sản xuất theo phương pháphữu cơ: KRAV tại Thụy Sĩ, EKO tại Hà Lan

- Nhãn hiệu cho duy trì rừng - cho các sản phẩm gỗ: FSC và ISO 14000

- Nhãn hiệu cho duy trì hải sản: MSC (Marine Stewardship Council)

- Nhãn hiệu cho sản phẩm may mặt: Oko -Tex đặc biệt tại Đức

- Nhãn SG nhằm hạn chế một số chất độc hại như: Formaldehyde,Pentachloropenol (PCP), Chlorified Phenols (Non - PCP), Thuốc Trừ Sâu,Chì, Cadmium, Thuỷ Ngân, Nickel, Chromium

- OKO - TEX: tập trung vào sản phẩm cuối cùng - được sử dụng nhiều ởĐức

- SKAL: tập trung vào toàn bộ quá trình sản xuất - áp dụng nhiều ở Hà Lanvà Đức

2.4 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ÁP NHÃN SINH THÁI

2.4.1 Mục đích chung

Trang 16

Nhằm đảm bảo quyền lợi chung của cộng đồng thế giới, tạo nên một môi trườngsinh thái trong sạch, lành mạnh, từ đó tạo đà cho phát triển sản xuất, nâng caochất lượng cuộc sống của cộng đồng

2.4.2 Mục đích cụ thể

Nhãn sinh thái cung cấp các thông tin rõ ràng về đặc tính môi trường, khía cạnhmôi trường cụ thể của các sản phẩm hoặc dịch vụ Người tiêu dùng có thể sửdụng các thông tin trên trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ Bên cạnh đó, từnhững thông tin môi trường giới thiệu, cộng đồng có thể thay đổi nâng cao kiếnthức của mình về môi trường, về sự biến đổi thành phần tính chất môi trường dướitác động của con người, đến hoạt động của hệ thống kinh tế, từ đó có những hànhđộng đúng đắn để bảo vệ môi trường dựa trên sự hiểu biết

Bất cứ nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ nào cũng mong muốn nhãn sinh tháisẽ ảnh hưởng đến quyết định mua sắm theo hướng có lợi cho sản phẩm hoặc dịchvụ của mình Nếu nhãn sinh thái thật sự có được những ảnh hưởng đó, thị phầncủa những sản phẩm và dịch vụ này sẽ tăng lên Từ đó, nhà sản xuất hoặc cungcấp dịch vụ sẽ cải thiện khía cạnh môi trường trong sản phẩm và dịch vụ củamình, dẫn đến giảm những tác động xấu đến môi trường

2.5 CÁC NGUYÊN TẮC CẤP NHÃN SINH THÁI

Khi tiến hành một chương trình dán nhãn môi trướng cho một sản phẩm, cần phảiđảm bảo theo các nguyên tắc chung là:

 Chương trình cấp nhãn sinh thái phải được xây dựng và quản lý theonguyên tắc tự nguyện

 Công bố môi trường và nhãn môi trường phải chính xác có thể kiểm traxác nhận được, thích hợp không hiểu lầm

Trang 17

 Nhãn sinh thái không được gây hiểu nhầm hoặc khó hiểu Do đó, nhãnsinh thái phải đơn giản, dễ hiểu, những điểm về nội dung khi được công bốphải rõ ràng, biểu tượng, biểu đồ không được phức tạp.

 Thủ tục và các yếu cầu của nhãn môi trường và công bố môi trườngkhông được soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thểtạo ra trở ngại không cần thiết trong thương mại quốc tế

 Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương phápluận khoa học hoàn chỉnh để chứng minh cho các công bố và tạo ra các kếtquả chính xác, có thể tái lặp

 Thông tin liên quan đến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng đểchứng minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có vàđược cung cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan

 Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tínhđến tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm

 Nhãn môi trường và công bố môi trường không được kiềm hãm việctiến hành đổi mới mà sự đổi mới đó duy trì hoặc có tiềm năng để cải thiệnhiệu quả của môi trường

 Cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hànhchính hoặc các nhu cầu thông tin liên quan đến môi trường và công bố môitrường để thiết lập sự phù hợp với chuẩn cứ được áp dụng và các tiêuchuẩn của công bố hoặc nhãn môi trường đó

 Quá trình xây dựng công bố môi trường và nhãn môi trường cần phảimở rộng, có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cốgắng để đạt được một thoả thuận trong quá trình đó

Trang 18

 Bên đưa ra nhãn môi trường hoặc công bố môi trường phải sẵn có chokhách hàng về khía cạnh môi trường của sản phẩm và dịch vụ tương ứngvới nhãn môi trường hoặc công bố môi trường đó.

2.6 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP NHÃN SINH THÁI

2.6.1 Lợi ích đối với môi trường

Việc áp dụng nhãn sinh thái đã phản ánh những lợi ích đối với môi trường gắn vớiquá trình sản xuất phân phối, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm Điều này thể hiện ởchỗ, nhãn sinh thái cho phép tạo điều kiện phát triển nguyên liệu thân thiện hơnvới môi trường và quá trình phân phối, tiêu dùng sẽ tự loại bỏ những sản phẩmchưa dán nhãn, góp phần làm cho môi trường ngày càng cải thiện hơn

Nhãn sinh thái chính là một thông điệp (có nhiều quan điển cho rằng đó cũng làmột hàng rào phi thuế quan) gây nên sự khó khăn trong việc thâm nhập thị trườngcủa những sản phẩm chưa dán nhãn Nhưng xét trên khía cạnh bảo vệ môi trườngthì lại là một biện pháp có thể chấp nhận được

2.6.2 Lợi ích đối với chính phủ

Chính phủ, với tư cách là một chủ thể tiêu dùng đặc biệt trong nền kinh tế cũngcó những lợi ích do việc dán nhãn sinh thái mang lại Đối với qui định mua sắmcủa chính phủ phải đáp ứng yêu cầu “xanh”, thì việc áp dụng nhãn sinh thái đốivới các sản phẩm sẽ giúp việc thực hiện các chương trình mua sắm của chính phủđược thực hiện hữu hiệu và dễ dàng hơn

Trường hợp khác, khi chính phủ với tư cách là một cơ quan hành pháp hay là môït

cơ quan pháp lý nhà nước, thì việc dán nhãn có ý nghĩa rất lớn Nó giúp chính phủquản lý tốt hơn về vấn đề môi trường quốc gia, quản lý tình hình lưu thông phânphối hàng hoá và dịch vụ trên thị trường, theo dõi việc chăm sóc sức khoẻ củanhân dân, thực hiện tốt các mục tiêu mà nhà nước đề ra

Trang 19

2.6.3 Lợi ích đối với các ngành

Khi áp dụng nhãn sinh thái, doanh nghiệp có được uy tín và hình ảnh tốt về việcthân thiện với môi trường, có trách nhiệm với môi trường

Thông qua việc áp dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có thể quảng bá được nhữngkhía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm

Hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm và có nhiều hiểu biết tới môi trườngcác sản phẩm có nhãn sinh thái sẽ được ưu tiên lựa chọn so với những sản phẩmcùng loại mà không đáp ứng hay không có nhãn sinh thái

2.6.4 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Nhãn sinh thái chính là một nguồn cung cấp thông tin mới cho khách hàng, giúphọ có những nhận biết, hiểu biết hơn về môi trường, về những lợi ích do việc sửdụng sản phẩm có nhãn sinh thái mang lại Thông qua đó, họ dần có thể ý thứcđược rằng, những sản phẩm không in ấn họa tiết cầu kỳ lại mang những ý nghĩalớn lao đối với môi trường, đối với sức khỏe con người

2.7 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG NHÃN SINH THÁI

2.7.1 Trên thế giới

2.7.1.1 Mức độ quan tâm của người tiêu dùng đến nhãn sinh thái

Ơû những năm 90, những người tiêu dùng trên thế giới, đặc biệt người tiêu dùng ởnước Mỹ và các nước châu Âu ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môitrường và họ bắt đầu có nhu cầu về các sản phẩm xanh, các sản phẩm đượcquảng bá là thân thiện với môi trường Điều này làm cho các nhà sản xuất quantâm hơn đến các sản phẩm xanh Từ đó, nhãn sinh thái phát triển rộng khắp thếgiới

Trang 20

Tại Mỹ

Năm 1999, trên 52% người tiêu dùng ở nước Mỹ mua các sản phẩm được quảngbá là “an toàn môi trường” Con số này khá ấn tượng, tuy nhiên, số lượngngười mua vẫn thấp hơn số lượng người quan tâm về sản phẩm thân thiện môitrường, bởi vì người tiêu dùng vẫn hoài nghi, không tin tưởng vào một số nhãntự công bố và không được kiểm soát

Tại châu Âu

Thị trường châu Âu có tiềm năng rất lớn về sản phẩm xanh, vì họ rất quan tâmđến việc quảng bá cũng như cung cấp các thông tin, kiến thức về môi trườngcho người dân của họ nói chung và người tiêu dùng nói riêng Theo kết quảnghiên cứu có khoảng 40% người tiêu dùng tại châu Âu trung thành với sảnphẩm xanh và 75% người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm chi phí cho sản phẩmxanh Cũng giống như nước Mỹ, người tiêu dùng châu Âu cũng không tintưởng nhiều về nhãn sinh thái hay những nhãn được công bố là thân thiện vớimôi trường, vì sản phẩm có nhãn sinh thái tràn ngập trên thị trường mà ngườitiêu dùng thì không biết nhãn nào thật sự là nhãn thân thiện với môi trường,không gây tác động xấu đến môi trường

Hình 2.1: Nhu cầu của người tiêu dùng Mỹ về sản phẩm xanh

Người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm xanhNgười tiêu dùng mua sản phẩm xanh

Trang 21

Tại Nhật

Gần đây, người tiêu dùng ở nước Nhật nhận thức rất cao về sự phát thải cácchất thải vào môi trường, vì thế nhu cầu về sản phẩm có nhãn sinh thái có xuhướng tăng cao Theo thống kê, có khoảng 60% người tiêu dùng có ý thức vềviệc bảo vệ môi trường và nhiều công ty đã sử dụng sản phẩm xanh hay nhãnsinh thái để tạo hình ảnh tốt cho công ty của mình

2.7.1.2 Các loại nhãn sinh thái đang được sử dụng trên thế giới

Trên thế giới hiện có rất nhiều dạng nhãn sinh thái khác nhau đang tồn tại Điềunày đã gây ra nhiều hiểu lầm, làm cho người tiêu dùng không xác định đượcchính xác đâu là những nhãn hiệu thật sự đảm bảo thân thiện với môi trường.Năm 1978, Đức bắt đầu chương trình nhãn sinh thái cùng với việc giới thiệu nhãnhiệu “Thiên thần xanh” cho các sản phẩm đã được lựa chọn Kể từ đó, hơn 40quốc gia đã chấp nhận và tổ chức các chương trình tương tự về nhãn sinh thái

Năm 1988, Canada bắt đầu một chương trình gọi là “Biểu trưng sinh thái”.Chính phủ nước này đã lựa chọn các loại sản phẩm quan trọng dành cho việc

Trang 22

đánh giá môi trường Tiêu chuẩn cho các nhóm sản phẩm này được xây dựngbởi ngành công nghiệp, các cơ quan của chính phủ và các tổ chức của môitrường Tiêu chuẩn được xây dựng đảm bảo cho các sản phẩm giảm được sựảnh hưởng xấu đến môi trường ở mức tối thiểu Để có được “Biểu trưng sinhthái”, các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn mà chương trình đã đề ra.

Tại châu Âu

Tháng 12 năm 1991, hội đồng bộ trưởng môi trường của EU đã thông quachương trình cấp nhãn sinh thái EU theo quyết định số 880/92(EEC) của hộiđồng pháp luật để thúc nay việc thiết kế, sản xuất, bán và sử dụng sản phẩmxanh, là những sản phẩm có những tác động đến môi trường được giảm nhẹtrong toàn bộ vòng đời sản phẩm và cung cấp cho người tiêu dùng thông tin vềnhững sản phẩm xanh này Chương trình thu hút sự tham gia của 18 nước,trong đó có 15 nước là thành viên của EU bao gồm: Bỉ, Đức, Pháp, Ý,Luxembourg, Hà Lan, Đan Mạch, Ireland, Vương quốc Anh, Hy Lạp, Bồ ĐàoNha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Aùo, Phần Lan và 3 nước Nauy, Iceland,Liechtenstein Trong đó Đức là nước đầu tiên trên thế giới khởi xướng việcdãn nhãn sinh thái vào năm 1977

Nhãn sinh thái châu Âu (hay còn gọi là nhãn sinh thái EU hoặc Nhãn Hoa) làmột nhãn hiệu sinh thái chính thức của châu Âu, cấp cho những hàng hóa vàdịch vụ, không bao gồm thực phẩm, đồ uống và dược phẩm Các sản phẩm cógắn biểu tượng hình bông hoa là dấu hiệu nhận biết sản phẩm mà những tácđộng đến môi trường được giảm hơn so với các sản phẩm cùng loại do nhữngsản phẩm này đã đáp ứng được tập hợp các tiêu chí môi trường được công bốbởi các quốc gia thành viên EU

Tại Các Nuớc Tây Âu

Trang 23

Càng ngày, mọi người càng quan tâm đến việc tiêu thụ các sản phẩm và bao

bì thân thiện với môi trường, nhưng việc xác định các sản phẩm nào thật sựmang bản chất “xanh” thì hoàn toàn không dễ dàng chút nào Nhãn môitrường với mục đích đem lại thông tin tốt hơn đến người tiêu dùng, các doanhnghiệp và các xí nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gia đang phát triển, chươngtrình dùng sản phẩm xanh nhằm thu hút các ngành công nghiệp khác áp dụngvào chương trình này

Ở Crotia, cộng hoà Czech, Estonia, Hungary, Latvia, Romaria đã áp dụngchương trình cấp nhãn sinh thái cấp nhãn môi trường nhưng kết quả không khảquan lắm.Trong khi đó, các quốc gia thuộc ECC lại nhanh chóng đạt được tốcđộ phát truyển của chương trình Cộng hoà Czech là một nước được công nhậnthực hiện việc áp dụng chương trình cấp nhãn môi trường đạt tiêu chuẩn nhất.Có 19 loại hàng hoá có hơn 50 nhãn sinh thái được cấp vào năm 1997 đem lạitổng số nhãn được cấp cho cộng hoá Czech là 220 nhãn

Hiệp hội cấp nhãn môi trường Úc đã xây dựng chương trình chứng nhận môitrường bao gồm cấp nhãn môi trường và dịch vụ định giá sản phẩm với xuhướng tăng lợi nhuận thị trường cho các loại hàng hoá thân thiện với môitrường Khẩu hiệu của chương trình: “khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cungcấp hàng hoá nhằm giảm bớt áp lực cho môi trường cho toàn bộ vòng đời sảnphẩm”

Nhiều nhà máy cùøng chịu trách nhiệm đến người tiêu dùng - những người cóquan tâm đến môi trường Ví dụ như: phải có tiền bồi thường hợp chất hoá họcđược sử dụng cho các thiết bị làm lạnh và nó có khả năng phá huỷ tầng Ozonbao quanh trái đất, từ đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ con người khỏinhững tia bức xạ của mặt trời

Trang 24

Tại Ấn Độ

Hiệp hội người tiêu dùng Ấn Độ (VIOCE) đã hướng dẫn một chương trìnhkiểm soát các nhãn sinh thái trên toàn quốc gia Giá của các sản phẩm đã tănglên gần 10 lần cùng 14 cuộc thí nghiệm Việc thử nghiệm được tiến hành trênmột số chỉ tiêu áp dụng sản phẩm và khả năng thân thiện với môi trường Kếhoạch cấp nhãn môi trường tại Ấn Độ được cục tiêu chuẩn Ấn Độ (BIS) tiếnhành thí nghiệm liên quan đến chất lượng, mức độ an toàn và khả năng lưuhành, tiến vào thị trường các nước khác

Tại Thái Lan

Chương trình “Nhãn sinh thái xanh” do hội đồng Doanh nghiệp phát triểnbền vững của Thái Lan thành lập tháng 10 năm 1993 và đến tháng 4 năm

1994, Viện môi trường Thái Lan hợp tác với Bộ Công Nghệ tiến hành thựchiện chương trình

Chương trình nhãn xanh Thái Lan áp dụng cho những sản phẩm và dịch vụ( không bao gồm những lĩnh vực thực phẩm, nước uống và dược phẩm ) đạtđược các tiêu chuẩn đề ra

Tại Singapore

Chương trình “ Nhãn xanh” của Singapore do bộ thương mại Singapore thựchiện, bắt đầu từ tháng 5 năm 1992 Hiện nay, Singapore đã chọn được 21 sảnphẩm để cấp nhãn xanh theo các tiêu chuẩn tương ứng

Tại Indonesia

Chính phủ Indonesia cũng đã thực hiện việc cấp nhãn sinh thái nhằm thông tincho người tiêu dùng về những sản phẩm ít gây ô nhiễm môi trường Viện sinhthái quốc gia Indonesia chỉ thực hiện việc cấp nhãn sinh thái cho những sảnphẩm từ gỗ, những sản phẩm còn lại do cơ quan quản lý của EU cấp

Trang 25

Logo nhãn Quốc gia Tên nhãn

Ustralia Sự lựa chọn của môi

trường

INCLUDEPICTURE "H:\\

khach\\Croatia_files\\

croatia.gif" \*

MERGEFORMATINET

Bảng 2.2: Nhãn sinh thái của một số nước trên thế giới

Trang 26

Czech Republic

Nhãn sinh thái Sản phẩm thân thiện với môi trường

Nordic 5 countries Thiên nga trắng

New Zealand Sự lựa chọn của môi

trường

Trang 27

Sweden Sự lựa chọn tốt cho

môi trường

Trang 28

Idian Nhãn sinh thái

Philippine Sự lựa chọn xanh

2.7.2 Việt Nam

2.7.2.1 Mức độ quan tâm đến nhãn sinh thái

Người tiêu dùng

Theo kết quả điều tra của đề tài nghiên cứu khoa học “ Đánh giá hiệu quả củanhãn sinh thái tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh ” cho thấy số người tiêudùng chưa từng biết về nhãn sinh thái chiếm 54%, số người tiêu dùng biếtnhưng không rõ lắm về nhãn sinh thái chiếm 34%, số người không quan tâm là2% và số người tiêu dùng biết rõ chiếm 10% Qua kết quả điều tra trên chúng

Trang 29

ta có thể thấy được sự quan tâm của người tiêu dùng đối với nhãn sinh tháicòn rất ít Điều này có thể lý giải là do trên thị trường Việt Nam các sản phẩmcó dán nhãn môi trường hầu hết được nhập từ các nước châu Âu và châu Mỹ,các sản phẩm có dán nhãn không được tuyên truyền trên các phương tiệnthông tin đại chúng Mặt khác, do mức sống ở nước ta còn thấp mới được nânglên trong vài năm gần đây nên khi mua sản phẩm, họ quan tâm về chất lượngvà giá cả là trên hết.

Biết rõ Không quan tâm

Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê, đã có 100 tổ chức doanh nghiệp đượcchứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001: 1998, nhưng khái niệm “nhãn môitrường” vẫn còn quá xa lạ với người sản xuất và người tiêu dùng, hiện nayvẫn còn 100% các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chưa nộp đơn xincấp nhãn môi trường bởi do nhiều lý do như: tiêu chí cấp nhãn đưa ra quá cao,mức phí tham gia tương đối lớn, chương trình không mang tính bắt buộc … Đãđến lúc chúng ta phải quan tâm đến vấn đề này để quá trình phát triển kinh tế

Hình 2.2: Biểu đồ thông tin về nhãn sinh thái

(Nguồn: Đề tài nghiên cứu khoa học “Đánh giá hiệu quả của nhãn sinh thái tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh”)

Trang 30

của nước ta không phải trả giá cao cho các huỷ hoại môi trường do chínhchúng ta gây nên

Việc áp dụng nhãn môi trường đang trong giai đoạn khuyến khích chứ chưabắt buột Hơn nữa, do tính chất phức tạp của vấn đề cũng như trình độ pháttriển sản xuất hàng hoá trên cơ sở công nghệ của từng nhóm quốc gia còn cósự cách biệt, nên việc áp dụng loại nhãn này cần nghiên cứu thận trọng vàxem xét đầy đủ mọi khía cạnh

Hiện Việt Nam đang xúc tiến việc xây dựng đề cương dự án “Điều tra, nghiêncứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn môitrường ở Việt Nam”

2.7.2.2 Các mặt hàng sản xuất và nhập khẩu tiêu dùng trong nước

Để mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Đảng và nhà nước đã thực hiệnnhiều biện pháp khuyến khích sản xuất, đồng thời tạo điều kiện cho hàng hóa từnước ngoài nhập vào trong nước đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, khái niệm về nhãn sinh thái dường như vẫnchưa được tiếp cận đến chiến lược kinh doanh của những nhà sản xuất các mặthàng trong nước cũng như các mặt hàng xuất khẩu

Đối với mặt hàng xuất khẩu:

STT Một số mặt hàng xuất

khẩu

Các thị trường xuất khẩu có chương

trình nhãn sinh thái

1 Thủy sản Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Australia,

Trung Quốc, Singapore, Bỉ, Tây BanNha, Italy, Đan Mạch, Phần Lan, Hy Lạp,

Bảng 2.3: Một số mặt hàng xuất khẩu sang các thị trường có

chương trình nhãn sinh thái

Trang 31

Bồ Đào Nha, Áo.

2 Dệt may

Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây BanNha, Italy, Đan Mạch, Phần Lan, Ireland,Luxembourg, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, MỹNhật Bản, Đài Loan

3 Dầu thô Australia, Trung Quốc, Singapore, Mỹ,

Nhật Bản, Indonesia, Malaysia

4 Giày, dép, da Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây Ban

Nha, Italy, Mỹ, Nhật Bản

5 Điện tử, máy tính Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc,

Hà Lan, Đức, Canada

6 Trà

Hồng Kông, Hà Lan, Anh, Bỉ, Đài Loan, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia.

7 Cà phê

Hà lan, Pháp, Đức, Anh, Bỉ, Tây BanNha, Italy, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, HànQuốc, Singapore, Thụy Điển

8 Hạt điều Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan, Australia, Anh

9 Hạt tiêu Mỹ, Singapore, Hà Lan, Đức, Pháp, Tây

Ban Nha

10 Cao su Trung quốc, Singapore, Hàn Quốc, Đài

Loan, Đức, Malaysia, Mỹ, Nhật

11 Thủ công mỹ nghệ

Hàn quốc, Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ,Tây Ban Nha, Italy, Mỹ, Nhật Bản, ĐàiLoan, Singapore, Thụy Điển

12 Lạc Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái

Lan, Nhật Bản

Trang 32

13 Sản phẩm gỗ

Pháp, Đức, Hà Lan, Anh, Bỉ, Tây BanNha, Đan Mạch, Phần Lan, Ireland, Italy,Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Aùo,Australia, Bồ Đào Nha

14 Dây điện và dây cáp

điện Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia.

15 Sản phẩm nhựa Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ

16 Xe đạp và phụ tùng xe

đạp

Anh, Đức, Canada, Đài Loan, Áo, ĐanMạch, Italy

17 Gạo EU, Mỹ, Australia, Đài Loan, Indonesia

18 Dịch vụ lữ hành trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ,

Hàn Quốc

19 Rau quả

Trung Quốc, Hà Lan, Thụy Điển, Pháp,Italy, Anh, Bỉ, Đài Loan, Nhật Bản, HànQuốc, Mỹ, Indonesia, Singapore,Malaysia

(Nguồn: Tổng hợp trên trang web của Bộ Thương mại)

Trong số các thị trường xuất khẩu nêu trên, thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản,… cóyêu cầu rất cao về nhãn sinh thái, đặc biệt là thị trường EU

Đối với các mặt hàng sản xuất và nhập khẩu tiêu dùng trong nước

Cho đến thời điểm hiện nay, Việt Nam chưa có cơ quan tổ chức nào tiến hànhviệc cấp nhãn sinh thái hoặc xây dựng các tiêu chí để cấp nhãn cho sản phẩm.Chính vì thế, các sản phẩm tiêu dùng trong nước bao gồm các hàng hóa, dịchvụ trong nước và nhập khẩu không có nhãn hiệu thân thiện với môi trườnghoặc nhãn sinh thái

Trang 33

Đối với việc tự công bố sự thân thiện với môi trường chỉ mới dừng lại ở tính tựphát nhằm đáp ứng tiềm năng tiêu dùng, chưa trở thành một nhãn hiệu thựcsự

Có rất ít hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, tiêu dùng trong nước và nhập khẩutừ nước ngoài có những lời công bố, biểu tượng biểu thị sự thân thiện với môitrường: xe ôtô của hãng Toyota không làm ô nhiễm môi trường bằng bước độtphá về công nghệ sử dụng pin nhiên liệu vận hành ở nhiệt độ 200C, thuốc trừcỏ an toàn với môi trường của công ty hóa chất Dainichiseika Colour vàChemical của Nhật Bản, đĩa trên cơ sở nền giấy của công ty Sonny và ToppanPrinting của Nhật Bản thân thiện với môi trường và ít hại hơn cho môi trườngkhi tiêu hủy, máy photocopy và máy in của công ty Fuji Xerox sử dụng ít tàinguyên, giảm tác động đối với môi trường, bếp điện Ninho làm giảm ô nhiễmmôi trường, bột giặt không gây ô nhiễm môi trường, bồn nước vệ sinh tiếtkiệm nước,…

Trong những lời công bố trên, công ty hóa chất của Nhật Bản công bố đáp ứngtheo tiêu chuẩn của Eco – mark, những lời công bố của những hàng hóa vàdịch vụ còn lại do doanh nghiệp tự công bố Trong khi đó, nhãn sinh thái vàcấp nhãn sinh thái đang trong giai đoạn nghiên cứu để triển khai nên các côngbố chưa thật sự tạo ra sự tin tưởng đối với người tiêu dùng, chỉ mang tính tựphát, nhỏ lẻ từ phía doanh nghiệp

Trang 34

3.1 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH TÂM CHÂU

Công ty TNHH Trà và Cà phê Tâm Châu, một trong những công ty trà phát triểnnhanh nhất Việt Nam, chuyên sản xuất chế biến và kinh doanh các loại trà và càphê tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Trụ sở chính của công ty, gồm các văn phòng làm việc, một trung tâm trà-cà phêhiện đại, một nhà hàng thanh lịch với sức chứa 1200 người, tọa lạc trên một khuvực rộng hơn 3200 m2 ở thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng - trung tâm các đồn điềntrà ở phía nam Việt Nam

Khu vực nhà máy sản xuất, với diện tích hơn 5 mẫu, được trang bị công nghệ hiệnđại của Mỹ, Nhật, Đài Loan và Việt Nam

Nông trường trà Tâm Châu được thành lập năm 2001, đóng trên địa bàn thôn 4,xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng – thuộc khu vực Tây Nguyên, ViệtNam Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ thay đổi theo độ cao,nguồn đất đỏ Bazan trù phú nên phù hợp cho cây trà sinh trưởng và phát triển Nông trường trà Tâm Châu trồng các giống trà Oolong như: Kim Xuyên, ThúyNgọc, Thanh Tâm, Tứ Quý, Oolong thuần… có xuất xứ từ Đài Loan với diện tíchhơn 200 hecta, được các kỹ sư của Tâm Châu, chuyên gia Nhật Bản và Đài Loannghiên cứu công phu và triển khai, giám sát chặt chẽ từ khâu chăm sóc đến cácquy trình chế biến để đạt được thành phẩm dược chất và hương vị trà thơm ngontự nhiên, đặc trưng của trà Oolong

Trang 35

- Trà thương nghiệp: Là thành phẩm được sản xuất ra từ các nhà máy đónggói sau khi đã trộn lẫn trà của nhà máy ở các vùng, các nước khác nhautheo một công thức nhất định và đưa ra tiêu thụ trên thị trường.

Theo tính chất của các loại trà, trà được chia thành 2 loại: Trà đen, trà xanh.Theo hình thái bên ngoài, trà chia làm 3 loại: Trà rời, trà bánh, trà bột (tràhòa tan)

Theo phương pháp gia công, trà chia làm 2 loại: Trà xô (không ướp hương), tràướp hương

Trà trong mỗi nhóm được chia làm nhiều loại khác nhau tùy theo tính chất, mùi

vị, hình thức bên ngoài và mục đích sử dụng khác nhau Trong công nghệ chếbiến trà hiện nay trên thế giới, hai loại trà phổ biến nhất trà đen, trà xanh và cácloại trà trung gian giữa 2 loại trà này

Các giống trà Oolong được trồng ở nông trường Tâm Châu

Trà Oolong thuần gồm có: Trà Oolong thuần trắng và trà Oolong thuần tím.Trà Oolong tím có chất lượng tốt hơn trà Oolong trắng nhưng mang lại năngsuất thấp và khả năng chống chịu với thời tiết, sâu bệnh kém hơn trà Oolongtrắng Giống trà này được du nhập từ Đài Loan

Trà Kim Xuyên: Cũng thuộc giống Oolong, là giống trà Đài Loan được nhậpvào Việt Nam do công ty TNHH Cầu Tre Bảo Lộc (nay là công ty Tân NamBắc) Từ năm 1990, giống trà này đầu tiên được trồng ở khu vực Tứ Quý, xãLộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Nay là giống có nhiều đặc tính tốt,được thị trường Đài Loan và nhiều nước ưa chuộng Năng suất trung bình đạt 5tấn/ha Chất lượng tốt, giá xuất khẩu cao hơn hẳn các giống trà ở Việt Nam

Trang 36

Trà Thúy Ngọc: Cũng là giống của Oolong, là giống của Đài Loan được nhậpvào Việt Nam như giống trà Kim Xuyên Năng suất trung bình 4-5 tấn/ha.Màu lá đậm, lá to.

Trà Tứ Quý: giống này được nhập vào Việt Nam bởi các công ty TNHH cóvốn đầu tư nước ngoài Nguồn gốc từ Đài Loan đưa sang từ năm 1995 – 1996

3.2.2 Thành phần sinh hoá chủ yếu trong trà

 Nước: Hàm lượng nước trong lá trà giảm dần từ tôm đến các lá già, (tôm76,6%; lá một 75,6%; lá hai 75,6% và lá ba 74,26%) thay đổi phụ thuộcvào tuổi thọ, sự phân bố địa lý của cây trà, các biện pháp canh tác, thờiđiểm thu hoạch (thời điểm trong ngày, theo tháng, theo mùa)

 Chất hoà tan: Là một hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau, có khả năng hoàtan với nước sôi và là chỉ tiêu chất lượng quan trọng của trà nguyên liệu vàtrà sản phẩm Trong thành phần hỗn hợp này, khoảng 50% là hợp chấtphenol, còn lại gần 50% là glucid tan, protein, acid amin, alcaloid (chủ yếulà caffeine), sắc tố, vitamin, enzym…

 Tanin: Đặc tính của tanin có vị chát Nó là chất trọng yếu trong nguyênliệu, ảnh hưởng nhiều đến phẩm chất của trà, vị trà, hương thơm và cácđặc tính khác đều do tanin quyết định Chất tanin trong trà càng nhiều thìphẩm chất trà càng cao Lượng tanin phân bố không đồng đều trên cùngmột búp trà, tập trung nhiều nhất ở tôm (39.9%), rồi đến lá non (lá một36.8%, lá hai 36.1%, lá ba 29.25%, cọng già 25%, lá bánh tẻ, lá già)ø…

Protein và Acid amin: Chiếm 22% - 26% chất khô Qua chế biến, hàm

lượng protein va acid amin có thay đổi: lượng protein giảm còn lượng acidamin tăng lên Sở dĩ do quá trình thủy phân, một phần protein trà tạo thành

Trang 37

acid amin trong quá trình chế biến Acid amin tự do tác dụng với dẫn xuấtcathechin của trà tạo thành aldehyt có mùi thơm dễ chịu cho trà

 Caffeine: Caffeine chiếm 3 – 5% trọng lượng trà Lượng caffeine trong trànhiều gấp 4 lần trong cà phê (theo Muler), lượng caffeine trong trà biếnđổi phụ thuộc hoàn cảnh bên ngoài, kỹ thuật bảo quản, giống trà, thời gianhái, vị trí địa lý Caffeine tự do tồn tại trong lá trà tươi nhiều hơn trà thànhphẩm Trong quá trình sản xuất, một số caffeine kết hợp với một số chấtkhác làm giảm lượng caffeine tự do Do tính chất thăng hoa ở nhiệt độ

100 – 110oC, caffeine bị tổn thất 10% khi sấy trà Caffeine trong sản xuất

do quá trình lên men phản ứng với các sản phẩm oxi hóa của Cathechin tạo

ra caffeine – oxy teonat gọi tắt là tanat – caffeine (chủ yếu ở trà đen) Sảnphẩm này có thể bị kết tủa ở nhiệt độ thấp, tạo thành lớp váng trên nướctrà ở nhiệt độ thường, hoà tan khi nhiệt độ lên đến 60oC Tanat – caffeinelàm cho trà có đặc tính riêng về mùi, vị, màu sắc

 Enzym: Trong lá trà có 2 nhóm enzym quan trọng là nhóm enzym oxi hoákhử và nhóm enzym thủy phân Những nhóm khác tồn tại với số lượngkhông đáng kể

 Gluxicid trong trà (tính theo % chất khô): Tùy theo giống cây và hàmlượng thu hái mà hàm lượng glucid thay đổi ít hay nhiều Trung bình có: Monoza : 1 – 2%, Saccaroza : 0.5 – 2.5%, Polysaccarit : 10 – 20%, Tinhbột : 0.1 – 0.3%, lá trà càng già lượng tinh bột càng tăng, Pectin : 2 – 3%

 Chất màu (sắc tố): Màu nước trà là một chỉ tiêu cảm quan quan trọng củatrà thành phẩm Màu nước trà do 2 loại sắc tố tạo nên: sắc tố có sẵn trongnguyên liệu ban đầu (clorofin A, clorofin B, pheophytyl A, B, careteonid,xantofin, viocxantin, neocxantin…) và sắc tố tạo ra trong quá trình gia côngchế biến Ví dụ: Trà đen cần tạo điều kiện tối ưu cho enzym oxy hoá tanin

Trang 38

thành hợp chất quinol và phá hủy clorofin, tạo thành màu đen sẫm cho tràthành phẩm Trà xanh cần vô hoạt tính enzym oxy hoá để giữ được tối đalượng tanin và clorofin để tạo màu xanh “hổ phách” cho nước trà

 Chất thơm: Hương thơm cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng của trà thànhphẩm Hương thơm của trà được tạo nên từ 2 nguồn chất thơm khác nhau:chất thơm có sẵn trong nguyên liệu lá trà ban đầu (tinh dầu), và chất thơmtạo ra qua quá trình chế biến Tinh dầu tự nhiên có trong lá trà hàm lượngrất thấp Theo quan điểm của các nhà sinh hoá thực phẩm thì aldehyt giữvai trò quan trọng trong tạo hương cho trà Trong quá trình gia công chếbiến, hương thơm mới được tạo ra do sự tương tác giữa acid amin và đườngđơn, giữa acid amin với tanin dưới tác dụng của nhiệt độ caoxúc tác bởienzym…, thường tạo ra các aldehyt có mùi thơm hoặc chuyển hoá tiếp đểtạo các chất thơm khác

 Chất tro: Số lượng tro trong lá trà non và trong thành phẩm có khoảng từ

4 – 7% Trà càng non tro càng ít Chất tro trong trà gồm nhiều chất khácnhau Mỗi chất đều có quan hệ mật thiết với sự sinh trưởng của cây trà.Những chất này có trong đất, được cây trà hấp thụ làm chất dinh dưỡng đểnuôi cây Các chất chủ yếu là kim loại, cacbon, assen, kali, canxi, photpho,lưu huỳnh, silic…

 Sinh tố (vitamin): Trong trà có nhiều loại sinh tố: A, B, C, E, PP, F, D, K,P…, nhờ đó mà trà có giá trị dược liệu cũng như giá trị dinh dưỡng cao

3.2.3 Điều kiện sinh trưởng

Cây tràø chịu ảnh hưởng rất lớn của tác động ngoại cảnh Nguyên sản của cây tràlà ở vùng rừng Á nhiệt đới Tuy vây, đến nay cây trà đã được phân bố khá rộngtừ 30 độ vĩ tuyến Nam đến 45 độ vĩ tuyến Bắc

Trang 39

 Đất đai: So với một số cây trồng khác, cây trà yêu cầu về đất khôngnghiêm khặt Nhưng để cây trà sinh trưởng tốt, có năng suất cao thì đấttrồng trà phải đạt những yêu cầu sau: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chuavà thoát nước, độ pH thích hợp là 4,5 – 6.

 Địa hình: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng trà Trà trồngtrên núi cao (có độ cao so với mực nước biển là 500 – 800m) có hươngthơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưng sinh trưởng lại kém hơn ở vùngthấp Vùng trà ngon có tiếng ở Ấn Độ nằm ở độ cao 2000m

 Độ ẩm: Cây trà yêu cầu độ ẩm không khí cao, trong suốt thời kỳ sinhtrưởng là khoảng 85%

 Lượng mưa: Lượng mưa thích hợp cho cây trà sinh trưởng là 1500mm mộtnăm và mưa đều trong các tháng

 Nhiệt độ: Nhiệt độ để cây trà sinh trưởng phát triển bình thường là 12,50 C.Qua các điều kiện sinh trưởng của cây trà có thể thấy vùng trung du, miền núi vàcao nguyên của Việt Nam đáp ứng tương đối đầy đủ các điều kiện này

3.2.4 Phương pháp trồng trọt, chăm sóc, thu hái trà oolong

Hiện nay, trong xu thế phát triển chung của xã hội, với sự tiến bộ của khoa họckỹ thuật, các phương pháp chăm sóc cây trà bằng công nghệ vi sinh đã thay thếcho việc phòng trừ sâu bệnh và chăm bón bằng các loại nông dược có tính độchại (thuốc trừ sâu, phân bón hóa học) Đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng về mặt an toàn sinh học Công ty Tâm Châu đã sử dụng các chếphẩm sinh học hoàn toàn vô hại với cơ thể của người sử dụng sản phẩm

Trà Oolong được hái bằng tay Định kỳ 45 ngày một lần Tuyển chọn những búpđạt yêu cầu có hình thể 1 tôm hai lá, riêng đối với búp mù xoè hái hai lá Tràđược hái sau khi tan sương vào buổi sáng, không hái vào lúc trời nắng gắt hoặc

Trang 40

Bảng 3.1: Sản lượng trà của các nước trên thế giới

vào những ngày trời mưa Để bảo đảm búp trà tươi nguyên, nghĩa là không bịdập, ôi, ngốt, trà khi hái được chứa trong gùi tre, trọng lượng trà trong gùi khôngvượt quá 3kg, thời gian một lần hái không quá 40 phút, sau đó được tập kết vềmột điểm và đưa vào nhà máy chế biến ngay

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÀ

3.3.1 Trên thế giới

Tình hình sản xuất trà trên thế giới có xu hướng ngày càng tăng cao, năm

1993 – 1995 sản lượng trà trung bình là 1.970 triệu tấn và đến năm 2005 là 2.700triệu tấn

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi thế Đạt, Vũ khắc Nhượng (1999), Kỹ thuật gieo trồng chế biến chè và cà phê, NXB. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo trồngchế biến chè và cà phê
Tác giả: Bùi thế Đạt, Vũ khắc Nhượng
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Công báo số 34 (2003), Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng , hạn chế, cấm sử dụng ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc bảo vệ thực vậtđược phép sử dụng , hạn chế, cấm sử dụng ở Việt Nam
Tác giả: Công báo số 34
Năm: 2003
3. Heinz Leuenberger (2004), Introduction to Cleaner Production, trung tâm sản xuất xanh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to CleanerProduction
Tác giả: Heinz Leuenberger
Năm: 2004
4. Hazell, R.W(1998), Nhãn sinh thái, đánh giá tác động theo vòng đời sản phẩm, Ủy ban Môi trường, sức khỏe và an toàn, Anh Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn sinh thái, đánh giá tác động theovòng đời sản phẩm, Ủy ban Môi trường, sức khỏe và an toàn
Tác giả: Hazell, R.W
Năm: 1998
5. Nguyễn Hữu Khải (2005), Nhãn sinh thái đối với hàng hóa xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, NXB. Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn sinh thái đối với hàng hóaxuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB. Lý luận Chính trị
Năm: 2005
6. Nguyễn Văn Lịch (2004), Các quy định về môi trường của Liên minh Châu Âu đối với nhập khẩu hàng nông thủy sản và khả năng đáp ứng của Việt Nam, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định về môi trường củaLiên minh Châu Âu đối với nhập khẩu hàng nông thủy sản và khả năng đápứng của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Lịch
Nhà XB: NXB. Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
7. Thái văn Nam (2004), Bài giảng quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000, Trường ĐH KTCN TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý chất lượng môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14000
Tác giả: Thái văn Nam
Năm: 2004
9. Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam (2002), Hệ thống quản lý môi trường, NXB. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lýmôi trường
Tác giả: Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB. Hà Nội
Năm: 2002
10. Tiêu chuẩn Việt Nam(2000), TCVN ISO 14050:2000 và ISO 14050:1998 quản lý môi trường từ vựng, NXB. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 14050:2000 và ISO14050:1998 quản lý môi trường từ vựng
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nhà XB: NXB. Hà Nội
Năm: 2000
11. Wolfdietrich Eichler (2001), Chất độc trong thực phẩm, NXB. Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất độc trong thực phẩm
Tác giả: Wolfdietrich Eichler
Nhà XB: NXB. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
16. Website chửụng trỡnh con daỏu xanh cuỷa Myừ : http://www.greenseal.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Home - Green Seal
Nhà XB: Green Seal
17. Website Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế : http://www.iso.ch 18. Website Công ty Trà và Cà phê Tâm Châu :http://www.tamchau.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO - International Organization for Standardization
Nhà XB: International Organization for Standardization
Năm: 2025
12. Website Bộ Tài Nguyên và Môi trường : http://www.monre.gov.vn13. Website chương trình Môi Trường LHQ :http://www.unep.org Link
14. Website Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu : http://www.gen.gr.jp Link
15. Website chương trình nhãn sinh thái Châu Âu : http://www.eropa.eu.int Link
8. Vũ cao Thái(1999), Danh mục các loại phân bón lá được phép sử dụng ở Việt Nam, NXB. Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số nước trên thế giới áp dụng chương trình nhãn sinh thái loại I - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 2.1 Một số nước trên thế giới áp dụng chương trình nhãn sinh thái loại I (Trang 11)
Hình 2.1:  Nhu cầu của người tiêu dùng Mỹ về sản phẩm xanh - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Hình 2.1 Nhu cầu của người tiêu dùng Mỹ về sản phẩm xanh (Trang 20)
Hình 2.2:  Biểu đồ thông tin về nhãn sinh thái - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Hình 2.2 Biểu đồ thông tin về nhãn sinh thái (Trang 29)
Bảng 3.1: Sản lượng trà của các  nước trên thế giới - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 3.1 Sản lượng trà của các nước trên thế giới (Trang 39)
Hình 3.1:  Các nước có sản lượng trà lớn nhất thế giới năm 2005 - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Hình 3.1 Các nước có sản lượng trà lớn nhất thế giới năm 2005 (Trang 40)
Bảng 3.2: Tình hình xuất khẩu trà trên thế giới - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 3.2 Tình hình xuất khẩu trà trên thế giới (Trang 41)
Bảng 3.3:  Tình hình nhập khẩu trà trên thế giới - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 3.3 Tình hình nhập khẩu trà trên thế giới (Trang 42)
Bảng 3.4: Số liệu xuất khẩu trà Việt Nam trong vòng 8 - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 3.4 Số liệu xuất khẩu trà Việt Nam trong vòng 8 (Trang 43)
Bảng 4.1: Mức giới hạn đối với một số hoá chất sử dụng trong sản xuaát bao bì - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 4.1 Mức giới hạn đối với một số hoá chất sử dụng trong sản xuaát bao bì (Trang 47)
Bảng 5.1:  Lượng phân bón cho 1 đợt - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.1 Lượng phân bón cho 1 đợt (Trang 61)
Bảng 5.2: Phân tích mẫu đất tại nông trường - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.2 Phân tích mẫu đất tại nông trường (Trang 61)
Bảng 5.3:  Ma trận đánh giá tác động của giai đoạn  sử dụng thuốc BVTV - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.3 Ma trận đánh giá tác động của giai đoạn sử dụng thuốc BVTV (Trang 62)
Bảng 5.4  Nguyên nhân và hậu quả của quá trình sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.4 Nguyên nhân và hậu quả của quá trình sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường (Trang 63)
Bảng 5.5:  Tóm lược mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.5 Tóm lược mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu (Trang 69)
Bảng 5.6: Phân tích, kiểm kê quá trình chế biến trà Oolong - Nghiên cứu xây dựng chương trình nhãn sinh thái cho mặt hàng trà Ô Long Tâm Châu phục vụ hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 5.6 Phân tích, kiểm kê quá trình chế biến trà Oolong (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w