Là một giáo viên sử đứng lớp giảng dạy hơn 10 năm và đã từng tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi trong 5 năm.. CƠ SỞ Lí LUẬN Dạy học lịch sử là quỏ trỡnh giỏo viờn cung cấp cho học sinh nhữ
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lịch sử là một môn khoa học xã hội, lịch sử là những sự kiện, hiện tượng
đã xảy ra trong quá khứ xã hội của loài người, nó tồn tại độc lập, khách quan với
ý muốn của con người Chính vì vậy mà trong lý luận cũng như trong thực tiễn,
bộ môn lịch sử giữ vai trò quan trọng đối với việc giáo dục thế hệ trẻ Học lịch
sử không chỉ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về quá khứ mà còn để hiểu hiện tại và tiên đoán trong tương lai Vì vậy từ những hiểu biết về lịch sử con người có thể vững vàng bước vào tương lai
Thế nhưng một thực tế đáng buồn là hiện nay thế hệ trẻ lại khá thờ ơ đối với môn lịch sử vì rất nhiều lí do như: Lịch sử chỉ là những sự kiện, con số khô khan, rất khó hình dung và ở đâu đó trong xã hội vẫn coi sử là môn phụ Chính
vì vậy mà thế hệ trẻ, nhất là học sinh phổ thông ít chịu học sử, hiểu biết ít về lịch sử dân tộc Điều này cũng thể hiện rõ trong các kì thi khảo sát, kiểm tra định
kì, thi tốt nghiệp Đặc biệt là trong kì thi học sinh giỏi chất lượng học tập của học sinh còn thấp Nguyên nhân của hiện trạng này có nhiều, ngoài yếu tố vừa nêu trên còn có lí do không nhỏ xuất phát từ phía những ngưòi trực tiếp làm công tác giảng dạy, ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi
Là một giáo viên sử đứng lớp giảng dạy hơn 10 năm và đã từng tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi trong 5 năm Tôi nhận thấy thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi những năm qua còn nhiều bất cập, nên chất lượng giải chưa cao Làm thế nào để đạt kết quả cao trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, đó cũng
là điều băn khoăn trăn trở không chỉ riêng tôi mà đây cũng là nổi niềm chung của tất cả giáo viên khi tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Nên việc chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử là việc làm thiết thực v quanà quan trọng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay đất nước đang đứng trước xu thế hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, rất cần những người có tri thức, những người tài giỏi
để xây dựng nước nhà Bằng sự nổ lực của bản thân, qua trao đổi, học hỏi đồng nghiệp, bạn bè cùng chuyên môn Cùng với thực tiễn trải nghiệm trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12 Tôi chọn Sáng kiến kinh nghiệm
Trang 2“Kinh nghiệm bồi dưỡng HSG mụn Lịch Sử Lớp 12 ở Trung tõm GDTX&DN Lang Chỏnh”
II MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Gúp phần nõng cao chất lượng học sinh đại trà núi chung và chất lượng học sinh giỏi của nhà trường núi riờng
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU
1 Đối tượng: Học sinh khối 12 ở Trung tõm GDTX &DN Lang Chỏnh
2 Phạm vi nghiờn cứu: Lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới thuộc chương
trỡnh lịch sử lớp 12 (theo khung chưong trỡnh thực dạy và quy định hướng dẫn
của SGD& ĐT Thanh Hoỏ)
3 Thời gian: Từ năm học 2004-2005 trở lại đõy
B NỘI DUNG
I CƠ SỞ Lí LUẬN
Dạy học lịch sử là quỏ trỡnh giỏo viờn cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về lịch sử nhằm phục vụ cho việc giỏo dục, giỏo dưỡng và phỏt triển
tư duy học sinh qua mụn học Chớnh vỡ vậy mà trong quỏ trỡnh giảng dạy, ụn tập, đặc biệt là cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ rất quan trọng Đũi hỏi người giỏo viờn phải cú lũng yờu nghề, quyết tõm cao, cú sự chuẩn bị và đầu
tư nhiều thời gian, nhiều cụng sức hơn tiết dạy bỡnh thường trờn lớp, thậm chớ phải cú quỏ trỡnh tớch luỹ kinh nghiệm qua thời gian mới cú thể thuyết phục học sinh, làm cho cỏc em thực sự tin tưởng và hứng thỳ say mờ học tập, từ đú đưa đến kết quả cao trong quỏ trỡnh học tập, ụn luyện Đõy cũng chớnh là cơ sở để tụi đưa ra những suy nghĩ của mỡnh với mong muốn góp phần trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau để cùng đem lại kết quả tốt nhất
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1 Thực trạng chung
Trung tõm GDTX& DN Lang Chỏnh được thành lập vào ngày 9 thỏng 11 năm 2000 ( tiền thõn là trường Văn húa tập trung và Bổ tỳc văn húa ) Diện tớch
Trang 3của trường hơn 5000m vuông với khuôn viên rộng rãi và thoáng mát bởi hàng cây xanh Khi mới thành lập cơ sở vật chất và trường lớp còn hết sức khó khăn, phòng học và thiết bị dạy học còn thiếu thốn rất nhiều Đội ngũ giáo viên chưa đầy đủ và đồng đều ở các bộ môn ( Môn vật lý, môn toán phải thuê giáo viên cấp
3 dạy) Nhưng từ năm học 2008 - 2009 đến nay, trường đã được tỉnh và huyện quan tâm, đầu tư xây dựng nhiều dãy nhà học, nhà nghề cao tầng rất khang trang, đội ngũ giáo viên cũng được chuẩn hóa và đầy đủ ở các bộ môn
Tuy nhiên vấn đề còn tồn tại nhiều năm ở Trung tâm đó là chất lượng học tập của các em còn thấp Làm thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy, đặc biệt
là đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đây là một vấn đề không mới đối với học sinh ở các trường THPT vì các em đã được cọ sát nhiều qua thực tế ôn luyện Nhưng vấn đề này lại mới mẽ đối với học sinh ở Trung tâm GDTX& DN Lang Chánh khi lần đầu các em tiếp cận Vậy thực trạng của vấn đề này xuất phát từ 2 phía giáo viên và học sinh
a Thực trạng đối với giáo viên
Trung tâm GDTX &DN Lang chánh trong những năm gần đây về cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được nâng cấp rất nhiều Mặc dù được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao và tạo điều kiện tốt nhất của Ban giám đốc trung tâm, nhưng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các bộ môn nói chung và môn lịch sử nói riêng trong những năm đầu còn hạn chế Bởi vấn đề thực tế còn tồn đọng là giáo viên chỉ chú trọng đến cách dạy học truyền thống thầy đọc trò chép mà ít chú ý đến việc sáng tạo đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nên các em mới dừng lại ở việc nắm bắt được kiến thức cơ bản, chưa kích thích được sự say
mê nghiên cứu tìm tòi và khả năng tư duy hay chuyên sâu một vấn đề nào đó ở các em Chính điều này đã làm cho giờ học ôn lịch sử trở nên nặng nề áp đặt đối với cả thầy và trò
b Thực trạng đối với học sinh
Học sinh ở Trung tâm GDTX& DN phần lớn các em là con em đồng bào dân tộc thiểu số, người dân tộc Thái, Mường là chủ yếu, nên khả năng tiếp thu bài cũng như sự tìm tòi, tư duy sáng tạo còn chậm chạp Điều kiện kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu các em thuộc gia đình hộ nghèo theo
Trang 4chớnh sỏch 30a của Chớnh phủ Hơn nữa đối với mụn lịch sử, học sinh lại chưa nhiệt tỡnh với mụn học, xem đú là mụn phụ nờn cỏc em cũng khụng thực sự mặn
mà với việc ụn luyện học sinh giỏi Chớnh vỡ vậy mà từ năm học 2000 đến 2004 nhà trường chưa cú một giải tỉnh học sinh giỏi sử nào Vỡ vậy việc chỳ trọng đến cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi đang được đặt ra một cỏch bức thiết
2 Nguyờn nhõn của thực trạng
a) Chủ quan:
Trỡnh độ học sinh khụng đồng đều, chất lượng đầu vào cũn thấp, phần lớn
là những em khụng thi hoặc thi khụng đậu vào cấp 3
Tài liệu tham khảo cũn ớt, kờnh hỡnh minh họa cũn hạn chế, tản mạn, hầu hết là giỏo viờn tự mua
Phần lớn phụ huynh, học sinh coi lịch sử là mụn phụ, khụng cú tớnh hướng nghiệp cao nờn chưa nhiệt tỡnh với mụn học, hầu hết cỏc em được chọn vào lớp bồi dưỡng học sinh giỏi sử chưa nhiệt tỡnh, thoỏi mỏi mà mang tớnh gượng ộp, bắt buộc
Do đội ngũ giỏo viờn trẻ mới ra trường, tuy cú lũng nhiệt huyết, yờu nghề nhưng kinh nghiệm va vấp thực tế ụn luyện chưa nhiều
b) Khỏch quan: Trường ở địa bàn miền nỳi xa xụi, việc đi lại gặp nhiều
khú khăn, hơn nửa nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tõm đến việc học tập của con em mỡnh
III CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
Biết rằng mỗi giỏo viờn dạy sử đều cú phương phỏp dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi khỏc nhau nhưng mục đớch cuối cựng là đem lại kết quả cao nhất Chớnh vỡ vậy trong khuụn khổ sỏng kiến kinh nghiệm này này tụi mạnh dạn đưa
ra một số vấn đề mà tụi đỳc rỳt ra đợc qua thực tiễn giảng dạy, đặc biệt là cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12
1 Lập khung chương trỡnh và Đề cương ụn thi.
a) Khung chương trỡnh
Để ụn thi học sinh giỏi đạt kết quả, trước tiờn giỏo viờn tham gia bồi dưỡng đội tuyển phải xỏc định được yếu tố quan trọng đầu tiờn trong quỏ trỡnh
ụn luyện là phải lập được khung chương trỡnh ụn thi dựa trờn khung chương trỡnh
Trang 5chung của Sở GD&ĐT Thanh Hóa, dựa vào cấu trúc đề thi học sinh giỏi THPT năm học 2012 - 2013 và các đề thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa những năm trước đây
Trong chương trình lịch sử 12 được chia làm hai phần: Lịch sử Việt Nam( 1919 - 2000) và lịch sử Thế giới hiện đại (1945 - 2000)
VD: Đối với phần lịch sử Việt Nam (1919 - 2000) Giáo viên phải cho học sinh nắm được kiến thức lịch sử Việt Nam phát triển qua các thời kì chủ yếu với nội dung chính sau:
* Từ 1919 đến 1930:
+ Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp làm cho kinh tế, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến mới
+ Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng của giai cấp
vô sản ở Việt Nam
+ Phong trào cách mạng trong những năm trước khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ( 3/ 2/1930)
* Từ 1930 đến 1945
+ Đây là thời kì cách mạng Việt Nam có sự lãnh đạo của Đảng, và sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài ngày 28/1/1941 NAQ trực tiếp về nước lãnh đạo cách mạng và chủ trì Hội nghị Trung ương đảng lần thứ VIII ( 5/1941) làm nên thắng lợi của cách mạng tháng tám đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
+ Thắng lợi của cách mạng tháng tám là kết quả của 3 cuộc tổng diễn tập: phong trào cách mạng (1930 -1931) đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh, cao trào dân chủ (1936 - 1939) và cuộc vận động cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945
* Từ 1945 đến 1954
` + Sau cách mạng tháng tám, nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa vừa mới ra đời đã đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” Dướ sự lãnh đạo của Đảng,
Trang 6Chính phủ và Hồ Chí Minh, nhân dân ta vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết khó khăn ban đầu
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp muốn cướp nước ta một lần nữa, từ 19/12/946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, giành được nhiều thắng lợi ngày càng to lớn như: Chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947), Biên giới( thu đông 1950), cuộc tiến công Đông Xuân (1953 - 1954) mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionevo chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
* Từ 1954 đến 1975
+ Từ sau Hiệp định Gionevo, Đảng ta đã đề ra đường lối tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm thực hiện mục tiêu chung là chống Mĩ cứu nước và đạt được nhiều thành tựu to lớn
- Miền Nam: Lần lượt đánh bại 4 chiến lược chiến tranh của Mĩ: “ Chiến tranh đơn phương” (1954 - 1960), “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965), “Chiến tranh cục bộ” ( 1965 - 1968), “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1968 - 1973) Thắng lợi đó đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc 30 năm
- Miền Bắc: Khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa
xã hội và làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam Từ khi
Mĩ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc, nhân dân đã chiến đấu và đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân, tiêu biểu là trận “Điện Biên Phủ trên không”
* Từ 1975 đến 2000
+ Sau đại thắng mùa xuân 1975, nước ta nhanh chóng hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước, đưa cả nước đi lên CNXH
+ Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng từ 1986 đến nay đã làm thay đổi sâu sắc bộ mặt đất nước và đời sống nhân dân, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế
Trang 7Tương tự những phần còn lại của lịch sử thế giới chúng ta cũng hệ thống hóa kiến thức như vậy sẽ tạo điều kiện cho các em nắm được cái sườn của khung chương trình ôn thi
b) Xây dựng đề cương ôn thi
Xây dựng được đề cương ôn thi là khâu rất quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Đây là công việc rất khó khăn đối với mỗi giáo viên khi tham gia ôn luyện Cùng một lượng kiến thức nhưng giáo viên phải xác định được kiến thức nào là trọng tâm nhất để học sinh dể hiểu, dể nhớ và phát triển được kĩ năng tư duy, so sánh và nhận định vấn đề
Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm tôi không thể lập đề cương
ôn thi đầy đủ cho tất cả các tiết trong chương trình lịch sử 12 mà chỉ nêu đơn cử một vài ví dụ
VD: Ch ng h n ẳng hạn đối với phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ạn đối với phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo đối với phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ới phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáoi v i ph n l ch s Vi t Nam v l ch s th gi i giáoần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ệt Nam và lịch sử thế giới giáo à quan ịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo ế giới giáo ới phần lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới giáo viên có th cho h c sinh xây d ng ọc sinh xây dựng đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh ựng đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh ương theo từng chủ đề, giúp học sinh c ng theo t ng ch ừng chủ đề, giúp học sinh ủ đề, giúp học sinh đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh, giúp h c sinhọc sinh xây dựng đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh
n m v ng n i dung ki n th c c b n v bao quát ững nội dung kiến thức cơ bản và bao quát được nhiều vấn đề về ội dung kiến thức cơ bản và bao quát được nhiều vấn đề về ế giới giáo ức cơ bản và bao quát được nhiều vấn đề về ơng theo từng chủ đề, giúp học sinh ản và bao quát được nhiều vấn đề về à quan được nhiều vấn đề vềc nhi u v n ề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh ấn đề về đề cương theo từng chủ đề, giúp học sinh về cương theo từng chủ đề, giúp học sinh
ki n th c nâng cao.ế giới giáo ức cơ bản và bao quát được nhiều vấn đề về
Chủ đề Kiến thức cơ bản Kiến thức nâng cao
Liên Xô từ
1945 - 1991
Giúp HS nắm được kiến thức
cơ bản sau:
- Hoàn cảnh và thành tựu đạt được của LX trong công cuộc xây dựng CNXH từ
1945 đến 1970
- Từ 1970 Liên Xô lâm vào khủng hoảng và sự sụp đổ của CNXH
- Từ thành tựu xây dựng CNXH , giúp HS rút ra được
ý nghĩa của thành tựu và vai trò của LX đối với sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ thế giới
- Tìm hiểu vì sao CNXH ở Liên Xô lại sụp đổ Trên cơ
sở đó liên hệ với công cuộc cải cách ở Trung
Quốc( 12/1978) và đổi mới đất nước ở VN (1986) Liên Hợp
Quốc
- Hoàn cảnh thành lập, mục đích, nguyên tắc và vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc
-Vẽ sơ đồ tổ chức Liên Hợp Quốc
- Mối quan hệ Việt Nam -
Trang 8LHQ, những tổ chức chuyên môn của LHQ đang hoạt động ở VN
- Lấy ví dụ cụ thể về vai trò của LHQ làm được cho các nước trên thế giới
Nhật Bản - Giúp HS nắm được kiến
thức quan trọng trong bài là
về vấn đề phát triển kinh tế
“thần kì” ở Nhật Bản từ 1952 đến 1973
- Nguyên nhân của sự phát triển đó
- Rút ra được nguyên nhân quan trọng nhất trong phát triển kinh tế ở Nhật
- Bài học thành công của Nhật trong phát triển kinh tế, Việt Nam học tập được gì
Trung Quốc - Sự ra đời của nước Cộng
hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa
- Công cuộc cải cách mở cửa của TQ ( T12/1978) do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
Từ công cuộc cải cách ở Trung Quốc, liên hệ thực tế với Việt Nam
Cuộc cách
mạng khoa học
công nghệ ở
nửa sau thế kỉ
XX
- Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Tác động tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Thời cơ, thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ
- Vị trí, ý nghĩa của cách mạng khoa học công nghệ
Tình hình kinh
tế và xã hội
nước ta từ sau
chiến tranh thế
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương ( Nguyên nhân, nội dung, tác động của cuộc khai
- So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất( 1897 -1914) : về hoàn cảnh, mục đích, nội dung, tác động
Trang 9giới thứ nhất
đến đầu năm
1930 (1919
-1930)
thác)
- Ảnh hưởng của cuộc khai thác đối với sự phân hóa xã hội Việt Nam làm xuất hiện các giai cấp:
+ Địa chủ phong kiến +Công nhân
+ Nông dân + Tư sản + Tiểu tư sản
- Làm rõ thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp
Vai trò của
Nguyễn Ái
Quốc đối với
sự ra đời của
Đảng cộng sản
( 3/2/1930)
- Nêu khái quát quá trình tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1917
- Hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến đầu 1930:
+ Thời kì ở Pháp ( 1920 -1923)
+ Thời kì ở Liên Xô (1923 -1924)
+ Thời kì ở Trung Quốc ( 1924 - 1927)
+ Thời kì ở Xiêm ( Thái Lan) (1928 - 1929)
- Sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam
- Từ quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giúp HS so sánh với con đường cứu nước của lớp người đi trước như : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
- Những hoạt động của NAQ
đã chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng
- Xác định được công lao to lớn của NAQ từ 1919 - 1930: + Đến với CN Mác Lê Nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: con đường cách mạng vô sản
+ Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản - Nêu hoàn cảnh, nội dung - Từ nội dung Cương lĩnh
Trang 10Việt Nam ra
đời
hội nghị thành lập Đảng và nội dung cương lĩnh do NAQ soạn thảo
- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
thấy được tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh
- Rút ra vai trò của Nguyễn
Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng
- Làm rõ vì sao Đảng ra đời
là một bước ngoặt lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam
2 Lên kế hoạch ôn thi
Ngay từ khi được phân công làm công tác bồi duỡng học sinh giỏi, thời gian không phải là nhiều khoảng 3 tháng ngắn ngủi Làm sao để các em có thể phát huy hết năng lực của mình để đạt kết quả tốt nhất ? Đây cũng là nổi trăn trở trong tôi và tôi đã đúc rút được kinh nghiệm đầu tiên cho mình đó là cần phải lập
ra kế hoạch cụ thể trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi
Trước tiên giáo viên cần cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh nắm được, bởi kiến thức cơ bản là cái gốc cần thiết tối thiểu cho học sinh trước khi muốn học và nghiên cứu những kiến thức có bề rộng và chiều sâu Ngoài ra giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học, tự nghiên cứu vấn đề Vì thời lượng bồi dưỡng rất hạn chế, nên giáo viên bồi dưõng không thể làm thay học sinh được tất cả mọi việc, nên phần ôn tập kiến thức cơ bản yêu cầu học sinh tự
ôn tập, làm việc ở nhà đòi hỏi giáo viên phải kiểm tra một cách chặt chẽ, thường xuyên xem ý thức học tập của các em đã tốt chưa ? đã thực hiện và nắm rõ các yêu cầu về kiến thức mà giáo viên truyền tải chưa ? Nếu học sinh chưa thực hiện đầy đủ, còn có những lỗ hổng kiến thức thì giáo viên phải đôn đốc, nhắc nhở và
có biện pháp để học sinh tự làm việc, tự nghiên cứu vấn đề Tôi thiết nghĩ nếu giáo viên thực hiện được các yêu cầu trên sẽ kích thích được khả năng tư duy, làm việc độc lập của học sinh, giúp các em có thể tự đặt vấn đề và giải quyết vấn
đề trong quá trình ôn luyện Theo tôi đây là một kinh nghiệm hết sức bổ ích, một định hướng ban đầu để các em xác định được động cơ và mục đích học tập của mình, để đem lại kết quả trong quá trình ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi