Riêng ñối với các mặt hàng nông và thủy sản mặc dù không nằm trong các sản phẩm bắt buộc dán nhãn sinh thái nhưng nằm trong Hệ thống quy ñịnh về môi trường và vệ sinh an toàn và thực phẩ
Trang 1Th.S Thái Văn Nam CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Khái niệm Nhãn sinh thái lần ñầu tiên xuất hiện vào năm 1997 với mác “Blue Angle” của ðức và kể từ ñó ñến nay ñã có hơn 30 nước xem nhãn sinh thái như là một chuẩn mực, ñặc biệt là ở các nước Nhật Bản, EU,…ðối với các nước ñang phát triển như Việt Nam thì “hàng rào xanh” trong buôn bán quốc tế như là một thách thức ñối với thương mại nước ta Hiện nay, thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt Nam là EU ñang thực hiện dán nhãn sinh thái cho 14 sản phẩm bắt buộc như: bột giặt, máy rửa bát, máy làm màu ñất, nệm trải giường, nước rửa chén, sơn và vecni, sản phẩm dệt, giấy copy, tủ lạnh, giày dép, máy tính cá nhân, giấy ăn, bóng ñiện, nước rửa bát Riêng ñối với các mặt hàng nông và thủy sản mặc dù không nằm trong các sản phẩm bắt buộc dán nhãn sinh thái nhưng nằm trong Hệ thống quy ñịnh
về môi trường và vệ sinh an toàn và thực phẩm của EU ñối với hàng nhập khẩu Việt Nam ñang trong tiến trình hội nhập, chúng ta sẽ có nhiều cơ hội phát triển kinh tế khi thị trường xuất khẩu ñược mở rộng, nhưng cũng có rất nhiều thách thức ñang chờ ñón và những thách thức ñó có thể sẽ dẫn ñến thất bại nếu các doanh nghiệp Việt Nam không có sự chuẩn bị kỹ càng Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải ñảm bảo
ñể việc giữ vững vị thế của mình trong làn sóng ngoại nhập và tăng cường khả năng cạnh tranh tại thị trường quốc tế Do ñó, việc tham gia tiến hành dán nhãn sinh thái là một trong những giải pháp tối ưu và cần thiết mà các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện Với nhãn sinh thái, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn về môi trường do Nhà nước ban hành, ñược sự ủng hộ và hỗ trợ ñầu tư từ Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và nhất là trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh và hạn chế các khía cạnh mà các ñối tác có thể ñánh vào nhằm hạn chế sản lượng nhập khẩu của chúng ta
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Với 20 năm tham gia trên thị trường quốc tế, sản lượng thuỷ sản Việt Nam ñứng thứ 4 trên toàn thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Ấn ðộ và Inñônêxia (Nguồn: www.vasep.com.vn) Quá
Trang 2trình toàn cầu hoá và tự do thương mại ựã tạo ựiều kiện cho thương mại thủy sản phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội và lợi nhuận, thủy sản Việt Nam ngày càng phải ựối mặt với hàng loạt các vấn ựề ựối với sản phẩm của mình đó là những vấn ựề mà bất cứ nhà xuất khẩu thủy sản nào cũng không thể bỏ qua, như sự gia tăng kiểm tra chất lượng và an toàn vệ sinh thuỷ sản ở các thị trường nhập khẩu, yêu cầu dán nhãn, truy xuất nguồn gốc, v.v Các yêu cầu về bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường cũng trở thành những ựiều kiện ựối với mặt hàng thủy sản Vắ dụ như trong thời gian tới, tập ựoàn bán lẻ lớn nhất thế giới như Wall Ờ Mart sẽ tiến hành triển khai việc ựánh giá và cấp chứng nhận cho toàn bộ khối lượng tôm nhập khẩu nhằm ựảm bảo rằng số tôm nhập khẩu ựược nuôi một cách bền vững, chỉ gây những ảnh hưởng tối thiểu ựến môi trường và những người nuôi tôm ựược trả với mức lương công bằng, với những ựiều kiện làm việc bền vững Do ựó, ựể tăng cường khả năng cạnh tranh và ựảm bảo sự phát triển bền vững cả về kinh tế lẫn môi trường, chúng ta cần phải có những chương trình biện pháp quản lý thắch hợp, em ựã tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp: ỘNghiên cứu tắnh khả thi việc dán nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam và xây dựng quy trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sảnỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- Nghiên cứu tắnh khả thi của việc dán nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam, chọn hai ựối tượng cụ thể là cá bò da và tôm sú ựông lạnh
- Xây dựng hệ thống tiêu chắ và qui trình cấp nhãn cho mặt hàng thủy sản với hai loại ựối tượng trên
- đề xuất chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
1.3 Nội dung nghiên cứu
để ựạt các mục tiêu ựề ra, ựề tài cần phải thực hiện các nội dung sau:
- Tổng hợp, biên hội và kế thừa các tài liệu, các nghiên cứu có liên quan
- Khảo sát, xem xét hiện trạng quy trình sản xuất chế biến tôm sú và cá da bò ựông lạnh ở một số cơ sở sản xuất tại TPHCM
Trang 3Th.S Thái Văn Nam
- ðiều tra mức ñộ quan tâm của người tiêu dùng về các sản phẩm có dán nhãn sinh thái tại TP.HCM
- Phân tích khả năng dán nhãn sinh thái cho hai mặt hàng trên
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và qui trình cấp nhãn cho mặt hàng thủy sản tôm sú
và cá da bò ñông lạnh
- ðề xuất chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Qúa trình toàn cầu hóa ñang ñặt ra những cơ hội và thách thức cho từng doanh nghiệp Thách thức là cái trước mắt, còn cơ hội là cái tiềm ẩn Do ñó cơ hội không biến thành hiện thực ñược nếu con người không hành ñộng Hành ñộng là phải hợp quy luật, cùng chiều vận ñộng của dòng chảy lịch sử văn minh nhân loại
Thủy sản là ngành ñóng vai trò chủ lực trong xuất khẩu Việt Nam, ñồng thời là một trong những nhóm hàng mà thị trường quốc tế có nhu cầu nhập khẩu hàng năm với khối lượng lớn Với 20 năm tham gia trên thị trường quốc tế, sản lượng ñứng thứ 4 trên toàn thế giới ñó là nhờ sự nỗ lực mạnh mẽ của ngành thủy sản Việt Nam Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ñối với các ñối tác truyền thống của Việt Nam lại không ổn ñịnh, như với EU thời kỳ 1996 – 1998 kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang EU tăng lên hàng năm, nhưng kể từ năm 1999 ñến nay lại có sự tăng giảm thất thường và ñột ngột giảm mạnh vào năm 2002 Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do hàng nông thủy sản xuất khẩu của Việt Nam của Việt Nam là chưa ñạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm của EU
Bên cạnh ñó, các ñối tác lớn và tiềm năng khác của Việt Nam như Nhật, Mỹ ñều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp xem nhãn sinh thái như là một rào cản nhằm hạn chế sản lượng nhập khẩu của chúng ta Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho xuất khẩu nước
ta nhiều cơ hội và thách thức Cơ hội là khi các hàng rào thương mại ñược bãi bỏ thì thị trường xuất khẩu ñược mở rộng, nhưng qua ñó sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam nói chung và thủy sản nói riêng trong buôn bán quốc tế phụ thuộc rất nhiều vào việc ñáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, ñặc biệt là các tiêu chuẩn về môi trường Do
Trang 4ñó, ñể ñáp ứng ñược các yêu cầu của ñối tác nói riêng và xu hướng phát triển chung của thế giới, dán nhãn sinh thái là việc mà chúng ta cần làm hiện nay
Quá trình nghiên cứu ñược bắt ñầu với việc xem xét, tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan nhằm ñảm bảo quá trình nghiên cứu phù hợp với các yêu cầu của quốc tế và ñiều kiện cụ thể tại Việt Nam Sau ñó tiến hành song song việc khảo sát, xem xét các cơ sở sản xuất các mặt hàng tôm sú và cá da bò tìm hiểu những ưu và nhược ñiểm của các doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hành dán nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản ðồng thời tiến hành việc phát phiếu ñiều tra người tiêu dùng TP.HCM ñối với các sản phẩm ñược dán nhãn sinh thái Từ kết quả của các quá trình trên, tiến hành phân tích khả năng dán nhãn sinh thái cho hai mặt hàng thủy sản ñược lựa chọn và tiến hành xây dựng hệ thống các tiêu chí và bảng ñiểm trọng số với 4 nhóm tiêu chí: tiêu chí cho nguyên liệu ñầu vào, tiêu chí cho quá trình sản xuất, tiêu chí cho bao gói sản phẩm và tiêu chí cho trách nhiệm xã hội Các tiêu chí sẽ ñược xây dựng trên cơ sở ñáp ứng các tiêu chuẩn của EU, do EU là thị trường có hàng rào xanh thuộc loại cao nhất thế giới, nếu chúng ta ñáp ứng ñược các ñiều kiện của EU thì sẽ dễ dàng trong việc xâm nhập vào thị trường của các nước khác Qua ñó, tiếp tục xây dựng quy trình và chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
Trang 5Th.S Thái Văn Nam
Sơ ñồ nghiên cứu
- Phương pháp phát phiếu ñiều tra: Tiến hành phát phiếu ñiều tra về mối quan tâm của người tiêu dùng TP.HCM ñối với các sản phẩm có dán nhãn sinh thái trên ñịa bàn quận 3 với nhiều loại ñối tượng có trình ñộ học vấn, nghề nghiệp
Tổng hợp, biên hội, kế thừa các tài liệu
nghiên cứu có liên quan
Xây dựng hệ thống tiêu chí cho hai mặt hàng tôm sú và cá da bò ñông lạnh
Xây dựng qui trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
ðề xuất chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
Khảo sát một số CSCB thủy sản
trên ñịa bàn TPHCM
Phát phiếu ñiều tra về mối quan tâm của người tiêu dùng TPHCM ñối với sản phẩm dán NST
Trang 6khác nhau Việc phát phiếu ñiều tra ñược tiến hành một cách ngẫu nhiên nhằm ñảm bảo tính khách quan cho kết quả nghiên cứu của ñề tài
- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập ñược tại các cơ sở sản xuất,
từ phiếu ñiều tra, tiến hành xử lý, thống kê ñể ñưa ra các số liệu chính xác mang
ý nghĩa thực tế
- Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các tài liệu thu thập, số liệu ñã quan xử lý, tiến hành tổng hợp phân tích ñể tìm hiểu về tính khả thi của việc dán nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản
- Phương pháp ñánh giá tổng hợp: từ kết quả của quá trình phân tích tổng hợp các
dữ liệu ñã có, tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chí phù hợp cho hai mặt hàng thủy sản tôm sú và cá da bò ñông lạnh Và xây dựng qui trình và chương trình cấp nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
1.5 Phạm vi của ñề tài
Giới hạn về nội dung: ðề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tính khả thi của việc dán nhãn sinh thái cho hai mặt hàng cá da bò và tôm sú ñông lạnh, từ ñó ñưa ra các tiêu chí và xây dựng quy trình cấp nhãn cho hai ñối tượng này Qua ñó ñề xuất chương trình cấp nhãn sinh thái Việt Nam cho mặt hàng thủy sản, do ñó ñối với những ñối tượng khác trong thủy sản cần phải có những thay ñổi nhất ñịnh trong hệ thống tiêu chí nhằm phù hợp với từng loại ñối tượng
Giới hạn về không gian: ðề tài chỉ tiến hành công tác phát phiếu ñiều tra tại một số con ñường trên ñịa bàn Quận 3 và khảo sát một số CSCB tại TPHCM
1.6 ðối tượng nghiên cứu
- Chu trình sống của hai mặt hàng thủy sản tôm sú và các da bò (tôm sú và cá da
bò là hai loại thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng và ñánh bắt)
- Các CSCB thủy sản tại TP.HCM
Trang 7Th.S Thái Văn Nam 1.7 Bố cục của ñề tài
ðề tài gồm 117 trang nội dung chính, ñược trính bày trên khổ giấy A4 với 19 bảng,
13 biểu ñồ và ñược bố cục thành 7 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tính cấp thiết của ñề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu về nhãn sinh thái và tình hình áp dụng nhãn sinh thái tại một số nước trên thế giới
Chương 3: Tổng quan về thủy sản Việt Nam, tình hình sản xuất kinh doanh, thương mại của mặt hàng tôm sú và cá da bò ñông lạnh Việt Nam và tinh hình sản xuất, kinh doanh của một số CSCB thủy sản tại TP.HCM
Chương 4: Các tác ñộng môi trường từ các hoạt ñộng khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản
Chương 5: Nghiên cứu tính khả thi việc dán nhãn sinh thái cho mặt hàng thủy sản Việt Nam dựa trên các cơ sở: tính cấp thiết của việc dán nhãn sinh thái, sự chuẩn bị của Nhà nước, khả năng ñáp ứng của các doanh nghiệp Việt Nam, mối quan tâm của người tiêu dùng TP.HCM ñối với các sản phẩm ñược dán nhãn sinh thái và các quy ñịnh của EU ñối với mặt hàng thủy sản
Chương 6: Xây dựng hệ thống tiêu chí cho mặt hàng tôm sú và cá da bò ñông lạnh với 4 mảng tiêu chí: tiêu chí cho nguyên liệu ñầu vào, tiêu chí cho quá trình sản xuất, tiêu chí cho bao gói sản phẩm và tiêu chí trách nhiệm xã hội cho người lao ñộng Qua ñó xây dựng qui trình và ñề xuất chương trình cấp nhãn cho mặt hàng thủy sản Việt Nam
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NHÃN SINH THÁI
2.1 KHÁI NIỆM NHÃN SINH THÁI
Nhãn sinh thái là một khái niệm ñược hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu về những khái niệm liên quan ñến tính thân thiện với môi trường sinh thái của hàng hoá và dịch vụ, thì nhãn sinh thái ñược sử dụng với những khái niệm phổ biến như là:
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái ñược hiểu là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ của sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các ñánh giá vòng ñời sản phẩm
Theo quan ñiểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới (WB) thì nhãn sinh thái ñược hiểu là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra
ñể truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương ñối về tác ñộng tới môi trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại
Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh thì nhãn sinh thái là một biểu tượng chỉ ra rằng một sản phẩm ñược thiết kế ñể làm giảm những ảnh hưởng xấu ñến môi trường
ít hơn các sản phẩm tương tự Tại diễn ñàn về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc (UNICED) vào năm 1992 thì nhãn sinh thái ñược ghi nhận cung cấp thông tin
về môi trường có liên quan luôn sẵn có tới nguời tiêu dùng
Dù hiểu theo phương diện nào, theo ñịnh nghĩa của quan ñiểm nào ñi chăng nữa thì nhãn sinh thái cũng nhằm mục ñích khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ít gây tác ñộng xấu ñến môi trường và ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy cải thiện môi trường
2.2 PHÂN LOẠI NHÃN SINH THÁI
2.2.1 Phân Loại Nhãn Sinh Thái
Có ba loại nhãn môi trường, gọi tắt là loại I, loại II, loại III với các yêu cầu cụ thể ñược nêu trong tiêu chuẩn ISO 14024 :1999, ISO 14021 : 1999, ISO 14025:2000
Trang 9Th.S Thái Văn Nam Các loại nhãn này ñược phân ra thành ba loại khác nhau vì cả ba ñều có những ñiểm khác biệt ñăc trưng cho từng loại
2.2.1.1 Chương trình nhãn sinh thái loại I
Chương trình nhãn sinh thái loại I, là chương trình tự nguyện, do một bên thứ ba cấp giấy chứng nhận nhãn sinh thái trên sản phẩm biểu thị sự thân thiện với môi trường dựa trên các nghiên cứu vòng ñời sản phẩm
Chương trình nhãn loại I ñược xây dựng dựng trên các tiêu chí sau ñây:
Tiêu chí nên xây dựng ở mức ñộ có thể ñạt ñược: Cần phải xây dựng tiêu chí ngưỡng, nếu tiêu chí ñược lập quá cao thì ít có sản phẩm có thể tuân thủ ñược Ngược lại nếu tiêu chí ñược lập quá thấp, nhãn sẽ ñược cấp cho một tỉ lệ thị phần lớn hơn nhiều Trong cả hai trường hợp ñều không khuyến khích việc nộp ñơn cấp nhãn
Các tiêu chí phải có tính chọn lọc: ðiều này sẽ kích thích sự cạnh tranh và sự tín nhiệm của công chúng vào các chương trình cấp nhãn
Các tiêu chí phải có tính linh hoạt: trong các chương trình cấp nhãn cũng phải xem xét ñến các yếu tố như: công nghệ mới, sản phẩm mới thông tin môi trường mới và những thay ñổi trên thị trường Từ ñó quyết ñịnh có thay ñổi hay không thay ñổi các tiêu chí Nếu thay ñổi sẽ ñưa ra các ngưỡng cao hơn ñể thúc ñẩy cạnh tranh và kích thích cải thiện chất lượng sản phẩm
ñó thúc ñẩy sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, nhà sản xuất, ñại lý
Chương trình hoàn toàn tạo ñiều kiện thuận lợi cho những người có nguyện vọng ñều có cơ hội và ñược hưởng ngang nhau khi tham gia chương trình
Nhược ñiểm
ISO 14024 ñưa ra yêu cầu ñánh giá vòng ñời sản phẩm một cách toàn diện ñã vô
Trang 10hình chung ñã tạo rào cản về tiêu chuẩn giữa các quốc gia khác nhau Sự khác nhau
về ñịa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, công nghệ, nguồn tài nguyên,…sẽ dẫn ñến khó có thể thừa nhận lẫn nhau giữa các chương trình, do ñó dẫn ñến sự cản trở sự xâm nhập thị trường giữa các quốc gia và một rào cản xanh xuất hiện Ngoài ra, tiêu chuẩn ISO
14024 còn ñề cập ñến việc lấy ý kiến tư vấn của tất cả các bên liên quan việc này thường làm tăng thêm chi phí hoạt ñộng
Một hạn chế nữa của chương trình cấp nhãn theo tiêu chuẩn ISO14024 tại nơi mà sự hiểu biết và nhu cầu người tiêu dùng về nhãn sinh thái ở mức ñộ cao, có thể nảy sinh hiện tượng lợi dụng nhãn ñể hình thành sự ñộc quyền, hay thôn tính các doanh nghiệp không có nhãn
Hình 2.2 – Các nhãn sinh thái loại I
2.2.1.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II
Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ…hoặc bất cứ ai khác ñược lợi nhờ các công bố môi trường không
có sự tham gia của cơ quan chứng nhận ðây là một sự tự công bố về môi trường mang tính doanh nghiệp
Trang 11Th.S Thái Văn Nam Mục tiêu của các khẳng ñịnh môi trường tự công bố là thông qua việc giới thiệu các thông tin chính xác mà có thể xác minh, không gây nhầm lẫn về khía cạnh môi trường của sản phẩm, ñể khuyến khích nhu cầu và cung cấp những sản phẩm ít gây tác ñộng xấu ñến môi trường, từ ñó khuyến khích tiềm năng của việc cải thiện môi trường liên tục dựa trên ñịnh hướng thị trường
Các khẳng ñịnh môi trường tự công bố phải ñảm bảo những yêu cầu:
Khẳng ñịnh phải cụ thể rõ ràng
Khẳng ñịnh phải chính xác trung thực
Phải là một khẳng ñịnh có thể xác minh
Khẳng ñịnh môi trường phải có cơ sở so sánh
Khẳng ñịnh môi trường phải hợp lý
Khẳng ñịnh môi trường không quy phạm bản quyền
Các nhà sản xuất, ñại lý,…có thể giảm nhẹ ñược chi phí khi muốn sử dụng nhãn sinh thái ñể tăng thị phần của sản phẩm
Khi không cần thiết các nhà sản xuất, ñại lý,…có thể huỷ bỏ việc sử dụng nhãn
Chi phí ñể xin ñược công nhận nhãn môi trường không lớn
Nhược ñiểm
Hạn chế của ISO 14021 là chỉ ñề cập ñến một phần nhỏ của tác ñộng môi trường
Khi nhãn ñược sử dụng dựa trên sự công bố của người cung cấp sản phẩm sẽ rất khó khăn ñể tìm thấy sự tin tưởng của người tiêu dùng, dễ dẫn ñến sự hiểu lầm
ISO 14021 thừa nhận bảo vệ bản quyền nên các nhà sản xuất sử dụng các lời công bố, biểu tượng, biểu ñồ khác nhau, cho một ñặc tính không tạo ñược sự thống nhất giữa các nhãn sinh thái trên thị trường, gây ra sự khó hiểu, hiểu nhầm
Trang 12ðứng về khía cạnh người thực hiện công tác quản lý nhà nước, sẽ rất khó kiểm soát ñược nhãn sinh thái loại II
Nhãn sinh thái kiểu II không thúc ñẩy việc cải thiện môi trường liên tục
Hình 2.2 – Các nhãn sinh thái loại II
2.2.1.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III
ðối với chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành công nghiệp hoặc một tổ chức ñộc lập xây dựng nên, trong ñó có việc ñặt ra những yêu cầu tối thiểu, lựa chọn các loại thông số, xác ñịnh sự liên quan của các bên thứ
ba và hình thức thông tin bên ngoài
ðể xây dựng chương trình, trước hết phải có một tổ chức hoặc một công ty xây dựng nhãn sinh thái kiểu III, tức là xác ñịnh các số liệu môi trường ñược lượng hóa cho một sản phẩm thông qua các thông số môi trường ñã ñược thiết lập trước và các thông số riêng của chương trình Nhãn sinh thái phải ñược xây dựng trên tinh thần có
sự thừa nhận lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu, khu vực và quốc gia, ñồng thời phải
Trang 13Th.S Thái Văn Nam ñược chia sẽ trên phạm vi toàn thế giới Tiêu chuẩn này quy ñịnh năng lực của tổ chức hoặc công ty phải ñủ năng lực ñể thực hiện công việc
Bước tiếp theo, một tổ chức tư nhân hoặc tổ chức Nhà nước ñứng ra thực hiện chương trình nhãn sinh thái kiểu III Tổ chức này có nhiệm vụ:
Cung cấp thông tin về nhãn sinh thái ñã ñược xây dựng, tiến hành hướng dẫn về chương trình nhãn sinh thái kiểu III
Cung cấp tài liệu về yêu cầu chương trình và những thông số môi trường cụ thể của chương trình
Cung cấp tài liệu cho quá trình khảo sát của bên thứ ba
Cung cấp và xây dựng tài liệu chuyên môn cần thiết cho bên thứ ba thực hiện quá trình khảo sát
Một tổ chức hay một công ty sử dụng nhãn ñể gây sự chú ý của người tiêu dùng, ngoài việc phải ñáp ứng các yêu cầu về ñánh giá chung và riêng của chương trình, còn phải tuân thủ các quy ñịnh pháp luật, các tiêu chuẩn ñã ñược công bố và thừa nhận rộng rãi cũng như các quy ñịnh khác có liên quan Tổ chức thực hiện chương trình nhãn sinh thái kiểu III chịu trách nhiệm chứng nhận nếu nhãn sinh thái ñược xây dựng cần có sự chứng nhận Trong một khoản thời gian ñã ñược xác ñịnh trước, các thông số môi trường sẽ phải ñược khảo sát lại theo ñịnh kỳ ðối với mỗi loại sản phẩm, việc khảo sát sẽ ñược tiến hành riêng, không thể tiến hành khảo sát cùng một lúc cho nhiều loại sản phẩm khác nhau
Ưu ñiểmChương trình nhãn môi trường kiểu III có qui trình xây dựng và quản lý rất linh hoạt khi ñưa ra phương án Do vậy chương trình hoàn toàn có thể ñiều chỉnh ñược cách lựa chọn nhóm sản phẩm và tiêu chí sao cho phù hợp nhất Các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ nước ngoài có thể tham gia vào dễ dàng vì tính liên kết cùng một ngành cao hơn
ISO 14025 dễ ñược người tiêu dùng chấp nhận, ñối tượng người tiêu dùng của nhãn loại III là những người am hiểu rõ sản phẩm do ñó có thể giảm chi phí giới thiệu về nhãn
Trang 14Nhược ựiểm
Nhãn loại III có phạm vi cấp nhãn hẹp
Hình thức giới thiệu cần phải chuẩn bị thật kỹ lưỡng, cẩn thận không tạo
ra sự thúc ựẩy bảo vệ môi trường rộng rãi
Cần có nhiều sự tư vấn dẫn ựến tốn kém hơn nhãn loại II, thời gian thực hiện
cũng dài hơn
Như vậy, trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như ựã nêu trên, thì nhãn môi trường kiểu I
có ưu thế hơn cả, do có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và ựộ tin cậy cao, dễ
tạo ra thúc ựẩy việc bảo vệ môi trường dựa trên thị trường lớn Trong thực tế, nhãn
kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và ựược rất nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Tuy
vậy, cả ba vẫn có những ựiểm chung là ựều phải tuân thủ 9 nguyên tắc ựược nêu
trong tiêu chuẩn ISO 14020:1998
2.2.2 Một Số Nhãn Sinh Thái Của Các Sản Phẩm Riêng Biệt
Nhãn hiệu cho các sản phẩm thực phẩm ựược sản xuất theo phương pháp hữu cơ:
KRAV tại Thụy Sĩ, EKO tại Hà Lan
Nhãn hiệu cho duy trì rừng Ờ cho các sản phẩm gỗ: FSC và ISO 14000
Nhãn hiệu cho duy trì hải sản: MSC (Marine Stewardship Council)
Nhãn hiệu cho sản phẩm may mặc: Oko-Tex ựặc biệt tại đức
Nhãn SG nhằm hạn chế một số chất ựộc hại như: Formaldehyde,
Pentachloropenol (PCP), Chlorified Phenols (Non-PCP), Thuốc Trừ Sâu, Chì,
Cadmium, Thuỷ Ngân, Nickel, Chromium
SKAL: tập trung vào toàn bộ quá trình sản xuất Ờ áp dụng nhiều ở Hà Lan và
đức
2.3 MỤC đÍCH CỦA VIỆC CẤP NHÃN SINH THÁI
2.3.1 Mục đắch Chung
Nhằm ựảm bảo quyền lợi chung của cộng ựồng thế giới, tạo nên một môi trường sinh
thái trong sạch, lành mạnh, tạo ựà cho phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc
sống của cộng ựồng
Trang 15Th.S Thái Văn Nam 2.3.2 Mục đắch Cụ Thể
Nhãn sinh thái sẽ cung cấp các thông tin rõ ràng và chắnh xác cho người tiêu dùng, sao cho họ có thể ựi ựến quyết ựịnh mua sản phẩm trên cơ sở có thông tin Nghĩa là nhãn sinh thái sẽ cung cấp những thông tin về ựặc tắnh môi trường, khắa cạnh môi trường cụ thể của các sản phẩm hoặc dịch vụ Người tiêu dùng và người mua tiềm ẩn
có thể sử dụng những thông tin trên trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ Bên cạnh
ựó, từ những thông tin môi trường giới thiệu, công ựồng có thể thay ựổi nâng cao kiến thức của mình về môi trường, về sự biến ựổi thành phần tắnh chất môi trường dưới tác ựộng của con người, ựến hoạt ựộng của hệ thống kinh tế, từ có những hành ựộng ựúng ựắn ựể bảo vệ môi trường dựa trên sự hiểu biết
Cải thiện việc thực hiện môi trường, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường gắn với lợi ắch của các công ty để làm việc này thì các doanh nghiệp khuyến khắch dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường ựể tăng doanh thu giúp cho các doanh nghiệp phát triển theo hướng bảo vệ môi trường nếu thực sự nhãn sinh thái có ảnh hưởng ựến những quyết ựịnh mua các sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà sản xuất và việc này
sẽ giúp cho các nhà cung cấp sẽ cải thiện khắa cạnh môi trường, nhằm tăng sự canh tranh cho sản phẩm
2.4 CÁC NGUYÊN TẮC CẤP NHÃN SINH THÁI
Khi tiến hành một chương trình dán nhãn môi trường cho một sản phẩm, bất cứ là nhãn loại I, loại II, loại III vẫn phải ựảm bảo các nguyên tắc chung là:
Công bố môi trường và nhãn môi trường phải chắnh xác có thể kiểm tra xác nhận ựược, thắch hợp không hiểu lầm
Thủ tục và các yêu cầu của nhãn môi trường và công bố môi trường không ựược soạn thảo, chấp nhận hoặc áp dụng theo cách thức mà có thể tạo ra trở ngại không cần thiết trong thương mại quốc tế
Nhãn môi trường và công bố môi trường phải dựa trên phương pháp luận khoa học hoàn chỉnh ựể chứng minh cho các công bố và tạo ra các kết quả chắnh xác, có thể tái lặp
Trang 16Thông tin liên quan ñến thủ tục, phương pháp luận và chứng cứ dùng ñể chứng minh các nhãn môi trường và công bố môi trường phải sẵn có và ñược cung cấp theo yêu cầu của các bên hữu quan
Khi xây dựng các công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải tính ñến tất cả các khía cạnh có liên quan của chu trình sống của sản phẩm
Nhãn môi trường và công bố môi trường không ñược kìm hãm việc tiến hành ñổi mới mà sự ñổi mới ñó duy trì hoặc có tiềm năng ñể cải thiện hiệu quả của môi trường
Cần phải giới hạn ở mức cần thiết các yêu cầu mang tính chất hành chính hoặc các nhu cầu thông tin liên quan ñến môi trường và công bố môi trường
ñể thiết lập sự phù hợp với chuẩn cứ ñược áp dụng và các tiêu chuẩn của công bố hoặc nhãn môi trường ñó
Quá trình xây dựng công bố môi trường và nhãn môi trường cần phải mở rộng, có sự tham gia tư vấn rộng rãi với các bên hữu quan cần phải cố gắng
ñể ñạt ñược một thoả thuận trong quá trình ñó
Bên ñưa ra nhãn môi trường hoặc công bố môi trường phải sẵn có cho khách hàng và khách hàng tiềm năng các thông tin về khía cạnh môi trường của sản phẩm và dịch vụ tương ứng với nhãn môi trường hoặc công bố môi trường ñó
2.5 LỢI ÍCH KHI THAM GIA GẮN NHÃN SINH THÁI
2.5.1 Lợi Ích ðối Với Môi Trường
Việc áp dụng nhãn sinh thái ñã phản ánh những lợi ích ñối với môi trường gắn với qúa trình sản xuất phân phối, tiêu dùng và loại bỏ sản phẩm, cho phép tạo ñiều kiện phát triển nguyên liệu thân thiện hơn với môi trường Quá trình phân phối và tiêu dùng sẽ tự loại bỏ những sản phẩm chưa dán nhãn, góp phần làm cho môi trường ngày càng cải thiện hơn
Nhãn sinh thái chính là một thông ñiệp (có nhiều quan ñiểm cho rằng ñó cũng là một hàng rào phi thuế quan) gây nên sự khó khăn trong việc thâm nhập thị trường của những sản phẩm chưa dán nhãn Nhưng xét trên khía cạnh bảo vệ môi trường thì lại
là một biện pháp có thể chấp nhận ñược
Trang 17Th.S Thái Văn Nam 2.5.2 Lơi Ích ðối Với Chính Phủ
Chính phủ, với tư cách là một chủ thể tiêu dùng ñặc biệt trong nền kinh tế cũng có những lợi ích do việc dán nhãn sinh thái mang lại ðối với qui ñịnh mua sắm của chính phủ phải ñáp ứng yêu cầu “xanh”, thì việc áp dụng nhãn sinh thái ñối với các sản phẩm sẽ giúp việc thực hiện các chương trình mua sắm của chính phủ ñược thực hiện hữu hiệu và dễ dàng hơn
Trường hợp khác, khi chính phủ với tư cách là một cơ hành pháp hay là môt cơ quan pháp lý nhà nước, thì việc dán nhãn có ý nghĩa rất lớn Nó giúp chính phủ quản lý tốt hơn về vấn ñề môi trường quốc gia, quản lý tình hình lưu thông phân phối hàng hoá
và dịch vụ trên thị trường, theo dõi việc chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, thực hiện tốt các mục tiêu mà Nhà nước ñề ra
2.5.3 Lợi Ích ðối Với Các Nghành
Khi áp dụng nhãn sinh thái, doanh nghiệp có ñược uy tín và hình ảnh tốt về việc thân thiện với môi trường, có trách nhiệm với môi trường Thông qua việc áp dụng nhãn sinh thái doanh nghiệp có thể quảng bá ñược những khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm Hiện nay khách hàng ngày càng quan tâm và có nhiều hiểu biết tới môi trường các sản phẩm này sẽ ñược ưu tiên lựa chọn so với những sản phẩm cùng loại
mà không ñáp ứng hay không có nhãn sinh thái
ðối với những doanh nghiệp cùng ngành ñều sử dụng nhãn sinh thái cho các sản phẩm của mình, thì qui ñịnh về sản phẩm liên quan ñến môi trường chính là những chuẩn mực chung cho nghành Vì vậy, việc dán nhãn sinh thái sẽ làm tăng tính hiệu quả trong qui trình sản xuất ñể ñảm bảo sản phẩm ñáp ứng ñược những qui ñịnh chung ñó
ðối với những ngành mà việc áp dụng nhãn sinh thái còn chưa phổ biến thì công ty tiên phong áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm của mình chính là một chiến lược nhằm thu ñược lợi thế canh tranh so với những ñối thủ của mình
Lợi ích ñối với các doanh nghiệp sản xuất
ðối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc dán nhãn sinh thái sẽ giúp bảo vệ môi trường, ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, cải thiện ñược thị
Trang 18trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm nguyên liệu ñầu vào, khai thác ñược những lợi thế cạnh tranh, nâng cao uy tín, thoả mãn nhu cầu của các ñối tác, giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả hơn
Một lợi ích khác của việc qui ñịnh sử dụng nhãn sinh thái là các doanh nghiệp trong cùng một ngành hoàn toàn có thể tham gia vào qui trình áp nhãn sinh thái của ngành mình Tuy phải bỏ ra một khoản chi phi ñể cải tiến công nghệ khi áp dụng nhãn sinh thái nhưng sau một thời gian thì hình ảnh tốt ñẹp của sản phẩm sẽ mang lại lợi nhuận gấp bội Áp dụng nhãn sinh thái sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Lợi ñối với các doanh nghiệp phân phối
ðối với các doanh nghiệp tham gia vào quá trình phân phối sản phẩm, các quy ñịnh
về tiêu chuẩn môi trường trong mua sắm hàng hoá của các nhà sản xuất sẽ giúp cho hình ảnh uy tín của doanh nghiệp ñược nâng cao, giá trị văn hoá của doanh nghiệp cũng như vai trò ảnh hưởng của nhân viên trong doanh nghiệp cũng ñược nâng cao 2.5.4 Lợi Ích Của Người Tiêu Dùng
Việc áp dụng nhãn sinh thái ñối với hàng hoá sẽ giúp người tiêu dùng có ñược những chỉ dẫn, hướng dẫn dúng ñắn và phù hợp khi mua một sản phẩm bất kì Ngoài ra, nhãn sinh thái còn giúp người tiêu dùng nhận biết hiểu biết hơn về môi trường, về lợi ích do việc sử dụng sản phẩm có nhãn sinh thái mang lại
2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG NHÃN MÔI TRƯỜNG
2.6.1 Trên Thế Giới
Trên thế giới hiện nay có khoảng 40 chương trình cấp nhãn sinh thái ñã chính thức công bố và một số chương trình khác ñang trong giai ñoạn xây dựng Mỗi chương trình ñều mang những ñặc ñiểm môi trường riêng của mỗi quốc gia nên ñã gây ra nhiều tranh cãi, ñặc biệt là các tranh cãi có liên quan ñến hoạt ñộng thương mại Do
ñó, ñể có sự thừa nhận lẫn nhau giữa các chương trình nhãn sinh thái, hai tổ chức quốc tế là ISO và Mạng lưới Nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) ñang nỗ lực nhằm thống nhất và hài hòa mối quan hệ giữa các chương trình nhãn sinh thái quốc gia
Trang 19Th.S Thái Văn Nam Nhìn chung, nguốn gốc hình thành chương thành chương trình nhãn sinh thái ở mỗi quốc gia ñược chia thành ba nhóm:
Nhóm thứ nhất: chương trình ra ñời do nhu cầu của người tiêu dùng trong
nước về những sản phẩm thân thiện với môi trường và nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về sản phẩm ñó Tiêu biểu là chương trình nhãn sinh thái của EU, “sự lựa chọn cho môi trường” của Canada
Nhóm thứ hai: xuất phát từ nhu cầu cần thiết phải bảo vệ môi trường, những
nhà hoạt ñộng môi trường ñã mong muốn ñưa ra một số cách tiếp cận mới trong hoạt ñộng bảo vệ môi trường trong nước Nhóm này ñã nghiên cứu phương pháp bảo vệ môi trường của một số nước và thành lập chương trình cấp nhãn sinh thái Tiêu biểu là chương trình sinh thái của Mỹ
Nhóm thứ ba: chủ yếu là các nước ñang phát triển, xuất phát từ sự khởi sướng
của chính phủ Chương trình này ñược xây dựng trên cơ sở chú trọng sự hài hòa với các chương trình nhãn sinh thái hiện có và theo tiêu chuẩn ISO, như chương trình nhãn sinh thái của Trung Quốc, Thái Lan,…
Chương trình nhãn sinh thái trên thế giới ñược khởi xướng áp dụng lần ñầu tiên ở ðức vào năm 1979, sau ñó năm 1993, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) bắt ñầu quá trình xây tiêu chuẩn về nhãn sinh thái Trong những năm tiếp theo, kinh nghiệm của các nước ñã ñược chắt lọc và phổ biến thông qua tiêu chuẩn ISO 14024:
1999 (nhãn môi trường loại I), ISO14021: 1999 (nhãn môi trường loại II) và ISO 14025: 2000 (nhãn môi trường loại III)
Hiện nay nhãn môi trường loại I là loại ñược áp dụng phổ biến hơn cả, với khoảng trên 40 quốc gia tham gia dưới các tên gọi khác nhau như Con Dấu Xanh (Green Seal) ở Mỹ, sự lựa chọn môi trường (Environmental choice) ở Canada, Australia, New Zealand Tại 4 nuớc dẫn dầu là Mỹ, Canada, Nhật bản và Hàn quốc có khoảng 20%-30% số sản phẩm có hoạt ñộng môi trường tốt nhất ñã ñược cấp giấy phép sử dụng nhãn môi trường loại I
Trang 20Tình Hình Áp Dụng Nhãn Môi Trường ở Một Số Nước Trên Thế Giới
2.6.1.1 Tại ðan Mạch
Ở ðan Mạch nhãn sinh thái ñược ñánh giá như một công cụ ñể giảm thiểu tác ñộng ñến môi trường của sản phẩm, ñồng thời cũng liên quan tới việc giảm thiểu tiêu thụ hàng hoá gây hại ñến môi trường ðây ñược xem như là một trong những nội dung của chiến lược sản xuất sạch Hàng năm, tại ðan Mạch luôn diễn ra lễ tiên bố về việc
sử dụng sản phẩm có dán nhãn sinh thái và gần ñây nhất vào mùa xuân năm 2001 Ngoài ra, tuần lễ tuyên truyền về nhãn môi trường thường ñược tổ chức tại Châu Âu ðây là hai nhãn môi trường chính thức tại ðan Mạch: khi khách hàng mua những sản phẩm có dán nhãn “the Nordic Swan”, “The EU-Flower”, nghĩa là họ ñã góp phần bảo vệ môi trường
2.6.1.2 Tại Úc
Hiệp hội cấp nhãn môi trường Úc ñã xây dựng chương trình chứng nhận môi trường bao gồm cấp nhãn môi trường và dịch vụ ñịnh giá sản phẩm với xu hướng tăng lợi nhuận thị trường cho các loại hàng hoá thân thiện với môi trường Khẩu hiệu của chương trình: “khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp hàng hoá nhằm giảm bớt
áp lực cho môi trường cho toàn bộ vòng ñời sản phẩm”
Nhiều nhà máy cũng chiu trách nhiệm ñến người tiêu dùng – những cá nhân quan tâm ñến môi trường, ví dụ như: phải có tiền bồi thường hợp chất hoá học ñược sử dụng cho các thiết bị làm lạnh vì nó có khả năng phá hủy tầng Ozon bao quanh trái ñất, từ ñó làm ảnh hưởng ñến việc bảo vệ con người khỏi những tia bức xạ của mặt trời
2.6.1.3 Tại Các Nước Tây Âu
Càng ngày, mọi người càng quan tâm ñến việc tiêu thụ các sản phẩm và bao bì thân thiện với môi trường, nhưng việc xác ñịnh các sản phẩm nào thật sự mang bản chất
‘xanh” thì hoàn toàn không dễ dàng chút nào Nhãn môi trường với mục ñích ñem lại thông tin tốt hơn ñến người tiêu dùng, các doanh nghiệp và các xí nghiệp vừa và nhỏ
ở các quốc gia ñang phát triển, chương trình dùng sản phẩm xanh nhằm thu hút các ngành công nghiệp khác áp dụng vào chương trình này
Trang 21Th.S Thái Văn Nam Crotia, Estonia, Hungary, Latvia, Romaria ñã áp dụng chương trình cấp nhãn sinh thái cấp nhãn môi trường nhưng kết quả không khả quan lắm Trong khi ñó, các quốc gia thuộc ECC lại nhanh chóng ñạt ñược tốc ñộ phát truyển của chương trình Cộng hoà Czech là một nước ñược công nhận thực hiện việc áp dụng chương trình cấp nhãn môi trường ñạt tiêu chuẩn nhất Có 19 loại hàng hoá có hơn 50 nhãn sinh thái ñược cấp vào năm 1997 ñem lại tổng số nhãn ñược cấp cho cộng hoá Czech là 220 nhãn
2.6.1.4 Tại Ấn ðộ
Hiệp hội người tiêu dùng Ấn ðộ (VIOCE) ñã hướng dẫn một chương trình kiểm soát các nhãn sinh thái trên toàn quốc gia Giá của các sản phẩm ñã tăng lên gần 10 lần cùng 14 cuộc thí nghiệm Việc thử nghiệm ñược tiến hành trên một số chỉ tiêu áp dụng sản phẩm và khả năng thân thiện với môi trường Kế hoạch cấp nhãn môi trường tại Ấn ðộ ñược Cục tiêu chuẩn Ấn ðộ (BIS) tiến hành thí nghiệm liên quan ñến chất lượng, mức ñộ an toàn và khả năng lưu hành, tiến vào thị trường các nước khác Các yêu cầu cơ bản ñược BIS thiết lập gồm:
Sản phẩm phải thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, ñộ an toàn và khả năng lưu hành
ñã ñược quy ñịnh bởi BIS
Nhà sản xuất phải sản xuất theo quy ñịnh của BIS và giấy phép chứng nhận môi trường phải ñược Ủy ban kiểm soát ô nhiễm quốc gia cấp
Danh mục các thành phần nguy hại cũng phải ñược ghi trên nhãn
Vật liệu phải ñược kiểm tra và ñánh giá ñối với da bị nhạy cảm và da bị kích ứng
Vật liệu không nên chứa bất kỳ hợp chất Phosphat nào và ñược yêu cầu sử dụng các hợp chất thân thiện với môi trường với lượng vừa ñủ nhằm ñảm bảo khả năng lưu hành phải bằng với sản phẩm có chứa Phosphat
Các chất thải bỏ trong nhà máy sản xuất bột giấy, chất tẩy rửa phảt có khả năng phân huỷ sinh học
Sản phẩm ñược ñóng gói phải làm bằng vật liệu có khả năng tái sinh hoặc có khả năng phân huỷ sinh học , không gây hại cho môi trường và con người
Trang 222.6.1.5 Tại Thụy điển
Nhãn môi trường ựược áp dụng cho các loại hàng hoá với sự lựa chọn tốt cho môi trường Các sản phẩm mà người tiêu dùng rất quan tâm khi lựa chọn ựể các sản phẩm
ựó luôn có tắnh ỘxanhỢ với môi trường là:
2.6.1.7 Các Nước Liên Minh Châu Âu (EU)
Các thành viên của nhóm EU: Bỉ, đức, Pháp, Ý, Luxembourg, Hà Lan, đan Mạch, Ireland,Vương quốc Anh, Hy Lạp, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy điển, Áo, Phần Lan Kế hoạch nhãn sinh thái của EU ựược thành lập năm 1992 với các quy ựịnh ựược ghi trong ựiều 880/92 (EEC) của hội ựồng pháp luật Mỗi quốc gia thuộc liên minh phải có Ủy ban nhãn môi trường riêng Ủy ban phải chiụ trách nhiệm ựánh giá những sản phẩm và công ty phù hợp với kế hoạch nhãn môi trường ựồng thời cũng chịu về việc thiết lập tiêu chuẩn cho từng nhóm sản phẩm
Một khi tiêu chuẩn ựã ựược thiết lập thì Ủy ban phải báo cáo cho hội ựồng Hội ựồng bao gồm ựại diện thành viên mỗi nuớc, mỗi ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, người tiêu dùng và cả các ngành môi trường Họ sẽ bỏ phiếu cho mỗi ựề nghị và tiêu chuẩn ựược chấp nhận nếu ựược Hội ựồng thông qua
Trang 23Th.S Thái Văn Nam Các sản phẩm ựuợc cấp nhãn môi trường của EU bao gồm: ra trải giường, giấy photocopy, chất tẩy rửa, bột giặt, nước rửa chén, bóng ựèn, sơn và vec- ni, giấy gói thức ăn, giấy vệ sinh, áo pull, tủ lạnh , máy vi tắnh, máy giặt,Ầ
2.6.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê, ựã có 100 tổ chức doanh nghiệp ựược chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO14001: 1998, nhưng khái niệm Ộnhãn môi trườngỢ vẫn còn quá xa lạ với người sản xuất và người tiêu dùng Hiện nay vẫn còn 100% các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chưa nộp ựơn xin cấp nhãn môi trường bởi do nhiều lý do như: tiêu chắ cấp nhãn ựưa ra quá cao, mức phắ tham gia tương ựối lớn chương trình không mang tắnh bắt buộc, đã ựến lúc chúng ta phải quan tâm ựến vấn
ựề này ựể quá trình phát triển kinh tế của nước ta không phải trả giá cao cho các hủy hoại môi trường do chắnh chúng ta gây nên
Việc áp dụng nhãn môi trường ựang trong giai ựoạn khuyến khắch chứ chưa bắt buột Hơn nữa, do tắnh chất phức tạp của vấn ựề cũng như trình ựộ phát triển sản xuất hàng hoá trên cơ sở công nghệ của từng nhóm quốc gia còn có sự cách biệt, nên việc áp dụng loại nhãn này cần nghiên cứu thận trọng , suy xét ựầy ựủ mọi khắa cạnh
Hiện việt nam mới ựang xúc tiến việc xây dựng ựề cương dự án Ộđiều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành cơ chế cấp nhãn môi trường ở Việt NamỢ
2.7 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẤP NHÃN SINH THÁI
để thực hiện việc cấp nhãn sinh thái, trước hết phải thành lập một chương trình cấp nhãn Chương trình phải có mục tiêu rõ ràng, phải có các nguyên tắc và thủ tục hoạt ựộng, chứng nhận và kiểm tra việc tuân thủ
Mục tiêu của chương trình cấp nhãn sinh thái trước hết là nhằm vào những cải thiện ựáng kể về môi trường Tùy theo những ưu tiên cụ thể về những vấn ựề môi trường tại môt vùng, một quốc gia, một khu vực hay trên phạm vi toàn cầu mà mục tiêu này
có thể hướng tới những khắa cạnh hoặc tác ựộng môi trường khác Tuy nhiên, sự hài hòa với các mục tiêu của các chương trình khác cũng vẫn phải ựược xem xét
Trang 242.7.1 Các Nguyên Tắc Hoạt ðộng Của Chương Trình
Chương trình hoàn toàn ñộc lập và minh bạch, không bị lệ thuộc vào bất cứ một tổ chức hay cá nhân nào, kể cả những tổ chức cá nhân tài trợ, hổ trợ về tài chính Các thông tin luôn sẵn có ñể cung cấp cho các bên quan tâm ðối với những thông tin cần ñược bảo mật, chương trình sẽ ñưa ra các nguyên tắc ñể ñảm bảo tính bảo mật của thông tin Chương trình có mối liên hệ và tôn trọng các quy ñịnh pháp luật cũng như các tiêu chuẩn khác, có sự thừa nhận về phương pháp kiểm tra, giám sát, ñánh giá phù hợp, thủ tục hành chính và tiêu chí môi trường tới các chương trình khác
Việc xây dựng các tiêu chí cấp nhãn sinh thái cho sản phẩm chủ yếu dựa trên các nghiên cứu vòng ñời của sản phẩm, dựa trên tính chính xác và tin cậy của việc ño lường, ñảm bảo sự khác biệt của sản phẩm về tính thân thiện vớí môi trường các sản phẩm cùng loại Các nguyên tắc lựa chọn tiêu chí phải dựa trên cơ sở khoa học Trong khoảng thời gian ñã ấn ñịnh trước hoặc do có sự thay ñổi công nghệ, kỹ thuật môi trường, thị trường, chương trình sẽ tiến hành khảo sát lại các tiêu chí và các yêu cầu về chức năng của sản phẩm, từ ñó quyết ñịnh sẽ hủy bỏ, sửa ñổi hoặc tiếp tục duy trì tiêu chí nếu thấy cần thiết
Chương trình xây dựng các thủ tục và yêu cầu không tạo ra các rào cản không cần thiết ñối với thương mại quốc tế Chương trình mở rộng ñến tất cả các tổ chức, cá nhân muốn sử dụng nhãn, ñưa ra một mức phí phải nộp một cách hợp lý và nhỏ nhất
có thể
2.7.2 Các Hoạt ðộng Của Chương Trình
Chương trình tiến hành lựa chọn loại sản phẩm xuất phát từ những ñề xuất về nhiều phía khác nhau, có thể từ bản thân người tổ chức chương trình, từ các bên có liên quan Sau ñó một nghiên cứu khả thi ñược thực hiện căn cứ vào kết quả nghiên cứu khả thi này Chương trình sẽ quyết ñịnh lựa chọn hay không lựa chọn sản phẩm ñó Khi sản phẩm ñã ñược lựa chọn, cơ quan chức năng sẽ tiến hành lựa chọn và xây dựng tiêu chí môi trường cho sản phẩm, lựa chọn các ñặc tính chức năng của sản phẩm và công bố
Trang 25Th.S Thái Văn Nam Trong mỗi quá trình thực hiện ở trên, chương trình sẽ tiến hành lấy ý kiến ñóng góp rộng rãi từ các bên có liên quan ñến chương trình Việc tư vấn này sẽ hoàn toàn công khai và mở rộng Khi sản phẩm ñã ñược cấp nhãn ñạt dến một tỷ lệ nhất ñịnh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường chương trình sẽ tiến hành việc thay ñổi tiêu chí
2.7.3 Chứng Nhận Và Kiểm Tra Việc Tuân Thủ
Chương trình sẽ tiến hành cấp nhãn sinh thái Người nộp ñơn phải ñáp ứng các yêu cầu, các tiêu chí môi trường và ñặc tính chức năng của sản phẩm ðể xác ñịnh nguời nộp ñơn có ñáp ứng các yêu cầu hay không, chương trình phải tiến hành ñánh giá, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể người nộp ñơn ñáp ứng các yêu cầu như hổ trợ
về tài liệu, cung cấp thông tin về các loại sản phẩm, cung cấp tiêu chí môi trường, các ñặc tính, chức năng của sản phẩm, thời gian có hiệu lực của tiêu chí, các phương pháp kiểm tra và chứng nhận,…cho người nộp ñơn xem sản phẩm của họ có thuộc loại ñược cấp nhãn hay không
Sau quá trình ñánh giá, trong một khoản thời gian nhất ñịnh, nếu người nộp ñơn có
ñủ ñiều kiện, chương trình cho phép người nộp ñơn sử dụng nhãn sinh thái Nếu người nộp ñơn không ñáp ứng các yêu cầu ñề ra, chương trình sẽ thông báo những thông tin mà người nộp ñơn cần phải bổ sung hoặc phải thay ñổi cho phù hợp, hoặc thông báo không ñược quyền sử dụng nhãn
Khi có bất cứ một thay ñổi nào trong yêu cầu của chương trình, chương trình cũng phải thông báo cho người sử dụng nhãn sinh thái ñược biết và ñưa ra một khoản thời gian thích hợp ñể người sử dụng nhãn có thể thay ñổi ñáp ứng Ngược lại, khi có bất
cứ một sự thay ñổi nào trong sản phẩm hoặc trong quy trình sản xuất, người sử dụng nhãn cũng phải thông báo cho chương trình và ñưa ra những bằng chứng về sự cam kết thực hiện ñúng theo các yêu cầu mà chương trình ñã ñề ra Chương trình sẽ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc ñịnh kỳ việc tuân thủ các yêu cầu của người sử dụng nhãn
Chương trình phải ñề ra những chính sách cụ thể ñể bảo vệ nhãn sinh thái, ngăn chặn việc vi phạm quyền tác giả và duy trì sự tin tưởng vào chương trình, bất kỳ một hành
Trang 26vi vi phạm quyền tác giả sai khác với chính sách môi trường ñều bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật, ñối với người sử dụng sẽ thu hồi giấy chứng nhận
Trang 27Th.S Thái Văn Nam CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ THỦY SẢN VIỆT NAM
3.1 VỊ TRÍ đỊA LÝ VÀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị Trắ địa Lý
Việt Nam là dải ựất cong hình chữ S, chạy dọc phắa đông bán ựảo đông Dương, thuộc khu vực đông Nam Á Phắa đông, Nam và Tây Nam giáp biển Thái Bình Dương; phắa Tây và phắa Bắc gắn liền với lục ựịa châu Á Phần ựất liền của Việt Nam trải dài từ 23o23' ựến 08o02' vĩ ựộ Bắc và chiều ngang từ 102o08' ựến 109o28' kinh ựộ đông Chiều dài tắnh theo ựường thẳng trong ựất liền từ Bắc xuống Nam khoảng 1.650 km Chiều ngang từ đông sang Tây nơi rộng nhất trên ựất liền là 600
km, nơi hẹp nhất 50 km
Việt Nam có biên giới ựất liền dài 3.730 km Phắa Bắc giáp nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa với chiều dài biên giới 1.150 km Phắa Tây giáp Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào trên chiều dài biên giới 1.650 km và giáp Vương quốc Cămpuchia - 930 km đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) ựến Hà Tiên (Kiên Giang), ựi qua hơn 13 vĩ ựộ với nhiều vùng sinh thái khác nhau, nhìn ra Vịnh Bắc Bộ
ở phắa Bắc, Thái Bình Dương ở miền Trung và Vịnh Thái Lan ở miền Tây Nam Bộ Diện tắch vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226 nghìn km2, diện tắch vùng biển ựặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tắch ựất liền Vùng biển Việt Nam thuộc phạm vi ngư trường Trung tây Thái Bình Dương, có nguồn lợi sinh vật phong phú, ựa dạng, là một trong những ngư trường có trữ lượng hàng ựầu trong các vùng biển trên thế giới
3.1.2 điều Kiện Tự Nhiên
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới nên khắ hậu chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của chế
ựộ gió mùa châu Á (chủ yếu là gió mùa đông Bắc và đông Nam) Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.500 - 2.000 mm độ ẩm trên dưới 85%
đại bộ phận lãnh thổ ựược bao trùm bởi ựồi núi, có nơi núi ựâm ra sát biển, thậm chắ còn lan ra biển Hướng núi chủ yếu là Tây Bắc - đông Nam Núi không cao nhưng
Trang 28hiểm trở, chia cắt ựịa hình thành nhiều vùng với những ựặc thù riêng địa hình Bắc
Bộ giống như chiếc rẻ quạt, ba phắa Tây, Bắc và đông ựều là ựồi núi, phắa Nam là bờ biển và ở giữa là ựồng bằng địa hình Trung Bộ chạy dài và hẹp; ựồi núi, ựồng bằng
và bờ biển xâm nhập lẫn nhau địa hình Nam Bộ ắt phức tạp hơn và tương ựối bằng phẳng Nhìn chung, các vùng ựồng bằng ven biển ựều có diện tắch không lớn
Bờ biển Việt Nam trải dài hơn 3.260 km Trung bình khoảng 20 km chiều dài bờ biển có một cửa sông thông ra biển Các cửa sông này chịu ảnh hưởng của chế ựộ thuỷ triều khá phức tạp Trong vùng biển có 4.000 hòn ựảo lớn nhỏ, trong ựó có những ựảo lớn có dân cư như Vân đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn đảo, Phú Quốc, có nhiều vịnh, vũng, eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, vừa là nơi có nhiều ựiều kiện tự nhiên ựể phát triển nuôi biển và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá Bên cạnh ựiều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ
3.2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI THỦY SẢN VIỆT NAM
Tổng sản lượng toàn ngành thủy sản năm 2005 ước ựạt 3432.8 tấn, trong ựó sản lượng khai thác hải sản là 1955.4 tấn và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 1437.4 tấn Biển Việt Nam có trên 2.030 loài cá, trong ựó có khoảng 130 loài cá kinh tế, 1.600 loài giáp xác, 2.500 loài nhuyễn thể Ngoài ra còn có nhiều loài rong, tảo, rắn, chim
và thú biển khác Trữ lượng cá biển ước tắnh vào khoảng 3,1-3,2 triệu tấn, tương ứng với khả năng khai thác 1,4-1,5 triệu tấn Trong những năm gần ựây, nghề cá Việt Nam ựã phát triển nhanh chóng và ựược xác ựịnh là ngành kinh tế mũi nhọn với kim ngạch xuất khẩu ựứng thứ ba toàn quốc (sau dầu khắ và dệt may)
đến cuối năm 2003, Việt Nam có 83.122 tàu thuyền ựánh cá lắp máy, trên 84% số lượng tàu thuyền này tập trung khai thác ở vùng nước ven bờ cùng với tệ nạn do số ắt người sử dụng bất hợp pháp một số phương pháp ựánh bắt có tắnh hủy diệt như chất
nổ, hóa chất, xung ựiện, ánh sáng quá mạnh ựã làm suy giảm không chỉ tài nguyên sinh vật biển mà còn gây tổn hại ựến cả môi trường sống của chúng đã có những dấu hiệu cho thấy tình trạng khai thác quá mức ở vùng nước ven bờ như: năng suất ựánh bắt và kắch thước của các loài cá ựều bị giảm (0,92 tấn/cv năm 1990 xuống còn
Trang 29Th.S Thái Văn Nam 0,35 tấn/cv năm 2002), tỷ lệ các loài cá có giá trị cao giảm mạnh, thay vào ựó thành phần các loài cá tạp, cá kém chất lượng ngày càng tăng Phần lớn tàu thuyền của Việt Nam hoạt ựộng ở vùng biển có ựộ sâu từ 50 m nước trở vào bờ Trữ lượng cá biển ựã
bị giảm sút khá rõ rệt, trong năm những năm 90 là 4,1 triệu tấn, nay chỉ còn khoảng 3,1 triệu tấn Năng suất ựánh bắt cá nổi nhỏ của các ựội tàu lưới vây và lưới rê trôi trong thời gian qua ựều có xu hướng suy giảm, trầm trọng nhất là ựội tàu lưới vây gần bờ 90-140 cv ở miền Bắc (từ 1.324,2 kg năm 2000 giảm xuống còn 447,9 kg năm 2002) và ở miền Trung (từ 1.128,6 kg năm 2000 giảm xuống còn 362,1 kg năm 2002) Kết quả ựiều tra cá ựáy giai ựoạn 2000-2003 cho thấy, năng suất ựánh bắt bình quân theo từng vùng biển ựều thấp hơn 100 kg/h (vịnh Bắc Bộ là 97,8 kg/h, vùng biển đông Nam Bộ là 79,9 kg/h và Tây Nam Bộ là 73,8 kg/h) Năng suất ựánh bắt các loài tôm có giá trị kinh tế cao như tôm he, tôm bộp ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan ựều bị suy giảm nghiêm trọng Nguồn lợi càng suy giảm thì ngư dân càng
sử dụng lén lút nhiều biện pháp khai thác tận thu và hủy diệt như dùng ngư cụ có kắch thước mắt lưới quá nhỏ, phát triển quá nhiều tàu thuyền nhỏ làm nghề te, xiệp
và ựánh cá bằng chất nổ, dẫn ựến sự tàn phá nghiêm trọng nguồn lợi hải sản và môi trường sống của chúng Gần ựây, nạn ựánh bắt cá bằng chất nổ trái phép có chiều hướng giảm xuống nhưng việc sử dụng chất ựộc ựang có xu hướng phổ biến hơn Việc khai thác quá mức là nguyên nhân gây tác ựộng ựược coi là nghiêm trọng nhất ựối với các rạn san hô Thành phần quan trọng nhất hình thành nên các rạn san hô là san hô cứng, các loại san hô sừng và san hô mềm cũng ựang bị khai thác trộm và buôn bán lậu trên qui mô lớn Bên cạnh ựó, việc khai thác san hô chết làm vật liệu xây dựng và làm ựê kè cho các ao nuôi trồng thủy, hải sản diễn ra khá phổ biến ở một số nơi như Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,Ầ
Trang 30(Nguồn: www.vasep.com.vn) Biểu ñồ 3.1 – Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng khai thác hải sản,
sản lượng nuôi trồng thủy sảnNgành Thuỷ sản có tốc ñộ tăng trưởng rất nhanh so với các ngành kinh tế khác Tỷ trọng GDP của ngành Thuỷ sản trong tổng GDP toàn quốc liên tục tăng, từ 2,9% (năm 1995) lên 3,4% (năm 2000) và ñạt 3,93% vào năm 2003 Tỷ lệ tăng trưởng XKTS trung bình thời kỳ 1992-2003 là 20,4%, mức tăng trưởng trung bình hàng năm ñạt 9,97% ðến 2003, Việt Nam ñã ñứng ở vị trí thứ 7 trong số các nước XKTS nhiều nhất trên thế giới Năm 1992, XKTS ñạt 307,7 triệu USD nhưng tới 2004, XKTS ñã ñạt mức 2,4 tỷ USD Mức tăng trưởng trong những năm sau tuy giảm dần nhưng giá trị và sản lượng vẫn tăng
Bảng 3.1 – Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản VN qua các thời kỳ
1992 1996 2000 2001 2002 2003 2004 KNXK (triệu USD) 308 697 1479 1778 2023 2397 2650
sản lượng nuôi thủy sản
Trang 31Th.S Thái Văn Nam Trong các hoạt ñộng của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng Sản lượng khai thác hải sản trong 10 năm gần ñây tăng liên tục với tốc ñộ tăng bình quân hằng năm khoảng 7,7% (giai ñoạn 1991 – 1995) và 10% (giai ñoạn 1996 – 2003) Nuôi trồng thuỷ sản ñang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ ñộng trong sản xuất ðiều này tất yếu dẫn ñến
sự chuyển ñổi về cơ cấu sản xuất – ưu tiên phát triển các hoạt ñộng kinh tế mũi nhọn, ñem lại hiệu quả kinh tế cao Việt Nam có nhiều tiềm năng ñể phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền ñất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt ðến năm 2003, ñã sử dụng 612.778 ha nước mặn, lợ và 254.835 ha nước ngọt ñể nuôi thuỷ sản Trong ñó, ñối tượng nuôi chủ lực là tôm với diện tích 580.465 ha 3.3 ðẶC ðIỂM CỦA HAI LOẠI THỦY SẢN TÔM SÚ VÀ CÁ DA BÒ VIỆT NAM
Bộ mười chân Decapoda
Bộ phụ chân bơi Natantia
Họ tôm he Penaeidae Giống tôm he Penaeidae Loài tôm sú P monodon F, 1798 (Theo Holthuis, 1980 và Barnes, 1987)
Nhìn từ bên ngoài, tôm gồm các bộ phận sau:
o Chủy: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có răng cưa Với tôm sú, phía trên chủy có 7-8 răng và dưới chủy có 3 răng
o Mũi khứu giác và râu: cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho tôm
o 3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lội
Trang 32o 5 cặp chân ngực: lấy thức ăn và bò
Trang 33Th.S Thái Văn Nam
Trứng ñã
Thụ tinh
Ấu trùng Nauplius
Ấu trùng Zoea
Ấu trùng Mysis
Hậu ấu Trùng Post Larvae
Tôm ương 1-2/2-3
Tôm nuôi thịt
13-14 giờ N2-3 ngày Z3-4 ngày M3-4
ngày
P1 P5 P10
P20 P25 20-25 ngày
25 ngày 5-6
tháng
Trang 34tiêu hoá 4-5 giờ trong dạ dày Tập tính ăn và loại thức ăn tôm sử dụng khác nhau theo từng giai ñoạn phát triển
Qúa trình lột xác
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức ñộ nhất ñịnh, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ ñể lớn lên Sự lột xác thường xảy ra vào ban ñêm Sự lột xác ñi ñôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác nhưng không tăng thể trọng Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tượng lột xác xảy ra như sau: Lớp biểu bì giữa khớp ñầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của ñầu ngực rút ra trước, theo sau là phần bụng và các phần phụ phía sau, rút ra khỏi lớp vỏ cứng, với ñộng tác uốn cong mình toàn cơ thể Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ, 1-2 ngày ñối với tôm lớn Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống thay ñổi ñột ngột Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tượng này, có thể ñiều chỉnh môi trường nuôi kịp thời Hormone hạn chế sự lột xác lột xác (MIH, molt - inhibiting hormone) ñược tiết ra do các tế bào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích lũy lại và chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra chặt chẽ sự lột xác Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ mặn, ñiều này có ảnh hưởng tới tôm ñang lột xác
Khả năng thích nghi với ñiều kiện môi trường
Tôm sú là loài sống ñáy, nơi có chất bùn hoặc bùn cát Môi trường thích nghi với nhiệt ñộ nước 25- 300C, ñộ mặn 10- 20%0, ñộ pH 7,5- 8,5
3.3.1.2 Các hình thức nuôi tôm sú hiện nay
3.3.1.2.1 Quảng canh: hình thức này sử dụng diện tích lớn tận dụng con giống và nguồn thức ăn hoàn toàn tự nhiên Tuy nhiên hiện nay người nuôi hầu hết chuyển sang hình thức thả bổ sung con giống ở mật ñộ thấp và sử dụng hoàn toàn bằng thức
ăn tự nhiên (phổ biến nhiều nhất là ở tỉnh Cà Mau)
3.3.1.2.2 Quảng canh cải tiến: phổ biến nhiều nhất ở các tỉnh ðBSCL và các tỉnh phía Bắc với một số hình thức sau:
o Nuôi chuyên tôm
Trang 35Th.S Thái Văn Nam
o Nuôi tôm luân canh với trồng lúa: ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Long An, Duyên Hải - TP.Hồ Chí Minh,
o Nuôi tôm sú trong ruộng muối vào mùa mưa: ở Vĩnh Châu - Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh,
3.3.1.2.3 Nuôi tôm Bán công nghiệp và Công nghiệp: phổ biến nhiều nhất ở duyên hải miền trung, bắt ñầu phát triển mạnh ở ðBSCL và ở các tỉnh phía Bắc 3.3.1.3 Các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm sú
Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ thích nghi cho tôm sú là khoảng 18-35oC, nhiệt ñộ thích hợp 28-30oC Tôm
là ñộng vật máu lạnh, nhiệt ñộ cơ thể tôm thay ñổi theo môi trường xung quanh, tôm thích nghi chậm, nếu nhiệt ñộ khác biệt quá nhiều tôm sẽ yếu và chết Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới nhiều phương diện trong ñời sống của tôm: hô hấp, tiêu thụ thức ăn, ñồng hoá thức ăn, miễn nhiễm ñối với bệnh tật, sự tăng trưởng Nhiệt ñộ thay ñổi theo khí hậu mỗi mùa, vì thế tại miền Nam Việt Nam có thể nuôi tôm quanh năm trong khi miền Bắc chỉ khai thác ñược vào mùa nóng
Nhiệt ñộ dưới 180C và trên 360C tôm sú sinh trưởng kém và có thể ngừng sinh trưởng
Tôm sú có khả năng thích nghi rộng với ñộ mặn (0-45o/oo ), ñộ mặn thích hợp nhất ñối với tôm sú từ 10-20o/oo Nuôi tôm dưới nước ở ñộ mặn bao nhiêu ñể tôm phát triển bình thường còn phụ thuộc vào người nuôi ở từng vùng khác nhau
Trang 36Oxy
ðây là yếu tố quan trọng nhất cần ñặc biệt chú trọng trong kỹ nghệ nuôi tôm Lượng dưỡng khí thấp trong ao dễ gây cho tôm chết nhiều hơn cả So với lượng oxygen trong không khí là 200.000ppm, (1ppm = 1 phần triệu) thì số oxygen hoà tan trong nước rất ít, nhưng ta chỉ cần 5ppm oxygen trong nước là ñủ cho tôm hô hấp một cách
ðộ pH thích hợp cho nuôi tôm sú từ 7-9, tốt nhất là từ 7,5 - 8,5, nhưng những vùng ñất khác nhau ñộ pH thích hợp cho tôm sinh trưởng cũng khác nhau Một sự thay ñổi nhỏ của pH cũng gây ảnh hưởng quan trọng cho ao hồ nuôi tôm
ðộ trong của nước trong ao hồ phần lớn là do phiêu sinh thực vật sinh ra Vậy phải khống chế ñộ trong của nước ðộ trong ñục thích hợp khoảng 30-45cm (ño bằng ñĩa sechi)
Oxy hoàn tan (ppm) Ứng xử của tôm
5.0 - 6.0 - 7.0 tôm khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh
Trang 37Th.S Thái Văn Nam
H2S
H2S trong thủy vực ñược hình thành do hoạt ñộng phân hủy chất hữu cơ của vi khuẩn trong ñiều kiện yếm khí và vi khuẩn lưu huỳnh khử sulphate trong nước, nơi có nhiều sulphate H2S là một loại khí ñộc, mức ñộ gây ñộc có liên quan tới nhiệt ñộ và
7,0 9,0
99,2 54,6 1,2
99,0 49,7 1,0
98,9 45,0 0,8 Như vậy khi pH thấp và nhiệt ñộ thấp lượng H2S chiếm tới 99% là H2S gây ñộc
Ở Việt Nam nhiều tác giả cho thấy với hàm lượng H2S 0,1-0,2 mg/l tôm mất thăng bằng, nếu hàm lượng 1 mg/l tôm chết Trong ao nuôi lượng H2S không ñược quá 0,1 mg/l Tuy nhiên khí H2S là chất dễ bay hơi cho nên trong ao nuôi tôm chúng ta dễ dàng loại trừ bằng cách sử dụng máy sục khí hoặc dùng hóa chất KMnO4 ñể oxy hóa
H2S thành hợp chất không ñộc
Trong nước Ammonia thường tồn tại ở hai dạng NH3 và NH4+ và ñược gọi là Ammonia Nitrogen tổng số Ammonia là sản phẩm khoáng hóa ñầu tiên của các chất hữu cơ, mà kết quả của nó là biến ñổi Nitơ có trong liên kết các hợp chất hữu cơ mà thành Ammonia có thể ñược thực vật hấp thụ trong quá trình quang hợp hoặc bị oxy hóa tạo thành muối Nitơrit và Nitơrat Quá trình chuyển hóa Ammonia thành Nitơrit
và Nitơrat ở trong nước xảy ra dưới tác dụng của vi sinh vật gọi là quá trình Nitơrat hóa
Trang 38Ammonia ở dạng ion NH4+ không gây ñộc cho thủy sinh vật, trừ khi hàm lượng quá cao, còn ở dạng NH3 gây ñộc cho tôm cá Sự biến ñổi của NH3 trong Ammonia tổng
số có liên quan tới ñộ pH và nhiệt ñộ của nước, thường hàm lượng NH3 tăng cao khi
ñộ pH và nhiệt ñộ tăng cao
Nghiên cứu của W.Y.Liu cho thấy khả năng gây ñộc của NH3 ñối với tôm sú cũng có
sự khác nhau theo nhiệt ñộ và ñộ mặn của ao nuôi Trong ao nuôi tôm có nhiệt ñộ thấp và ñộ mặn cao thì khả năng chịu ñựng của tôm sú ñối với NH3 kém hơn và ngược lại khi nhiệt ñộ cao, ñộ mặn thấp thì khả năng chịu ñựng ñối với NH3 tốt hơn
Trong môi trường ao nuôi tôm hai chỉ tiêu nghiên cứu chất lượng nước COD và BOD ñể ñánh giá mức ñộ nhiễm bẩn, ñộ giàu nghèo, ñồng thời còn cho biết sự phát triển của thủy sinh vật trong thủy vực
BOD phản ánh hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước Giá trị BOD3hay BOD5 là lượng oxy cần thiết ñể cung cấp cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu
cơ sau 3 ngày ở 300C hoặc 5 ngày ở 200C làm thí nghiệm
COD phản ánh lượng tiêu hao oxy do quá trình biến ñổi chất hữu cơ (biến ñổi hóa học) Do ñó giá trị COD phản ánh mức ñộ gia tăng lượng chất hữu cơ có trong thủy vực như thức ăn thừa, sản phẩm bài tiết của tôm và sự chết của vi sinh vật Trong ao nuôi tôm sự biến ñổi COD tăng dần từ ñầu vụ ñến cuối vụ
II.3.1.4 Tình hình sản xuất, thương mại mặt hàng tôm ñông lạnh
Tôm sú là ñối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao Hiện nay tôm sú ñược nuôi phổ biến ở hơn 22 quốc gia trên thế giới ở Việt Nam, nghề nuôi tôm sú phát triển mạnh
mẽ từ Bắc tới Nam, ñã góp phần quan trọng trong việc thay ñổi bộ mặt vùng nông thôn ven biển Những thành tựu ñạt ñược ñã khẳng ñịnh vai trò chủ lực của tôm sú trong nuôi trồng thủy sản hiện tại và tương lai
Trong XKTS của Việt Nam, tôm là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2004, giá trị XK tôm ñạt 53% tổng giá trị XKTS tuy về khối lượng thì chỉ chiếm 26 % ðặc biệt, trong số các mặt hàng tôm thì tôm ñông lạnh chiếm phần lớn, tôm hùm và tôm khô chiếm rất ít, vì vậy, ñôi khi những số liệu về tôm ñông lạnh ñược coi là ñại diện
Trang 39Th.S Thái Văn Nam
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000
của XK tôm Việt Nam Ngoài ra, chúng ta có thể nhận thấy xuất khẩu tôm ñông lạnh của Việt Nam tăng liên tục qua các năm, và mức gia tăng của tôm ñông lạnh cao hơn mức tăng của các mặt hàng thuỷ sản còn lại ða số tôm XK ñều có nguồn gốc từ nuôi
vì có kích cỡ to, ñồng ñều Tôm khai thác thường nhỏ, cỡ không ñều, ña phần ñược chế biến làm tôm khô và các sản phẩm giá trị gia tăng khác ðiều này cho thấy sự ñóng góp to lớn của ngành nuôi tôm của VN vào XKTS
Bảng 3.5 - Khối lượng tôm ñông lạnh xuất khẩu qua các năm
Trang 400 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000
2000 2001 2002 2003 2004
Năm
Ngàn USD
giá trị xuất khẩu thủy sản
giá trị xuất khẩu tôm
giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh
Bảng 3.6 - Gía trị xuất khẩu tơm đơng lạnh xuất khẩu qua các năm
ðơn vị tính: ngàn USD
Thủy sản xuất khẩu 1478610 1777486 2022821 2199577 2400781
Tơm đơng lạnh xuất
Các loại tơm khác
(Nguồn: www.vasep.com.vn)
Biểu đồ 3.3 - Gía trị xuất khẩu tơm đơng lạnh xuất khẩu qua các năm
Trong những 1980 và 1990, Việt Nam chủ yếu XK tơm sú cĩ giá trị thấp sang thị trường Nhật Bản Tới nay, xuất khẩu tơm của Việt Nam đã đạt đến bước phát triển cơng nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế và được các thị trường lớn ưa thích như EU, Nhật Bản và Mỹ Các sản phẩm tơm giá trị gia tăng dần dần phát triển mạnh trong mấy năm gần đây Do các trại nuơi tơm của ta cĩ quy mơ nhỏ nên giá thành nuơi khơng cao, bình quân khoảng 50.000 đ./kg, chất lượng tơm VN lại tốt, thịt chắc, vị ngọt hơn, màu sắc đẹp hơn nên hấp dẫn nhiều khách hàng và cĩ giá XK cao hơn so với một số nước khác trong khu vực