Chủ đề 1: Xây dựng ma trận kiến thức và áp dụng ra đề kiểm tra ở khối 10.Chủ đề 2: Xây dựng ma trận kiến thức và áp dụng ra đề kiểm tra ở khối 11.Chủ đề 3: Xây dựng ma trận kiến thức và
Trang 1Chủ đề 1: Xây dựng ma trận kiến thức và áp dụng ra đề kiểm tra ở khối 10.Chủ đề 2: Xây dựng ma trận kiến thức và áp dụng ra đề kiểm tra ở khối 11.Chủ đề 3: Xây dựng ma trận kiến thức và áp dụng ra đề kiểm tra ở khối 12.Thông qua các chủ đề này tôi đã hình thành cho học sinh một số kĩ năng nhất định
để làm các bài kiểm tra môn địa lí có hiệu quả đồng thời tạo ra mặt bằng chung về chấtlượng của bộ môn
IV Lý do chọn đề tài:
1 Cơ sở lý luận:
Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và côngnghệ là đặc điểm nổi bật và là sự thiết yếu của phát triển bền vững Xu hướng đó đãđặt ra những yêu cầu cho giáo dục đào tạo là xây dựng con người mới năng động,sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn Trước tình hình đó nhiệm vụcủa giáo viên nói chung, giáo viên địa lí nói riêng ở trường phổ thông phải cung cấpcho học sinh những tri thức khoa học địa lý bằng cách sử dụng nhiều phươngpháp dạy học mới để nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Bêncạnh, đổi mới những phương pháp dạy học thì việc đổi mới kiểm tra đánh giá là vấn
đề không thể thiếu Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõiquá trình học tập của học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương phápdạy học của thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mụctiêu giáo dục
Theo từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế đểđánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thôngtin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh
Có nhiều khái niệm về đánh giá, được nêu trong các tài liệu của các tác giảkhác nhau nhưng chung quy lại thì đánh giá được hiểu là: Quá trình thu thập thôngtin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độđạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập.Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vàocác ý kiến và giá trị
Trang 2Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, chuẩn được hiểu
là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm
2 Cơ sở thực tiển:
a Về phía giáo viên:
Trong tổ chuyên môn việc kiểm tra đánh giá đã được bồi dưỡng hướng dẫn bànbạc giữa các nhóm Nhưng để có một sự thống nhất cao, sự công bằng cân đối trong cácbài kiểm tra cùng nội dung giữa các giáo viên thì thiếp nghĩ phải có một ma trận kiếnthức theo chuẩn của từng bài, chương, phần kiểm tra để từ đó mỗi giáo viên có thể dựatheo ma trận chung đó biên soạn đề kiểm tra cho riêng mình Bản thân nhận thấy đây làvấn đề thiết thực nên mạnh dạn đưa ra ý kiến chủ quan của mình
b Về phía học sinh:
Cùng với chương trình đạo tạo chung trên cả nước thì ở Đại Lộc các em họcsinh cũng được tiếp cận kiến thức theo khung chương trình của Bộ Đối với môn địa líthì cũng đã được học từ cấp Tiểu học và Trung học cơ sở Với mỗi cấp bậc thì khảnăng lĩnh hội kiến thức và cách thức kiểm tra đánh giá cũng khác nhau Đối với cấpphổ thông thì môn địa lí không còn gì xa lạ đối với các em nhưng một số bộ phận họcsinh xem đây là môn phụ nên tỏ ra sự coi thường, thờ ơ trước những giờ học cũng nhưgiờ ôn tập, thậm chí không cần chuẩn bị gì cả cho tiết kiểm tra hoặc có chuẩn bị đinữa thì cũng nhuếch nhác học lệch, học tủ hiểu sai về môn học, xem thường môn học
Đó cũng là lí do làm cho chất lượng môn học giảm xuống
Qua thời gian công tác giảng dạy, tuổi nghề chưa cao nhưng bản thân nhận thấyrằng để nâng cao chất lượng bộ môn cũng như chỉ tiêu chất lượng giáo dục đã đề ra thìnhất thiết phải đổi mới trong kiểm tra đánh giá Với lí do trên tôi quyết định viết sáng
LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” nhằm tạo tra một khung ma trận chung cho từngphần kiểm tra định kỳ mà trên cơ sở đó có thể biên soạn nhiều đề khác nhau, tạo ra mộtmặt bằng chung về chất lượng cho cả bộ môn Đồng thời định hướng tốt về tiết kiểm tracho học sinh, giúp các em có phương pháp học tốt về môn địa lí
V Đối tượng nghiên cứu:
Việc lập ma trận và biên soạn đề kiểm tra thì có cách đây khoảng 5 năm,nhưng để lập ma trận theo khung chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng và có tíchhợp môi trường thì áp áp dụng trong 2 năm trở lại đây Do vậy, đề tài này mới chỉ ápdụng ở trường trong 2 năm nay Đặc biệt, năm học 2012- 2013 tổ bộ môn đã thốngnhất xây dựng ma trận trận kiến thức chung cho các bài kiểm tra định kì rồi từ đóbiên soạn các bài kiểm tra ỏ từng giáo viên theo lớp dạy của mình Từ khi thực hiệnchất lượng bộ môn được cân đối và được duy trì ở mức khá trở lên
Trang 3- Khái niệm thủy quyển
- Biết được đặc điểm và
sự Phân bố của một sốsông lớn trên TĐ
Sóng , thủy triều,dòng biển
- Phân tích cácnhân tố ảnhhưởng đến sựphát triển vàphân bố sinh vật
- Hiểu được quyluật phân bố củamột số loại đất vàthảm thực vậttrên trên trái đất
Trang 4- Gia tăng tự nhiên.
+ Tỉ suất sinh thô+ Tỉ suất tử thô+ Tỉ suất gia tăng tựnhiên
- Gia tăng cơ học (kháiniệm, đặc điểm)
- Cơ cấu sinh học (tuổi,giới)
- Cơ cấu xã hội (lao động,trình độ văn hoá)
- Phân bố dân cư: Kháiniệm,
10.0
Trang 5b Đề kiểm tra dựa trên ma trận chung:
Họ và tên: ………
Lớp: 10/
KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Địa lí 10
Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: (3.5 điểm)
Nêu các khái niệm:
a Thuỷ quyển
b Lớp vỏ địa lí Kể tên các quy luật của lớp vở địa lí
c Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số
a Thời gian nào trong tháng là thủy triều lớn nhất, nhỏ nhất?
b Trình bày được vai trò của các nhân tố hình thành đất?
c Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm:
1
2.
HS nêu đúng nội dung khái niệm
a.Thuỷ quyển
b Lớp vỏ địa lí Kể đúng tên 3 quy luật
c Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số
d Nguồn lực
a/ Trên thế giới cơ cấu dân số theo tuổi được chia làm 3 nhóm :
- Nhóm dưới tuổi lao động: 0 – 14 tuổi
- Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi)
- Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên
b/ Để biết được nước có dân số già và nước có dân số trẻ dựa trên tỉ lệ
của các nhóm tuổi như sau:
0 -14
15 – 59
60 trở lên
< 2560
>15
>3555
<10
3.0
0.751.250.750.75
1.25
0.750.250.250.25
0.5
Trang 64.
a Thời gian nào trong tháng là thủy triều lớn nhất, nhỏ nhất:
- Thủy triều lớn nhất : 1 và 15 (có trăng và không trăng)
- Thủy triều nhỏ nhất : 8 và 23 ( trăng khuyết)
b Trình bày được vai trò của các nhân tố hình thành đất?
- Đá mẹ: Là nguồn cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần
khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng đến tính chất của đất
- Khí hậu: + Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất qua lượng
nhiệt và ẩm
+ Ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua lớp phủ thực vật
- Sinh vật:Đóng vai trò chủ đạo trọng sự hình thành đất, tạo mùn trong
đất(thực vật, vi sinh vật và động vật)
- Địa hình: Ảnh hưởng đến độ dày mỏng của tầng đất
- Thời gian: Hình thành đất chính là tuổi của đất
- Con người: Có thể làm cho đất tốt hơn hoặc xấu đi
a/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số lượng đàn bò trên thế giới giai
0.50.5
1.75
0.250.250.250.25
0.250.250.25
2.5 1.5 1.0
2 Chủ đề 2: Đề kiểm tra lớp 11 (CT chuẩn)
- Trình bày đặc điểmnền kinh tế; sựchuyển dịch cơ cấungành và sự phân hoálãnh thổ
- Giải thích đặc điểmnền kinh tế; sựchuyển dịch cơ cấungành và sự phân hoá
- Tích hợp môi trường:
+ Khai thác tàinguyên làm môitrường ô nhiễm
+ Những nơi kinh tếcông nghiệp, nôngnghiệp phát triển làm
ô nhiễm môi trường
- Phân tích số liệu tưliệu về đặc điểm tựnhiên, dân cư, kinh tếHoa Kì
- So sánh sự khác biệtgiữa các vùng nôngnghiệp, công nghiệp
Trang 7cư Hoa Kì lãnh thổ.
- Phân tích đặc điểmđiểm dân cư Hoa Kì
- Sử dụng bản đồ Hoa
Kì để phân tích đặcđiểm tự nhiên, phân bốdân cư, các thành phốlớn, các ngành côngnghiệp, các sản phẩmnông nghiệp chính
+ Trung tâm kinh tếhàng đầu Thế Giới
+ Tổ chức thương mạihàng đầu Thế Giới
- Biểu hiện của mốiliên kết toàn diện giữacác nước trong Eu+ Bốn mặt tự do lưuthông
+ Ý nghĩa của đồngƠ-rô, khi được đưavào sử dụng
+ Hợp tác trong sảnxuất và dịch vụ
+ Liên kết vùng
- Sử dụng bản đồ đểnhận biết các nướcthành viên Eu, phântích liên kết vùngchâu Âu
- Phân tích số liệu, tưliệu về dân số của Eu,
cơ cấu GDP, một sốchỉ tiêu kinh tế đểthấy được ý nghĩa của
Eu thống nhất, vai tròcủa Eu trong nền kinh
Trang 8b Đề kiểm tra dựa trên ma trận chung:
Họ và tên: ……….…
Lớp: 11/
KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Địa lí 11
Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 : Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì ? (2.0 điểm)
Câu 2 :
a Nêu mục đích của Liên minh Châu Âu (EU) ?
b Việc đưa đồng Ơ – rô vào sử dụng trên thị trường chung Châu Âu có ý nghĩa như thế nào ? (4.0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu trên chỉ ra được vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới.(1 điểm)
Câu 4 : Cho bảng số liệu :
Cơ cấu kinh tế của Hoa Kì trong giai đoạn 1960-2004:
c Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm:
1 Lãnh thổ và vị trí địa lý
a Lãnh thổ:
- Phần lãnh thổ rộng lớn nằm ở trung tâm của Bắc Mĩ, có bán đảo
Alatca và quần đảo Ha-oai
+ Chiều dài từ Đông sang Tây khoảng 4500km
+ Chiều dài từ Bắc xuống Nam khoảng 2500km
- Thiên nhiên có sự thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên
phía Bắc
2.0 1.0
0.50.250.25
Trang 9- Nằm giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp Canađa và khu vực Mĩ La Tinh
=> Thuận lợi cho việc giao lưu thông thương giữa các nước bằng
đường bộ và đường biển
- Xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, con người,
dịch vụ và tiền vốn được lưu thông rộng rãi giữa các nước thành
viên
- Tăng cường, hợp tác liên kết không chỉ về kinh tế, luật pháp, nội
vụ mà cả trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
- Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
- Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
- Các chỉ số về tổng giá trị GDP (tỉ USD) và tỉ trọng trong xuất khẩu
thế giới(%) đều cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản
- EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn,đúng, đẹp, chính xác, thẩm mỹ
- Nếu thiếu một trong các yếu tố phụ hoặc vẽ sai một thành phần
Nhận xét : Từ 1960 – 2004 : Cơ cấu kinh tế của Hoa kì có sự chuyển
0.50.5
2.0-0.25
1.0
0.50.5
Ví dụ 2 : Đề kiểm tra 1 tiết , học kỳ 2, lớp 11 (CT Chuẩn)
-Trình bày được nhữngđặc điểm tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên
Tác động của conngười đến môi trường
tự nhiên
- Trình bày những đặcđiểm về dân cư
-Phân tích được nhữngthuận lợi và khó khăn
về tự nhiên đối với sựphát triển kinh tế
- Phân tích ảnh hưởngcủa dân cư đến sự pháttriển kinh tế
- Giải thích tình hìnhphát triển kinh tế củaNga
Trang 10- Trình bày tình hìnhphát triển kinh tế củaLiên Bang Nga.
- Đặc điểm các ngànhkinh tế của Liên BangNga (nông nghiêp,công nghiêp, dịch vụ)
- Ghi nhớ một số địadanh về tự nhiên vàhành chính của Nga
- So sánh được đặctrưng một số vùngkinh tế tập trung củaNga
2.NHẬT
BẢN
- Vị trí địa lí và phạm vilãnh thổ
-Trình bày được nhữngđặc điểm tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên
Tác động của conngười đến môi trường
tự nhiên
Hônsu và Kiu xiu
- Ghi nhớ một số địadanh về tự nhiên vàthành phố lớn
- Trình bày được sựphát triển và phân bốcủa những ngành kinh
- Phân tích được đặcđiểm và ảnh hưởngcủa dân cư đến sựphát triển kinh tế
- Trình bày và giảithích sự phát triển củanền kinh tế nhât Bản
- Trình bày và giảithích được sự pháttriển và phân bố củanhững ngành kinh tếchủ chốt
+ Ngành công nghiêp
+ Ngành dịch vụ
+ Ngành nông
- Trình bày và giảithích được sự phân
bố một số ngành sảnxuất tại vùng kinh tếphát triển ở đảo Hôn
-Trình bày được nhữngđặc điểm tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên
- Phân tích đượcnhững thuận lợi vàkhó khăn về tự nhiênđối với sự phát triểnkinh tế
- Sử dụngbản đồ đểnhận biết vàtrình bàyđược sự
Trang 11Tác động của conngười đến môi trường
tự nhiên
- Ghi nhớ một số địa danh
về tự nhiên và thành phốlớn
- Phân tích ảnh hưởngcủa dân cư đến sựphát triển kinh tế
- Phân tích được đặcđiểm phát triển kinh
tế, một số ngành kinh
tế chủ chốt của TrungQuốc và vị thế củanền kinh tế TrungQuốc trên thế Giới
khác biệt về
tự nhiên, dân
cư và kinh tếgiữa miềnĐông vàmiền Tâytrung Quốc
- Phân tíchcác số liệu,
tư liệu vềthành tựuphát triểnkinh tế củaTrung Quốc
a Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Liên bang Nga?
b Trình bày chiến lượt phát triển kinh tế của Nga từ sau năm 2000?
Câu 2:(3.0đ )
a Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp Nhật Bản?
b Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố ở phía nào của lãnh thổ? Vì sao lại phân bố ở đó?
Câu3 : (4.0đ) Cho bảng số liệu
Dân số của Trung Quốc , từ 1920 – 2005.
( Đơn vị: triệu người)
Trang 12c Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Nằm ở cả hai châu lục Á – Âu;
- Có biên giới chung với 14 nước
- Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương và phía đông giáp với Thái
Bình Dương ; phía tây và tây nam giáp biển Ban Tích, biểnĐen, biển Ca-xpi
=> Thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế- xã hội với các
nước trên thế giới
Lãnh thổ:
- Đất nước rộng lớn, diện tích lớn nhất thế giới (trên 17 triệu km2)
Chiến lượt phát triển kinh tế của Nga từ sau năm 2000
- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường
- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á
- Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục ví trí cường quốc
Trình bày đặc điểm của ngành công nghiệp Nhật Bản
- Phát triển mạnh, giá trị sản lượng dướng thư 2 trên thế giới
(2004)
- Cơ cấu ngành đa dạng kể cả những ngành không có tài nguyên
Nhiều sản phẩm đứng vị thứ hàng đầu thế giới
- Hướng phát triển: Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống, tăng
tỉ trọng các ngành hiện đại, công nghệ cao
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu phía
Đông Nam của lãnh thổ Vì: - Ở đó có nhiều cảng thuận lợi cho
việc xuất nhập khẩu
- Số dân của Trung quốc tăng nhanh liên tục qua các năm (chững minh)
- 2005, Trung Quốc có số dân cao nhẩt thế giới
Một số hạn chế của số dân Trung Quốc đến sự phát triển xã hội
và môi trường:
- Xã hội: Chất lựơng cuộc sống không đảm bảo: lao động- việc làm,
nơi ở, y tế, giáo dục, tệ nạn xã hội,
- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
2.0 1.5
0.50.25
0.50.25
0.5 1.0
0.250.250.250.25
2.0
0.50.51.0
1.0
2.0
1.0
0.750.25
1.0
0.50.5
Trang 133 Chủ đề 3: Đề kiểm tra lớp 12 (CT Chuẩn).
Ví dụ 1: Đề kiểm tra 1 tiết, học kỳ I, lớp 12 (CT Chuẩn).
+ Tọa độ địa lítrên đất liền vàtrên biển
- Phạm vi lãnhthổ: Vùng đất,vùng trời, vùngbiển
- Phân tích đượcảnh hưởng của vịtrí địa lí, phạm vilãnh thổ đối vớicác vấn đề tựnhiên, kinh tế xãhội và quốcphòng
+ Ý nghĩa tựnhiên
+ Ý nghĩa kinh tế
xã hội và an ninhquốc phòng
- Trình bày đặcđiểm của cáckhu vựcđịa hình
+ Khu vực đồinúi
+ Khu vực đồngbằng
- Trình bày thếmạnh và hạn chếcủa khu vực đồinúi và đồng bằngđối với sự pháttriển kinh tế - xãhội
- Phân tích đặcđiểm chung củađịa hình nước ta
- Phân tích đặcđiểm của cáckhu vựcđịa hình
+ Khu vực đồinúi
+ Khu vực đồngbằng
- Phân tích thếmạnh và hạnchế của khuvực đồi núi vàđồng bằng đốivới sự phát triểnkinh tế - xã hội
- Xác định và ghi đúngtrên bản đồ (lược đồ)+ các dãy núi: HoàngLiên Sơn, Trường SơnBắc, Trường Sơn Nam,Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Cánh cung: SôngGâm, Bắc Sơn, NgânSơn, Đông Triều
+ Các cao nguyên đávôi: Tà Phình, Sín Chải,Sơn La, Mộc Châu
+ Các cao nguyên badan: ĐắcLắc, Plâycu,
Mơ Nông, Di Linh
+ Các đỉnh núi: Phan xiphăng
+ Các sông: Hồng,Thái Bình, Đà, Cả,Chu, Mã, Thu Bồn, ĐàRằng, Đồng nai, Tiền,Hậu
2tiết: 40% 50%: 2.0 đ 25%: 1.0 đ 25%: 1.0 đ 4.0
Trang 14- Trình bày ảnhhưởng của biểnĐông đến thiênnhiên nước ta.
- Phân tích ảnhhưởng của biểnĐông đến thiênnhiên nước ta
a Nêu ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta? (3đ)
b Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như những nước có cùng vĩ độ? (1đ)
Câu 2:
a Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta? (3đ)
b Biển Đông có những thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta? (2đ)
Câu 3: Hãy nối một ý bên A thích hợp với một ý bên B (1đ)
1.Vùng Đông Bắc2.Vùng Tây Bắc3.Vùng Trường Sơn Bắc
4 Vùng Trường Sơn Nam
a Dãy Hoàng Liên sơn
b Dãy Hoành Sơn
c Cánh cung Đông Triều
d Khối núi Kon Tum
c Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm:
1
+ Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu bắc làm cho khí hậu
nước ta có 2 mùa rõ rệt
+ Ảnh hưởng tính chất của biển sâu sắc nên sinh vật sinh trưởng và
phát triển quanh năm
3.0
1.0