1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý

112 1,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 19,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường MT: - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU

Quý Thầy, Cô về dự lớp tập huấn

chuyên môn hè 2009

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ

Tháng 8 / 2009

Trang 3

IV Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường.

Trang 4

- Phương pháp tích hợp giáo dục môi trường trong môn Địa lí.

- Soạn giáo án.

- Hướng dẫn thực hành, thực tế, hoạt động ngoại khóa trong giáo dục bảo vệ môi trường

- Gợi ý kiểm tra, đánh giá về giáo dục bảo vệ môi trường.

Trang 5

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MễI TRƯỜNG.

1 Môi trường (MT).

2 Các chức năng cơ bản của môi trường.

2.1 Mụi trường là khụng gian sống của con người và cỏc loài sinh vật.

2.2 Mụi trường là nơi cung cấp tài nguyờn cần thiết cho đời sống và hoạt động sản xuất của con người.

2.3 MT là nơi lưu trữ và cung cấp thụng tin cho con người.

2.4 Mụi trường là nơi chứa đựng cỏc chất thải của đời sống và sản xuất.

3 Thành phần của môi trường.

3.1 Thạch quyển.

3.2 Thuỷ quyển.

3.3 Khí quyển.

Trang 6

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MễI TRƯỜNG.

1 Môi trường (MT):

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có

ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

(Điều 3, Luật BVMT của Việt Nam, 2005)

Trang 7

- Theo nghĩa rộng: MT sống của con

người là tất cả các yếu tố tự nhiên và

xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, quan hệ xã hội.

- Theo nghĩa hẹp: MT sống của con người chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người như diện tích nhà ở, nước sạch, điều kiện vui chơi, giải trí, chất lượng

Trang 9

* Môi trường sống được phân thành:

a Môi trường tự nhiên:

- Bao gồm: các thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, không khí, nước, sinh vật và nguồn nhiệt từ ánh sáng Mặt Trời

- Cung cấp cho con người các nguồn tài nguyên năng lượng, nguyên liệu phục

vụ cho sản xuất và đời sống.

Trang 10

b Môi trường xã hội:

- Tổng thể các mối quan hệ giữa con ngư

ời với con người trong sản xuất, trong phân phối và trong giao tiếp: các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.

Trang 11

c Môi trường nhân tạo:

do con người tạo ra và chịu sự

các phương tiện đi lại, công viên, nhà máy, thành phố, )

Trang 12

d Môi trường nhà trường:

- Bao gồm không gian trư ờng, cơ sở vật chất trong trư ờng như: lớp học, phòng thí nghiệm, sân chơi, vườn trư ờng, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội.

Trang 13

* Sự khác nhau căn bản của môi trư ờng tự nhiên và môi trường nhân tạo

là ở chỗ:

+ Môi trường tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con ngư

ời

+ Môi trường nhân tạo là kết quả lao

động của con người, nó tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người

Trang 14

2 Các c hức năng cơ bản của môi trường:

Có 4 chức năng cơ bản

Không gian sống của con

người và thế giới sinh vật

Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người

Nơi chứa đựng các phế thải của đời sống và sản xuất

Nơi lưu giữ và cung cấp

các nguồn thông tin cho

con người

Môi trường

Trang 15

2.1 Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.

- Mỗi một người đều cần một không gian nhất định

để phục vụ cho các hoạt động sống như: không khí

để thở, nước để uống, nhà ở, đất để sản xuất nông nghiệp,

- Mỗi người mỗi ngày cần trung bình 4 m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm tương ứng 2000 - 2500 calo

- Tuy nhiên, hiện nay không gian này ngày càng bị thu hẹp

Trang 16

2.2 Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đời sống

và hoạt động sản xuất của con người.

Thiên nhiên là nguồn cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho con người.

* Các nguồn tài nguyên này bao gồm:

- Rừng tự nhiên: tạo độ phì nhiêu của đất, bảo tồn đa dạng sinh vật học, cung cấp gỗ củi, dược liệu và duy trì sự cân bằng sinh thái…

- Nguồn nước: cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, thủy hải sản, năng lượng, giao thông đường thủy và cảnh quan cho du lịch,

- Động - thực vật: cung cấp lương thực và thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm,

- Khí hậu: gồm không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa,…không thể thiếu được trong sự sống của con người và động- thực vật.

- Các loại khoáng sản: than, dầu khí, thiếc, đồng, cung cấp năng

Trang 17

2.3 Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải của đời sống và sản xuất.

- Trong hoạt động sản và sinh hoạt, con người đã thải các chất thải vào

MT Chất thải dưới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố MT như nhiệt

độ, độ ẩm, không khí,…sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản,

từ những thứ bỏ đi thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác,…Tuy nhiên, do sự gia tăng dân số, do đô thị hóa, công nghiệp hóa, lượng chất thải thải vảo MT ngày càng nhiều và phần lớn không qua xử

lí, dẫn đến ở nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm MT.

- Vai trò của MT trong quá trình này được thể hiện qua:

+ Biến đổi lí-hóa: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sáng; hấp

thụ; tách chiết các vật thải và độc tố.

+ Biến đổi sinh hóa: khử các chất độc bằng con đường sinh hóa

thông qua các chu trình vật chất của nitơ, cacbon, hấp thụ các chất dư thừa,

+ Biến đổi sinh học: vai trò của vi sinh vật rất quan trọng, chúng

phân giải, tổng hợp và làm biến đổi các chất qua: khoáng quá, mùn hóa,

Trang 18

2.4 MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

- Cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người.

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa như bão, động đất, núi lửa,

- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen.

Trang 19

3 Thành phần của môi trường.

3.1 Thạch quyển:

- Thạch quyển: lớp

vỏ cứng của Trái đất, độ dày 60-70 km trên phần lục địa và 5-30 km dưới

đáy đại dương

Thạch quyển liờn tục cung cấp năng lượng, vật chất cho cỏc quyển khỏc của Trỏi đất, giảm tỏc động tiờu cực của thiờn tai tới con người

và sinh vật

Trang 21

3.2 Thuû quyÓn:

- ChiÕm kho¶ng 71%

diÖn tÝch bÒ mÆt Tr¸i §Êt (361 triÖu km2), tån t¹i ë 3 thÓ: r¾n, lâng vµ khÝ.

- Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật.

Trang 22

- Dân số tăng nhanh, quá trình

công nghiệp hoá, đô thị

hoá, thâm canh nông nghiệp

và các thói quen tiêu thụ nư

ớc quá mức đang gây ra sự

khủng hoảng nước trên

phạm vi toàn cầu Gần 20%

không được dùng nước sạch

và 50% thiếu các hệ thống

vệ sinh an toàn Nạn thiếu

nước sinh hoạt xãy ra ở

khắp mọi nơi trên Trái Đất.

Trang 23

- TÇng ngoµi (tầng khuyếch tán)

- Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái Đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con

Trang 24

-Sinh quyển tạo

ra chu trình sinh địa hóa

như chu trình (nước,

cacbon, Nitơ, photpho,…)

vật chất được chu chuyển,

sinh vật sống được và tồn

tại trong trạng thái cân bằng

động, giúp chúng ổn định

và phát triển.

Trang 25

II TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY.

Trang 26

II TèNH HèNH MễI TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY.

- DT đất chưa sử dụng vẫn cũn lớn năm 2006 là 5,28 triệu

ha, trong đú 5 triệu ha là đất đồi nỳi bị thoỏi húa nặng.

Năm 1940 1960 1970 1992 2000 Bình quân đầu người (ha) 0,2 0,16 0,13 0,11 0,10

Diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam

Trang 27

- Tình trạng làm trơ sỏi đá, mỗi lớp đất canh tác trên bề mặt do xói mòn và rửa trôi đất đai, do khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản và rửa trôi đất đai, do chặt phá rừng bừa bãi ở những vùng đất bi xói mòn và rửa trôi nghiêm trọng, đất bị mất khả năng canh tác

Hình 5: Đất trống, đồi trọc ở Tây Nguyên

- Tình trạng suy kiệt và nhiễm độc đất đai do chế độ canh tác lạc hậu và do

sự thải bừa bãi các chất độc hại vào đất, làm cho đất bị ô nhiễm nặng hoặc

bị bạc màu, đá ong hoá, hàm lượng các chất dinh dưỡng giảm, phản ứng dung dịch đất không có lợi cho cây trồng Đất bị chua, kiềm, Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu và phân bón hoá học thiếu sự hướng dẫn và kiểm soát

Trang 28

2 Về rừng.

- Sự đa dạng của địa hình, sự phân hóa của khí hậu tạo cho nước ta có nhiều loại rừng: rừng lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng hổn giao, rừng ngập mặn,…

- Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của nước ta.

- Rừng có vai trò điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, giữ nước ngầm, là nơi lưu giữ các nguồn gen quý giá,…

Trang 29

1945 1976 1980 1985 1990 1995 2002 2005

Tổng DT

(triệu ha) 14,300 11,169 10,608 9,892 9,175 9,302 11,785 12,617 Rừng trồng

(triệu ha) 0 0,092 0,422 0584 0,745 1,050 1,9195 2,334 Rừng tự

rừng/người

(ha/người)

0,57 0,31 0,19 0,14 0,12 0,12 0,14 0,15

DiƠn biÕn diƯn tÝch rõng qua c¸c thêi k×:

Nguồn: Bộ nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (tính đến tháng 12 năm 2005)

Trang 31

- Tµi nguyªn rõng bÞ suy tho¸i

Phá rừng  Đất trồng, đồi trọc.

Trang 32

HËu qu¶ mÊt rõng

HiÖn nay, ë §¸c L¾k h¬n 70.000 ha cµ phª cã

nguy c¬ bÞ chÕt kh« do h¹n h¸n

Xói mòn đất

Lụt ở Hà Nội

Lũ quét ở Sơn La (23/8/2008)

Trang 33

3 Về nước.

- Việt Nam có lượng mưa lớn , hệ thống sông,

hồ dày đặc nên tài nguyên nước mặt khá phong phú Tổng lượng nước TB hằng năm là 880 tỉ m3,

do nằm ở cuối hạ lưu sông Mêcông, sông Mã, sông Cả và sông Hồng nên lượng nước được hình thành trong lãnh thổ chỉ khoảng 325 tỉ m3  Thiếu nước vào mùa khô, do lượng mưa phân bố

không đều giữa các vùng  xãy ra hạn hán (các tỉnh Trung du Bắc Bộ, Các tỉnh Trung Bộ và Tây Nguyên)

Trang 34

* Ô nhiễm MT nước:

- Bùng nổ dân số, các hoạt động kinh tế gia tăng

và công tác quản lí chưa đầy đủ, tài nguyên nư

ớc ở Việt Nam đang bị sử dụng quá mức và bị ô nhiễm

- Nguyên nhân chính: do nước thải công nghiệp, nước thải đô thị chưa được xử lí đã xả trực tiếp vào nguồn nước mặt Việc sử dụng hoá chất trong công, nông nghiệp cũng đang làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm mạnh.

Trang 35

Nửụực thaỷi Veõủan soõng Thũ Vaỷi

- Nguyên nhân chính: do nước thải công nghiệp, nước thải đô thị chưa được xử lí đã xả trực tiếp vào nguồn nước mặt Việc sử dụng hoá chất trong công, nông nghiệp cũng đang làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm mạnh.

Nửụực thaỷi trong s n xu t ả ấ

Trang 36

* Hoá chất nông nghiệp và các làng nghề đang là

nguy cơ gây ô nhiễm nông thôn: cả nước có 1450

làng nghề; địa bàn Sông Hồng có 800 làng nghề

Cỏ chết do nguồn nước bị ụ nhiễm

Trang 37

"Ô nhiễm không khí là sự có mặt

một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"

- Có nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí:

4 Về không khí

Trang 38

+ Nguồn tự nhiên: núi lửa, cháy rừng, các quá trình phân hũy, thối rữa xác thực- động vật,…

Cháy rừng Núi lửa

Trang 39

+ Nguồn nhân tạo: chủ yếu

là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch, hoạt động của các phương tiện giao thông,

Trang 40

Baêng tan

Möa acid Thủng tầng zôn

* Ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới môi trường làm cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, tăng hiệu ứng nhà kính, mưa axit, thủng tầng ôzôn, băng tan, nước dâng,…

Trang 41

* Ô nhiễm không khí

ảnh hưởng tới sức khỏe

con người, gây ra các

bệnh về đường hô hấp,

ung thư da, đục thủy

tinh thể,…

Ung thö da

Trang 42

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN

Đốt nhiên liệu và phá rừng làm tăng lượng khí Các bonic trong khí quyển

KHÍ QUYỂN

Khoảng 30% năng lượng bức xạ trở lại

Trang 43

* Sự tăng lượng CO2 trong khí quyển do việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân gây ra

việc nóng lên của Trái Đất, hay còn gọi là “Hiệu ứng

Trang 44

Hiệu ứng nhà kính

* Nguyên nhân:

- Do sự gia tăng các khí nhà kính như: cacbon, oxit nitơ, mêtan , …

* Hậu quả:

- Nhiệt độ Trái Đất

sẽ tăng lên… ảnh hưởng đến đời sống của mọi sinh vật và hoạt động sản xuất của con người.

Trái Đất hấp thụ

47%

Bề mặt đất phản hồi trở lại

Phân phối bức xạ Mặt Trời

Trang 45

* Vậy hiệu ứng nhà kính là gì ?

- Nhiệt độ bề mặt Trái Đất được tạo thành bởi sự cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất và năng lượng bức xạ nhiệt của mặt đất phản xạ vào khí quyển

- Bức xạ Mặt Trời là bức xạ sóng ngắn nên nó dễ dàng xuyên qua các lớp khí CO2 và tầng Ôzôn rồi xuống mặt đất, ngược lại, bức xạ nhiệt từ mặt đất phản xạ vào khí quyển là bức xạ sóng dài, nó không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 và lại

bị khí CO2 và hơi nước trong không khí hấp thụ, do đó nhiệt

độ của khí quyển bao quanh Trái Đất sẽ tăng lên và tăng nhiệt

độ bề mặt Trái Đất.

- Hiện tượng này được gọi là “Hiệu ứng nhà kính, vì lớp

cacbon đioxit ở đây có tác dụng tương tự như lớp kính giữ nhiệt của nhà kính trồng rau xanh trong mùa đông”

Trang 46

- Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau:

CO2 => CFC=> CH4 => O3 => NO2.

- Sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường Trái Đất.

- Dự báo, nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng lên 1,5 - 4,50C vào năm 2050.

Trang 47

* Mưa axít chủ yếu

tạo ra do khí ôxit

sulfur và khí ôxit

nitơ Những khí này

dễ dàng hòa tan vào

nước, tạo thành axít

sulfuric và axít

nitric Các giọt axít

nhỏ bé được gió

mang đi và theo

mưa rơi xuống bề

mặt Trái đất Nước

mưa có độ pH < 5,6

đã được coi là mưa

Trang 48

* Hậu quả do mưa axit gây ra:

- Mưa axit ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực (ao,

hồ) Các dòng chảy do mưa axit đổ vào hồ, ao sẽ

làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn

- Các hạt sulphate, nitrate tạo thành trong khí quyển sẽ làm hạn chế tầm nhìn Các sương mù axit làm ảnh hưởng đến khả năng lan truyền ánh sáng mặt trời ở Bắc cực, nó đã ảnh hưởng đến sự phát triển của địa y, do đó ảnh hưởng đến quần thể Tuần lộc & loại động vật ăn địa y.

Trang 49

Công trình bị mưa axit bào mòn

* Hậu quả do mưa axit gây ra:

- Lá cây gặp mưa axit sẽ bị "cháy" lấm chấm, mầm sẽ chết khô, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp Mưa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm, làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình.

Trang 50

nguyên tử clo, cơ chế được

thể hiện ở hai phương trình

Trang 51

Hậu quả : tia tử ngoại chiếu

thẳng xuống Trái Đất sẽ gây ra một số hậu quả như :

+ Đối với con người : ung thư da, ức chế hệ thống miễn dịch, hỏng mắt…

+ Đối với hệ sinh thái tự nhiên : ức chế sinh trưởng và quang hợp, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn của sinh vật…

Lỗ thủng tầng ôzôn

* Sự phá huỷ tầng Ôzôn

Ngày đăng: 18/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Đất trống, đồi trọc ở Tây Nguyên - Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý
Hình 5 Đất trống, đồi trọc ở Tây Nguyên (Trang 27)
Hình nhà trường xanh-sạch-đẹp phù hợp với các vùng,  miền. - Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lý
Hình nh à trường xanh-sạch-đẹp phù hợp với các vùng, miền (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w