1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm

107 700 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Thiết kế Hệ thống Xử lý Nước Thải Khu Du lịch Bình Quới 1 Công suất 80m3/ngày đêm
Tác giả Phạm Thị Ngọc Trang
Người hướng dẫn Thạc sỹ Lâm Vĩnh Sơn
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT NTSH phát sinh từ các hoạt động sống hằng ngày của con người như tắm,

Trang 1

Lời cảm ơn

LỜI CẢM ƠN

 

Lời cảm ơn đầu tiên xin gửi đến tất cả quý thầy, cô trong Khoa Môi Trường – Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ đã chỉ dạy, truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích trong công việc và cuộc sống, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em học tập suốt hơn bốn năm qua.

Xin gửi lời cảm ơn đến thầy Thạc sỹ LÂM VĨNH SƠN đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và chỉ dạy cho em trong suốt quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp.

Xin gửi lời cảm ơn đến cô chú, anh chị trong khu du lịch Bình Quới I, đặc biệt là chú TRƯƠNG BỔN, anh ĐỖ MINH ĐỨC đã giúp đỡ nhiệt tình và cung cấp các thông tin, tài liệu để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này.

Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn khoa Môi trường – Khóa 2002 đã cùng tôi đồng hành trong suốt quãng đời sinh viên, động viên và giúp đỡ về mọi mặt trong thời gian học tập chung.

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những sai sót,

em rất cảm ơn những nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy, cô để đề tài của em sẽ được hoàn thiện với chất lượng tốt hơn.

TP HCM, tháng 12 năm 2006 Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ NGỌC TRANG

Trang 2

Mục lục

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 3

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.3 Nội dung nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Giới hạn đề tài 5

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ 6

2.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt 7

2.2 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ 8

2.2.1 Mức độ xử lý nước thải 8

2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 9

2.2.2.1 Thiết bị chắn rác 9

2.2.2.2 Bể thu và tách dầu mỡ 9

2.2.2.3 Bể điều hoà 11

2.2.2.4 Bể lắng nước thải 11

2.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí 11

2.2.3.1 Bể tự hoại 12

2.2.3.2 Bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff) 12

2.2.3.3 Bể lắng trong kết hợp ngăn lên men 12

2.2.3.4 Bể lọc kị khí 13

Trang 3

Mục lục

2.2.3.5 Bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) 13

2.2.4 Xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên 14

2.2.4.1 Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới 14

2.2.4.2 Xả nước thải vào ao, hồ, sông suối 14

2.2.4.3 Hồ sinh vật 15

2.2.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 16

2.2.5.1 Xử lý bằng phương pháp sinh học dính bám 16

2.2.5.2 Xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính 18

2.2.5.3 Khử- các chất dinh dưỡng (N,P) và ổn định bùn bằng phương pháp hiếu khí kết hợp 21

2.2.6 Phương pháp xử lý bùn cặn 22

2.2.7 Phương pháp khử trùng nước thải 23

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI I VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 25

3.1 Giới thiệu về khu du lịch Bình Quới 1 26

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Tình hình hoạt động du lịch 26

3.2 Hiện trạng môi trường tại khu du lịch Bình Quới 1 27

3.2.1 Hiện trạng rác thải 27

3.2.2 Hiện trạng nước thải 30

3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 31

3.2.3.1 Tiếng ồn 31

Trang 4

Mục lục

3.2.3.2 Khói thải, chất lượng không khí xung quanh 32

3.2.3.3 Phát thải nhiệt 33

3.2.3.4 Mùi 34

3.2.3.5 Độ rung 35

3.2.4 Hiện trạng môi trường đất 35

3.2.5 Hiện trạng sử dụng năng lượng 36

3.2.6 Hiện trạng sử dụng tài nguyên khác 36

CHƯƠNG 4 THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 37

4.1 Cơ sở lý thuyết 38

4.1.1 Nguyên tắc của phương pháp hiếu khí 38

4.1.2 Giới thiệu về bùn hoạt tính và quá trình bùn hoạt tính 38

4.1.3 Sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trong bùn hoạt tính 39

4.1.4 Cơ chế của quá trình phân hủy các chất trong tế bào 40

4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bùn hoạt tính 41

4.1.6 Nguyên nhân, hậu quả, sự cố vận hành quá trình bùn hoạt tính 43

4.1.7 Sự phân giải các chất hữu cơ ở quá trình xử lý sinh học hiếu khí 44

4.2 Nghiên cứu mô hình thí nghiệm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ Bùn Hoạt Tính 45

4.2.1 Các bước chuẩn bị 45

4.2.2 Các thiết bị và vật liệu nghiên cứu 46

4.2.3 Tiến hành thí nghiệm 46

4.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51

Trang 5

Mục lục

4.3.1 Thí nghiệm 1: Xác định các thông số bùn 51

4.3.2 Thí nghiệm 2: Chạy giai đoạn thích nghi 51

4.3.3 Thí nghiệm 3: Chạy mô hình tĩnh 52

4.3.4 Thí nghiệm 4: mô hình động và xác định các thông số động học 57

4.3.5 Xác định các thông số động học 60

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI I 63

5.1 Cơ sở thiết kế và các yêu cầu xử lý nước thải 64

5.1.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý 64

5.1.2 Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp 65

5.1.2.1 Sự cần thiết của việc xử lý nước thải 65

5.1.2.2 Đề xuất phương án xử lý nước thải 65

5.2 Tính toán các công trình 69

5.2.1 Song chắn rác 69

5.2.1.1 Chức năng 69

5.2.1.2 Tính toán 69

5.2.2 Hầm tiếp nhận 73

5.2.2.1 Chức năng 73

5.2.2.2 Tính toán 73

5.2.3 Bể tách mỡ 74

5.2.3.1 Chức năng 74

5.2.3.2 Tính toán 74

5.2.4 Bể điều hòa 76

5.2.4.1 Chức năng 76

5.2.4.2 Tính toán 76

5.2.5 Bể Aeroten làm thoáng kéo dài 80

Trang 6

Mục lục

5.2.5.1 Chức năng 80

5.2.5.2 Tính toán 80

5.2.6 Bể lắng II 87

5.2.6.1 Chức năng 87

5.2.6.2 Tính toán 87

5.2.7 Bể khử trùng 90

5.2.7.1 Chức năng 90

5.2.7.2 Tính toán 91

5.2.8 Bể nén bùn 93

5.2.8.1 Chức năng 93

5.2.8.2 Tính toán 93

CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN GIÁ THÀNH 95

6.1 Tính toán vốn đầu tư 96

6.1.1 Vốn đầu tư xây dựng 96

6.1.2 Vốn đầu tư trang thiết bị 96

6.2 Tính toán chi phí quản lý và vận hành 97

6.2.1 Chi phí nhân công 97

6.2.2 Chi phí điện năng 97

6.2.3 Chi phí hóa chất 97

6.2.4 Tổng chi phí quản lý và vận hành 98

6.3 Giá thành 1m 3 nước thải 98

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 99

7.1 Kết Luận 100

7.2 Kiến nghị 102

Trang 7

Chương 1: Mở Đầu

ChươngMỞ ĐẦU

Trang 8

Chương 1: Mở Đầu

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sông Sài Gòn là một nhánh sông lớn thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, cónhiệm vụ cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của hàng ngàn ngườidân sống trong lưu vực Ngoài ra, còn cung cấp nguồn nước quan trọng cho nhàmáy xử lý nước cấp Thủ Đức cấp nước cho cả thành phố Hồ Chí Minh và các khuvực lân cận Vì vậy, bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn là một việc làm hết sức thiếtthực

Khu du lịch Bình Quới I không những được người dân thành phố mà còn cả dukhách nước ngoài biết đến với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng, thoáng mát bênbờ sông Sài Gòn, với nhiều chương trình, lễ hội, ẩm thực … mang đậm tính dângian Nam Bộ Chính vì vậy, hàng ngày nơi đây đã đón một số lượng lớn khách dulịch trong và ngoài nước, lượng nước thải theo đó cũng phát sinh với lưu lượng lớn,chủ yếu là dầu mỡ động thực vật, nước thải có hàm lượng hữu cơ cao: BOD5 =500(mg/l), SS= 220(mg/l), vượt quá tiêu chuẩn cho phép nước thải sinh hoạt 6772– 2000 loại II: 16 lần Tuy nhiên, nước thải từ nhà hàng và khu vực ẩm thực lại xảthẳng xuống ao và thải thẳng ra sông Sài Gòn mà không qua bất cứ quá trình xử lýnào(chỉ có bể tách mỡ), làm ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan môi trường xungquanh khu du lịch (ao hồ bị hiện tượng phú dưỡng hoá) và chất lượng nguồn nướcmặt sông Sài Gòn Vì vậy, xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho khu du lịch BìnhQuới I là điều rất thiết thực hiện nay

Đề tài “Nghiên Cứu Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Khu Du Lịch Bình

Quới I Công Suất 80 m 3 /ngày đêm” là hết sức cần thiết hiện nay nhằm giải

quyết những mặt tồn tại trên và đáp ứng với tiêu chí “cải tiến liên tục” của hệthống Quản Lý Chất Lượng Môi Trường ISO 14001 mà khu du lịch đã và đang ápdụng thực hiện

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 9

Chương 1: Mở Đầu

Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu du lịch Bình

Quới I để nu7o1c thải đầu ra đạt mức II theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772 –

2000, nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm nguồn nước mặt sông Sài Gòn, cải thiệnchất lượng môi trường nước và vẻ mỹ quan của khu du lịch

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung của đề tài gồm:

 Nghiên cứu thí nghiệm mô hình bùn hoạt tính xử lý nước thải của khu du lịchBình Quới để từ đó xác định các thông số động học phục vụ tính toán thiết kế

 Đề xuất phương án xử lý nước thải phù hợp cho khu du lịch

 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ đã đề xuất

 Dự toán giá thành cho công trình

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài đã sử dụng những phương pháp sau:

 Phương pháp điều tra khảo sát: tính chất, thành phần nước thải, đặc điểm lý,hoá, sinh của nước thải đầu vào

 Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng ở quy mô phòng thí nghiệm, vậnhành mô hình để xử lý nước thải

 Phương pháp phân tích: các thông số được phân tích theo phương pháp chuẩn(APHA, AWWA, TCVN 2000 và Standard Methods) Các thông số đo vàphương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau

Bảng 1.1: Các thông số và phương pháp phân tích

Thông số Phương pháp phân tích

COD Phương pháp đun kín (K2Cr2O7Closed flux)

Trang 10

Chương 1: Mở Đầu

MLSS Lọc, sấy 1050C, cân phân tích

Nitơ tổng Phương pháp chưng cất Kjieldahl

Photpho tổng Phương pháp SnClmàu bằng máy quang phổ kế hấp thu2 cho Orthophosphate, so

(Spectrophotometer)

 Phương pháp xử lý số liệu:

 Các số liệu được thể hiện trên các bảng, biểu

 Số liệu được quản lý và xử lý bằng chương trình Microsoft Excel/Microsoft Office 2003

 Văn bản soạn thảo được sử dụng trên chương trình Microsoft Word/Microsoft Office 2003

 Các bản vẽ được thiết kế trên chương trình AutoCAD 2004

1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

 Đề tài được thực hiện ở khu du lịch Bình Quới I

 Đồ án tập trung chủ yếu vào xử lý nước thải sinh hoạt nên các vấn đềmôi trường khác sẽ được nêu tổng quát mà không đi sâu

 Mô hình được sử dụng trong đồ án tập trung chủ yếu vào quá trình xử lýnước thải sinh hoạt bằng công nghệ bùn hoạt tính dưới dạng mô phỏngcó kích thước nhỏ Quá trình bùn hoạt tính chỉ nghiên cứu qua các chỉtiêu pH, SS (MLSS) và COD chứ không có điều kiện làm với MLVSS,

DO và BOD5

 Nguồn nước thải thu thập phục vụ cho việc chạy mô hình thí nghiệm sẽđược lấy tại đầu ra của bể tách mỡ trong khu vực nhà bếp nhà hàng HoaMua thuộc khu du lịch Bình Quới I

 Các chỉ tiêu về nước thải được phân tích: pH, MLSS, COD, Nitơ tổng,Photpho tổng

 Thời gian thực hiện: 12 tuần, từ 4/10 đến 27/12 năm 2006

Trang 11

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Chương

TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY

MÔ VỪA VÀ NHỎ

2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ

Trang 12

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

2.1 NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI SINH HOẠT

NTSH phát sinh từ các hoạt động sống hằng ngày của con người như tắm, rửa, bàitiết, chế biến thức ăn…Ở Việt Nam, lượng nước thải này trung bình 100l/người/ngày NTSH được thu gom từ các khu dân cư, cơ sở kinh doanh, cơ quan,khu du lịch

BOD và chất rắn lơ lửng là 2 thông số quan trọng nhất được sử dụng để xác địnhđặc tính của NTSH Quá trình xử lý bằng lắng đọng ban đầu có thể giảm đượckhoảng 50% chất rắn lơ lửng và 35% BOD

Bảng 2.1: Thành phần tương đối của nước thải sinh hoạt bình thường

Thành phần nước thải Trước khi

lắng đọng Sau lắng đọng khi Sau xử lý sinh học

Tổng lượng chất rắn

Chất rắn không ổn định

Chất rắn lơ lửng

Chất rắn lơ lửng không ổn định

BOD

Amoniac

Tổng Nitơ

Tổng Phốt pho

Phốt pho hoà tan

8004402401802001535107

680340120100130153097

530220302030242687

(Nguồn: Metalf và Eddy, 1991)

Để tiện cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính toán thiếtkế các công trình XLNT, nước thải sinh hoạt được phân loại theo các tiêu chụẩnsau:

Trang 13

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

 Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệsinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu chứachất lơ lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám” Nồng độ chấthữu cơ trong nước thải này thấp và thường khó phân huỷ sinh học, trong nướcthải có nhiều hợp chất vô cơ

 Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh còn gọi là “nước đen”.Trong nước thải tồn tại các vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối Hàmlượng các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng như N, P cao, các loại nước thảinày thường gây nguy hại đến sức khoẻ và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt.Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm nhà bếp Loại nướcthải này có hàm lượng lớn các chất hữu cơ(COD, BOD) và các chất dinhdưỡng khác(N, P) Các chất bẩn trong nước thải này dễ tạo ra khí sinh học vàdễ sử dụng làm phân bón

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ

2.2.1 Mức độ xử lý nước thải

Điều kiện cần khi xác định mức độ XLNT cần thiết là để nước thải khi xả có tínhđến khả năng tự làm sạch của nguồn, không được làm cho nồng độ chất bẩn tạiđiểm kiểm tra sử dụng nước vượt nồng độ giới hạn cho phép Điều kiện đủ, khốngchế đối với nước thải khi xả vào nguồn nước mặt được quy định theo tiêu chuẩnthiết kế nước thải đô thị TC 51 – 84 hoặc tiêu chuẩn môi trường TCVN 5945 –

1995, TCVN 6772 – 2000

Nước thải sinh hoạt thường được xử lý theo 3 bước (mức độ) như sau:

 Bước thứ nhất (xử lý bậc 1 hay xử lý sơ bộ): Đây là mức độ bắt buộc đối vớitất cả các dây chuyền công nghệ XLNT Hàm lượng cặn lơ lửng trong nướcthải sau khi xử lý ở giai đoạn này phải nhỏ hơn 150mg/l nếu nước thải được

Trang 14

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

xử lý sinh học tiếp tục hoặc nhỏ hơn các quy định nêu trong bảng trên nếu xảnước thải trực tiếp vào nguồn nước mặt

 Bước thứ 2 (xử lý bậc hai hay xử lý sinh học): Giai đoạn xử lý này được xác

định dựa vào mục đích sử dụng và quá trình tự làm sạch của nguồn nước

 Bước thứ 3 ( xử lý bậc ba hay xử lý triệt để): loại bỏ các hợp chất nitơ và

photpho khỏi nước thải Giai đoạn này rất có ý nghĩa đối với các nước khí hậunhiệt đới, nơi có quá trình phú dưỡng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng nướcmặt

Giai đoạn khử trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buộc đối vớimột số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý

2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Mục đích của công đoạn này là loại bỏ rác kích thước lớn, dầu mỡ ra khỏi nướcthải đi vào công trình xử lý, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bướcxử lý tiếp theo

2.2.2.1 Thiết bị chắn rác

Có 2 loại thiết bị chắn rác:

 Thiết bị chắn rác và vớt rác thủ công, dùng cho các trạm xử lý có công suấtnhỏ, lượng rác dưới 0.1 m3/ngày

 Thiết bị chắn rác, vớt rác cơ giới bằng các băng cào dùng cho các trạm XLNTcó lượng rác lớn hơn 0.1 m3/ngày

Thiết bị chắn rác được bố trí tại máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải vàtrước các công trình xử lý

2.2.2.2 Bể thu và tách dầu mỡ

Bể thu dầu

Trang 15

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa dầu vànhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công cộngkhác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ xe…

Bể tách mỡ

Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trong nước thải.Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách san, trường học, bệnhviện… xây bằng gạch, BTCT, thép, nhựa composite… và bố trí bên trong nhà, gầncác thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách dầu mỡ trướckhi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải khác

Bể tách mỡ gồm các bộ phận sau: giếng thu cặn và giếng thu mỡ.

Hình 2.1: Thiết bị tách dầu, mỡ loại nằm ngang

1 Thân thiết bị; 2 Bộ phận hút cặn bằng thủy lực; 3 Lớp dầu mỡ; 4 Ống gom dầu mỡ; 5 Vách ngăn dầu mỡ; 6 Răng cào trên băng tải; 7 Hố chứa cặn

Hình 2.2: Thiết bị tách dầu, mỡ lớp mỏng

1 Cửa dẫn nước ra; 2 Ống gom dầu, mỡ; 3 Vách ngăn; 4 Tấm chất dẻo xốp nổi; 5 Lớp dầu;

6 Ống dẫn nước thải vào; 7 Bộ phận lắng làm từ các tấm gợn sóng, 8 Bùn cặn

Trang 16

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

2.2.2.3 Bể điều hoà

Có 2 loại bể điều hòa:

 Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyển độngcủa dòng chảy

 Bể điều hòa lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vậnchuyển của dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy

Để đảm bảo chức năng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải, ta cần bố trítrong bể hệ thống, thiết bị khuấy trộn để san bằng nồng độ các chất bẩn cho toànbộ thể tích nước thải có trong bể và để ngăn ngừa cặn lắng, pha loãng nồng độ cácchất độc hại nếu có nhằm loại trừ hiện tượng bị sốc về chất lượng khi đưa nướcvào công trình xử lý sinh học

2.2.2.4 Bể lắng nước thải

Có hai loại: Bể lắng đợt một trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt hai saucông trình xử lý sinh học nước thải

Có 3 loại bể lắng: bể lắng đứng, bể lắng ngang và bể lắng ly tâm Ngoài ra, còn cóbể lắng trong có tầng cặn lơ lửng và bể lắng có lớp mỏng

Hiện nay, các trạm xử lý công suất vừa và nhỏ (<10.000m3/ngày) thường sử dụngbể lắng đứng Hiệu suất lắng của bể thấp, khoảng 45 – 48%

2.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí

Sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có ôxy

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo rahàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Phương trình phản ứngsinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau :

Chất hữu cơ vi sinh vật CH 4 + CO 2 + H 2 + NH 3 + H 2 S + Tế bào mới

Trang 17

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 04 giai đoạn :

 Giai đoạn 1 : Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử

 Giai đoạn 2 : Acid hóa

 Giai đoạn 3 : Acetate hóa

 Giai đoạn 4 : Methane hóa

Hình 2.3: Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải

2.2.3.2 Bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff)

Bể có hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng Phần trên của bể là máng lắng,phần dưới là ngăn lên men bùn cặn Tuy nhiên, quá trình lên men bùn cặn chỉdừng lại ở mức lên men acid, các chất hữu cơ phân huỷ được khoảng 40%

2.2.3.3 Bể lắng trong kết hợp ngăn lên men

Trang 18

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Bể gồm 2 phần tách biệt nhau: phần lắng trong kết hợp làm thoáng tự nhiên vàphần lên men bùn cặn

Ưu điểm của bể lắng trong kết hợp ngăn lên men so với bể lắng 2 vỏ:

 Ngăn lên men và ngăn lắng độc lập nhau về cấu tạo, do đó sản phẩm thối rửatrong quá trình lên men không làm bẩn lại nước thải đã lắng

 Cặn được xáo trộn đều ở ngăn tự hoại và tạo điều kiện tốt cho quá trình lênmen cặn, không bị nén như bể lắng 2 vỏ

 Hiệu suất lắng trong ngăn lắng cao hơn rất nhiều so với máng lắng của bểlắng 2 vỏ

2.2.3.4 Bể lọc kị khí

Bể lọc kỵ khí là một bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ chứa carbontrong nước thải Nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tiếpxúc với lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và phát triển

2.2.3.5 Bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB)

Hiện nay hệ thống xử lý kỵ khí bằng bể UASB (Upflow anaerobic SludgeBlanket) phổ biến nhất trên thế giới trong vấn đề xử lý nước thải có nồng độnhiễm bẩn hữu cơ cao Xử lý nước thải với bể kỵ khí UASB chiếm một tỷ lệ lớntrong tổng số các công trình kỵ khí trên thế giới

Những ưu điểm quá trình xử lý sinh học kỵ khí UASB vượt trội so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí:

 Ít tiêu tốn năng lượng vận hành

 Có khả năng xử lý với tải trọng cao hơn

 Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn

 Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng

Trang 19

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

 Có thể tận dụng nguồn năng lượng từ khí metan sinh ra

Tuy nhiên bể UASB cũng có những mặt hạn chế như:

 Thời gian thích nghi dài (1-3 tháng) Pha nghỉ cũng kéo dài

 Vận hành phức tạp, các điều kiện nước thải đầu vào khắc khe hơn so với bểxử lý bằng bùn hoạt tính

 Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu thường cao hơn nhiều so với bể xử lý bằngbùn hoạt tính

 Vận tốc nước thải đưa vào bể UASB được duy trì trong khoảng 0,6 – 0,9 m/h,

pH thích hợp cho quá trình phân hủy kỵ khí dao động trong khoảng 6-8

2.2.4 Xử lý sinh học nước thải trong điều kiện tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồnnước Việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình :

2.2.4.1 Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới

Dẫn nước thải theo hệ thống mương đất trên cánh đồng tưới, dùng bơm và ốngphân phối phun nước thải lên mặt đất Một phần nước bốc hơi, phần còn lại thấmvào đất để tạo độ ẩm và cung cấp một phần chất dinh dưỡng cho cây cỏ sinhtrưởng Phương pháp này chỉ được dùng hạn chế ở những nơi có khối lượng nướcthải nhỏ, vùng đất khô cằn xa khu dân cư, độ bốc hơi cao và đất luôn thiếu độ ẩm

2.2.4.2 Xả nước thải vào ao, hồ, sông suối

Nước thải được xả vào những nơi vận chuyển và chứa nước có sẵn trong tự nhiênđể pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn Khi xả nướcthải vào nguồn tiếp nhận, nước của nguồn tiếp nhận sẽ bị nhiễm bẩn Mức độnhiễm bẩn phụ thộc vào: lưu lượng và chất lượng nước thải, khối lượng và chấtlượng nước có sẵn trong nguồn, mức độ khuấy trộn để pha loãng

Trang 20

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

2.2.4.3 Hồ sinh vật

Xử lý nước thải trong các ao hồ sinh học là phương pháp xử lý cổ điển đơn giảnnhất Phương pháp này không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạtđộng rẻ, quản lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao Tuy nhiên, cũng có cácnhược điểm: thời gian xử lý khá dài, đòi hỏi diện tích mặt bằng rộng Quá trình xửlý phụ thuộc vào thời tiết và nhiệt độ

Hệ hồ có thể phân loại như sau : (1) hồ hiếu khí, (2) hồ tùy tiện, (3) hồ kỵ khí và(4) hồ xử lý bổ sung

Hồ hiếu khí

Diện tích rộng, chiều sâu cạn Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờsự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng Ôxy cung cấp cho vi khuẩnnhờ sự khuếch tán từ không khí qua bề mặt và quá trình quang hợp của tảo Chấtdinh dưỡng và CO2sinh ra trong quá trình phân huỷ chất hữu cơ được tảo sử dụng

Tảo

Vi khuẩn

Tảo mới

Chất hữu cơ

Năng lượng mặt trời

Vi khuẩn mới

PO ,H O423- 32

Hình 2.4 : Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí

Hồ tùy tiện

Trong hồ tùy tiện tồn tại 03 khu vực : (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vi khuẩnvà tảo sống cộng sinh; (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủynhờ vi khuẩn kị khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sựphân hủy của vi khuẩn tùy tiện

Hồ kỵ khí

Trang 21

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơlửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng Khả năng xử lý hữu cơ củahồ thường phụ thuộc vào thời tiết, mùa hè: 65-80%, mùa đông: 45-65% Cấu tạocủa hồ thường có hai ngăn, ngăn làm việc và ngăn dự trữ khi vét bùn cặn

Hồ xử lý bổ sung

Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (aeroten, bể lọc sinh học hoặc sau hồsinh học hiếu khí, tùy tiện, …) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thời thựchiện quá trình nitrate hóa Do thiếu chất dinh dưỡng, vi sinh còn lại trong hồ nàysống ở giai đoạn hô hấp nội bào và ammonia chuyển hóa sinh học thành nitrate

2.2.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp ôxy liêntục Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp kỵ khí và hiếu khí có thể xảy

ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các công trình xử lý nhân tạo, người

ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình ôxy sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ vàhiệu suất cao hơn xử lý sinh học tự nhiên

Hình 2.5: Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 2.2.5.1 Xử lý bằng phương pháp sinh học dính bám

Khi dòng nước thải đi qua những lớp vật liệu rắn làm giá đỡ các vi sinh vật sẽ bámdính lên bề mặt Trong số các vi sinh vật này có loài sinh ra các polysacarit có tính

Công nghệ hiếu khí

Hồ sinh học hiếu khí

Lọc hiếukhí nhỏ giọtLọc SH

Sinh trưởng dính bámSinh trưởng lơ lửng

Hiếu khítiếp xúc học theo mẻXử lý sinh

sinh học

Trang 22

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

chất như là một polymer sinh học có khả năng kết dính tạo thành màng Màng nàycứ dày thêm với sinh khối của vi sinh vật dính bám hay cố định trên màng Màngđược tạo thành từ hàng triệu đến hàng tỷ tế bào vi khuẩn, với mật độ vi sinh vật rấtcao màng có khả năng oxy hoá các hợp chất hữu cơ, hấp thụ các chất bẩn lơ lửngcó trong nước khi chảy qua hoặc tiếp xúc với màng

Quá trình lọc sinh học thích hợp cho việc xử lý nước thải công nghiệp hơn là xử lýnước thải sinh họat

Bể lọc sinh học

Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám.Nước thải được phân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòiphun Quần thể vi sinh vật sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học cókhả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơ chứa trong nước thải

Hình 2.6: Hệ thống xửû lý nước thải theo quá trình bể lọc sinh học

Tháp lọc sinh học:

Khác với bể lọc sinh học ngập nước, tháp lọc sinh học được xây dựng với hệ thốngquạt gió cưỡng bức từ dưới lên, nước thải được phân phối từ phía trên, chảy qualớp màng vi sinh bám trên các giá thể và xuống bể thu ở phía dưới

Đối vớp tháp lọc sinh học, lượng không khí được cung cấp nhiều nên sinh khốiphát triển rất nhanh, thời gian nước thải chảy xuống thường ngắn nên vi sinh vậtkhó oxy hoá hết lượng hữu cơ có trong nước thải đến mức tối đa, do đó thườngphải tuần hoàn lại nước đầu ra hoặc kết hợp với bể aeroten

Bể lọc sinh học Bể lắng

Cấpkhí

Nước ra

Nước tuần hoànNước vào

Trang 23

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Tháp lọc sinh học nhỏ giọt:

Tháp lọc sinh học nhỏ giọt có kết cấu giống như tháp lọc sinh học Tuy nhiên, vậntốc của nước thải đi qua giá thể nhỏ hơn nhiều, cấu trúc của giá thể cũng được thayđổi sao cho có thể lưu nước được trên giá thể lâu hơn Tháp lọc này cho phép giảmhàm lượng chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước thải xuống mức thấp nhất Tuynhiên, ít được sử dụng do chi phí đầu tư ban đầu lớn, chiếm diện tích rộng

Đĩa quay sinh học(RBC)

RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát nhau.Đĩa nhúng chìm một phần trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Tương tự như bểlọc sinh học, màng vi sinh hình thành và bám trên bề mặt đĩa Khi đĩa quay, mangsinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tiếp xúc vớiôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khối trong điều kiệnhiếu khí Đồng thời, khi đĩa quay tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh khôngcòn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa sang bể lắng đợt hai

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước

Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám.Nước thải được phân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòiphun, có thể từ dưới lên hoặc từ trên xuống Quần thể vi sinh vật sống bám trêngiá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân hủy chất hữu cơchứa trong nước thải

2.2.5.2 Xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính

Xử lý nước thải theo quá trình bùn hoạt tính bao gồm rất nhiều hệ thống khác nhauvới cách thức xây dựng khác nhau Mặc dù vậy, tất cả các công trình có cùngchung một đặc điểm là: sử dụng bùn hoạt tính dạng lơ lửng để xử lý các chất hữu

cơ hoà tan hoặc các chất hữu cơ dạng lơ lửng

Trang 24

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

BHT được cung cấp thường là bùn tự hoại hoặc BHT lấy từ các nhà máy xử lýnước thải đang hoạt động

Hình 2.7: Hệ thống xủ lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng

Một số công trình hiếu khí phổ biến xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính:

Bể aeroten thông thường

Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút (plug – flow), khi đó chiều dài bể rất lớn so vớichiều rộng Trong bể này nước thải vào có thể phân bố ở nhiều điểm theo chiềudài, bùn hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể Ở chế độ dòng chảy nút, bông bùn cóđặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể Tải trọngthích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kg BOD5/m3ngày với hàm lượng MLSS 1.500 –3.000 mg/L, thời gian lưu nước từ 4 – 8 giờ, tỷ số F/M = 0,2 – 0,4, thời gian lưubùn từ 5 – 15 ngày

Bể aeroten xáo trộn hoàn toàn

Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp Thiết bị sục khí cơ khí(motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khuếch tán khí thường được sử dụng Bể nàythường có dạng tròn hoặc vuông, hàm lượng bùn hoạt tính và nhu cầu ôxy đồngnhất trong toàn bộ thể tích bể Bể này có ưu điểm chịu được quá tải rất tốt.BOD5/m3ngày với hàm lượng bùn 2.500 – 4.000 mg/L, tỷ số F/M = 0,2 –0,6

Bể sinh học Bể lắng

Cấpkhí

Bùn tuần hoàn

Bùn xả

Trang 25

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

B ùn tuần hoàn

M áy thổi khí

Hình 2.9: Bể aeroten khuấy trộn hoàn toàn

Bể aeroten mở rộng

Hạn chế lượng bùn dư sinh ra, khi đó tốc độ sinh trưởng thấp, sản lượng bùn thấpvà chất lượng nước ra cao hơn Thời gian lưu bùn cao hơn so với các bể khác (20 –

30 ngày) Hàm lượng bùn thích hợp trong khoảng 3.000 – 6.000 mg/L

Aeroten hoạt động gián đoạn theo mẻ (hệ SBR)

Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểulàm đầy và xả căïn Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạttính hoạt động liên tục, chỉ có điều tất cả quá trình xảy ra trong cùng một bể vàđược thực hiện lần lượt theo các bước : (1) làm đầy, (2) phản ứng, (3) lắng, (4) xảcạn, (5) ngưng

Trang 26

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

2.2.5.3 Khử- các chất dinh dưỡng (N,P) và ổn định bùn bằng phương pháp

hiếu khí kết hợp.

Cơ chế của quá trình

Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nitơ amonisẽđược chuyển thành nitrat nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter Đểthực hiện giai đoạn khử nitrat trong công trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính,cần tạo ra vùng thiếu khí(anoxic) Quá trình khử nitrat bằng bùn hoạt tính đượcbiểu diễn như sau:

Hình 2.10: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của công trình khử N bằng pp BHT

Quy trình xử lý nước thải theo phương pháp bùn hoạt tính để khử BOD, N, P tronghệ thống Bardenpho

Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống Badenpho

Quá trình thổi khí kéo dài trong Aeroten

Các công trình thổi khí kéo dài được đặc trưng bởi tải trọng chất bẩn thấp từ 0.05 –0.15 g BOD/g bùn.ngày; thời gian lưu nước và lưu bùn dài Thời gian lưu bùn dàitạo điều kiện tốt cho quá trình nitrat hoá Một phần các chất hữu cơ độc hại cũng

Nước thải sau xử lý sinh học

Hỗn hợp bùn nước tuần hoàn

Bể sinh học hiếu khí

Bùn hoạt tính tuần hoàn

Bể lắng đợt 2

Bể kỵ khí Anaerobic Bể thiếu khí(Anoxic) Bể hiếu khí(Aerobic) Bể thiếu khí(Anoxic)

Bể lắng đợt 2 Bùn dư

Bùn hoạt tính tuần hoàn

Bể hiếu khí (Aerobic) Nước thải vào

Tuần hoàn hỗn hợp bùn nước

Trang 27

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

có thể được khử nhờ quá trình thổi khí kéo dài Sơ đồ nguyên tắc quá trình thổi khíkéo dài:

Hình 2.12: Sơ đồ xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài

Xử lý nước thải bằng phương pháp thổi khí kéo dài có hiệu quả làm sạch cao,lượng bùn dư ít nhưng diện tích chiếm đất lớn Vì vậy phương pháp này thườngđược ứng dụng để xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ

Kênh ô xy hoá tuần hoàn

Kênh oxy hoá tuần hoàn hoạt động theo nguyên lý thổi khí bùn hoạt tính kéo dài

Ưu điểm: lượng bùn dư thấp, được ổn định tương đối, hiệu quả xử lý BOD cao, các

chất nitơ, photpho được khử đáng kể, quản lý vận hành không phức tạp, công trìnhcó tính đệm cao Tuy nhiên công trình xây dựng hở và diện tích chiếm đất lớn nênhạn chế sử dụng cho quy mô lớn Kênh oxy hoá tuần hoàn thường được sử dụngcho các vùng dân cư số dân từ 200 – 15000 người

2.2.6 Phương pháp xử lý bùn cặn

Đối với bùn sinh ra trong quá trình xử lý nước thải, ta có thể áp dụng các quá trìnhxử lý sau:

Tách nước : để loại một phần nước có trong bùn, ta có thể áp dụng các công

trình sau : bể nén bùn trọng lực (gravity thickening), nén bùn bằng phương pháp

Aeroten trộn Bể lắngđợt 2

Sân phơi bùn

Bể lắng đợt 2

sau xử lý Bùn tuần hoàn

Bùn đưa đi bón cây

Trang 28

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

tuyển nổi (flotation thickening), máy li tâm bùn (centrifugation), máy lọc ép dâyđai…

Ổn định bùn : Có nhiều phương pháp ổn định bùn, phương pháp hóa học, sinh

học, nhiệt, trong đó phương pháp sinh học thường được sử dụng rộng rãi Để ổnđịnh bùn bằng phương pháp sinh học, ta có thể áp dụng một trong hai quá trình: ổnđịnh bùn hiếu khí và ổn định bùn kỵ khí

Thải bỏ bùn: bùn sau quá trình xử lý có thể được mang đi làm phân bón, được

chôn lấp tại một vị trí thích hợp, đưa ra sân phơi bùn hoặc đốt ra tro

2.2.7 Phương pháp khử trùng nước thải

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn có thể chứa khoảng 105đến 106vi khuẩn trong 1ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải khôngphải là vi trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loại vikhuẩn gây bệnh nào đó Nếu xả nước thải ra nguồn cấp nước, hồ nuôi cá thì khảnăng lan truyền bệnh sẽ rất lớn Do vậy, cần phải có biện pháp tiệt trùng nước thảitrước khi xả ra nguồn tiếp nhận Các phương pháp khử trùng nước thải phổ biếnhiện nay là:

 Dùng clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

 Dùng Hypoclorit – canxi dạng bột – Ca(ClO)2 – hoà tan trong thùng dungdịch 3 5% rồi định lượng vào bể khử trùng

 Dùng HypocloritNatri, nước javel (NaClO)

 Dùng Ozone được sản xuất từ không khí do máy tạo Ozone đặt trong nhàmáy xử lý nước thải Ozone sản xuất ra được dẫn ngay vào bể khử trùng

 Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản sinh ra Đèn phát tiacực tím đặt ngập trong bể khử trùng có nước thải chảy qua

Trang 29

Chương 2: Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Vừa Và Nhỏ

Từ trước đến nay, phương pháp khử trùng nước thải bằng Clo hơi hay các hợp chấtcủa Clo thường được sử dụng phổ biến vì Clo là hóa chất được các ngành côngnghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường với giá thành chấp nhận được, hiệu quảtiệt trùng cao Tuy nhiên, những năm gần đây, các nhà khoa học đã đưa ra khuyếncáo nên hạn chế dùng Clo để tiệt trùng nước thải vì các lý do sau:

 Lượng Clo dư (khoảng 0,5 mg/l) trong nước thải để đảm bảo sự an toàn và ổnđịnh cho quá trình tiệt trùng sẽ gây hại đến cá và các sinh vật nước có íchkhác

 Clo kết hợp với hydrocacbon thành các hợp chất có hại cho môi trường sống

Trang 30

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Chương

3.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI I 3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI I

TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI I

VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Trang 31

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

3.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI 1

Hình 3.1: Vị trí khu du lịch Bình Quới I

3.1.2 Mặt bằng tổng thể khu du lịch Bình Quới I

Mặt bằng tổng thể KDL Bình Quới I với diện tích tổng thể là 34.635m2, gồm cáckhu: bãi đậu xe, kho kỹ thuật – hoá chất, khu ẩm thực Nam Bộ, hội trường, bếp aocá, nhà tròn bờ sông, nhà hàng Hoa Mua, Bếp nhà hàng, nhà cho thuê, Hội quán…Mặt bằng tổng thể được thể hiện rõ ở phần phụ lục C

3.1.3 Tình hình hoạt động du lịch

Trang 32

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Diện tích rộng, khung cảnh thiên nhiên thoáng mát với hàng dừa, vườn cây, thảm

cỏ, ao cá Khu Du Lịch Bình Quới 1 được người dân Thành Phố biết đến như một

làng quê yên tĩnh để nghỉ ngơi, sinh hoạt và thưởng thức món ăn, thức uống theophong cách Nam Bộ Khu du lịch Bình Quới I thường được Thành Phố chọn làmnơi tổ chức các lễ hội du lịch lớn Không chỉ dừng lại ở khách du lịch của Thànhphố, Bình Quới 1 được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến bởi vẻ đẹp tựnhiên và là điểm du lịch “xanh” của một thành phố công nghiệp lớn của cả nước.Ngoài Nhà hàng Hoa Mua 300 chỗ phục vụ các món ăn Á, còn có khu sân vườnvới thảm cỏ rộng 7.000 m2phục vụ sinh hoạt, vui chơi dã ngoại, ăn uống ngoài trờivới sức chứa khoảng 3.000 thực khách Các nhà chòi nhỏ từ 10-20 chỗ

Khu ẩm thực “Khẩn hoang Nam Bộ” với diện tích 3.000 m2 được xây dựng trênmột khoảng riêng kinh doanh buffet vào 03 ngày cuối tuần (thứ 6, thứ 7, chủ nhật)và các ngày lễ lớn với trên 70 món ăn dân dã thuần túy Nam Bộ Khả năng phụcvụ khoảng 1000 -1500 khách mỗi xuất

Ba ngôi nhà lợp lá dừa nước, vách đất, bên trong được trang bị những tiện nghi tốithiểu, dành cho gia đình hoặc nhóm bạn bè nghỉ ngơi, ăn uống trong ngày

Hội Quán Hội Ngộ: địa điểm lưu giữ những kỷ niệm của bè bạn và công chúng vớicố nhạc sỹ Trịnh Công Sơn và dần dần hình thành như một địa chỉ văn hóa củaThành Phố với các hoạt động mang tính nghệ thuật khác như hội họa, điêu khắchay giới thiệu các chương trình ca nhạc cho các nghệ sỹ tên tuổi

Khu du lịch Bình Quới I bắt đầu xây dựng EMS theo ISO 14001:1996 vào tháng03/2003 và được chứng nhận vào 31/5/2005 Hiện nay, khu du lịch đang duy trì ápdụng, cải tiến và chỉnh sửa tài liệu theo phiên bản mới ISO 14001:2004

3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH BÌNH QUỚI 1 3.2.1 Hiện trạng rác thải

Trang 33

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Nguồn gốc và phân loại rác thải được khu du lịch thực hiện phân loại như sau:

Bảng 3.1: Nguồn gốc và nguyên tắc phân loại rác

01 Rác hữu cơ tái sử dụng

(cơm heo)

Thức ăn thừa, phế thải thực phẩm

02 Rác hữu cơ thải bỏ

Xác vỏ củ, quả, rau dập, ruột động thực vật,khăn giấy, xương, vỏ hải sản, xác trà, xác càphê…

03 Rác bán được

(Rác ve chai)

- Chai thủy tinh, lon nhôm, chai lọ nhựa

- Thùng carton, thùng giấy, tạp chí cũ, giấy,báo cũ

04 Rác vô cơ thải bỏ Xà bần, mảnh vỡ từ sành sứ, bụi cát, gỗ vụn,giẽ cũ, bao nylon, ống hút, vải vụn…

05

Rác thải nguy hại

(Thu giữ riêng giao về

BP kỹ thuật)

- Pin các loại; băng mực; hộp đựng mực in; bomạch điện tử; giấy carton; bình acquy cũ; bóngđèn huỳnh quang; đèn cao áp; bao bì đựng hóachất; giẻ lau dầu, nhớt; vật dụng lau dọn hóachất…

- Nhớt thải, hóa chất các loại, mỡ bò…

Nguồn: Khu du lịch Bình Quới I

Các thùng rác được đặt dọc hai bên đường của KDL Tại nhà bếp và khu vực phụcvụ Buffet, các thùng rác đều được dán nhãn nhận biết và có nắp đậy nhằm phụcvụ cho việc phân loại

Đối với CTNH, chúng được tập trung về phòng kỹ thuật, định kỳ 03 tháng (ít nhất)hoặc khi có nhu cầu, nhóm trưởng kỹ thuật/EMR sẽ liên hệ với công ty môi trườngViệt Úc để chuyển giao và xử lý

Trang 34

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Các thùng rác được đặt dọc hai bên đường của KDL Tại nhà bếp và khu vực phụcvụ Buffet, các thùng rác đều được dán nhãn nhận biết và có nắp đậy nhằm phụcvụ cho việc phân loại

Bảng 3.2: Lượng rác qua các tháng năm 2006

Rác vô cơ thải bỏ (kg)

Rác ve chai tái sử dụng (kg)

Thức ăn thừa (cơm heo) (kg)

Nguồn: Khu du lịch Bình Quới I

LƯỢNG RÁC SINH RA QUA CÁC THÁNG NĂM 2006

0 5000

Rac thai bo huu co rac thai bo vo co Rac ve chai tai su dung thuc an thua

Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn lượng rác qua các tháng năm 2006

Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy, lượng rác phát sinh vào các tháng đầu năm

do đó là các tháng tết, khu du lịch tổ chức nhiều chương trình, lễ hội

Trang 35

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

3.2.2 Hiện trạng nước thải

Lượng nước tiêu thụ của khu du lịch vào các mục đích sau:

 Phục vụ rửa, nấu ăn cho nhà hàng Hoa Mua và khu khẩn hoang Nam Bộ

 Tưới cây xanh trong khu du lịch

 Nhà vệ sinh

Bảng 3.3: Lượng nước tiêu thụ tại KDL Bình Quới I các tháng năm 2006

Tháng Lượng khách Lượng nước tiêu thụ

Nguồn: Khu du lịch Bình Quới I

Lượng nước tiêu thụ qua các tháng năm 2006

2324

2861 2638

2402 2323

2004 2015

1829 1486 1290

0 500

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn lượng nước tiêu thụ tại KDL Bình Quới I năm 2006

Lượng nước thải cần phải được thu gom và xử lý là:

Trang 36

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

 Nước thải thải ra do hoạt động rửa chén phục vụ Buffet vào các ngày chiềuT6, chiều T7, ngày CN mỗi tuần Nguồn thải này hiện tại sau khi qua bể táchmỡ được thải ra ao nội bộ có thả lục bình, làm nguồn nước mặt trong các aohồ bị phú dưỡng hoá, gây mất mỹ quan khu du lịch

 Nước thải thải ra do hoạt động rửa chén và nấu ăn khu vực bếp và nhà hàngHoa Mua Nguồn thải này cũng được đi qua bể tách mỡ và sau đó được thải

ra sông Sài Gòn, với hàm lượng hữu cơ và cặn lơ lửng lớn góp phần làm ônhiễm nguồn nước mặt sông Sài Gòn

Vì: lượng nước này có hàm lượng chất ô nhiễm rất cao, hàm lượng BOD, SS vượttiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần Theo nguyên tắc xả thải, không được xả trựctiếp ra hệ thống sông trong thành phố mà phải qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩntrước khi xả ra nguồn tiếp nhận

3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí

3.2.3.1 Tiếng ồn

Các nguồn gây ồn được xác định như sau:

Từ hoạt động của khách ở nhà hàng và khu vực sân vườn

Từ các buổi ca nhạc ngoài trời;

Từ máy cắt cỏ và các hoạt động khác của công nhân làm vườn, cắt tỉa cành, lá…

Hoạt động của bãi đậu xe / bãi giữ xe đưa du khách đến & đi;

Máy phát điện hoạt động khi điện lưới quốc gia ngưng cung cấp điện;

Máy giặt tại khu vực pha chế;

Tiếng ồn của máy xịt muỗi vào hai ngày thứ 3 và thứ 7

Bên cạnh đó các thiết bị máy móc có khả năng phát sinh tiếng ồn bao gồm: nhàhàng Hoa Mua, Hội quán Hội Ngộ, khu vực ẩm thực khẩn hoang Nam Bộ, bãi đậu

Trang 37

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

xe & bãi giữ xe, Khu vực sân vườn với không gian rộng trên 7000 m2thỉnh thoảngphục vụ những tiệc lớn có trang bị thiết bị tăng âm vang xa và lớn

Bảng 3.4 : Kết quả đo ồn

Độ ồn (dBA) Điểm đo

Khu trò chơi dân gian – cách khu dân cư

Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư –

Nguồn: Khu du lịch Bình Quới I

Thời gian lấy mẫu: Ngày 24/7/2005 Chủ nhật 28/3/2006_Thứ 4 và 1/4/2006Thứ 7

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu cho phép ta khẳng định cường độ ồn tại các

điểm khảo sát nằm trong giới hạn tối đa cho phép

3.2.3.2 Khói thải, chất lượng không khí xung quanh

Các nguồn phát sinh khói thải bao gồm hoạt động nấu nước, đốt rác (làm vườn),đêm ca nhạc ngoài trời (đốt đuốc dầu), các buổi tiệc có các món nướng (than), sửdụng đèn cầy trang trí cho bàn ăn Ngoài ra, khói thải cũng phát sinh từ máy phátđiện chạy mỗi khi điện lưới ngưng cung cấp hoặc trong lúc chạy không tải (bảotrì) Không những thế, CFC có thể phát sinh từ các máy điều hòa không khí, từ cáctủ trữ đông cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

Ngoài ra, bụi có thể phát sinh từ các hoạt động làm vườn, cắt tỉa cành, cắt cỏ; từhoạt hoạt động xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất để phục vụ côngviệc kinh doanh của đơn vị; bụi từ công việc vệ sinh hàng ngày

Trang 38

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Bảng 3.5: Kết quả đo đạc nồng độ khói thải

Bụi (mg/m 3 )

NO 2 (mg/m 3 )

SO 2 (mg/m 3 )

CO (mg/m 3 )

STT Vị trí lấy mẫu

2005 2006 2005 2006 2005 2006 2005 2006

1

Khói thải khu ẩm thực

Khẩn hoang Nam Bộ

– lấy mẫu giữa khu

vực, vùng dưới gió

3 Ống khói phát điện (*) 128.7 142.8 289 249 215 275 148 152Tiêu chuẩn khí thải CN

đốivới bụi và các chất vô cơ

(giá trị giới hạn B) (TCVN

5939-1995)

Nguồn: khu du lịch Bình Quới I

Bảng 3.6: Chất lượng không khí xung quanh

Bụi (mg/m 3 )

NO 2 (mg/m 3 )

SO 2 (mg/m 3 )

CO (mg/m 3 ) STT Vị trí lấy mẫu

2005 2006 2005 2006 2005 2006 2005 2006

Tiêu chuẩn chất lượng

không khí xung quanh

(TCVN 5937:1995)

Nguồn: Khu du lịch Bình Quới I

Trang 39

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

Nhận xét:

Đối với nồng độ khí thải tại nguồn, tại thời điểm lấy mẫu, nồng độ bụi, các hơi, khítrong ống khói thải của hệ thống khí thải của bếp nấu ăn và máy phát điện (khimáy phát điện đang hoạt động) có các trị số nằm trong giới hạn cho phép của tiêuchuẩn khí thải công nghiệp (TCVN 5939:1995)

Nồng độ bụi và các hơi khí khác tại các điểm đo khu A, B, C có giá trị nằm trongtiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937:1995)

3.2.3.3 Phát thải nhiệt

Các nguồn phát thải nhiệt bao gồm phát nhiệt từ máy biến thế điện, máy phátđiện, máy điều hoà không khí, các tủ trữ đông, máy cắt cỏ, xe cộ các loại đưakhách đến và đi …; nhiệt từ hoạt động nấu nướng, đốt rác, chiếu sáng Trongtrường hợp khẩn cấp, các nguồn phát sinh nhiệt có thể có từ hoả hoạn trong cácnhà bếp do bất cẩn trong lúc nấu nướng hay từ sự cố rò rỉ khí đốt mà không pháthiện kịp thời và từ việc bất cẩn để lửa bén trong các nhà nghỉ hay lúc đốt rác Để hạn chế lượng nhiệt phát ra, Bình Quới I đã trang bị ống khói thông lên caocho máy phát điện, trang bị chụp thông nhiệt và quạt hút nhiệt, hút độ ẩm trongnhà bếp

3.2.3.4 Mùi

Mùi có thể phát sinh từ hoạt động nấu nướng; mùi xăng, dầu từ các du thuyền,canô đến và đi; mùi xăng từ máy cắt cỏ hoạt động; mùi từ các thùng đựng rác; mùitừ các ao “tù”; mùi từ thuốc dinh dưỡng và trị bệnh cho cây cối, mùi thơm từ hoavà lá của khu du lịch Để hạn chế mùi cũngnhư hạn chế sự ảnh hưởng của hoá chấtđến sức khỏe của nhân viên, Bình Quới I yêu cầu các nhân viên, công nhân phảidùng khẩu trang, bao tay khi phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt muỗi, diệtmối

Trang 40

Chương 3: Tổng Quan Về Khu Du Lịch Bình Quới I Và Hiện Trạng Môi Trường

3.2.3.5 Độ rung

Độ rung động lệ thuộc vào mật độ của xe cộ di chuyển trong khuôn viên khu dulịch Độ rung có thể phát sinh từ hoạt động của máy cắt cỏ ngoài sân vườn; độrung của máy giặt tại khu vực pha chế, từ hoạt động của khách, từ hoạt động củamáy phát điện và thỉnh thoảng từ những đêm ca nhạc, hoặc những buổi giải tríngoài trời với số lượng khách đông, thiết bị âm thanh có công suất lớn

3.2.4 Hiện trạng môi trường đất

Kết quả đo được môi trường đất của KDL BQ1 vào 8/2005 được thể hiện ở bảngsau:

Bảng 3.7: Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV và KLN trong đất

Chỉ tiêu phân

tích mẫu đất

Hàm lượng chlore hữu cơ

Hàm lượng phosphore hữu cơ

Nguồn: khu du lịch Bình Quới I

KPHĐ: Không phát hiện được

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải 2.2.3.1 Bể tự hoại - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.3 Các phương pháp xử lý sinh học kỵ khí nước thải 2.2.3.1 Bể tự hoại (Trang 17)
Hình 2.4 : Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.4 Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí (Trang 20)
Hình 2.7: Hệ thống xủ lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.7 Hệ thống xủ lý nước thải theo quá trình tăng trưởng lơ lửng (Trang 24)
Hình 2.8: Bể aeroten thông thường - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.8 Bể aeroten thông thường (Trang 25)
Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống Badenpho - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.11 Sơ đồ hệ thống Badenpho (Trang 26)
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của công trình khử N bằng pp BHT - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.10 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của công trình khử N bằng pp BHT (Trang 26)
Hình 2.12: Sơ đồ xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 2.12 Sơ đồ xử lý nước thải theo nguyên tắc thổi khí kéo dài (Trang 27)
Hình 3.1: Vị trí khu du lịch Bình Quới I - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 3.1 Vị trí khu du lịch Bình Quới I (Trang 31)
Bảng 3.1: Nguồn gốc và nguyên tắc phân loại rác - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Bảng 3.1 Nguồn gốc và nguyên tắc phân loại rác (Trang 33)
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn lượng rác qua các tháng năm 2006 - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn lượng rác qua các tháng năm 2006 (Trang 34)
Bảng 3.3: Lượng nước tiêu thụ tại KDL Bình Quới I các tháng năm 2006 - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Bảng 3.3 Lượng nước tiêu thụ tại KDL Bình Quới I các tháng năm 2006 (Trang 35)
Bảng 3.4 : Kết quả đo ồn - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Bảng 3.4 Kết quả đo ồn (Trang 37)
Hình 4.1: Các giai đoạn tăng sinh khối của TB Vi khuẩn theo thang log - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 4.1 Các giai đoạn tăng sinh khối của TB Vi khuẩn theo thang log (Trang 44)
Hình 4.3 Đồ thị biểu diễn hiệu quả khử COD theo thời gian trong giai đoạn thích nghi - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 4.3 Đồ thị biểu diễn hiệu quả khử COD theo thời gian trong giai đoạn thích nghi (Trang 57)
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn hiệu quả khử COD ở thời gian lưu nước 24h b. Chạy tải trọng ứng với thời gian lưu nước (12 h ): Lập bảng số liệu - Nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu du lịch Bình Quới 1 công suất 80m3 ngày.đêm
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn hiệu quả khử COD ở thời gian lưu nước 24h b. Chạy tải trọng ứng với thời gian lưu nước (12 h ): Lập bảng số liệu (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w