1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn rèn luyện kỹ năng giải nhanh bài toán trắc nghiệm axit nitric

20 715 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đú cũng đồng nghĩa trong vũng 90 phỳt, học sinh phải thật bỡnh tĩnh để lựa chọn phương ỏn trả lời tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất.Nắm bắt được điều đú, cỏc giảng viờn đại học,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRUNG T M GDTX ÂM GDTX – DN HO – DN HO DN HO ẰNG HOÁ

Sáng kiến kinh nghiệm

ĐỀ TÀI: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM AXIT NITRIC

Họ và tên : Lê Thị Nguyệt Chức vụ : Giáo viên Đơn vị : Trung tâm GDTX – DN Hoằng Hoá Môn : Hoá Học

Năm học 2011 - 2012

Trang 2

PHẦN I : đặt vấn đề

I Lớ do chọn đề tài:

- Hoỏ học là mụn khoa học cơ bản trong cỏc trường THCS và THPT Đõy

là mụn cỏc em mới được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS Tuy

cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và là một trong ba mụn bắt buộc trong kỡ thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ, THCN khối A, B

- Kể từ năm 2007, Bộ Giỏo Dục và Đào Tạo đó chuyển cấu trỳc thi tuyển sinh đại học, cao đẳng mụn hoỏ từ tự luận sang trắc nghiệm 100% Điều đú cũng đồng nghĩa trong vũng 90 phỳt, học sinh phải thật bỡnh tĩnh để lựa chọn phương

ỏn trả lời tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất.Nắm bắt được điều đú, cỏc giảng viờn đại học, cao đẳng, cỏc chuyờn gia và cỏc nhà giỏo cú nhiều kinh nghiệm đó xuất bản rất nhiều sỏch và tài liệu tham khảo về cỏc phương phỏp giải nhanh trắc nghiệm Một vài phương phỏp phải kể đến là: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tớch, phương phỏp đường chộo, trung bỡnh, đồ thị và một phương phỏp khỏ hữu hiệu là phương phỏp qui đổi

- Với xu thế trắc nghiệm khỏch quan hiện nay thỡ “ nhanh và chớnh xỏc” là hai yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong cỏc kỡ thi thụng qua cỏc đề thi đại học, cao đẳng hiện nay tụi nhận thấy trong đề thi cú nhiều bài tập liờn quan đến axit nitric

Và để giải nhanh những bài tập đú chỳng ta thường ỏp dụng phương phỏp bảo toàn electron và phương phỏp qui đổi

- Qua 3 năm giảng dạy ở Trung Tâm gdtx – dn Hoằng Hoá kết hợp với những kiến thức tớch luỹ được khi ngồi trờn giảng đường đại học tụi mạnh dạn

đưa ra ý tưởng “ Rốn luyện kĩ năng giải nhanh bài toỏn trắc nghiệm về axit

nitric”.

II Mục đớch nghiờn cứu

- Nghiờn cứu những dạng bài toỏn về axit nitric thường gặp trong cỏc đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

- Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toỏn axit nitric, gúp phần nõng cao chất lượng giảng dạy bộ mụn hoá học ở trường phổ thụng và là hành trang vững chắc để cỏc em chuẩn bị bước vào kỡ thi

PHầN II:

Trang 3

NỘI DUNG SÁNG KIÕn KINH NGHIỆM

I Những kiến thức cần trang bị

- Xử lí các dữ kiện bài toán: số mol, thể tích khí, khối lượng…

Các kiến thức về phản ứng oxi hoá khử học sinh đã được trang bị ở lớp 10 Trong khuôn khổ đề tài, tôi chỉ xin đề cập tới cách để giải nhanh bài toán axit nitric

II Những điểm cần lưu ý.

II.1 Phương pháp bảo toàn electron.

II.2

Ph ¬ng pháp qui đổi

- Phạm vi áp dụng:

+ Kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch HNO3.

- Hướng qui đổi: Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau:

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hai hay chỉ một chất

Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng:

Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, CuS2, Cu2S, S    Fe, Cu, S

+ B»ng kinh nghiệm của mình, t«i nhận thấy hướng qui đổi về các nguyên

tử tương ứng là đơn giản và dễ hiểu hơn cả Vì vậy, trong các ví dụ dưới đây t«i chỉ trình bày hướng qui đổi này

- Khi áp dụng phương pháp qui đổi, cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc:

+ Bảo toàn nguyên tố

+ Bảo toàn số oxi hoá

+ Số electron nhường, nhận là không thay đổi

II.3 Một số công thức áp dụng cần nhớ:

Fe, FeO

Fe, Fe2O3

Fe2O3, FeO Fe,0

Trang 4

II.3.1 Tính khối lượng muối

- Phạm vi áp dụng:

+ kim loại tác dụng với HNO3 hoặc H2SO4 đặc

+ Với HNO3: nNO3 tạo muối = ne nhận = 3.n NOn NO2 8n N O2 10n N2 8n NH NO4 3

+ Với hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3: (thường không tạo muối amoni)

Tuy nhiên, trong các bài tập ta cũng thường gặp phản ứng chỉ tạo muối sunfat

Dạng này ta cần:

+ NO3- phản ứng hết

2-II.3.2 Tính số mol HNO 3 phản ứng.

(2)

n NO3 tạo muối kim loại = ne nhận = 3.n NOn NO2  8n N O2  10n N2  8n NH NO4 3 = nnhêng.nKL

n NO3 tạo khí và muối amoni = n NOn NO2 2n N O2 2n N2 2n NH NO4 3

Thì (2) trở thành:

(2.1)

III Nh÷ng bµi tËp minh ho¹:

DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

mmuối = mkim loại + 62 (3  n NOn NO2  8n N O2  10n N2 ) 80  n NH NO4 3

mmuối = mkim loại + 62 (3  n NOn NO2  8n N O2  10n N2  8n NH NO4 3 ) 96  n SO2

naxit nitric phản ứng = ntạo muối + ntạo khí và muối amoni

naxit nitric phản ứng = 4 n NO   2 n NO2  10 n N O2  12 n N2  10 n NH NO4 3

mmuối = mkim loại + mgốc axit

(1.1)

(1.2)

(1.3)

Trang 5

Bài 1: (ĐH KB 2008): Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe; 0,15 mol Cu Biết phản ứng chỉ tạo

ra chất khử NO:

Lời giải:

* Ý tưởng

- Dựa vào (2.1) tính được naxit nitric phản ứng = 4nNO    Vdd axit phản ứng

- Vì thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất nên Fe chỉ đạt đến hoá trị II

*Gợi ý

Vdd HNO3 phản ứng

2 0,15 2 0,15 4

3 1

Bài 2: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al được

chia làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H2

Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lit một khí

không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc) Giá trị của V là:

Lời giải:

* Ý tưởng

nghiệm giống nhau -> số mol electron nhận ở 2 thí nghiệm cũng bằng nhau Khí không màu, hoá nâu ngoài không khí là NO

- Từ đó ta có: 2 n H2   3 n NO hay 2 V H2   3 V NO

* Phép tính

Bài 3: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,28 lit H2

Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lit NO duy nhất

Các thể tích khí đo ở đktc Khối lượng Fe, Al trong X là:

A 5,6g và 4,05g B 16,8g và 8,1g

C 5,6g và 5,4g D. 11,2g và 8,1g

Lời giải:

* Ý tưởng

đạt số oxi hoá là +3

+ P1: 2.Fe + 3 Al = 2 H2

+ P2: 3 Fe +3 Al = 3 NO    Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol)

Trang 6

- mFe = 2 56x; mAl = 2.27y

* Phép tính

2x + 3y = 2.227,28,4 x = 0,1 mol

Vậy: mFe = 2  0,1  56 = 11,2(g) và mAl = 2 0,1527 = 8,1(g)

Bài 4: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lit hỗn hợp khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 Giá trị của a là:

Lời giải:

* Ý tưởng

- Áp dụng ĐLBT electron tính nAl   mAl = a

* Phép tính

- mol (NO) = 1 4, 48 0, 04

5 22, 4  ; mol(N2O) = mol (N2) = (0,2 – 0,04)/2 = 0,08

Bài 5: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung dịch

khan tạo thành:

Lời giải:

* Ý tưởng

* Phép tính

mmuối nitrat = 9,94 + 62  3  3 322,584,4 = 39,7(g)

Bài 6: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO3 thu được

độ C M của dung dịch HNO 3 ban đầu là (Biết He = 4)

Lời giải:

* Ý tưởng

- Từ M hh ta nhẩm được mol (NO) = mol (N2O)

- Áp dụng công thức (2.1) tính mol (HNO3 phản ứng)    CM (HNO3)

* Phép tính

- mol (NO) = mol (N2O) = 1 1, 792 0,04

222, 4 

Trang 7

- 4 0,04 10 0,04 0, 28( )

2

M

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3

H2 là 18,2 Thể tích dung dịch HNO 3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là

A 20,18 ml B 11,12 ml C 21,47 ml D 36,7 ml

Lời giải:

* Ý tưởng

- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO2: y mol)

- Tính thể tích dung dịch HNO3 phản ứng

* Phép tính

x + y = 221,12,4 x = 0,03

30x + 46y = 18,2  2  0,05 y = 0,02

- Vdd axit phản ứng

(4 0, 03 2 0, 02) 63

Bài 8: (ĐH KA 2009): Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch

khối so với H2 là 22 Khí N x O y và kim loại M là:

A NO và Mg B N2O và Fe C NO2 và Al D N2O và Al

Lời giải:

*Ý tưởng

- Từ Mkhí    khí N2O

- ĐLBT electron tìm MKL = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1 n  3)

- Xác định kim loại

* Phép tính

-3,024

9 0,9408 8

22, 4

KL

n

Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 2,6g kim loại X bằng dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra

224 cm3 khí (đkc) Kim loại X là:

Lời giải:

* Ý tưởng

Trang 8

- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có muối NH4NO3    n NH NO4 3 n NH3

- ĐLBT (e) tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1  n 3)

- Tìm MKL = f(n)    Chọn n thích hợp và xác định R

* Phép tính

-2,6

32,5

0, 224 8

22, 4

KL

n

Bài 10:(ĐH KA 2009): Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2, tỉ khèi của Y so

A 106,38g B 34,08g C 97,98g D 38,34g

Lời giải:

* Ý tưởng

- Chứng minh: e nhường > e nhận tạo khí    phản ứng tạo muối amoni

- m muối khan = m Al NO( 3 3) m NH NO4 3

* Phép tính

- ne nhường = 3  12,42/27 = 1,38 > (10 + 8) 1,344/(2  22,4) = 0,54

- mmuối khan thu được = 12, 42 (27 62 3) 1,38 0,54 (18 62) 106,38( )

Bài 11: (ĐH KB 2010): Nung 2,23g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn trong

oxi sau một thời gian thu được 2,71g hỗn hợp Y Hoà tan hết Y vào dung dịch

phản ứng:

Lời giải:

* Ý tưởng

- Trong bài toán này, các kim loại, O, N thay đổi số oxh

tạo muối)

* Phép tính

DẠNG 2: PHƯƠNG PHÁP QUI ĐỔI

Trang 9

Bài 1: (ĐH KB 2007): Nung m gam bột Fe ngoài không khí thu được 3g hỗn

lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc) Giá trị của m là:

Lời giải:

* Ý tưởng

* Phép tính

56x + 16y = 3 x = 0,045

3x – 2y = 3 

4 , 22

56 , 0

y = 0,03

- mFe = 56x = 56  0,045 = 2,52g

Bài 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch

kim loại không tan Giá trị của m:

A 17,04 B 19,20 C 18,50 D 20,50

Lời giải:

* Ý tưởng

- Qui đổi X thành Fe (x mol) và O (y mol)

- Vì kim loại dư nên Fe chỉ đạt Fe+2

- Áp dụng công thức (2) tìm số mol HNO3 tạo muối    số mol Fe (x mol)

- ĐLBT electron (2.Fe – 2.O = 3.NO)    số mol O = y = 2. 3.

2

- Tìm m = 1,46 + 56x + 16y

* Phép tính

-

- Áp dụng công thức (2)    tìm số mol HNO3 phản ứng    CM

* Phép tính

3x – 2y = 3

4 , 22

3136 , 0

Trang 10

-

0,3136

3 0, 074

0,5

M

3,136 lit hỗn hợp NO2; NO (đktc), tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 20,143

Giá trị của m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO 3 phản ứng là:

A 46,08g và 7,28M B 23,04g và 7,28M

C 23,04g và 2,10M D 46,08g và 2,10M

Lời giải:

* Ý tưởng

- Gọi số mol mỗi oxit là x Qui đổi hỗn hợp thành Fe (4x); Cu (x); O (6x)

- m = (72 + 80 + 232)x = 384x

- mol HNO3 phản ứng = tạo muối + tạo khí = (12x + 2x) + 0,14    CM

* Phép tính

- a + b = 3,136/22,4 a = 0,09

46a + 30b = 20,133  2 

4 , 22

136 , 3

b = 0,05

- 12x + 2x – 12x = 3 0,05 + 0,09    x = 0,12

- m = (72 + 80 + 232)x = 384  0,12 = 46,08(g)

- Nồng độ mol HNO3 phản ứng = 14 0,14 14 0,12 0,14 7, 28( )

x

M

Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng

Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa:

A 81,55g B 29,40g C 110,95g D 115,85g Lời giải:

*Ý tưởng

- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); S (y mol)

ĐLBT electron (2.Cu + 6.S = 3.NO) và khối lượng hỗn hợp, giải hệ tìm x, y

- Khối lượng kết tủa = m Cu OH( ) 2 m BaSO4  98x 233y

* Phép tính

2x + 6y = 3 

4 , 22

16 , 20

x = 0,3 64x + 32y = 30,4 y = 0,35

Trang 11

- mkết tủa = 98  0,3 + 233  0,35 = 110,95(g).

Bài 5: Cho 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3

vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm dung dịch

không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a:

A 111,84g và 157,44g B 112,84g và 157,44g

Lời giải:

* Ý tưởng

- Qui đổi hỗn hợp ban đầu về Cu, Fe, S    Tính được số mol Cu, Fe, S

- Thêm dung dịch BaCl2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4 với nBaSO4  nS

   mkết tủa = 233nS.

Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thì kết tủa là BaSO4, Cu(OH)2, Fe(OH)3

   Nung kết tủa thu được chất rắn là BaSO4; CuO; Fe2O3

   a = 233nS + 80nCu + 80nFe = m + 80nCu + 80nFe

* Phép tính

DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP HNO 3 VÀ H 2 SO 4

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong hỗn hợp dung dịch HNO3 và

H2SO4 đặc nóng thu được 11,2 lit khí X gồm NO2 và SO2 có tỉ khối so với metan là 3,1

Kim loại M là:

A Mg B Al C Fe D Cu

Lời giải:

* Ý tưởng

- Giải hệ phương trình tìm số mol NO2 (a mol) và SO2 (b mol)

- ĐLBT electron (n.M = 1.NO2 + 2.SO2)    M = f(n) với n 1  n 3)

- Xác định M.

* Phép tính

a + b = 0,5 a = 0,4

46a + 64b = 0,5 3,1 16 b = 0,1

Trang 12

M =

19, 2

32

n

Chọn n = 2 và M = 64 (Cu)

Bài 2: Hoà tan 0,1 mol Cu vào 120ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4

0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lit khí NO duy nhất Giá trị của V:

A 1,344 lit B 1,49 lit C 0,672 lit D 1,12 lit

Lời giải:

Ý tưởng

Tính nhanh nCu; n H; n NO3

Viết PT ion thu gọn và xác định chất nào (Cu; H+; NO3-) phản ứng hết , Tính

VNO

Phép tính

- nCu = 0,1; n H = 0,24; n NO3 = 0,12

- 3Cu + 8H+ + 2NO3-    3Cu2+ + 2NO + 4H2O

NO

Cu n H n

VNO = 22, 4 1 0, 24 1,344( )

Bài 3: Dung dịch A chỉ chứa các ion H+; NO3-; SO42- Đem hoà tan 6,28g hỗn hợp B gồm 3 kim loại có hoá trị lần lượt là I, II, III vào dung dịch A thu được

gam muối khan, biết rằng khí X có tỉ khối so với H2 là 27,5 Giá trị của m là:

A 15,76g B 16,57g C 17,56g D 16,75g

Lời giải:

* Ý tưởng

- Áp dụng công thức (1.3) tính khối lượng muối thu được

* Phép tính

- mol (NO2) = mol (SO2) = 0,06

- mmuối = 6,28 + 62  0,06 + 96  0,06 = 15,76(g)

Bài 4: Hoà tan hỗn hợp A gồm Cu và Ag trong dung dịch HNO3 và H2SO4 thu

Lời giải:

* Ý tưởng

- Là bài toán ngược của bài 3

- Áp dụng công thức(1.3) để tính khối lượng hỗn hợp A

Trang 13

* Phép tính

- mhhA = 7,06 - 62  0,05 – 96  0,01 = 3,00(g)

Bài 5: Hoà tan hết hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp

HNO3 và H2SO4 thấy có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra Đem cô

cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164g hỗn hợp các muối khan Giá

trị của x và y là:

A 0,07 và 0,02 B. 0,09 và 0,01 C 0,08 và 0,03 D.0,12 và 0,02 Lời giải:

* Ý tưởng

* Phép tính

56x + 108y = 22,164 – 62 3 0,062 - 96 0,047 x = 0,09

Bài 6: Hoà tan bột Fe vào 200 ml dung dịch NaNO3 và H2SO4 Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có tỉ lệ mol 2:1 và 3g chất rắn không tan Biết dung dịch A không chứa muối amoni Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là:

Lời giải:

* Ý tưởng:

- Tính số mol: H+; NO3-; NO và H2

- Kim loại dư nên phản ứng chỉ tạo muối Fe2+ và H+, NO3- phản ứng hết

- Dung dịch sau phản ứng chỉ gồm Fe2+; Na+; SO4

2 n Na n NO3 n NO

- n Fe  1,5 n NOn H2

- n H  4.n NO3  2.n H2   2

4

1 2

H SO

n  n  n

* Phép tính:

mmuối khan = 0,2 23 + (0,3 + 0,1) 56 + 0,5 96 = 75g

IV Nội dung thực nghiệm sư phạm

IV.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

Trang 14

Mục đớch thực nghiệm sư phạm nhằm đỏnh giỏ hiệu quả của phương phỏp

đó đưa ra thụng qua hệ thống cõu hỏi trắc nghiệm dưới dạng một bài kiểm tra 60 phỳt đối với học sinh lớp 11

IV.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

- Dựng hệ thống cõu hỏi trắc nghiệm đó soạn thảo dựa trờn những phơng phỏp

đó đưa, trỡnh bày trước HS trong thời lượng 3 tiết Sau đú tiến hành kiểm tra, đỏnh giỏ

- Phõn tớch cỏc cõu hỏi, đỏnh giỏ mức độ khú của vấn đề đó nờu ra

- Sơ bộ đỏnh giỏ khả năng tiếp thu kiến thức hoỏ học của học sinh và kết quả quỏ trỡnh dạy học

- Đỏnh giỏ thỏi độ của học sinh

IV.3 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với 144 học sinh/4 lớp ở trung Tâm gdtx – dn Hoằng Hoá

- Để đảm bảo tớnh trung thực và ngăn ngừa hiện tượng sao chộp giữa những học sinh ngồi gần nhau, cõu hỏi và cõu trả lời được xỏo trộn thành 4 đề

- Một học sinh được phỏt một đề và một phiếu làm bài, thời gian làm bài là 45 phỳt

- í kiến của giỏo viờn được tham khảo thụng qua trao đổi trực tiếp và giỏn tiếp qua phiếu tham khảo ý kiến

- í kiến của giỏo viờn và cỏc số liệu được phõn loại và thống kờ

- Nội dung kiểm tra và phiếu làm bài :

PHIẾU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Giải nhanh bài toỏn axit nitric

Họ, tờn thớ sinh: Lớp

Cỏc em vui lũng giải nhanh cỏc bài toỏn sau đõy trong thời gian 45 phỳt, sau đú

chọn đỏp ỏn của mỡnh bằng cỏch khoanh tròn đáp án đúng

Đề bài:

Cõu 1: Cho 13,92g Fe3O4 tỏc dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,448 lit khớ NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đkc)

A 17,64g B 33,48g C 35,28g D 12,60g

Cõu 2: Cho 11,8g hỗn hợp Al, Cu phản ứng với dung dịch HNO3, H2SO4 dư thu được 13,44 lit hỗn hợp khớ SO2, NO2 cú tỉ khối so với H2 là 26 Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:

A 50,00g B 61,20g C 56,00g D 55,80g

Ngày đăng: 18/07/2014, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w