1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020

130 758 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra loại thức ăn dư thừa từgia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kýtúc xá, chợ...;  Chất thải trực tiếp của động vật, chủ yếu là phân, bao

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Những khái niệm cơ bản về chất thải rắn

1.1.1 Định nghĩa

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trongcác hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạtđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là cácloại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)được định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thịmà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải đượccoi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thànhphố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tốc độ phát sinh của CTR là cơ sởquan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quảnlý hệ thống quản lý chất thải rắn

Các nguồn và thành phần chủ yếu phát sinh CTR gồm:

Bảng 1.1 Nguồn gốc chất thải rắn đô thịNguồn phát

sinh

Hoạt động và vị trí phát sinh

Khu dân cư thự và các căn hộ chung cư Các hộ gia đình, các biệt

Thực phẩm, giấy, carton,plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc,nhôm, các kim loại khác, tro,các “chất thải đặc biệt” (baogồm vật dụng to lớn, đồ điệntử gia dụng, rác vườn, vỏxe chất thải độc hại)

Cửa hàng bách hoá, nhà Giấy carton, plastic, gỗ,

Trang 2

Cơ quan, công

sở

Trường học, bêänh viện, nhàtù, văn phòng cơ quan nhànước

Các loại chất thải giốngnhư khu thương mại Chú ý,hầu hết CTR y tế được thugom và xử lý tách riêng bởi vìtính chất độc hại của nó

Gỗ, thép, bê tông, thạchcao, gạch, bụi

Dịch vụ công

cộng

Hoạt động vệ sinh đườngphố, làm đẹp cảnh quan, làmsạch các hồ chứa, bãi đậu xe,bãi biển, khu vui chơi, giải trí

Chất thải đặc biệt, rác quétđường, cành cây và lá cây, xácchết động vật

Các nhà máy

xử lý chất thải

đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp,nước thải và các quá trình xửlý chất thải công nghiệp khác

Bùn, troCTR đô thị Tất cả các nguồn kể trên Bao gồm tất cả các loại trên

Công nghiệp

Nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng, nhà máy hoá chất,nhà máy lọc dầu, các nhà máychế biến thực phẩm, các ngànhcông nghiệp nặng và nhẹ,

Chất thải sản xuất côngnghiệp, vật liệu phế thải, chấtthải độc hại, chất thải đặc biệt

Nông nghiệp

Các hoạt động thu hoạchtrên đồng ruộng, trang trại,nông trường và các vườn câyăn quả, sản xuất sữa và lò giếtmổ súc vật

Các loại sản phẩm phụ củaquá trình nuôi trồng và thuhoạch chế biến như rơm rạ, rauquả, sản phẩm thải của các lògiết mổ heo bò,

Nguồn: Quản lý CTR (tập 1) Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ; TS.Ứng Quốc

Dũng; TS Nguyễn Thị Kim Thái NXB Xây Dựng.

1.1.3 Phân loại: Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhauđược phân loại theo nhiều cách khác nhau:

1.1.3.1 Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn

trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,

1.1.3.2 Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân loại theo các

thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, da, giẻ

Trang 3

1.1.3.3 Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR được phân thành các loại:

i Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động

cuả con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại,sành sứ, thuỷ tinh, gạch, ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặcquá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xácđộng vật, vỏ rau quả Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chấtthải rắn sau:

 Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau, quả , loại chất thảinày mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khóchịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra loại thức ăn dư thừa từgia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kýtúc xá, chợ ;

 Chất thải trực tiếp của động vật, chủ yếu là phân, bao gồm phânngười và phân của các động vật khác;

 Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ cáckhu vực sinh hoạt của dân cư;

 Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sauđốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháykhác trong gia đình, trong kho các cơ sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than;

 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que,củi, nilon, vỏ bao gói

ii Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

 Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro , xỉtrong các nhà máy nhiệt điện;

Trang 4

 Các phế thải trong quá trình công nghệ;

 Bao bì đóng gói sản phẩm

iii Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tông vỡ

do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình chất thải xây dựng gồm:

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo ;

 Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lýnước thiên nhiên, nước sinh hoạt bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

iv Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các

hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sảnphẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ Hiện tại việc quản lý và xả cácloại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trườngđô thị của các địa phương

1.1.3.4 Theo mức độ nguy hại

i Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc

hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ,các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan Có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ con người,động vật và cây cỏ Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt độngkinh tế, công nghiệp và nông nghiệp

Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có mộttrong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguyhại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế, cácloại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong cácbệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại y tế baogồm:

 Các loại bông, băng, gạc, nẹp;

Trang 5

 Các loại kim tiêm, ống tiêm;

 Các phần có thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

 Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

 Các chất thải có chứa nồng độ cao Thuỷ ngân, Chì, Cadmi, Xianua

 Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độchại cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có giải pháp kỹthuật để hạn chế tác động độc hại đó

Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loạiphân bón hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

ii Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất

và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thànhphần

Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải

Các loại khác

CHẤT THẢI

Bùn ga

cống

Chất lỏng dầu mỡ

Hơi độc hại

Chất thải sinh hoạt

Chất thải công nghiệp

Các quá trình phi sản xuất

Hoạt động sống và tái sản sinh của con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

Các quá

trình sản

xuất

Các hoạt động kinh tế xã hội

của con người

Dạng lỏng

Trang 6

Lượng chất thải tạo thành hay tiêu chuẩn tạo ra lượng rác thải phát sinh từ hoạtđộng của một người trong một ngày đêm (kg/người/ngày đêm).

Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắnmang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc mức sống, văn minh của dân

cư ở mỗi khu vực

1.1.5 Thành phần CTR: Thành phần của mô tả các phần riêng biệt mà từ đótạo nên các dòng chất thải Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểuthị bằng phần trăm theo khối lượng

Thành phần lý, hoá học của CTR đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng địaphương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Các đặctrưng điển hình của chất thải rắn như sau:

 Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50.27% - 62.22%);

 Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;

 Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg)

Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn công nghệ xử lý

Bảng 1.2 Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị

Hợp phần

Trọng lượng (%) Độ ẩm (%) Trọng lượng riêng(kg/m3)Khoảng

giá trị(KGT)

Trungbình

Trang 7

Can hộp 2 – 8 6 2 – 4 3 48 – 160 88Kim loại không thép 0 – 1 1 2 – 4 2 64 – 240 160

Nguồn: Quản lý CTR (tập 1) Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ; TS.Ứng Quốc

Dũng; TS Nguyễn Thị Kim Thái NXB Xây Dựng.

1.1.6 Tính chất CTR

1.1.6.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn: Những tính chất vật lý quan

trọng nhất của chất thải rắn đô thị là trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấpphối hạt, khả nămg giữ ẩm tại thực địa (hiện trường) và độ xốp của rác nén của cácvật chất trong thành phần CTR

 Trọng lượng riêng: là trọng lượng một đơn vị vật chất tính trên một đơn

vị thể tích (Kg/m3) Bởi vì CTR có thể ở các trạng thái như : xốp, không nén, nén,… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu rác một cách rõ ràng Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác phải quản lý

Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trịthiết kế Trọng lượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình là khoảng 500lb/yd3(300kg/m3)

Phương pháp xác định trọng lượng riêng của chất thải rắn: mẫu chất thải rắnsử dụng để để xác định trọng lượng riêng có thể tích khoảng 500lit sau khi xáo trộnđều bằng kỹ thuật “một phần tư ” Các bước tiến hành như sau:

 Đổ nhẹ mẫu CTR vào phòng thí nghiệm có thể tích đã biết (tốt nhất làthùng có thể tích 100lít) cho đến khi chất thải dầy đến miệng thùng;

 Nâng thùng lên cách mặt sàn khoảng 30 cm thả rơi tự do 4 lần ;

Trang 8

 Lấy kết quả của bước vừa rồi trừ đi trọng lượng thùng chứa;

 Lấy kết quả của bước 5 chia cho dung tích của thùng chứa ta thu đượctỷ trọng theo đơn vị kg/lit làm điều này 2 lần và lấy kết quả trung bình

 Độ ẩm: Là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thuỷ Xác định độ ẩm được tuân theo công thức:

Độ ẩm = %

a

b

a 

Trong đó : a: Trọng lượng ban đầu của mẫu

b: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0 = 1050CBảng 1.3 Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải

1 Các chất thải được

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ tre, gỗ vàrơm

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ da, cao su

Các túi giấy, các mảnh bìa,giấy vệ sinh…

Vải Len Nilon …Các cọng rau, vỏ quả, thâncây, lõi ngô…

Đồ dùng bằng gỗ như bànghế, thanh giường, đồ chơi,vỏ dừa…

Phim cuộn, túi chất dẻo,chai, lọ chất dẻo, các đầuvoi bằng chất dẻo,dây bện…Bóng, giầy, ví, băng caosu

2 Các chất không cháy

a Các kim loại sắt

b Các kim loại phi sắt

c Thuỷ tinh

d Đá và sành sứ

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ sắt mà dễ bịnam châm hút

Các loại vật liệu không bịnam châm hút

Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ thuỷ tinh

Bất kỳ các loại vật liệukhông cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,dao, nắp lọ

Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói,đồ đựng

Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷtinh bóng đèn,

Vỏ trai, ốc, xương, gạch đá,gốm

Trang 9

3 Các chất hỗn hợp Tất cả các loại vật liệu

khác không phân loại ởbảng này Loại này có thểchia thành hai phần : Kíchthước lớn hơn 5mm và loạinhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

Nguồn: Quản lý CTR (tập 1) Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ; TS.Ứng Quốc Dũng;

TS Nguyễn Thị Kim Thái NXB Xây Dựng.

 Kích thước và cấp phối hạt;

 Khả năng giữ nước tại thực địa;

 Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén

1.1.6.2 Tính chất hoá học của CTR: Các thông tin về thành phần hoá học

của các vật chất cấu tạo nên chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việcđánh giá các phương thức xử lý và tái sinh chất thải Nếu CTR được sử dụng làmnhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 bước phân tích hoá học quan trọng nhất là:

 Phân tích sơ bộ: Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháyđược trong CTR bao gồm các thí nghiệp sau:

 Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1000C trong 1giờ);

 Chất dễ cháy bay hơi (trọng lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu đã sấy

ở 1000C trong 1h đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín);

 Cacbon cố định (phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chấtbay hơi);

 Tro (trọng lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hơi)

 Điểm nóng chảy của tro: Là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro hìnhthành một khối rắn (gọi là Clinker) do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt độ nóng chảyđể hình thành Clinker từ CTR trong khoảng 2000 – 22000F (1100 – 12000C);

 Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính): Phân tích cuối cùng cácthành phần chất thải chủ yếu xác định phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S

Trang 10

tích cuối cùng thường bao gồm phân tích xác định các Halogen Kết quả phân tíchcuối cùng được sử dụng để mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trongCTR Kết quả phân tích này còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỷsố C/N của chất thải có thích hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không;

 Hàm lượng năng lượng của chất thải rắn có thể được xác định bằng mộttrong những cách sau:

 Sử dụng nồi hay lò chưng cất quy mô lớn;

 Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm;

 Bằng cách tính toán

1.1.6.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn: Các thành phần hữu cơ

(không kể các thành phần như plastic, cao su, da) của hầu hết chất thải rắn có thểđược phân loại về phương diện như sau:

 Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tinh bột, amino acidvà nhiều acid hữu cơ;

 Bán Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 Cacbon;

 Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 cacbon;

 Dầu, mỡ và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài;

 Ligin: Một polymer chứa các vòng thơm với methoxul(OCH3);

 Lignocelloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp;

 Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng

Tính chất quan trọng nhất của thành phần hữu cơ của CTR đô thị là hầu hếtcác thành phần hữu cơ có thể được chuyển hoá sinh học thành khí, các chất vô cơvà các chất trơ khác Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên quan đến tính dễphân huỷ của các vật liệu hữu cơ trong CTR đô thị như rác thực phẩm

Trang 11

1.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

1.2.1 Tác hại của CTR đến môi trường nước

Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ

bị phân huỷ một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng CH4,

H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi thối và là độc chất Bên cạnh đó còn bao nhiêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòntrong môi trường nước Sau đó oxy hoá có oxy và không có ôxy xuất hiện, gâynhiễm bẩn cho môi trường, nước, nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pb,hoặc các chất thải phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn

1.2.2 Tác hại của CTR đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được phân huỷ trong môi trường đất

Cùng trong hai điều kiện yếm khí và háo khí khi có độ ẩm thích hợp đểrồi qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản,các chất H2O, CO2 Nhưng nếu là yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4,

H2O, CO2, gây độc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làmsạch của môi trường đất sẽ làm các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng vớilượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễmnày sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảyxuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm nước ngầm Mà một khi nước ngầm bị ônhiễm thì không cách gì cứu chữa

1.2.3 Tác hại của CTR đến môi trường không khí

Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi

Trang 12

vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ vàđộ ẩm đầy đủ (tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờhoạt động của vi sinh vật Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí.

Từ các đống rác nhất là rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lýkịp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ – quá trình thối rữa xác thựcvật, động vật, trong đó có chứa các chất gốc Sunfat có cơ hội dẫn đến các hợp chấtcó mùi đặc trưng như các chất methyl mercaptan và acid amino butiric

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH -> CH3SH + CH3CH2CH2(NH3)COOH

Methyl mercaptan có thể biến đổi trong điều kiện có hệ men phân huỷtạo ra methyl alcohol và H2S

CH3SH + H2O -> CH4OH +H2SQuá trình phân giải các chất thải chứa nhiều đạm trong rác bao gồm cảlên men chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, có mùi ôi thiu Trong đó đặc biệtvà hay gặp nhất là bị thối và ôi thiu do vi khuẩn Có thể có hai loại vi sinh vật, loạithứ nhất có thể tiết ra nhiều enzim hỗn hợp, để có thể phân huỷ tất cả các thànhphần ôi thiu gluxit và lipit trong rác Loại thứ hai, vi sinh vật tiết ra một enzimriêng lẻ và khả năng của chúng chỉ phân huỷ được một thành phần nhất định trongrác Tuỳ điều kiện môi trường mà các rác thải có những hệ vi sinh vật phân huỷacid amin thiếu khí và yếm khí

 Trong quá trình hiếu khí, acid amin trong chất thải hữu cơ lên men phângiải và vi khuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3

R1 – CH2 – NH2CH

vkO2 R2 – CH2 – CH2 – COOH + NH3Sự có mặt của NH3 làm có mùi hôi

 Trong điều kiện hiếm khí: các acid amin trong rác bị phân giải thành cácchất dạng amin và CO2 trong số các amin mới được tạo thành có nhiều loại gây

Trang 13

độc cho người và động vật Trên thực tế rác thải được hình thành hai quá trình kỵký và háo khí xen lẫn nhau Kết quả khối rác đã hình thành một lượng đáng kể cácchất độc, đồng thời phát tán ô nhiễm môi trường không khí những vi khuẩn, nấmmốc và những mùi thối nặng của các hợp chất indol, skatol, fenol, H2S.

Bảng 1.4 Thành phần khí từ bãi rácThời gian (tháng) Thành phần khí (% thể tích)

Nitơ – N2 Carbonic – CO2 Metan – CH4

887665525352465051

52129404748514748Như vậy rác sinh ra các chất khí gồm có NH3, CO2, O2, H2, H2S, CH4,

NH2 trong đó có CO2 và CH4 sinh ra trong quá trình phân huỷ kỵ khí trong cácđống rác Quá trình này kéo dài mãi cho đến 18 tháng mới dừng hẳn Như vậy hầuhết khí trong đống rác chủ yếu là CO2 và CH4 (chiếm khoảng 90%) Có những khảocứu đã chứng tỏ rằng ở khoảng không gian cách đống rác 120m nồng độ của haichất này ở mức độ 40% Nếu đống rác không được xử lý đúng kỹ thuật thì khímetan và một phần khí CO2, N2 sẽ bay vào khí quyển gây nguy hiểm cho sinh vật,môi trường, gây nên hiệu ứng nhà kính Các nhà môi trường học đã chứng minhrằng 15% tác hại hiện tượng nhà kính là từ các hiệu ứng này Mặc khác, như ta đãbiết CO2 có tỷ trọng nặng gấp 1,5 lần không khí và nặng gấp 2.8 lần metan Vì vậy

CO2 có khuynh hướng di chuyển xuống đáy của bãi rác Kết quả là CO2 ở tầng dướicủa đống rác sát với mặt đất sẽ cao trong nhiều năm Mặc khác CO2 có thể dichuyển trong các lỗ hổng trong cấu trúc của đất, đá, cát theo áp lực của khí nóng ởtrong bãi rác và đi xuống gặp các dạng gió trong mặt đất, đã di chuyển, gặp nước

Trang 14

bị hoà tan làm cho nguồn nước ngầm giàu canxi và magie dẫn đến độ cứng củanước ngầm tăng lên.

Nước rò rỉ từ các bãi rác là vấn đề nan giải gây ô nhiễm nước ngầm mànước ngầm đã bị ô nhiễm thì không cách gì cứu chữa được

1.2.4 Tác hại của CTR đến cảnh quan và sức khoẻ con người

 Gây hại cho sức khoẻ của cộng đồng

Từ việc thải các chất thải hữu cơ, xác chết động vật qua những trung giantruyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật nhiều lúc trở thành dịch Ví dụ điển hìnhnhất là dịch hạch Thông qua môi trường trung gian là chuột gây nên cái chết chohàng nghìn người vào những năm 30 – 40 của thế kỷ 10 Người ta tổng kết rác thảiđã gây ra 22 loại bệnh cho con người – gây ra bệnh ung thư cho con người điểnhình là rác plastic (nilon): sau hơn 40 năm ra đời với nhiều ứng dụng trong côngnghiệp, trong cuộc sống, như ít bị oxy hoá, nhẹ không thấm nước, dẻo… Đến naynó lại là nguyên nhân gây ra ung thư cho súc vật ăn cỏ Hơn thế nữa khi đốt plastic

ở 12000C nó biến đổi thành dioxit gây quái thai ở con người

Phân loại, thu gom và quản lý rác không đúng quy định là nguy cơ gâybệnh nguy hiểm cho công nhân làm công tác vệ sinh môi trường, người bới rác,nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như kim tiêm,ống chích, mần bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bị Halogen hoá…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấnđề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực, gây ô nhiễm môitrường không khí, nguồn nước, ô nhiễm môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng cácvật chủ trung gian truyền bệnh cho con người

 CTR làm giảm mỹ quan ở các khu công cộng và đô thị

Rác xuất hiện mọi nơi chính là do ý thức của con người, một số người ýthức kém đem vứt rác bừa bãi ra đường phố, khu vui chơi, giải trí, trung tâm muasắm… gây mất vẻ mỹ quan, làm cho hoạt động thu gom rác bị kéo dài và sự có mặt

Trang 15

của các phương tiện thu gom rác trên đường phố trong thời gian dài ngoài việc gâycản trở giao thông còn làm cho cảnh quan của đô thị xấu đi.

Công tác thu gom còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng như hệ thống đường xá,hẻm nhỏ không thuận lợi nên rác thải không được thu gom hết và có dấu hiệu giatăng Ngoài ra còn một lượng rác không nhỏ mà người dân sống gần các kênh rạchđã đổ bỏ xuống làm ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng, tạo thành các conkênh đen và các khu nhà ổ chuột sống chung với rác Đó là vấn đề rất bức xúc hiệnnay mà chưa có cơ quan chức năng nào thực hiện giải quyết một cách triệt để

1.3 Các phương pháp quản lý CTR

Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn nêu ra ở đây đều nhằm mục đích cuốicùng là tác động vào rác bằng phương pháp cơ học, hoá học, sinh học… nhằm biếnđổi chúng về những chất có mức ảnh hưởng đến môi trường ít nhất Về tổng quát tacó thể nêu lên một số biện pháp sử dụng trong quản lý chất thải rắn:

Hình 1.2 Các bậc ưu tiên trong hệ thống quản lý CTR

1.3.1 Giảm thiểu tại nguồn (source redue): Là đỉnh cao trong cấp bậc ưu tiên

trong hệ thống quản lý CTR Chương trình giảm thiểu tại nguồn được thiết kế đểgiảm cả thành phần độc hại trong sản phẩm và số lượng chất thải phát sinh Giảmthiểu tại nguồn là một tiếp cận quản lý rác thải ngoại vi mà có thể xảy ra qua việcthiết kế, sản phẩm và đóng gói sản phẩm Giảm thiểu tại nguồn cũng có thể được

Tránh thảiGiảm thiểu tại nguồn,tái sử dụngTái chếXử lýThải bỏ

Trang 16

1.3.2 Taùi cheâ/ taùi sinh (recycle): Taùi cheâ raùc thại bao goăm laøm phađn vi sinh laøbaôc thöù hai cụa baôc öu tieđn trong heô thoâng quạn lyù CTR Nhöõng löïa chón naøy coùtheơ giạm ñöôïc vieôc thieâu dieôn tích cho baõi chođn laâp, tieât kieôm ñöôïc naíng löôïng vaøtaøi nguyeđn thieđn nhieđn, cung caâp nhöõng sạn phaơm höõu ích vaø ñem lái nhöõng lôïi íchveă kinh teâ Coù hai hình thöùc taùi cheâ: tröïc tieâp vaø giaùn tieâp

 Taùi cheâ tröïc tieâp: taùi söû dúng moôt vaôt dúng ôû dáng saün coù nhö chai ló, söûdúng thuyû tinh ñeơ laøm ló môùi, laøm chạy lon nhođm ñeơ laøm caùc sạn phaơm töø nhođm;

 Taùi cheâ giaùn tieâp: Taùi söû dúng vaôt lieôu cho moôt múc ñích khaùc vôùi múcñích ban ñaău nhö thu hoăi naíng löôïng töø pheâ thại

Sau giạm thieơu töø nguoăn taùi sinh laø xöû lyù vaø cuoâi cuøng laø thại boû

Vieôc quạn lyù chaât thại raĩn ôû caùc ñođ thò noùi chung, veă cô bạn caăn ñạm bạo:

 Phại thu gom vaø vaôn chuyeơn heât chaât thại Ñađy laø yeđu caău ñaău tieđn, côbạn cụa vieôc xöû lyù chaât thại nhöng hieôn ñang coøn laø moôt khoù khaín, ñoøi hoûi phại coùnhieău coẩ gaĩng khaĩc phúc;

 Phại ñạm bạo vieôc thu gom, xöû lyù coù hieôu quạ theo nguoăn kinh phí nhoûnhaât nhöng lái thu ñöôïc keât quạ cao nhaât Bạo ñạm söùc khoẹ cho ñoôi nguõ nhöõngngöôøi lao ñoông tröïc tieâp tham gia vieôc xöû lyù chaât thại phuø hôïp vôùi khạ naíng kinhphí cụa thaønh phoâ vaø nhaø nöôùc;

 Ñöa ñöôïc caùc cođng ngheô vaø kyõ thuaôt, caùc trang thieât bò xöû lyù chaât thạitieđn tieân cụa caùc nöôùc vaøo söû dúng ôû trong nöôùc, ñaøo táo ñoôi nguõ caùn boô quạn lyù vaølao ñoông coù ñaăy ñụ kieân thöùc, kinh nghieôm vaø loøng yeđu ngheă, coù traùch nhieôm vôùivaân ñeă mođi tröôøng cụa ñaât nöôùc Phuø hôïp vôùi cô cheâ quạn lyù chung cụa nhaø nöôùctheo höôùng chaâp nhaôn môû cöûa vaø cánh tranh vôùi nhieău thaønh phaăn kinh teâ

Trang 17

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn ở Việt Nam

1.4 Các kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải rắn hiện nay

1.4.1 Phương pháp cơ học

 Tách kim loại, thuỷ tinh, giấy, chất dẻo ra khỏi chất thải;

 Làm khô bùn bể phốt (sơ chế);

 Đốt chất thải không có thu hồi nhiệt;

 Lọc, tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng

1.4.2 Phương pháp cơ lý

 Phân loại vật liệu trong chất thải;

 Thuỷ phân;

 Sử dụng chất thải như nhiên liệu;

 Đúc, ép các chất thải công nghiệp để làm vật liệu xây dựng

Quy tắc, quy chế loại bỏ chất thải

Thu gom, vận chuyển xử lý, tiêu huỷ

Bộ khoa học Công nghệ

và Môi trường

Sở GTCC

Sở Khoa học Công nghệ và môi trường

Công ty môi trường

đô thị

UBND các cấp dưới

Cư dân thủ đô và khách vãng lai(nguồn tạo chất thải rắn)Chất thải rắn

Bộ Xây dựng

UBNDThành phố

Chiến lược,

đề xuất luật

pháp loại bỏ

chất thải

Trang 18

 Metan hoá trong các bể thu hồi khí sinh học.

Đối với chất thải rắn sinh hoạt, do có thành phần chất hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn(từ 44 – 50% trọng lượng) nên có thể tận dụng để sản xuất phân hữu cơ, cung cấpcho khu vực ngoại thành để cải tạo đất nông nghiệp và như vậy việc áp dụngphương pháp ủ sinh học đối với thành phần hữu cơ sẽ phù hợp

Các thành phần chất dễ cháy như giấy vụn, giẻ rách, nhựa, cao su, da, cây gỗmà không còn khả năng tái chế có thể dùng phương pháp đốt để giảm thể tích sauđó chôn lấp, loại này thường chiếm từ 5 – 10% trọng lượng chất thải rắn đô thị.Thành phần chất tái chế được thu hồi để tái sử dụng bao gồm chủ yếu là thuỷtinh (0.31% - 2%); kim loại (1.02 – 5.0%); giấy, chất dẻo (chiếm 4.71 – 9.5%).Chất thải rắn xây dựng và các thành phần không cháy được khác như vỏ ốc,xương, gạch đá, sành xứ và tạp chất khó phân loại chiếm từ 38,5 – 27,5% đưa đisan nền hoặc chôn lấp trực tiếp ở các bãi chôn lấp

Đối với các loại bùn, phân sử dụng phương pháp ủ sinh học (composting) chungvới thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt

Các phế thải của các quá trình sản xuất công nghiệp phải được phân loại từ xínghiệp để thu hồi phần có tái chế, phần loại bỏ tuỳ theo mức độ nguy hiểm, độchại phải áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt để đưa đi chôn lấp

Hiện nay, trên thế giới đã có một số công nghệ mới xử lý, chế biến chất thảicông nghiệp và phế thải xây dựng được liên kết lại bằng chất thải lỏng hỗn hợp vàpolime hoá và đúc ép, để tạo thành các tấm, khối vật liệu dùng trong xây dựng.Một số hãng ở Nhật Bản và Hoa Kỳ đã giới thiệu công nghệ này ở nước ta nhưcông nghệ pasta, hydromex Việc áp dụng các công nghệ trên theo gới thiệu củacác hãng của Nhật Bản và Hoa Kỳ cho phép tận dụng những chất thải công nghiệp.Giảm các chi phí chôn lấp, xử lý… Việc một số chất thải độc hại được đúc ép vàpolyme hoá có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và mức độ nguy cơ đó như thế nào

Trang 19

còn đang xem xét Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm nhỏ hơn nhiều so với việc chôn lấpđơn thuần các chất thải này trong các bãi chôn lấp.

Thành phần chất thải bệnh viện bao gồm các loại bông, băng, gạc, các loại kimtiêm, ống tiêm, các chi thể và các tổ chức mô bị cắt bỏ, chất thải sinh hoạt củabệnh nhân Trừ chất thải sinh hoạt ra Các loại này hầu hết đều chứa nhiều vi trùngvà mầm bệnh có thể lây lan và truyền bệnh Biện pháp tốt nhất để xử lý là đốt đểtiệt trùng và giảm thể tích, phần tro đưa đi chôn lấp

Thành phần chất phóng xạ, các kim loại nặng, chất độc hại, các chất dễ cháy,dễ nổ, các chất thuộc loại axit, bazơ, các hoá chất độc… Với các chất thuộc loạinày cần phải được thu gom, xử lý và chôn lấp riêng

1.5 Một số mô hình quản lý và xử lý CTR trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Một số mô hình quản lý và xử lý trên thế giới

Đối với các quốc gia , CTR là vấn đề bức xúc của xã hội, đặc biệt làcác trung tâm công nghiệp lớn Việt Nam ở trong tình trạng chung đó là các trungtâm công nghiệp phát triển như Tp.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà phải luônluôn đối phó với thực trạng CTR và rác thải sinh hoạt Sự tập trung dân cư và mậtđộ cao, sự pháp triển kinh tế lượng rác thải Trong thực tế ấy, tất cả các đô thị đềuphải giải quyết rác thải của mình mà không thể áp dụng theo một rập khuôn nào.Sở dĩ có sự đa dạng về các biện pháp xử lý rác là do sự khác biệt các yếu tố:

 Trình độ pháp triển kinh tế, kỹ thuật khoa học;

 Trình độ dân trí;

 Tính chất và thành phần rác thải;

 Vị trí địa lý và đặc điểm dân số, đất đai từng vùng

Tuy nhiên, các phương pháp xử lý rác thải trên thế giới có thể được tậptrung được phân loại theo một số chất sau:

Trang 20

1.5.1.1 Tái chế, xuất khẩu và giảm thiểu tại nguồn.

Các CTR là các loại nylon, plastic, sắt thép và các kim loại có giá trị khác,giấy vụn, vải vụn, các phế thải của các ngành công nghiệp khác Chúng được thugom và phân loại ngay từ khi thải ra theo nguyên tắc phân loại tại nguồn NhưngCTR có thể sử dụng lại cho các ngành công nghiệp khác nhau, như giấy vụn có thểđưa vào làm nguyên liệu sản xuất giấy Plastic được tái sử dụng làm chất độn thêmkhi khí chế tạo các sản phẩn nhựa, các loại thép thì được nấu lại …

1.5.1.2 Đổ đống hay bãi hở.

Đây là một biện pháp có từ lâu đời, được sử dụng khi xử lý CTR một cách tựphát, không có quy hoạch cụ thể Biện pháp này đã có từ lâu và tại Việt Nam ởnhững địa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản lý và xử lý rác mộtcách triệt để thì biện pháp này thường thấy

1.5.1.3 Đổ xuống biển

Đây là một biện pháp mà các thành phố nằm gần ở các bờ biển thường haysử dụng, mặc dù gần đây khi các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới đãkhuyến cáo rất nhiều về hiện tượng này, hiện tượng này các bãi biển tràn ngập rácrưởi thì việc đổ chất thải sinh hoạt xuống biển cũng không còn phổ biến như trướcnữa Riêng Thành Phố New York thì hàng năm bùn nạo vét đổ xuống biển khoảng

7 – 10 triệu tấn với khoảng xa bờ là 12 dặm (miles) Theo một quy định gần đây thìCTR là bùn nạo vét phải đổ xa bờ tối thiểu là 106 dặm (miles) Một câu hỏi đã đặt

ra cần phải trả lời là khả năng của biển có thể chịu được bao nhiêu chất thải, vànếu tiếp tục đổ xuống biển mà không được quy hoạch cụ thể để đảm bảo môitrường bờ biển, đời sống thuỷ sinh, thậm chí là cả đời sống con người thì chất lượngbờ biển sẽ ra sao

1.5.1.4 Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp hợp vệ sinh dường như biện pháp cuối cùng để lựa chọn khi đưa racác biện pháp xử lý CTR Đây là một biện pháp xử lý đơn giản, dễ thực hiện, mức

Trang 21

độ an toàn cho môi trường, cho người cao.Được áp dụng khá phổ biến của các quốcgia hầu hết trên thế giới mà tại đó quỹ đất dồi dào Chôn lấp hợp vệ sinh là biệnpháp xử lý được sử dụng từ 70% - 90% lượng CTR sinh hoạt tại các quốc gia trêntoàn thế giới Để lựa chọn vị trí, khu vực xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinhphụ thuộc vào khá nhiều yếu tố: khoảng cách từ các nguồn phát sinh CTR và BCL,hệ thống giao thông, những tác động đến môi trường trong quá trình tác động, tìnhhình địa chất thuỷ văn tại khu vực …

Nếu so sánh với các phương pháp khác thì phương pháp chôn lấp CTR hợp vệsinh và đơn giản và bảo đảm nhất về mặt bảo vệ môi trường Với phương pháp nàythì có thể hạn chế được bốc mùi của CTR, đồng thời các hiện tượng cháy ngầm,cháy bùng phát cũng khó xảy ra, vận hành đơn giản, chi phí thấp Tuy nhiên trongquá trình hoạt động của BCL CTR cũng có những nhược điểm sau đây :

Việc xây dựng BCL CTR đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, đây là mộtnhững điều kiện khó đáp ứng đối với những Thành phố, Thị xã đông dân nhưngchật đất;

Các bãi chôn thường sinh khí CH4 (Metan) là một khí có tác động gây nênhiệu ứng nhà kính và H2S gây ÔNMT Các chất khí CH4 sinh ra nếu thu gom khôngtốt dễ sinh ra hiện tượng cháy ngầm trong bãi rác, khí NH3 sinh ra từ các bãi ráccũng góp phần gây ô nhiễm mùi cho bầu khí quyển xung quanh bãi rác;

Lớp đất phủ trên cùng nếu không được đầm nén tốt thì sẽ dễ bị gió phát tánthành bụi, gây ô nhiễm bụi cho môi trường lân cận

1.5.1.5 Chế biến phân bón hữu cơ : Nguyên tắc của việc chế biến phân rác

là sử dụng quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật Ưu điểm của phươngpháp này là rẻ tiền, hiệu quả xử lý tốt, sản phẩm sinh ra có ý nghĩa kinh tế cao,được áp dụng nhiều tại các khu vực sản xuất nông nghiệp vì nguồn phân hữu cơ tựlàm ra này rất tốt cho cây trồng Việc ủ chế biến phân rác được chia làm hai

Trang 22

 Ủ hiếu khí : Công nghệ này sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để xử lý cácchất hữu cơ có trong CTR ở điều kiện có đủ oxy, nhiệt độ, pH thích hợp Các vikhuẩn hiếu khí có trong rác sẽ thực hiện quá trình oxy hoá các phân tử cacbon cótrong hữu cơ thành dioxincacbon (CO2) Thông thường rác ủ sau 2 ngày và nhờ khảnăng giữ nhiệt, nhiệt độ trong đống rác ủ tăng lên 450C và đạt 60 – 900C sau 6 – 7ngày Lúc này ở điều kiện đủ oxy, độ ẩm và pH thích hợp các vi sinh vật hiếu khíhoạt động mạnh, sau 2 – 4 tuần là rác bị phân hủy hoàn toàn, các vi khuẩn gâybệnh, côn trùng có trong rác bị hủy diệt do nhiệt độ trong đống rác ủ lên cao;

 Ủ yếm khí : quá trình này hoạt động dựa trên việc sử dụng tính năngphân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật kỵ khí Mô hình chế biến phân rác bằngviệc sử dụng phương pháp ủ yếm khí đã có từ lâu, nhất là đối với những vùng sâu,vùng xa khi cần chế biến phân bón cho nông nghiệp Tuy nhiên ủ yếm khí cũng cónhững nhược điểm như : thời gian phân hủy dài, phát sinh ra khí CH4, H2S gây mùihôi, các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng không chết do nhiệt độ phân hủy thấp

Ưu điểm của phương pháp : ổn định chất thải; tái sử dụng được chất thải;giảm nhu cầu sử dụng đất để chôn lấp;nguy cơ ô nhiễm môi trường giảm so vớiphương pháp xử lý khác; tạo ra sản phẩm có ích cho xã hội từ chất thải

Khuyết điểm : thời gian ủ tương đối dài; ủ yếm khí phát sinh mùi hôi; tốn chiphí đầu tư cho máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất;

1.5.1.6 Thiêu đốt chất thải

Đốt rác là giai đoạn xử lý được áp dụng cho một số loại rác nhất định khôngthể xử lý bằng các biện pháp khác Các chất khí được làm sạch hoặc không đượclàm sạch thoát ra ngoài không khí, chất thải rắn được chôn lấp

Xử lý bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏnhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ýnghĩa bảo vệ môi trường cao Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém so với phươngpháp chôn lấp hợp vệ sinh vì chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần

Trang 23

Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì có một nềnkinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như một dịch vụ phúc lợixã hội của toàn dân Tuy nhiên, đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất khác nhausinh khói độc và dễ sinh dioxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt.

Năng lượng sinh ra có thể tận dụng cho các lò hơi hoặc các công nghiệp cầnnhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải rấttốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra

Ưu điểm của công nghệ

 Diện tích sử dụng để xử lý nhỏ;

 Những CTR khi đốt thì trở nên vô trùng Thể tích CTR sau khi đốt cũnggiảm tới 70 – 90% thể tích ban đầu;

 Loại trừ được chất độc có khả năng gây ung thư hay bệnh truyền nhiễm,chất có hoạt tính sinh học gây tác động bất lợi cho quá trình xử lý khác;

 Khả năng xử lý chất thải trong thời gian ngắn;

 Quá trình đốt không sinh ra khí CH4 (methane) như chôn lấp, là một yếutố gây hiệu ứng nhà kính làm nóng bầu không khí toàn cầu;

 Đối với lò đốt công suất lớn, nhiệt lượng sinh ra có thể sử dụng cho cácmục đích khác;

 Thiêu đốt là biện pháp tốt nhất để có thể xử lý những chất thải độc hạinhư : những chất dung môi hữu cơ, những chất độc, chất thải rắn y tế…

Nhược điểm:

 Vận hành phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao;

 Giá thành đầu tư lớn, chi phí xử lý cao, thời gian hoàn vốn lâu;

 Trong quá trình thiêu đốt có phát sinh ra những khí gây ô nhiễm môitrường không khí và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người nhất là bụi;

 Thiếu sự linh động trong việc thay đổi chế độ đốt;

Trang 24

 CTR sau quá trình đốt tuy đã giảm thể tích xuống rất nhiều nhưng vẫncòn (tro), nên cũng cần phải có biện pháp quản lý nguồn CTR này.

1.5.2 Một số công nghệ xử lý rác hiện có ở Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay hầu hết các thị xã và thành phố trong cả nướcmới thu gom một phần và xử lý bằng phương pháp đơn giản : đổ đống tại bãi ráctập trung Tuy nhiên, một số công nghệ xử lý tiên tiến đã được áp dụng thay thếdần phương thức xử lý cũ chưa đảm bảo vệ sinh môi trường, đó là :

1.5.2.1 Xử lý rác tại nhà máy Hóc Môn – Tp HCM

Trước giải phóng và sau giải phóng một thời gian ngắn đã sử dụng công nghệ

ủ rác hiếu khí của Đan Mạch Công nghệ này được cơ khí hóa, sử dụng hai lò quaytrong môi trường bổ sung và duy trì liên tục không khí và độ ẩm Tuy nhiên, saumột thời gian hoạt động công nghệ này trở nên không phù hợp nữa, vì :

 Không đáp ứng được với lượng rác ngày càng gia tăng;

 Tính chất và thành phần rác ngày càng phức tạp, không phù hợp với côngnghệ đã được thiết kế;

 Giá thành cao do chi phí năng lượng và quản lý vận hành lớn

Hiện tại nhà máy phân rác Hóc Môn đã ngừng sản xuất do máy móc, thiết bịcũ hỏng, biện pháp quản lý chưa phù hợp và chi phí xử lý quá cao

1.5.2.2 Xử lý rác tại nhà máy phân rác Cầu Diễn, Hà Nội

Trong hai năm 1993 – 1994 thành phố Hà Nội tiếp nhận dự án viện trợ củaLiên hiệp quốc đầu tư cho nhà máy phân rác Cầu Diễn Nhà máy này sử dụng côngnghệ ủ hiếu khí nhẳm rút ngắn thời gian phân hủy rác để đáp ứng với lượng ráckhổng lồ của thành phố Việc ủ rác hiếu khí ở đây được thực hiện nhờ các vi sinhvật hiếu khí có sẳn trong rác, có bổ sung thêm vi sinh vật phân lập và nhân giống.Quá trình ủ được thực hiện trong hầm ủ, được gió thổi cưỡng bức và duy trì độ ẩmthích hợp

Trang 25

Công nghệ ủ rác ở Cầu Diễn là một trong những công nghệ tiên tiến nhất Tuynhịên, đòi hỏi đầu tư rất lớn mà bất kỳ một nơi nào khác khó có thể thực hiện đượcnếu không có sự giúp đỡ tài chính của nước ngoài.

1.5.2.3 Xử lý rác tại nhà máy phân rác Buôn Ma Thuột

Một nhà máy phân rác được xây dựng và đi vào hoạt động từ tháng 5/1994 tạiThị Xã Buôn Ma Thuột (tỉnh Đăk Lăk) Do điều kiện thuận lợi về phế liệu nôngsản có nguồn gốc hữu cơ (vỏ đậu phộng, vỏ cà phê) và dồi dào về phân gia súc vàthan bùn, nhà máy này lựa chọn công nghệ ủ rác yếm khí Bước đầu ở đây chothấy hiệu quả kinh tế và phân sản phẩm có thành phần dinh dưỡng khá tốt Trên cơsở sản phẩm phân hữu cơ, cơ bản nhà máy này còn có dự định sản xuất phân hữu

cơ giàu NPK

1.5.2.4 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp là biện pháp xử lý cuối cùng nhưng lại là biện pháp chủ yếu và hiệuquả nhất trong điều kiện nước ta hiện nay Chôn lấp cho phép xử lý tất cả các loạirác công nghiệp và sinh hoạt Chi phí đầu tư và vận hành của bãi chôn lấp tươngđối thấp so với các phương pháp xử lý khác Điều đó cho thấy đây là hướng đầu tưthích hợp trong điều kiện nước ta hiện nay Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta việcchôn lấp hợp vệ sinh mới được đề cập mấy năm gần đây và việc triển khai còn hạnchế, một số nơi chỉ áp dụng biện pháp lấp đất sau khi đổ rác Vấn đề thực hiện cácbiện pháp chôn lấp hợp vệ sinh mang tính đầy đủ còn ở cấp dự án

Trang 26

Chương 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK

2.1 Tổng quan về tỉnh Đăk Lăk

2.1.1 Vị trí địa lí

Tỉnh Đăk Lăk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa độ địa lý từ

107o28’57” - 108o59’37” độ kinh Đông và từ 12o9’45” - 13o25’06” độ vĩ Bắc

 Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai;

 Phía Nam giáp Tỉnh Lâm Đồng;

 Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa;

 Phía Tây giáp Vương quốc Campuchia và Tỉnh Đăk Nông

Là tỉnh có đường biên giới dài 70 km chung với nước Campuchia, trên đó cóquốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc phát triển kinhtế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa xã hội củatỉnh và cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14(chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và quốc lộ 27nối thành phố Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hòa), Đà Lạt(Lâm Đồng) và PleyKu (Gia Lai) Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh đượcxây dựng cùng với đường hàng không được nâng cấp thì Đăk Lăk sẽ là đầu mốigiao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng,thành phố Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũngnhư toàn vùng Tây Nguyên phát triển

2.1.2 Địa hình – Địa mạo: Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường sơn, có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình đa dạng đồi núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính như sau:

Trang 27

2.1.2.1 Địa hình vùng núi

 Vùng núi cao Chư Yang Sinh: nằm ở phía Đông Nam của tỉnh với diệntích xấp xỉ bằng ¼ diện tích tự nhiên toàn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn

Ma Thuột và cao nguêyn Lâm Viên (Lâm Đồng), vùng có nhiều dãy núi cao trên

1500 mét, cao nhất là đỉnh Chư Yang Sin 2445met, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địahình hiểm trở đây là vùng sinh thủy lớn nhất, đầu nguồn của các con sông lớn nhưKRông Ana, Krông Nô và là vùng có thảm thực vật rừng thường xanh quanh năm;

 Vùng núi thấp, trung bình Chư Dơ Jiu: Nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh,ngăn cách thung lũng sông Ba (Gia Lai) và cao nguyên Buôn Ma Thuột, độ caotrung bình 600 – 700 mét, đỉnh Chư Dơ Jiu cao 1103 mét Địa hình bào mòn, xâmthực, thực vật gồm các loại cây tái sinh, rừng thưa và đất canh tác nông nghiệp

2.1.2.2 Địa hình cao nguyên

Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình bằng phẳng, đường quốclộ 14 gần như là đỉnh phân thủy, cao ở giữa và thấp dần về hai phía, địa hình thấpdần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Toàn tỉnh có hai cao nguyên lớn :

 Cao nguyên Buôn Ma Thuột : là cao nguyên rộng lớn chạy dài từ Bắcxuống Nam trên 90km, từ Đông sang Tây 70km Phía Bắc cao gần 800m, phía Nam400m, thoải dần về phía Tây còn 300m Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng,độ dốc trung bình 3 – 80.Phần lớn diện tích cao nguyên này là đất đỏ Bazan màumỡ và hầu hết đã được khai thác sử dụng

 Cao nguyên M’Drăk (cao nguyên Khánh Dương) : Nằm ở phía Đông tỉnhtiếp giáp với tỉnh Khánh Hòa, độ cao trung bình 400 – 500 m, địa hình cao nguyênnày ghồ ghề, có các dãy núi cao ở phía Đông và Nam Khu vực trung tâm có địahình như lòng chảo cao ở chung quanh và thấp dần vào trung tâm Đất Granitchiếm phần lớn diện tích với các thảm thực vật rừng thường xanh ở núi cao vàtrảng cỏ ở núi thấp và đồi thoải

Trang 28

2.1.2.3 Địa hình bán bình nguyên Ea Súp

Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây tỉnh, tiếp giáp với các cao nguyên Bềmặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồi lượn sóng nhẹ, độ cao trungbình 180m, có một vài dãy núi nhô lên như Yok Đôn, Chư M’Lanh Phần lớn đấtđai của bán bình nguyên Ea Súp là đất xám, tầng mỏng và đặc trưng thực vật làrừng Khộp rụng lá vào mùa khô

2.1.2.4 Địa hình vùng bằng trũng Krông Păk – Lăk

Nằm ở phía Đông – Nam của tỉnh Giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãynúi Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400 – 500m Đây là thung lũng của lưu vựcsông Srêpôk hình thành các vùng bằng trũng chạy theo các con sông Krông Pắc,Krông Ana với cánh đồng Lăk – Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha Đây là vùngtrũng bị lũ lụt vào các tháng 9, tháng 10 hàng năm

2.1.3 Điều kiện tự nhiên

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu Đăk Lăk vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu.Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, đó lànhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây Nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc cáchuyện M’Đrăk, Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởngkhí hậu Tây và Đông Trường Sơn

Nhìn chung thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8,

9, lượng mưa chiếm 80 – 90% lượng mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnhhưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từtháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổimạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng

Các đặc trưng khí hậu :

Trang 29

2.1.3.1 Nhiệt độ

Đặc điểm nổi bật của chế độ nhiệt ở Tây Nguyên là hạ thấp theo độ cao tănglên Nhiệt độ trung bình ở độ cao 500 - 800 m giao động từ 22 – 230C, những vùngcó độ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt độ trung bình 23,70C, M’Drăk nhiệt độ

240C Tổng nhiệt độ năm cũng giảm dần theo độ cao, ở độ cao < 800m tổng nhiệtđộ năm đạt 8.000 – 9.5000C, độ cao 800m có tổng nhiệt độ giảm xuống chỉ còn7.500 – 8.0000C Biên độ nhiệt trong ngày lớn, có ngày biên độ đạt 200C, biên độnhiệt trong năm giữa các tháng không lớn, tháng giêng có nhiệt độ trung bình lớnnhất ở Buôn Ma Thuột 18.40C, ở M’Drăk 200C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng

4 ở Buôn Ma Thuột 26.20C, ở Buôn Hồ 27.20C

2.1.3.2 Chế độ mưa

Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1.600 – 1.800mm, trong đóvùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía Nam (1950 – 2000mm); vùng có lượngmưa thấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1500 – 1550mm) Lượng mưa trong 6 thángmùa mưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 16%, vùng EaSúp lượng mưa mùa khô chiếm 10% có năm không có mưa Các tháng có lượngmưa lớn là tháng 8, 9 Mùa mưa Tây Nguyên còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơnbão ở duyên hải trung bộ Lượng mưa năm biến động lớn (lượng mưa năm lớn nhấtgấp 2.5 – 3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất) Theo số liệu tại trạm khí tượng thủy văn,Buôn Ma Thuột lượng mưa cao nhất vào năm 1981 có trị số 2.598mm, lượng mưanăm nhỏ nhất vào năm 1970 đạt 1147mm Các tháng mưa tập trung thường gây lũlụt vùng Lăk – Krông Ana Trong các tháng tập trung mùa mưa đôi khi xảy ra tiểuhạn từ 15 – 20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

2.1.3.3 Các yếu tố khí hậu khác

 Độ ẩm không khí: trung bình năm khoảng 82%, tháng có độ ẩm cao nhất làtháng 9 trung bình 90%, độ ẩm thấp nhất là tháng 3 trung bình 70%;

Trang 30

 Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi các tháng 2, 3, 4 đạt từ 150 – 200mm Tổnglượng bốc hơi trung bình năm 1.300 – 1.500mm bằng 70% lượng mưa năm chủ yếuvào mùa khô;

 Chế độ nắng: Tổng số giờ năng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2.139giờ, năm cao nhất 2.323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1.991 giờ Trong đó mùa khôsố giờ nắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ);

 Chế độ gió: có 2 hướng gió chính theo mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnhhành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hànhthường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lức gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốcđộ lớn thường gây khô hạn

Tóm lại khí hậu Đăk Lăk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùavừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vừng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại câytrồng Tuy nhiên, do chế độ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước cho sảnxuất và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượngmưa lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai

2.1.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồngđều, nhưng do địa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầunhư không có nước trong mùa khô nên mực nước các sông suối lớn thường xuốngrất thấp Trên địa bàn có hai hệ thống sông chính chảy qua là hệ thống sôngSrêpok và sông Ba Hệ thống sông Srêpok có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diệntích lãnh thổ bao gồm lưu vực dòng chính Srêpok và tiểu lưu vực Ea H’Leo; hệthống sông Ba không chảy qua Đăk Lăk nhưng ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnhcó 2 nhánh thuộc thượng nguồn sông Ba là Sông Krông H’Năng và sông Hinh

2.1.4.1 Sông Srêpok

Sông Srêpok là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do 2 nhánh Krông Ana vàKrông Knô hợp thành, dòng chính tương đối dốc, chảy từ độ cao 400m hợp lưu

Trang 31

xuống còn 150m ở biên giới Campuchia Diện tích lưu vực của dòng chính là 4.200

km2 với chiều dài sông có tiềm năng thủy điện khá lớn ở Tây Nguyên

Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sinh (>2.000m) chạydọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) vànhập với sông Krông Ana ở thác buôn Dray Tổng diện tích lưu vực sông là3.920km2 và chiều dài dòng chính là 156km Độ dốc trung bình của sông 6,8%.Dòng chảy bình quân trên toàn lưu vực là 34 lit/s/km2 Mùa mưa lượng nước khálớn gây lũ lụt và bồi đắp phù sa cho các cánh đồng ven sông

Sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn như Krông Buk, Krông Păc,Krông Bông, Krông K’Mar, diện tích lưu vực 3.960 Km2, chiều dài dòng chính215km Dòng chính bình quân 21 lít/s/km2 Độ dốc lòng sông không đồng đều,những nhánh lớn ở thượng nguồn 4 – 5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk – Buôn Trăp cóđộ dốc 0,25%, dòng sông gấp khúc gây lũ lụt hàng năm trên phạm vi khá rộng,đồng thời cũng bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mỡû ven sông Đây làsông ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh, nhất là cây lúa nước

2.1.4.2 Sông Ea H’Leo

Sông Ea H’Leo bắt nguồn từ độ cao 800m trên địa phận xã Dliê Ya huyệnKrông Năng, có chiều dài 143km chạy qua 2 huyện Ea H’Leo và Ea Sup trước khihợp lưu với suối Ea Lốp cách biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 1km rồi đổvào sông Srepok trên đất Campuchia Diện tích lưu vực của sông Ea H’leo là 3.080

km2 nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2 tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai Sông Ea H’leo cónhánh chính là suối Ea Súp có diện tích lưu vực 994 km2, chiều dài 104 km Trêndòng suối này đã xây dựng 2 công trình thủy lợi lớn Ea Sup hạ và Ea Sup thượngđể tưới cho vùng Ea Sup với diện tích trên 10.000 ha Đây là 2 công trình quantrọng ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sản xuất của nhân dân huyện Ea Súp

Trang 32

2.1.4.3 Sông Krông H’Năng và sông Hinh

Sông Krông H’Năng: bắt nguồn từ dãy núi Chư Tun có độ cao 1.200m, sôngchảy theo hướng Bắc Nam đến huyện Ea Kar chuyển hướng Tây – Đông sau đóchuyển hướng Nam – Bắc rồi nhập với Sông Ba ở vùng giáp giới giữa Gia Lai vàPhú Yên Sông có chiều dài 130km với diện tích lưu vực 1.840 km2

Sông Hinh: bắt nguồn từ dãy núi cao Cư Mu với đỉnh cao 2.051 m, chiều dàidòng sông chính 88 km, lưu vực 1.040km2

Hai dòng sông này có tiềm năng thủy điện, còn khả năng cấp nước cho sảnxuất không nhiều do địa hình dốc và đất nông nghiệp ít

Ngoài các sông lớn nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ cũng khá phongphú, tuy nhiên một số suối không có nước trong múa khô, nhất là khu vực Ea Sup –Buôn Đôn Trong những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều biến đổi, lượngmưa thấp, tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảm, mức độ khai thác nguồn nướcngầm không kiểm soát được là những nguyên nhân làm cho tình trạng hạn hán gaygắt và thiếu nước nghiệm trọng

2.1.5 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.1.5.1 Phát triển xã hội

Tỉnh Đăk Lăk bao gồm 13 huyện và thành phố 170 đơn vị hành chính cấp xã(13 phường, 13 thị trấn, 144 xã) Dân số tỉnh Đăk Lăk hiện nay đã có trên 1.7 triệudân với 44 dân tộc anh em chung sống

i Dân tộc – dân cư

Dân số tỉnh Đăk Lăk là 1.690.135người (theo thống kê 2005) trong đó

 Nam: 850.996 người; nữ : 839.169 người;

 Cư trú thành thị: 375.452 người; ở nông thôn: 1.314.683 người;

 Mật độ dân số trung bình: 129,17 người/km2 Mật độ dân số cao nhất là

Tp BMT (834.38 người/km2); thấp nhất là huyện Ea Súp (26,01 người/km2);

Trang 33

 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân : 1.89%, trong đó : tỷ lệ tăng ởthành thị 1,77% và tỷ lệ tăng ở nông thôn 2,019%.

Theo số liệu báo cáo của ban dân tộc tỉnh, trong vòng 5 tháng đầu năm trênđịa bàn tình Đăk Lăk đã có 192 hộ với 986 khẩu dân di cư tự do từ 9 tình phía Bắc.Tổng số dân di cư tự do trong những tháng đầu năm 2005 đã tăng hơn 2 lần so vớinhững tháng đầu năm 2004

ii Văn hoá – thông tin

Ngành văn hoá thông tin ngày càng phát triển, đời sống tinh thần của nhândân được nâng cao

 Số trung tâm văn hoá tỉnh, thành phố: 2;

 100% xã, phường được phủ sóng truyền hình truyền thanh;

 Tỷ lệ hộ được xem truyền hình 90%;

 Tỷ lệ hộ nghe được đài tiếng nói Việt Nam 95%

iii Giáo dục – Đào tạo

Năm 2000 Đăk Lăk đã được bộ Giáo dục – Đào tạo công nhận tỉnh đã hoànthành chương trình quốc gia xoá mù chữ, phổ cập tiểu học Hiện nay, toàn tỉnh có:

 149 trường mẫu giáo NN, 14 trường MGBC, 21 trường MGDL;

 341 trường tiểu học nhà nước, 4 trường tiểu học dân lập;

 20 trường tiểu học và trung học cơ sở;

 162 trường trung học cơ sở nhà nước, 6 trường THCO bán công;

 5 trường THCS và PTTH nhà nước, 2 trường BC, 1 trường DL;

 19 trường PTTH nhà nước, 6 trường PTTH bán công;

 01 trường đại học (trường ĐH Tây Nguyên);

 01 trường cao đẳng (trường Cao Đẳng Sư Phạm Đăk Lăk);

 03 trường trung học chuyên nghiệp;

 02 trường đào tạo công nhân kỹ thuật

Trang 34

Ngoài ra, tỉnh còn có 12 trung tâm giáo dục thường xuyên; 01 trường Kỹthuật hướng nghiệp; 01 trung tâm ngoại ngữ, tin học tỉnh và một số cơ sở đào tạotin học, ngoại ngữ và dạy nghề

Năm 2005, toàn tỉnh có 482.200 học sinh phổ thông, trong đó: tiểu học235.000 HS; trung học cơ sở 172.200 HS; trung học phổ thông 75.000

 Tuyến huyện có 12 bệnh viện đa khoa, 12 đội vệ sinh phòng dịch sốtrét, 12 UBDS KHHGĐ Các đơn vị cơ sở có 165 trạm y tế, phòng khám đa khoatrên tổng số 165 xã, phường, thị trấn

2.1.5.2 Phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm đạt 8.05% trong đó mức tăngtrưởng công nghiệp 20.77%, nông lâm nghiệp 4.1%, dịch vụ 17.07% đến cuối năm

2005 cơ cấu kinh tế đạt là: Nông lâm nghiệp 64.56%, công nghiệp xây dựng12.71%, dịch vụ 22.73% Nền kinh tế tiếp tục phát triển và chuyển dịch theo hướngtích cực Năng lực của các ngành sản xuất được nâng lên Nông nghiệp từng bướcphát triển ổn định cơ bản đã chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá Quy môsản xuất công nghiệp từng bước được mở rộng Đặc biệt là cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội đã được tăng cường, đáp ứng yêu cầu cơ bản của công cuộc phát triển

Trên địa bàn tỉnh có 1 khu công nghiệp và cụm công nghiệp: Khu công nghiệpvà khu đô thị dịch vụ Hoà Phú, xã Hoà Phú, Tp Buôn Ma Thuột (227.4ha); cụmcông nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Buk (70ha); cụm Công nghiệp Ea Đar, huyện

Ea Kar (50ha); khu tiểu thủ công nghiệp Tp Buôn Ma Thuột (48.5ha)

Trang 35

2.1.6 Các nguồn tài nguyên

2.1.6.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra đất của viện QH & TKNN năm 1980 và chuyển đổisang hệ thống phân loại đất quốc tế FAO – UNESCO năm 1995 và kết quả phânloại lại theo phương pháp phân loại World Reference Base (WRB) của viện QH &TKNN phối hợp với trường đại học Leuven Vương quốc Bỉ năm 1999 Đăk Lăkđược chia làm 11 nhóm và 84 đơn vị đất đai

 Nhóm đất phù sa (Fluvisols): ký hiệu – P: Nhóm đất phù sa điện tích14.708 ha, chiếm 1,1% diện tích tự nhiên (DTTN), đất được hình thành do sự bồilắng phù sa của các sông, suối, phân bố ven sông Krông Ana, Krông Nô, tính chấtcủa đất phụ thuộc vào sản phẩm phong hóa của các mẫu chất tạo đất của vùngthượng nguồn từng lưu vực thời gian, điều kiện và vị trí bồi lắng

 Nhóm đất Gley (Gleysols): Ký hiệu – GL: Nhóm đất Gley diện tích29.350 ha, chiếm 2,2% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các vùng trũng thuộchuyện Lăk, Krông Ana và rãi rác ở các vùng ngập nước quanh năm

 Nhóm đất đen (Luvisols): ký hiệu R: Diện tích là 38.694 ha, chiếm 3%diệnt ích tự nhiên, phân bố xung quanh các miệng núi lửa, vùng rìa các khối Bazanvà các thung lũng Bazan

 Nhóm đất xám (Acrisols): ký hiệu – X: Nhóm đất xám (Acrisols) haycòn gọi là đất chua mạnh hoạt tính thấp, diện tích 579.309 ha, chiếm 44,1% diệntích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, là nhóm đất lớn nhất tỉnh Đăk Lăk,phân bố ở nhiều dạng địa hình nhưng chủ yếu là trên đất dốc

 Nhóm đất đỏ (Ferralsols): ký hiệu – Fđ: Diện tích 311.340 ha, chiếm23,7% diện tích tự nhiên, lớn thứ hai sau nhóm đất xám Phân bố tập trung tại cáckhối Bazan Buôn Ma Thuột Nhóm đất này có các đơn vị phân loại: Nâu đỏ trênBazan (Fk), Nâu vàng trên Bazan (Fu), là nhóm đất có tầng B tích tụ nhôm rõ nhất

Trang 36

từ Đông sang Tây Phía Bắc cao nguyên (Ea H’Leo) có độ cao 800m, phía Nam độcao 300m (khu vực huyện Cư M’gar) Bề mặt cao nguyên rất bằng phẳng

 Nhóm đất Nâu (Lixisols): ký hiệu XK: Diện tích 146.055 ha, chiếm11.1% diện tích tự nhiên, nhìn chung nhóm đất nâu phân bố ở địa hình ít dốc, thànhphần cơ giới tầng mặt nhẹ, xuống sâu nặng dần, khả năng giữ nước và dinh dưỡngtốt Phản ứng đất chua (pHKCl : 4.0 – 4.5), độ no Bazơ trung bình 50 – 63%, hàmlượng mùn trung bình (OC : 1.0 – 1.3%), hàm lượng lân tổng số nghèo, lân dễ tiêurất nghèo (p2O5 tổng số : 0,04%, P2O5 dễ tiêu < 1.0mg/100g đất)

 Nhóm đất nâu thẩm (Phaeozems): ký hiệu PH: Diện tích 22.343 ha,chiếm 1,7 diện tích tự nhiên, nhóm đất này thường phân bố trên loại đất nâu thẩmphát triển trên đá bọt Bazan, ở vùng rìa cao nguyên Bazan, ở chân gò đồi Bazan,có độ dốc thấp Đất có hàm lượng dinh dưỡng cao : giàu mùn (OC >1.0% toàn phẫudiện), đạm tổng số giàu (N > 0,2%), hàm lượng lân tổng số giàu, lân dễ tiêu rấtnghèo (P2O5 tổng số >0,2%, P2O5 dễ tiêu < 1,0mg/100g đất, dung tích cation traođổi cao (CEC >24meq/100g đất), phản ứng đất chua pHKCl : 5,2 – 5,6, độ bảo hòaBazơ cao (>80%) Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Điểm hạn chế củanhóm đất này là tầng đất mịn không dày, lẫn nhiều sỏi sạn

 Nhóm đất có tầng sét chặt, cơ giới phân dị (Planosls): ký hiệu PL: Diệntích 32.980 ha (chiếm 2,51% diện tích tự nhiên), nhóm đất này phân bố ở huyện EaSúp trên địa hình bán bình nguyên, địa hình lòng chảo hoặc thung lũng Do quátrình hình thành đất chủ đạo là quá trình rửa trôi tạo nên tầng sét chặt trong đất.Đất có độ dốc thấp, thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ (cát – cát pha), độ bảo hòaBazơ thấp (<50%), dung tích cation trao đổi thấp (CEC đất <5meq/100g), chuyểntầng đột ngột tới tầng đất có thành phần cơ giới nặng (sét pha cát), độ bảo hòaBazơ trung bình (50 – 60%) Do có tầng sét chặt, khả năng thấm nước kém nêntầng mặt thường bị úng nước mặt Nhìn chung độ phì đất thấp, hàm lượng mùn thấp(OC <1%), hàm lượng lân tổng số ở mức trung bình, nhưng hàm lượng lân dễ tiêu

Trang 37

rất nghèo (P2O5 tổng số 0.05 – 0.08%, P2O5 dễ tiêu < 1.0 mg/100g đất), phản ứngđất chua (pHKCl : 4,0 – 5,0).

 Nhóm đất mới biến đổi (Cambisols): ký hiệu CM: diện tích 23.498 ha,chiếm 1,7% diện tích tự nhiên của tỉnh

 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): ký hiệu E: Diện tích 79.130

ha, chiếm 6,09% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Tây huyện Ea Súp, vùngnúi thấp và gò đồi rải rác ở các huyện Đất được hình thành do kết quả của quátrình xói mòn đất do dòng nước mặt Đặc trưng cơ bản của loại đất này là tầng đấtmịn <25 cm

 Nhóm đất nứt nẻ (Vertisols): ký hiệu VR: diện tích 3784 ha, chiếm0,3% diệnt ích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố tập trung ở huyện Krông Păk, vùng núithấp và gò đồi rải rác ở các huyện

Tóm lại, nguồn tài nguyên đất của Đăk Lăk khá đa dạng với hầu hết các nhómđất có ở Việt Nam, trong đó nhóm đất Bazan là loại đất phù hợp với nhiều loại câycông nghiệp dài ngày, trong đó cây cà phê Robusta cho năng suất cao và phẩmchất tốt Ngoài ra, các loại đất khác cũng thích hợp với nhiều loại cây trồng nhưcây ăn quả, đến các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, bông vải, đậu đổ cácloại, ngô, lúa nước cho năng suất cao Tiềm năng đất cho phép đất Đăk Lăk pháttriển nông nghiệp khá toàn diện tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa phục vụ nhu cầutrong nước và cho xuất khẩu, nên đất có kết cấu tốt thuận lợi cho việc xây dựng cơsở hạ tầng đô thị, nông thôn

2.1.6.2 Tài nguyên nước

 Nước mặt: Hàng năm tổng lượng nước đến toàn lãnh thổ tỉnh Đăk Lăk trêncác lưu vực chính như Srêpok 9 tỉ m3, Ea H’Leo 1,98 tỷ m3, sông Ba ở phía Đôngkhoảng 3,25 tỷ m3 Tài nguyên nước mặt lớn, nhưng do phân bố không đều có mộtmùa mưa kéo dài dễ gây úng lụt và một mùa khô khắc nghiệt, thiếu nước nghiêm

Trang 38

thủy điện, sản xuất và đời sống Hiện nay trên địa bàn có 441 hồ chứa, 63 đậpdâng.

 Nước ngầm: Do nguồn nước mưa cung cấp hàng năm tương đối lớn, cùngvới khả năng thấm và giữ nước của một số thành tạo địa chất nên đã làm chonguồn nước ngầm ở tỉnh Đăk Lăk có vị trí quan trong trong cán cân nước nói chung.Tài nguyên nước của vùng Đăk Lăk mất cân đối nghiêm trọng, về mùa khô các hồtự nhiên, nhân tạo, các khu chứa nước rộng lớn tạo ra sự bốc hơi mặt nước Lượngnước sử dụng (chủ yếu cho nông nghiệp) không được hoàn lại và bị mất một khốilượng lớn ước tính trên 20%lượng nước dùng trong mùa khô, ở những nơi mất rừngcác con suối khô cạn, mức nước ngầm tụt sâu, các giếng đào, giếng khoan đều phảiđào và khoan sâu thêm mới có nước

Theo tài liệu nghiên cứu thăm dò, đánh giá nước dưới đất của Trung TâmNghiên Cứu Môi Trường Địa Chất thuộc trường đại học Mỏ Địa Chất và Trung tâm

Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường thuộc liên hiệp các hội Khoa Học Kỹ thuật ViệtNam cho thấy tài nguyên nước ngầm ở Đăk Lăk chỉ tập trung ở khối Bazan Buôn

Ma Thuột – Krông Buk; các khối Bazan khác có trữ lượng nhỏ hơn, tại những khuvực này có thể khai thác nước để phục vụ sinh hoạt, kinh tế vườn và tưới cho câytrồng qua giếng đào, giếng khoan Nhưng ở một số khu vực như M’Đăk, KrôngBông, Ea Kar, phía Đông huyện Ea H’Leo lượng nước ngầm rất kém, việc đầu tưkhai thác đòi hỏi nguồn kinh phí rất lớn

Bảng 2.1 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước trong tỉnh đăk lăk

Trữ lượng tĩnh tự nhiên (triệu m 3 )

Trữ lượng động

tư nhiên (1000m 3 )

Trữ lượng khai thác tiềm năng (1000m 3 )

1 Cao nguyên (Buôn Ma

Trang 39

Như vậy, nước ngầm trong cấu thành tạo Bazan đóng vai trò chủ yếu nhất, cácđối tượng chứa nước khác không giàu Đây là nguồn tài nguyên có ý nghĩa đối vớisản xuất và đời sống, tuy nhiên do biến động về thời tiết và khai thác các nguồn tàinguyên không hợp lý như diện tích rừng bị suy giảm, tình trạng khoan khai tháckhông hợp lý đã làm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm như bị ô nhiễm, suy giảmvề trữ lượng, độ sâu

2.1.6.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 và số liệu diễn biến rừng theo Quyếtđịnh số 24/2005/QĐ – UB ngày 24/03/2005 của UBND tỉnh Đăk Lăk

Tổng diện tích đất có rừng: 618.227,8 ha, trong đó:

 Rừng sản xuất: 246.579,2 ha;

 Rừng phòng hộ: 143.437,3 ha;

 Rừng đặc dụng: 228.211,3 ha

Diện tích còn rừng tự nhiên ở Đăk Lăk phân bố ở phía Nam thuộc vùng núicao Chư Yang Sin (rừng thường xanh), phía Tây thuộc huyện Ea Súp giáp vớiCampuchia (rừng khộp) và còn lại ở vùng núi thuộc huyện M’Đrăk, Ea Kar, EaH’Leo Diện tích rừng bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng rừng, trong nhữngnăm gần đây, mặc dù tình trạng chặt phá rừng đã hạn chế rất nhiều nhưng tìnhtrạng khai thác lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra Những vùng còn rừng tự nhiênhiện nay phần lớn nằm ở địa hình dốc, hiểm trở hoặc là các khu bảo tồn thiênnhiên, không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Độ che phủ rừng toàn tỉnh là46,1% trong đó huyện Buôn Đôn độ che phủ cao nhất 84,8%; Ea Súp 75,7%; KrôngBông 66%; Lăk 60,3%; Ea H’Leo 49,5%; các huyện khác từ 1 – 26,9%

Tổng trữ lượng gỗ khoảng 50 – 60 triệu m3, trong đó trữ lượng gỗ rừng thườngxanh 36,3 triệu m3 (rừng giàu và rừng trung bình 24,4 triệu m3, rừng nghèo 8,9 triệu

m3, rừng hỗn giao 1 triệu m3, rừng trồng 0,3 triệu m3 Tổng trữ lượng rừng tre nứa

Trang 40

còn 613,2 nghìn ha năm 2003 và 599,5 nghìn ha năm 2004 Trong vòng 9 năm diệntích rừng giảm 87,2 nghìn ha, trung bình mỗi năm giảm 9,7 nghìn ha.

Cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên, dân di cư tự do vào Đăk Lăk những nămqua khá lớn, dẫn tới nhu cầu đất sản xuất và đất ở tăng cao, đây là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến diện tích rừng giảm Tình trạng khai thác gỗ lậu, lâm sảnngoài gỗ, săn bắt động vật hoang dã đã làm suy giảm đa dạng sinh học, số lượngvà chất lượng rừng

2.1.6.4 Tài nguyên khoáng sản

Đăk Lăk có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, nhất là khoáng sản vật liệuxây dựng Các khoáng sản chủ yếu là:

 Fenspat trữ lượng dự báo 4.154.500 tấn quặng, trong đó trữ lượng cấp C2

= 1.554.100 tấn thuộc địa bàn xã Ea Sô, huyện Ea Kar;

 Đá vật liệu xây dựng cao cấp (đá ốp lát) là đá Granit ở Ea H’Leo, KrôngBông, đá Bazan và các loại đá khác có hầu hết ở các huyện trong tỉnh đã được khaithác để phục vụ cho xây dựng cầu đường, công trình dân dụng, công nghiệp

 Than bùn phân bố rải rác trên địa bàn một số huyện, trữ lượng không lớnđược khai thác làm phân bón như mỏ Ea Pok, Buôn Ja Wăm, Cuôr Đăng (CưM’gar), Ea K’Tur (Krông Ana);

 Sét gạch ngói khá phong phú trên địa bàn các huyện Krông Ana, KrôngPăc, Ea Kar, M’Đrắc, Ea H’Leo được khai thác nhiều năm để sản xuất gạch ngói;

 Ngoài ra còn có các loại khoáng sản khác như vàng, chì, kẽm tuynhiên, để khai thác nguồn tài nguyên này có hiệu quả cao cần thiết có nghiên cứuthăm dò chi tiết hơn

2.1.6.5 Tài nguyên nhân văn

Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người Đăk Lăk gắn liềnvới lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam Các dân tộc trong tỉnhtuy không hình thành nên những lãnh thổ tộc người riêng nhưng mỗi dân tộc đều

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nguồn gốc chất thải rắn đô thị - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 1.1. Nguồn gốc chất thải rắn đô thị (Trang 1)
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải (Trang 6)
Bảng 1.2.  Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 1.2. Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị (Trang 7)
Bảng 1.4.  Thành phần khí từ bãi rác - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 1.4. Thành phần khí từ bãi rác (Trang 14)
Hình 1.2.  Các bậc ưu tiên trong hệ thống quản lý CTR - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Hình 1.2. Các bậc ưu tiên trong hệ thống quản lý CTR (Trang 16)
Hình 1.3.  Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn ở Việt Nam - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn ở Việt Nam (Trang 18)
Bảng 2.1. Trữ lượng khai thác tiềm năng nước trong tỉnh đăk lăk - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.1. Trữ lượng khai thác tiềm năng nước trong tỉnh đăk lăk (Trang 39)
Bảng 2.2.  Thống kê giá trị pH tại một số điểm quan trắc - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.2. Thống kê giá trị pH tại một số điểm quan trắc (Trang 44)
Bảng 2.4.  Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước giếng tỉnh Đăk Lăk - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước giếng tỉnh Đăk Lăk (Trang 47)
Bảng 2.5.  Kết quả phân tích một số mẫu nước thải - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.5. Kết quả phân tích một số mẫu nước thải (Trang 48)
Bảng 2.6.  Kết quả quan trắc chất lượng không khí do hoạt động khai thác đá (Buôn Niêng, Xã Ea Nhol, Huyện Buôn Đôn, Tỉnh Đăk Lăk) - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.6. Kết quả quan trắc chất lượng không khí do hoạt động khai thác đá (Buôn Niêng, Xã Ea Nhol, Huyện Buôn Đôn, Tỉnh Đăk Lăk) (Trang 50)
Bảng 2.7.  Chất lượng không khí tại thành phố Buôn Ma Thuột  (Kết quả trung bình tại 3 điểm quan trắc) - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.7. Chất lượng không khí tại thành phố Buôn Ma Thuột (Kết quả trung bình tại 3 điểm quan trắc) (Trang 51)
Bảng 2.8. Chất lượng không khí vùng ven đô thị (tại cầu 14  &amp;  vùng ven các huyện) - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.8. Chất lượng không khí vùng ven đô thị (tại cầu 14 &amp; vùng ven các huyện) (Trang 52)
Bảng 2.9.  Chất lượng không khí xung quanh tại khu vực sản xuất - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.9. Chất lượng không khí xung quanh tại khu vực sản xuất (Trang 53)
Bảng 2.10.  Số liệu quan trắc tiếng ồn và cường độ xe tại Tp.BMT (từ 13 – 18h) - Nghiên cứu quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk đến năm 2020
Bảng 2.10. Số liệu quan trắc tiếng ồn và cường độ xe tại Tp.BMT (từ 13 – 18h) (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w