Hồ Chí Minh, các tỉnh trọng điểm phía Bắc, Đồng bằngsông Cửu Long và 6 tỉnh phía nam Campuchia,… - Tuy nhiên, Tây Ninh do nằm kế cận vùng phát triển kinh tế trọng điểmphía Nam, có công n
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI1.1 Đặt vấn đề
ất ngập nước là một tài nguyên thiên nhiên có gía trị, cung cấp nhiều lợiích cho con người và môi trường Tầm quan trọng của chúng có thể đượcmô tả trong thuật ngữ “chức năng” cái mà năng lực và vai trò của chúng baogồm: Kiểm soát lũ, nâng cao chất lượng nước, cung cấp nước, là nơi ở cho đờisống hoang dã, chuyển hóa năng lượng (từ thực vật đến động vật và ngược lạinhư là một chuổi thực phẩm và chu trình dinh dưỡng (di chuyển các chất hóa họcxuyên qua hệ thống) cũng như tạo ra những cảnh quan đẹp
Đ
Sự tồn tại của đất ngập nước phụ thuộc vào điều kiện địa lý địa phương(địa hình, địa chất, thủy văn, loại đất) Đất ngập nước chiếm phần địa hình thấp,được xác định và phụ thuộc bởi đặc điểm của vùng đất cao xung quanh
Giá trị kinh tế và môi trường của đất ngập nước đã được công nhận vàđược bảo vệ bởi luật pháp (công ước Ramsa…)
Theo định nghĩa của Corwardin, tính chất đất ngập nước và chức năng của
chúng phụ thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố chính: Nước, thực vật và chất nền(wetland soil)
Trong đất của đất ngập nước thì hữu cơ đóng vai trò rất quan trọng khôngchỉ hổ trợ cho nhiều hoặc động sống trong đất ngập nước mà còn là yếu tố quantrọng trong qúa trình làm sạch môi trường – một chức năng của đất ngập nước
Trang 21.2 Tên đề tài
Đặc điểm chất hữu cơ trong đất ngập nước Vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát, tỉnhTây Ninh
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định sự phân bố của chất hữu cơ
Hàm lượng chất hữu cơ
Chất lượng chất hữu cơ
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là-Chất hữu cơ
1.5 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là-Đất ngập nước
1.6 Đối tượng khảo sát
Các đơn vị địa mạo chính trong vườn quốc gia: Trảng, Bàu, Sông, suối
1.7 Mục đích nghiên cứu
Xác định đặc điểm chất hữu cơ trong đất ngâp nước Vườn quốc gia LòGò-Xa Mát, tỉnh Tây Ninh
So sánh về chất hữu cơ giữa môi trường đất ít bị khai thác với môitrường đất đã và đang khai thác ở các vùng khác của tỉnh Tây Ninh,trong cùng những đơn vị địa mạo: trảng, bàu, sông-suối
1.8 Phạm vi nghiên cứu
Vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát, tỉnh Tây Ninh
Trang 3CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA
TỈNH TÂY NINH
2.1.Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
- Tỉnh Tây Ninh nằm ở phía tây vùng Đông Nam bộ với diện tích tự nhiên(DTTN): 402.817 ha (chiếm 17,15% DTTN vùng Đông Nam bộ) Đặc biệt cóđường ranh giới phía đông và đông nam giáp TP Hồ Chí Minh – một trung tâmkinh tế, công nghiệp, dịch vụ và thương mại lớn vào bậc nhất của nước ta – đồngthời cũng giáp Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía nam (PTKTTĐPN), nơiđược xem là vùng kinh tế động lực của quốc gia
- Tây Ninh còn có đường biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia dài: 240 kmvới cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, cửa khẩu quốc gia Xa Mát và các cửa khẩu phụ buônbán tiểu ngạch với 3 tỉnh: Sray Riêng, Konpong Chàm và Soai Riêng, cộng với tuyếnđường xuyên Á (Quốc lộ 22) chạy qua 3 huyện: Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu
- Hơn thế nữa, do kiến tạo địa hình, Tây Ninh được hưởng lợi nguồn nướccủa 2 lưu vực sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, đã có công trình đại thủynông Dầu Tiếng và sắp tới sẽ xây dựng hệ thống thủy lợi Phước Hòa tiếp thêmnước cho hồ Dầu Tiếng 50 m3/s nên Tây Ninh có nguồn nước phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp dồi dào nhất vùng Đông Nam bộ
- Xét trong xu thế quốc tế hóa nền kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệphàng hóa theo cơ chế thị trường thì ở vị trí địa lý như trên đã tạo cho Tây Ninh
Trang 4một số lợi thế vượt trội: Phát triển nền nông nghiệp toàn diện, đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi (kể cả thủy sản nước ngọt); đặc biệt là nền nông nghiệp có tướiquy mô lớn, chủ động ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ tạo ra sản phẩmnông – thủy sản hàng hóa có năng suất và chất lượng cao gần như có 12 thángtrong năm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trong đó phải chú
ý khai thác thị trường TP Hồ Chí Minh, các tỉnh trọng điểm phía Bắc, Đồng bằngsông Cửu Long và 6 tỉnh phía nam Campuchia,…
- Tuy nhiên, Tây Ninh do nằm kế cận vùng phát triển kinh tế trọng điểmphía Nam, có công nghiệp – dịch vụ – khoa học công nghệ phát triển rất mạnh,có sức thu hút đầu tư nước ngoài và nguồn nhân lực có trí thức lớn, nên đã hạnchế các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước đếnkhai thác tài nguyên phát triển kinh tế – xã hội nói chung và nông nghiệp nóiriêng ở Tây Ninh
Địa hình Tây Ninh đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa đồi thấp và đồngbằng, nghiêng theo hướng từ đông bắc xuống tây nam Phía bắc là đồi thấp lượnsóng nhẹ với cao trình trung bình: 20 – 45 m, phía nam là đồng bằng với cao trìnhtrung bình: 3 – 10 m; song do quá trình kiến tạo đã tạo nên các bậc thềm cao vàcác dải bãi bồi thấp (lòng sông cổ) chưa thật hoàn chỉnh (chúng là các vùng đấtphèn hoặc đất xám đọng mùn gley) Có núi 3 ngọn đồi núi mà điển hình nhất lànúi Bà Đen (cao: 986 m, diện tích là: 1.780 ha
- Khí hậu toàn vùng mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịutác động của 2 nhân tố chính là gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và dải hộitụ nhiệt đới Mùa mưa từ tháng V-X và kết thúc sớm, mùa khô dài từ XI đếntháng IV năm sau Trạm khí tượng cơ bản ở khu vực là trạm Tây Ninh Các thôngtin sau đây về đặc điểm khí hậu của khu vực Tây Ninh được trích từ báo cáo quy
Trang 5hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước hệ thống sông Vàm Cỏ của Phân viện Quyhoạch Thủy Lợi Nam Bộ (2004)
+ Đặc điểm nhiệt độ
Nằm trong vùng vĩ độ thấp của nội chí tuyến Bắc, điều kiện bức xạ mặttrời quanh năm dồi dào, ít chịu ảnh hưởng của không khí lạnh phía Bắc mà chủyếu bị chi phối của các khối không khí nóng ẩm phía Đông và Nam nên chế độnhiệt ở đây quanh năm cao, ổn định
Nhiệt độ trung bình năm đến Tây Ninh còn 25,9oC Nhiệt độ trung bìnhgiữa các tháng chênh nhau không nhiều Hàng năm tháng IV có nhiệt độ cao nhấttại Tây Ninh 28,2oC Tháng I, II có nhiệt độ thấp nhất, trung bình ở Tây Ninh24,4oC Biến trình nhiệt độ năm theo quy luật xuất hiện 2 tối cao vào tháng XII, Ivà tháng IV,V Biên độ năm trung bình biến đổi từ 3,0-3,7oC, biên độ ngày biếnđổi lớn hơn từ 8-10oC, tổng tích nhiệt hàng năm vào khoảng từ 9.800-10.100KCal
Nhiệt độ tối cao xuất hiện vào tháng IV, tháng nóng nhất có nhiệt độ caonhất lên đến 39,9oC ở Tây Ninh (năm 1998) Nhiệt độ tối thấp xuất hiện vàotháng I, XII, tháng có nhiệt độ thấp nhất và là thời kỳ mát mẻ nhất trong năm,nhiệt độ tối thấp xuống 15,30C (tháng I) ở Tây Ninh (tháng XII/1999)
Diễn biến nhiệt độ ngày nóng đêm mát tuân theo một chu kỳ nhất định.Phạm vi dao động của nhiệt độ ngày đêm cũng tăng giảm theo mùa, tăng dần vàomùa khô khi lượng mây giảm và giảm dần vào mùa mưa khi lượng mây tăng.Trong ngày nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào lúc 13-14 giờ và xuống thấpnhất vào lúc 4-5 giờ sáng (trước khi mặt trời mọc)
+Độ ẩm
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào quan hệ đồng biến với mưa và nghịch biến
Trang 6với nhiệt độ Độ ẩm trong vùng biến thiên theo mùa rõ rệt, những tháng mưa ít vànhiệt độ cao thì độ ẩm thấp và ngược lại Độ ẩm không khí trong mùa khô từtháng IV-XI thấp hơn độ ẩm không khí trong mùa mưa tháng V-X Trung bìnhnăm ở Tây Ninh 78% Trong mùa mưa với nền nhiệt độ thấp, lượng mưa lớn, thờitiết ẩm và bốc hơi nhỏ thì độ ẩm các tháng đều lớn trung bình khoảng 80-85%.Ngược lại trong mùa khô với nền nhiệt độ cao, lượng mưa ít, bốc hơi lớn và độẩm thấp dẫn đến tình hình khô hạn nghiêm trọng, trung bình các tháng mùa khôkhoảng 75% Trong năm độ ẩm trung bình lớn nhất tháng thường xuất hiện vàotháng IX, X (ở Tây Ninh 87%) và nhỏ nhất vào tháng III, IV (ở Tây Ninh 71%).Độ ẩm tối cao tháng xuất hiện tại Tây Ninh 100% (tháng II, IX) Độ ẩm tối thấptháng khá nhỏ và thường xuất hiện vào tháng III trong năm (ở Tây Ninh 26%)
X, Tây Ninh 174 giờ
+Gió, bão
Khu vực có chế độ gió mang sắc thái của chế độ gió mùa ở khu vực ĐôngNam Á Trong năm thịnh hành 2 hướng gió chính: Mùa khô là gió mùa ĐôngNam và gió mùa Đông Bắc, mùa mưa là gió mùa Tây Nam Trong năm thịnhhành 2 hướng gió chính, hướng gió tập trung và gần như đối lập nhau: Gió mùaĐông Bắc từ tháng XI-III, thổi từ lục địa nên khô và lạnh Gió mùa Tây Nam từ
Trang 7Khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng tốc độ gió mạnh vẫn xuất hiệngần như bão và hầu như năm nào cũng xảy ra Những cơn bão đổ bộ vào Nam bộ,tuy rất ít nhưng cũng đã gây ra thiệt hại nặng cho những vùng bão đi qua Trongmấy chục năm gần đây đã từng ghi nhận cơn bão rất lớn đổ bộ vào TP.Hồ Chí
Minh ngày 2/XI/1948 sau đó đi qua Tây Ninh ngày 3/XI/1948
+Mưa:
Theo phân tích của Phân viện Quy hoạch Thủy Lợi Nam bộ (2004), phân bố mưacủa khu vực tỉnh Tây Ninh có các đặc điểm sau đây:
o Phân bố mưa theo mùa, tháng
Trong năm mưa hình thành 2 mùa rõ rệt tương phản nhau: Mùa mưa vàmùa khô Mùa mưa kéo dài tháng V-XI có lượng mưa <90% lượng mưa năm.Mùa khô từ tháng XI,XII đến tháng IV năm sau và có lượng mưa chiếm >15%lượng mưa năm Trong mùa mưa, lượng mưa các tháng VI-VIII ít chênh lệch,nhưng tháng IX,X lượng mưa khá lớn, trung bình tháng từ 250-300 mm, chiếmkhoảng 40% lượng mưa năm Mức độ biến động của lượng mưa tháng biến đổi rấtkhác nhau, lượng mưa tháng lớn nhất và nhỏ nhất càng chênh lệch nhau Do sựchênh lệch mưa tháng lớn dẫn đến hiện tượng thiếu nước và thừa nước thườngxuyên xảy ra
Trong năm lượng mưa lớn nhất thường xuất hiện sớm vào tháng IX ở TâyNinh, lượng mưa nhỏ nhất xuất hiện vào tháng II Mưa phân bố theo dạng 2 đỉnh(dạng mưa cận xích đạo), đỉnh chính xuất hiện vào tháng X, đỉnh phụ xuất hiệnvào tháng VI, chênh lệch giữa 2 đỉnh khoảng trên dưới 100 mm Thời gian bắtđầu và kết thúc mùa mưa không ổn định qua các năm, nói chung từ trung tuầntháng V tần suất khoảng 40%, thời gian kết thúc mùa mưa ổn định vào đầu tháng
XI tần suất khoảng 35-45%
Trang 8o Phân bố số ngày mưa
Quy luật phân bố số ngày mưa hoàn toàn phù hợp với phân bố lượng mưa,nghĩa là tháng nào mưa lớn thì số ngày mưa nhiều và ngược lại, trong mùa mưacó số ngày mưa lớn trong mùa khô Số ngày mưa ở Tây Ninh trong khoảng 150-
160 ngày/năm Chênh lệch số ngày mưa giữa năm mưa nhiều và năm mưa ít khálớn khoảng 60-70 ngày Ở Tây Ninh năm lớn nhất có số ngày mưa193 ngày (năm1999) và năm nhỏ nhất 131 ngày (năm 1987) Mùa mưa có số ngày mưa trongtháng nhiều hơn mùa khô khá nhiều, trung bình 15-20 ngày/ tháng, trong đó tháng
IX, X có số ngày mưa nhiều nhất >20 ngày Mùa khô có số ngày mưa rất ít trungbình 4-5 ngày/ tháng, các tháng giữa mùa khô (tháng I-III) trung bình 1-2 ngày/tháng
o Mưa tháng
Trong năm số ngày mưa tháng giảm dần từ giữa mùa mưa đến giữa mùakhô, chênh lệch số ngày mưa tháng nhiều nhất và nhỏ nhất khoảng 10 ngày, sốngày mưa nhỏ nhất thường vào tháng I, II Trong mùa mưa có những tháng trongnăm lại có số ngày mưa rất ít và thường tập trung vào đầu hoặc cuối mùa mưa:như tại Tây Ninh 7 ngày (tháng V/1987), đây là yếu tố chính gây nên hạn “BàChằn” trong mùa mưa rất đáng quan tâm Tình hình hạn trong mùa mưa tuykhông nghiêm trọng nhưng hầu như năm nào hạn cũng xảy ra với mức độ mỗi nơikhác nhau Số đợt hạn kéo dài 10 ngày xảy ra ít và hàng chục năm mới có 1 đợt,chủ yếu tập trung vào tháng V, VI, XI
o Đặc điểm mưa ngày, nhóm ngày mưa lớn nhất
Đặc điểm mưa lớn, tập trung trong một số ngày rất đáng quan tâm, vì đâylà yếu tố liên quan tới ngập úng, cân bằng ẩm trong khu vực
o Lượng mưa 1-3-5-7 ngày max
Trang 9Nguyên nhân gây ra mưa lớn hàng năm ở đây chủ yếu là do dông nhiệt,mưa địa hình Do vậy lượng mưa ngày nhìn chung không lớn, thường xảy ra trongphạm vi hẹp mang tính cục bộ trong một thời gian nhất định, những trận mưa kéodài vài ngày liên tục rất ít khi xảy ra Tuy nhiên do ảnh hưởng của bão, hoặc mộthình thái thời tiết đặc biệt sẽ cho lượng mưa 1 ngày rất lớn có thể đến trên vàitrăm mm và có khả năng gây ra lũ cục bộ
Lượng mưa 1 ngày max không lớn nhưng lượng mưa 3,5,7 ngày max lạikhá lớn và phân bố khá đều theo không gian, trung bình 1 ngày max trong vùng
trên dưới 100 mm Lượng mưa 3,5,7 ngày max thường bao trùm lượng mưa 1 ngày
max (chiếm đến 85% số đợt mưa úng), nhóm mưa ngày lớn thường xảy ra vàotháng IX, X hoặc tháng VI khi hiện tượng dông nhiệt xuất hiện Mưa lớn kéo dàinhiều ngày ít xảy ra, trong ngày thường là những trận mưa rào ngắn có cường
suất lớn
o Đặc điểm mưa ngày > 50 mm, 100 mm, 150 mm, 200 mm
Ngoài những đợt mưa (3-5-7) ngày max mà bao trùm lượng mưa 1 ngày
>50,100 mm thì có khả năng gây ngập úng trong vùng vào mùa mưa Tài liệu đođạc và thống kê cho thấy:
Lượng mưa ngày >50 mm: Trung bình năm có khoảng 6,4 ngày/năm ở TâyNinh có lượng mưa >50 mm, trong đó năm xảy ra nhiều nhất ở Tây Ninh 15 ngày(năm 1989) Đa số các tháng mùa mưa đều có thể xẩy ra những trận mưa >50
mm, ở Tây Ninh bình quân có gần 1,0 đợt Tháng X xuất hiện các trận mưa lớnnhiều nhất, chiếm tới 20-30% trùng với tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm,tháng V, VIII ít xẩy ra các đợt mưa lớn (chiếm 10%)
Lượng mưa ngày >100 mm: Nhìn chung lượng mưa ngày >100 mm chỉ xảy
ra vào một số tháng trong mùa mưa ở hầu hết các nơi với tần suất rất nhỏ khoảng
Trang 100,05% năm, khoảng 2-3 năm mới xảy ra 1 đợt trong đó tập trung vào tháng X,tháng VII,VIII xảy ra ít nhất
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Đánh giá tổng quan về kinh tế (1996 – 2001):
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
- Giá trị GDP năm 2001 (giá 1994) đạt: 3.823,449 tỷ đồng, so với năm 1996gấp 1,78 lần
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt khá cao: 12,17%/năm (gấp hơn 1,6 lần mứctăng GDP của cả nước); song điều đáng chú ý là mức tăng chậm lại, năm2000/1999 là: 10,9%/năm, 2001/2000 giảm còn: 10,04%/năm
- Bình quân GDP năm 1996: 217 USD/người/năm đến năm 2001 là: 350USD/người/năm (tăng 1,61 lần); song nếu lấy năm 1999 bình quân GDP của TâyNinh đạt: 301 USD/người/năm thì con số này chỉ bằng bình quân cả nước năm 1990.Mặc dù Tây Ninh đã có nhiều cố gắng, song vẫn chưa đuổi kịp mức bình quân cảnước
- Mức tăng GDP khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp ở Tây Ninh đạt mức cao,bình quân giai đoạn 1996 – 2001 đạt: 9,95%/năm, gấp hơn 2 lần mức tăng bìnhquân cả nước Song mức tăng không ổn định, năm 1999/1998 chỉ tăng có4,79%/năm (bằng ½ mức tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1996 – 2001)
Những thành quả tăng trưởng tổng thể nền kinh tế của Tây Ninh là đáng ghinhận, thể hiện tinh thần đổi mới, cố gắng phấn đấu liên tục, bền bỉ sáng tạo củaĐảng bộ và nhân dân Tây Ninh thực hiện thắng lợi tỉnh Đảng bộ Tây Ninh lần VIvà Nghị quyết đại hội VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra
Trang 11Tuy nhiên, có 3 vấn đề Tây Ninh cần đặc biệt chú ý là: bình quân GDP/đầungười thấp, tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại và không ổn định qua cácnăm, đã bộc lộ nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với vùng Đông Nam bộ và cả nước.
2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Qua 6 năm, cơ cấu kinh tế của Tây Ninh chuyển dịch đúng hướng, song rấtchậm và thiếu tính bền vững Diễn biễn cơ cấu kinh tế như sau:
Bảng 1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Tây Ninh, từ năm 1996-2001 ĐVT: (%)
Năm Khu vực I (Nông –
lâm - ngư nghiệp)
Khu vực II (Công nghiệp – Xây dựng)
Khu vực III (Dịch vụ)
(Nguồn: Cục thống kê Tây Ninh).
So sánh năm 2001 với năm 1996, tỷ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựngtrong tổng thể nền kinh tế hầu như không thay đổi, khu vực nông – lâm – ngưnghiệp giảm: -4,11%, còn dịch vụ tăng: + 4,13% Nếu so sánh với cơ cấu kinh tếcả nước năm 2001 (khu vực nông – lâm – ngư nghiệp là: 23,3%, công nghiệp –
Trang 12xây dựng: 37,75% và dịch vụ: 38,95%) thì khu vực nông – lâm – ngư nghiệp TâyNinh chiếm tỷ trọng lớn (cao hơn bình quân cả nước đến +20,48%).
2.2 Tổng quan về đất và đất ngập nước (wetland soil)
2.2.1 Tài nguyên đất
2.2.1.1 Phân loại đất
Vật liệu chính hình thành đất Tây Ninh là phù sa cổ và một phần phù sa mớisông Vàm Cỏ Đông được coi là đất thủy thành: 373.134 ha (chiếm 93,0% DTTN)và đất địa thành do các núi sót chỉ có: 6.850 ha
Căn cứ vào đặc tính phát sinh và quá trình phát triển đã chia đất Tây Ninh racác nhóm và loại đất như sau:
Nhóm đất: Có 5 nhóm đất, trong đó nhóm đất xám có diện tích lớn nhất:
344.928 ha (chiếm 85,6% DTTN), nhóm đất phèn: 25.359 ha (chiếm 6,3%DTTN), đất đỏ vàng: 6.850 ha (chiếm 1,7% DTTN), 2 nhóm đất còn lại có diệntích nhỏ là đất phù sa: 1.775 ha và đất than bùn: 1.072 ha Ba nhóm đất tậptrung khai thác cho sản xuất nông nghiệp là: xám – phèn – phù sa
Loại đất: Trong 5 nhóm đất tùy theo các tính chất phụ được phân thành 15 loại
đất để có hướng sử dụng đối với các loại cây trồng và giải pháp cải tạo bảo vệ
2.2.1.2 Tính chất lý hóa học của đất
- Lý tính đất: Do thành tạo nên đất Tây Ninh chủ yếu là phù sa cổ nên có
đến: 344.928 ha (chiếm 85,63% DTTN) có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rờirạc, tỷ lệ cát cao (tầng mặt: 42 – 65%) nên giữ nước và phân kém Đất có thànhphần cơ giới thịt trung bình chỉ có: 31.104 ha (đất phèn: 25.359 ha, đất phù sa:
Trang 131.775 ha và đất đỏ bazan: 3.970 ha) Do đó, để bảo vệ và cải tạo đất ở Tây Ninhnên coi trọng việc gia tăng kết cấu đất.
- Hóa tính đất: Có thể chia hóa tính đất Tây Ninh thành 3 nhóm
I Nhóm đất nghèo dinh dưỡng và chua (X, Xf, Xk, Fa, Fs) diện tích: 309.470
ha (chiếm 76,83% DTTN), các loại đất này có pHHCl: 4,2 – 4,5, mùn: 0,9 – 1,4,đạm tổng số: < 0,1%, lân nghèo: 0,03 – 0,05%, kali nghèo: 0,3 – 0,6% Muốntrồng trọt có hiệu quả phải bón đủ số lượng phân và cân đối N:P:K theo đúng quytrình kỹ thuật
Nhóm đất dinh dưỡng khá là đất đỏ bazan và đất phù sa, diện tíchchỉ có: 5.745 ha, chiếm 1,43% DTTN
III Nhóm đất có độc tố và bị úng nước: Gồm các loại đất phèn (Sp, Sj, Sr), đấtthan bùn, đất xám (Xg, Xhg), tổng diện tích: 42.601 ha (chiếm 10,58% DTTN).Đất này thích hợp với cây trồng ngập nước hoặc nuôi thủy sản, một số diện tíchđất (Xg) có thể tiêu nước tránh ngập úng và hạ thấp mực nước ngầm để trồngmía; đặc biệt, đất phèn tiềm tàng ở các huyện Châu Thành, Bến Cầu, Gò Dầu,Trảng Bàng, đất than bùn và đất xám đọng mùn gley cần nghiên cứu để chọnlựa loại cây trồng, vật nuôi thích hợp, tránh làm xáo trộn tầng đất mặt quánhiều dễ gây ô nhiễm môi trường đất và nước vào các tháng đầu mùa mưa
2.2.2 Sơ lược hệ hống đất ngập nước ở Tây Ninh
2.2.2.1 Khu vực hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng
Hồ Dầu Tiếng là một công trình chứa nước lớn đã được xây dựng và đihoạt động từ năm 1985 tại Tây Ninh có nhiệm vụ cung cấp nước cho nôngnghiệp, sinh hoạt và các dự án ở hạ lưu Tổng diện tích là 27.000km2 diện tíchmặt nước vào mùa lũ là 270km2(ngập theo mùa), mùa kiệt là 110km2 sau gần 20năm khai thác, hồ Dầu Tiếng đã đem lại hiệu quả to lớn và toàn diện đến kinh tế,
Trang 14xã hội và môi trường khu vực; tuy nhiên, cũng đã xuất hiện những yếu tố bất lợivề môi trường liên quan đến hàng triệu người dân tỉnh Tây ninh, Bình Dương,Long An và Thành phố Hồ Chí Minh Các giá trị và tác động của hồ Dầu Tiếngcho đến nay vân chưa được đánh giá đúng mức Việc mất rừng đầu nguồn sẽ làmtăng sự bồi lắng và làm giảm tuổi thọ của hồ Mặt khác, việc trồng các loại câycông nghiệp làm ảnh hưởng đến chát lượng nước của hồ Chất lượng nước lòng hồDầu Tiếng hiện nay rất tốt, đạt tiêu chuẩn để làm nguồn nước cung cấp cho sinhhoạt và công nghiệp nên đã được cho các nhà máy chế biến nông sản thực phẩmtrong tỉnh, cho nhà máy nước của thị xã Tây Ninh Việc đánh cá và đánh bắttrong hồ diễn ra thường xuyên nhưng hiệu quả chưa cao do khâu quản lý cònnhiều khó khăn, bất cập Tuy nhiên, nhờ nguồn nước của hồ, việc nuôi cá ao theomô hình VAC có điều kiện phát triển rất tốt Việc tổ chức khai thác du lịch và thểtao, giải trí ở hồ chưa phát triển do vị trí của hồ tương đối xa các thành phố lớn,
cơ sở hạ tầng còn nghèo, tổ chức quản lý chưa tốt… song trong tương lai, chắcchắn nơi đây sẽ có một tương lai rất sáng trong lĩnh vực này
Trang 162.2.2.2 Khu vực vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát.
Hình 1:Bản đồ vị trí Vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
(Nguồn: Phân viện Điều tra Qui hoạch rừng II)
Tổng diện tích tự nhiên 18.951ha, trong khu vực có một số sông suối chính,có nước quanh năm như; sôngVàm Cỏ Đông, suối Đa Ha, suối Sa Mát Ngoài ra,còn có một số suối nhỏ là suối nhánh của các suối trên như suối Mẹc Nu, suối Sa
Trang 17Nghe, suối Tà Nốt, suối Thị Hằng Chính các sông suối này đã góp phần trongviệc cung cấp nước vào mùa khô và thoát nước vào mùa mưa cho một số vùngnước trong khu vực Ngoài ra, còn một số vùng đất ngập nước không liên kết vớihệ thống sông suối, nhận nước chủ yếu từ mưa hay từ nước ngầm Với 3 kiểu rừngchính là ; rừng lá rụng thường xuyên chiếm ưu thếm rừng khộp và 814ha trảng cỏngập nước theo mùa Thực tế, nếu tính cả phần đất ngập nước ven các trảng, bàu(có thời gian và mức độ ngập ít hơn) thì toàn bộ dất ngập nước ven sông suối, đấtngập nước của Lò Gò-Xa Mát sẽ không dưới 1000ha, với 3 hệ thống chính là đấtngập nước ven sông suối, đất ngập nước theo mùa(trảng) và đất ngập nướcthường xuyên (bàu).
Bảng 2: Các kiểu đất ngập nước VQGLGXM
Trang 18hết các vùng đất ngập nước đã bị khai khẩn chuyển sang đất nông nghiệp, trừ cácdiện tích đất có độ chua cao và thiếu nước ngọt để tưới.
Trang 19CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ-XA MÁT,
TỈNH TÂY NINH3.1 Tổng quan đất ngập nước
- Theo Công ước Ramsar: Những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nướcbất kể là tự nhiên hay nhân tạo thường xuyên hay tam thời với nước chảy haynước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển kể cả những vìng nước biển có độsâu dhông quá 6m khi triều thấp
- Theo Công ước Ramsar: đã phân ra được 30 loại hình đất ngập nước tựnhiên và 9 loại hình nhân tạo thuộc 3 loại đất ngập nước sau: đất ngập nước mặn,đất ngập nước ngọt, đất ngạp nước nhân tạo; và rút lại 7 cảnh quan có cấu phầnquan trọng: cửa sông, bờ biển mở, đồng bằng ngập nước, đầm lầy nước ngọt, hồ,đất than bù, rừng đầm lầy
- Các cấu phần của đất ngập nước: các loài động thực nật thường là rấtphong phú ở các vùng đất ngập nước Khai thác mà vẫn quan tâm đến tỷ lệ sảnxuất hàng năm và khả năng tái sinh của từng loài thì vẫn có thể tạo lợi ích to lớmcho xã hội loài người
Tài nguyên rừng: việc khai thác trực tiếp các tài nguyên rừng củanhiều vùng đất ngập nước mang lại môt loạt các sản phẩm quan trọng từ củi đun,gỗ, vỏ cây cho tới các sản phẩm phụ không phải gỗ như các chất nhựa và dượcphẩm
Trang 20 Tài nguyên động vật hoang dại: nhiều vùng đất ngập nước rất giàuvề động vật hoang dại tạo ra những khu giải trí quan trọng và những sản phẩmthương mại từ thịt đến da, từ mật ong đến trứng chim và rùa.
Nghề cá: nhiều vùng đất ngập nước đã cung cấp chất dinh dưỡngđáng kể và là môi trường trú ngụ cho cá đẻ trứng, nơi ương cá con hoặc là môitrường sinh sống cho cá đã trưởng thành Hai phần ba số cá mà chúng ta ăn làsống nhờ vào đất ngập nước ở một số giai đoạn phát triển của chúng
Tài nguyên cỏ: những vùng đất ngập nước có chứa những diện tích đấtcỏ quan trọng và có chứa những loại cây làm thức ăn cho gia súc
Tài nguyên nông nghiệp: nhiều vùng đất ngập nước đã được chuyểnhoá sang sản xuất nông nghiệp thâm canh Tuy nhiên, hãy còn đang tiếp tục đượccanh tác tự nhiên Nếu được quản lý tốt, nền nông nghiệp trên đất ngập nước tựnhiên có thể sinh ra những lợi ích to lớn cho các cộng đồng nông thôn
Cung cấp nước: các vùng đất ngập nước có thể được sử dụng như lànguồn cung cấp nước cho con người sử trực tiếp như trong nông nghiệp, tắm rửavật nuôi và cung cấp cho công nghiệp
- Các thuộc tính: những thuộc tính đặc biệt của một vùng đất ngập tính đa dạng sinh học và tầm quan trọng của nó đối với giá trị văn hoá, di sản.Chúng càng có giá trị khi đất ngập nước được duy trì ở hiện trạng “ nguyên vẹn”hoặc được bảo vệ
nước- Nhiều vùng đất ngập nước trợ giúp đáng kể cho sự tập trungcủa các loài động vật hoang dại Ở Tây Phi, các đồng bằng ngập nước của các lưuvực Senegal, Niger và Chard đã trợ giúp cho hơn một triệu con chim nước, nhiềuloài di trú, trong suốt thời gian của một năm (Monval, et.al., 1987)
Trang 21 Tính độc đáo về văn hoá/di sản: nét đẹp cảnh quan đất ngậpnước cũng như nguồn động vật hoang dại ở đó đã hấp dẫn con người đến cácvùng đất ngập nước.
- Gía trị nhiều mặt của các hệ sinh thái đất ngập nước: một vùng đất ngậpnước không thể thực hiện được tất cả các chức năng thì tất cả các vùng đất ngậpnước sẽ sản ra những lợi ích tổng hợp
3.2 Chức năng của đất ngập nước:
- Nạp nước ngầm: chức năng này xuất hiện khi nước di chuyển từ vùngđất ngập nước xuống tầng ngậm nước trong lòng đất
- Tiết nước ngầm: chức năng này xuất hiện khi nước tích luỹ trong lòngđất di chuyển lên một vùng đất ngập nước và trở thành nước mặt
- Khống chế lũ lụt: bằng cách giữ và giải thoát nước mưa một cách điềuđộ, đất ngập nước có thể làm giảm sự tàn phá khơc liệt của các đỉnh lũ ở phia hạlưu
- Oån định bờ biển/ chống xói mòn: thực vật ở vùng đất ngập mước cóthể làm ổn định bờ biển bằng cách giảm năng lượng của sóng, dòng chảy và cáclực xói mòn khác đồng thời lại cố định được lớp trầm tích đáy bằng rễ của chúng
-Giữ chất lắng đọng và chất độc: chất lắng đọng và chất độc thường làchất gây ô nhiễm nước chủ yếu ở nhiều hệ thống sông ngòi Vì các vùng đất ngậpnước thường nằm trong các lưu vực nên chúng có tác dụng như các bể lắng
-Giữ chất dinh dưỡng: chức năng này xuất hiện khi các chất dinh dưỡngquan trọng nhất là photpho và nitơ, tích luỹ trong tầng đất hoặc trong cây cối củavùng đất ngập nước Các vùng đất ngập nước loại bỏ được chất dinh dưỡng có thểnâng cao chất lương nước và giúp ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng hoá
Trang 22- Xuất khẩu sinh khối: vùng đất ngập nước là môi trường sống cho tôm,cá, động vật hoang dã… và các đồng cỏ tươi tốt.
- Chống sóng, bão, chắn gió: rừng ngập mặn và các vùng đất ngâp nướcven biển có rừng có tác dụng làm giảm sức gió và giảm thiệt hại do biển gây ra
- Oån định vi khí hậu: toàn bộ các chu trình về thuỷ văn, dinh dưỡng vàvật chất, và các dòng năng lượng của các vùng đất ngâïp nước có thể làm ổn địnhđược các điều kiện khí hậu địa phương, đặc biệt là lượng mưa và nhiệt độ
- Giao thông đường thuỷ: môi trương nước mênh mông cảu các hệ sinhthái đất ngập nước có thể dùng để vận chuyển hàng hoá và làm đường giaothông
-Giải trí-du lịch: gồm săn bắn thể thao, câu cá, xem chim, chụp ảnhthiên nhiên, bơi lội và đi thuyền
3.3 Đặc điểm của đất ngập nước của Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh
-Đất ngập nước của VQGLGXM rất phong phú và đa dạng, diện tíchước tính trên 1000ha bao gồm các loại đất ngập nước ven sông suối, các bàu,trảng, hố bom và có thể bao gồm cả loại rừng thưa cây họ dầu trên các triền đấtthấp, kết cấu đá ong ở tầng mặt, ngập nước một thời gian ngắn nhất định trongnăm
- Các vùng đất ngập nước có diện tích rất khác nhau, từ các hố bomrộng vài m2 đến các trảng cỏ rộng vài trăm ha nằm rải rác trong rừng và venrừng, ăn thông ra cả diện tích bên ngoài và sang Campuchia
- Ranh giới của các vùng đất ngập nước thật sự là không rõ ràng do địahình có độ dốc nhỏ, nhiều loại đất và có sự thay đổi một cách tuần tự hệ thực vật
Trang 23- Đất ngập nước VQGLGXM có giá trị về nhiều mặt: cảnh quan, đadạng sinh học và môi trường Kiểu thảm thực vật này đóng góp đáng kể vào sự
đa dạng về hệ sinh thái của khu vực, đa dạng về các loài động thực vật thuỷ sinh,và là sinh cảnh quan trọng quyết định đến sự hiện diện của các loài thú lơn ăn cỏvà các loài chim nước thông qua việc cung cấp thức ăn và nứơc uống
3.4 Thống kê diện tích các đơn vị đất ngập nước Vườn quốc gia Lò Gò –Xa Mát
Diện tích toàn bộ các vùng đất ngập nước của VQGLGXM là 4.533,13ha,trong đó có 3.294,38ha đất ngập nước tự nhiên và 1.238,46ha đất ngập nước nhântạo (bảng 2) Trong các vùng đất ngập nước tự nhiên, đất ngập nước thuộc trảngcó diên tích lớn nhất với 1.780,38ha, kế đến là suối 731,88ha và sông 679,25ha.Các bàu nước chiếm diện tích 103,16ha, trong đó có các bàu lớn như bàu trêntrảng bà điếc 17,95ha, bàu quang 8,34ha, bàu đưng lớn 7,16ha, bàu chảo 6,47ha
Quy mô diện tích các vùng đất ngập nước có thể được phân thành các cấp:-Quy mô lớn (gồm các vùng đất ngập nước có diện tích lớn hơn 100ha) cótổng diện tích 2.845ha, trong đó gồm nhiều vùng trảng cỏ, trảng cây gỗ, đất trồnglúa và các vùng ven sông, ven suối
-Quy mô trung bình (gồm các vùng đất ngập nước có diện tích từ 25-100ha)có tổng diện tích là 559,4ha
-Quy mô nhỏ (gồm các vùng đất ngập nước có diện tích từ 1 – 25ha) cótổng diện tích 997,25ha
-Quy mô rất nhỏ (gồm các vùng đất ngập nước có diện tích nhỏ hơn 1ha)có tổng diện tích là 54,37ha
Trang 24Bảng 3-Thống kê diện tích các đơn vị đất ngập nước của VQG Lò Gò-Xa Mát.
1 Đất ngập nước thuộc sông 1.1 Lòng sông 68,80 Dài 23km
1.063,43
4 Đất ngập nước thuộc bàu 4 Bàu 103,16
6 Ruộng lúa nước 6 Ruộng lúa 1.238,46
7 Đất ngập nước nhân tạo 7 Ao, hố bom Không xác định
Tổng diện tích đất ngập nước tự nhiên.
Chiều dàisông suối54km
Tổng diện tích đất ngập nước nhân tạo 1.238,46
Ghi
Trang 25chú- Diện tích lòng suối được phỏng tính dựa trên chiều dài của suối Độrộng trung bình của suối sử dụng trong tính toán là 20km Diện tíchthực của đơn vị lòng suối có thể lớn hơn vì đây chỉ mới tính trên hainhánh chính của hệ thông suối đa ha-xa mát.
Chỉ tính chiều dài kênh tà xia ngang qua VQGLGXM, kênh mới đáotại trảng tà nốt và các kênh khu vực trảng bà điếc Ngoài ra, còn60km đường bên trong vườn với các mương nước ở hai bên có chứcnăng tương tự như các kênh đào
Trang 26Hình2 Bản đồ đất ngập nước VQG Lò Gò- Xa Mát
Trang 273.5 Hệ thống phân loại đất ngập nước của Vườn quốc gia Lò Gò-Xa Mát.[1]
Hệ thống đất ngập nước VQGLGXM được xây dựng dựa trên phương phápđề nghị trong chương trình kiểm kê đất ngập nước Châu Aù- asian wetlandinventory (finlayson et al.2002) Hệ thống bao gồm hai bậc là “lớp” và “đơn vị”
“lớp” được xác định dựa trên hai yếu tố là dạng địa mạo và thuỷ chế “đơn vị” làsự phân nhỏ hơn của ‘lớp’, dựa trên 2 yếu tố là thảm thực vật và hình thức sử
dụng Kết quả, có 7 lớp và 10 đơn vị được xác định (bảng 2)
Các lớp đất ngập nước thuộc sông, đất ngập nước thuộc suối và kênh đàocó cùng dạng địa mạo dòng chảy (channel) Các lớp đất ngập nước thuộc trảng vàruộng lúa nước thuộc dạng địa mạo phẳng(flat) Đất ngập nước thuộc bàu và bồntrũng nhân tạo có dạng địa mạo bồn trũng (basin) Trong lớp đất ngập nước thuộcsông có hai đơn vị là lòng suối và ven suối Đất ngập nước thuộc trảng được chialàm 2 đơn vị là trảng cỏ và trảng cây gỗ Các lớp đất ngập nước thuộc bàu, kênhđào, ruộng lúa và bồn trũng nhân tạo chỉ có một đơn vị
Trang 28Bảng 4 : Hệ thống phân loại đất ngập nước vườn quốc gia Lò gò-Xa mát.
Lớp (class) Đơn
Dòng chảy sông(river channel)
Nước chảy, có nướcquanh năm
Thực vật thuỷ sinh trôi nổi, thuỷ thực vật mọc ven bờ
Đất ngập nước tự nhiên
1.2
Ven sông
Thềm ven sông (river corridor), bao gồm một số dạng địa mạo như thềm sông, đê sông, trũng sau đê
Chảy trong mùa lũ, thời gian khác trongnăm nước tĩnh
Nguồn cấp do sông là chủ yếu ngoài ra còn do mưa và nướcngầm Cạn trong mùa khô
Rừng ven sông, thực vật dạng đầm lầy ở những nơi trũng
Đất ngập nước tự nhiên
2 Đất ngập
nước thuộc
suối
2.1 Lòngsuối
Dòng chảy suối (stream channel)
Nnước chảy, có nước quanh năm, một số nhánh suối cạn có thẻ bị khô
Thực vật thuỷ sinh trôi nổi và thuỷ thực
Đất ngập nước tự nhiên
Trang 29một thời gian trong mùa khô
vật ven bờ
2.2
Ven suối
Thềm ven suối (stream corridor)
Chảy trong mùa lũ, thời gian khác trongnăm nước tĩnh
Nguồn cấp do nước từ suối là chủ yếu, ngoài ra còn do nước mưa và nước ngầm
Rừng ven suối, đầm lầy ven suối
Đất ngập nước tự nhiên
Phẳng (flat) Nước tĩnh Nguồn
do mưa là chủ yếu
Ngập một thời gian trong mùa mưa, không ngập trong mùa khô
Đồng cỏ Đất ngập
nước tự nhiên
3.2
Trảng cây gỗ
Phẳng (flat) Nước tĩnh Nguồn
do mưa là chủ yếu
Ngập một thời gian trong mùa mưa, không ngập trong mùa khô
Rừng thưa, bụi rậm
Đất ngập nước tự nhiên
Đất ngập nước tự nhiên
Trang 30thời gian khô ngắn sinh, chịu
ngập
5 Kênh đào 5.Kênh
đào
Dòng chảy kênh đào (canal)
Nước chảy Dòng nước nhân tạo Có nước gần như quanhnăm Có thể cạn một thời gian trong mùa khô trong những năm khô hạn, ít mưa
Thuỷ thực vật trôi nổi và mọc venbờ
Đất ngập nước nhântạo Tưới tiêu, giao thông thuỷ
6 Ruộng lúa 6 Ruộng
Bồn trũng (basin)
Nước tĩnh Nguồn
do mưa
Thuỷ thực vật nổi và ven bờ
Đất ngập nước nhântạo Chứa nước hoặc nuôi cá