1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện và đổi mới chính sách tiền lương trong giai đoạn 2002 - 2007.doc.DOC

22 608 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện và đổi mới chính sách tiền lương trong giai đoạn 2002 - 2007
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện và đổi mới chính sách tiền lương trong giai đoạn 2002 - 2007

Trang 1

Lời nói đầuTrong những năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta

đã đạt đợc những thành tựu to lớn, đồng thời Đảng và Nhà nớc tacòn rất quan tâm đến các vấn đề xã hội T tởng chỉ đạo cácchủ trơng, chính sách xã hội là chăm sóc, bồi dỡng và phát huynhân tố con ngời với t cách vừa là động lực, vừa là mục tiêu củacách mạng, trong đó việc làm, công bằng xã hội, nâng cao dântrí, lành mạnh hoá xã hội, chăm sóc và bồi dỡng sức khoẻ củanhân dân là những vấn đề quan trọng và bức bách hiện nay

Song tình hình thực tế cho thấy rằng, sự đổi mới một sốlĩnh vực xã hội còn cha theo kịp với công cuộc đổi mới chung của

đất nớc Các vấn đề tiền lơng, việc làm và quản lý lao độngcòn có những điểm bất hợp lý, cha tạo đợc động lực thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội Chính sách tiền lơng của ta đã quá lạchậu, tiền lơng không đảm bảo để tái sản xuất sức lao động,không phản ánh đúng thực trạng thu nhập của những ngời làmcông ăn lơng, làm mất động lực kích thích của tiền lơng, làmcho hệ thống phân phối của nớc ta bị rối loạn Nhà nớc không

điều tiết đợc thu nhập, làm tăng tình trạng phân hóa bất bình

đẳng trong xã hội

Từ việc nhận thức rõ tầm quan trọng của chính sách tiền lơng

đối với phát triển kinh tế và công bằng xã hội, tôi đã chọn đề tài

“Hoàn thiện và đổi mới chính sách tiền lơng trong giai đoạn

2002 - 2007” làm Tiểu luận Kinh tế chính trị

Tiểu luận sẽ tập chung vào một số vấn đề chính sau:

Thứ nhất: Cơ sở lý luận về tiền lơng.

Thứ hai: Phân tích thực trạng tiền lơng và chính sách tiền lơng

trong những năm qua

Trang 2

Thứ ba: Phơng hớng đổi mới và các giải pháp đổi mới tiền lơng

trong quá trình phát triển kinh tế thị trờng định hớngXHCN

Đây là một đề tài rộng và phức tạp, còn có nhiều ý kiếnkhác nhau Do đó, tôi rất mong nhận đợc sự quan tâm và đónggóp ý kiến của thầy cô và bạn đọc để hoàn thiện đề tài này

Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lơng.

1.1.Lý luận tiền lơng của trờng phái cổ điển

William Petty (1623-1687)

Lý thuyết tiền lơng của William Petty đợc xây dựng trên cơ

sở lý thuyết giá trị - lao động Ông coi lao động là hàng hoá,tiền lơng là giá cả tự nhiên của lao động Ông đặt nhiệm vụ xác

định mức tiền lơng Theo ông giới hạn cao nhất của tiền lơng làmức t liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống ngời công nhân Ôngcho rằng, tiền lơng cao thì công nhân thích uống rợu, hay bỏviệc Còn lơng thấp thì công nhân phải tích cực lao động, gắnvới nhà t bản hơn Nh vậy, chính William Petty là ngời đầu tiêntrong lịch sử đặt nền móng cho lý thuyết "quy luật sắt về tiềnlơng"

Lý thuyết mức lơng tối thiểu phản ánh trình độ phát triểnban đầu của CNTB Lúc này, sản xuất cha phát triển, để buộccông nhân làm việc, giai cấp t sản phải dựa vào Nhà nớc để duytrì mức lơng thấp Tuy nhiên từ lý luận này ta thấy đợc là, côngnhân chỉ nhận đợc từ sản phẩm lao động của mình những tliệu sinh hoạt tối thiểu do họ tạo ra Phần còn lại đã bị nhà t bảnchiếm đoạt Đó là mầm mống phân tích sự bóc lột

Adam-Smith (1723-1790)

Trang 3

Việc phân tích tiền lơng của A.Smith có nhiều điều quýgiá Theo ông, khi làm việc bằng t liệu sản xuất và ruộng đấtcủa mình, ngời sản xuất nhận đợc sản phẩm toàn vẹn của lao

động của họ Song khi sở hữu TBCN xuất hiện, ngời công nhântrở thành lao động làm thuê, thì tiền lơng của họ không phải làtoàn bộ giá trị sản phẩm lao động của họ sản xuất ra nữa, màchỉ là một bộ phận của giá trị đó Cơ sở tiền lơng là giá trị tliệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngời công nhân và con cáianh ta để đợc tiếp đa ra thay thế trên thị trờng lao động Ôngnghiên cứu mức bình thờng của tiền lơng và chỉ ra giới hạn tốithiểu của nó Theo ông, nếu tiền lơng thấp hơn mức tối thiểunày, là sự thảm hoạ cho sự tồn tại của dân tộc

Một đặc điểm khác trong lý thuyết tiền lơng của A.Smith

là ông nghiên cứu tiền lơng trong cơ chế thị trờng lao động tự

do Theo ông có một cơ chế chi phối tiền lơng vận động nh sau:Tăng lơng dẫn đến tăng tỷ số sinh, tăng cung lao động, tăngcạnh tranh giữa công nhân để bán lao động Giảm tiền lơngdẫn đến giảm tỷ số sinh, giảm sung lao động, tăng cạnh tranhgiữa các nhà t bản để mua lao động nên làm cho lơng tăng lên.A.Smith là ngời ủng hộ tiền lơng cao Theo ông , tiền lơngcao sẽ tăng khả năng tăng trởng kinh tế và mức lơng cao tơng

đối là nhân tố kích thích công nhân tăng năng xuất lao động

Điều đó tạo ra điều kiện tăng tích luỹ t bản và tăng nhu cầu vềlao động Ông phê phán quan điểm cho rằng trả lơng cao làmcho công nhân lời biếng và không khuyến khích lao động Ôngvạch rõ rằng, nhà t bản không sợ gì việc trả lơng cho công nhâncao, vì cơ chế thị trờng lao động sẽ điều chỉnh mức tiền lơngthích ứng

Tuy nhiên trong lý thuyết tiền lơng A.Smith cũng nh các nhàkinh tế học t sản trớc và sau đều cho rằng, tiền lơng là giá cảcủa lao động

Trang 4

David Ricardo.

Về tiền lơng, ông coi lao động là hàng hoá Tiền lơng, haygiá cả thị trờng của lao động, đợc xác định trên cở sở giá cả tựnhiên và xoay quanh nó Giá cả tự nhiên của hàng hoá lao động

là giá trị những t liệu sinh hoạt nuôi sống ngời công nhân và gia

đình anh ta ông đã chỉ ra cấu thành t liệu sinh hoạt cho ngờicông nhân phụ thuộc vào yếu tố lịch sử, truyền thống dân tộc,song ông lại chủ trơng t liệu sinh hoạt đó chỉ ở mức tối thiểu.Hay nói một cách khác, ông ủng hộ "lý thuyết quy luật sắt vềtiền lơng"

Ông giải thích rằng, tiền lơng phải ở mức tối thiểu, đó làquy luật chung tự nhiên cho mọi xã hội Chỉ trong điều kiện

đặc biệt thuận lợi, khả năng tăng lực lợng sản xuất mới vợt khảnăng tăng dân số, còn trong điều kiện bình thờng, với đất đaihạn chế và sự giảm sút hiệu quả của đầu t bổ sung, sẽ làm củacải tăng chậm hơn dân số Khi đó, cơ chế điều tiết tự phát sẽhoạt động Điều đó sẽ kìm hãm tốc độ tăng dân số, Ông ủng hộviệc Nhà nớc không can thiệp vào hoạt động của thị trờng lao

động, phê phán sự giúp đỡ đối với ngời nghèo, vì theo ông, làm

nh vậy sẽ ngăn cản sự hoạt động của quy luật tự nhiên

1.2 Lý luận về tiền lơng của C.Mác.

Trong xã hội t bản, ngời công nhân bán sức lao động chonhà t bản và sau quá trình làm việc ngời công nhân nhận đợc 1khoản thu nhập dới hình thức tiền công hay tiền lơng Với hìnhthức trả lơng hay trả công nh vậy làm cho ngời ta dễ lầm tởngtiền công là giá cả của lao động và lao động là hàng hoá Nếunhà t bản trả đúng giá trị lao động thì nhà t bản không bóc lộtcông nhân Nhng Các mác đã phân tích và chỉ rõ tiền công haytiền lơng không thể là giá cả của lao động bởi lao động là mộtphạm trù trìu tợng do đó nó không thể là hàng hoá vì vậy tiềncông phải là giá cả của sức lao động bởi sức lao động là cái hiện

Trang 5

diện trong cơ thể của mỗi con ngời nói lên năng lực lao động củamỗi con ngời.

Hơn nữa, nếu lao động là hàng hoá mà nhà t bản trả đúnggía trị thì phủ định quy luật giá trị thặng d có nghĩa là nhà tbản ứng vốn chấp nhận rủi ro nhng không thu đợc giá trị thặng

d điều đó là vô lý

Nếu lao động là hàng hoá thì hàng hoá đó cũng phải có giátrị Nhng thớc đo nội tại của giá trị là lao động Nh vậy, giá trịcủa lao động lại đợc đo bằng lao động là một điều luẩn quẩnvô nghĩa

Từ đó, Mác đi đến kết luận, lao động không phải là hàng,

mà chính sức lao động mới là hàng hoá Tiền lơng là sự biểuhiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao

động mà biểu hiện ra bên ngoài nh là giá cả sức lao động

Phần 2: Thực trạng tiền lơng và chính sách tiền lơng qua

từng giai đoạn.

2.1.Thực trạng tiền lơng và chính sách tiền lơng qua từng giai đoạn.

2.1.1 Giai đoạn trớc năm 1993:

Trang 6

Trớc năm 1993, chính sách tiền lơng của chúng ta đợc thựchiện theo Nghị định số 235/HĐBT và diễn biến tiền lơng qua

21 lần điều chỉnh,bổ sung từ tháng 9-1985 đến đầu năm

1993 Qua 21 lần điều chỉnh, từ khi ban hành Nghị định235/HĐBT ngày 18-9-1985 đến hết quý i năm 1993 thì mức l-

ơng của cán bộ, công nhân viên hởng lơng từ ngân sách, vàthông số tiền lơng trong các doanh nghiệp nh sau:

 Đối với doanh nghiệp: tỷ lệ trợt giá trên dựa vào thông sốtiền lơng là 370% tiền lơng và phụ cấp theo quyết định102/HĐBT, tính ra mức lơng bình quân là:105.750đ/tháng

 Đối với khu vực hởng lơng từ ngân sách: tổng trợ cấp trợt giá

là 125% tiền lơng chính theo Quyết định 203/HĐBT và cáckhoản bù nh sau: Mức lơng tối thiểu là 77.520đ/tháng; mứclơng bình quân là 119.875đ/tháng; mức lơng tối đa (Bộtrởng)

 Ngoài tiền lơng, trợ cấp và các khoản bù giá (bù điện, bảohiểm y tế, tiền học, tiền nhà ở), đến đầu năm 1993, tiềnlơng cán bộ, công nhân viên vẫn còn đợc Nhà nớc bao cấp

và chi về đi lại (đi làm việc hàng ngày và đi phép), vềbảo hiểm xã hội

Có thể đánh giá tổng quát thực trạng tiền lơng của côngnhân viên chức Nhà nớc nh sau:

* Những điều đã thực hiện:

Từ năm 1985 đến 1993 đã thực hiện đợc một bớc tiền tệhoá tiền lơng, xoá bỏ các mặt hàng phân phối theo định lợngcơ chế giá thấp, thoát ly khỏi giá trị hàng hóa Đồng thời, cùng vớiviệc bù tiền bảo hiểm y tế, tiền học, tiền nhà ở đã bỏ dần đợcbao cấp trong tiền lơng Trong kết cấu tiền lơng đã có sự thay

đổi cơ bản nh sau: phần phân phối trực tiếp bằng tiền ngàycàng tăng; phần phân phối gián tiếp, bao cấp qua ngân sáchNhà nớc ngày càng giảm: đến đầu năm 1993 chỉ còn 2 khoản

Trang 7

phân phối gián tiếp bằng 20% phần phân phối bằng tiền là bảohiểm xã hội và chi đi lại.

Việc thay đổi kết cấu tiền lơng là đặc biệt quan trọng,vừa phù hợp với cơ chế thị trờng, vừa làm thay đổi cơ bản môhình phân chia sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

Về tổ chức tiền lơng theo Nghị định 235/HĐBT so với chế

độ tiền lơng năm 1960 đơn giản và dễ hiểu hơn Số thang,bảng lơng và các chế độ phị cấp ít hơn, phù hợp với sự thay đổitrong kết cấu lao động xã hội từ năm 1960 đến 1985

Từ năm 1985 đến 1993 đã có sự thay đổi cơ bản trong cơchế tiền lơng đối với khu vực sản xuất, kinh doanh Đối với khuvực này, tiền lơng theo các thang lơng, bảng lơng, phụ cấp màNhà nớc quy định thờng chỉ là thông số đầu vào

* Những tồn tại:

Ngay từ khi mới ban hành, bản thân chính sách tiền lơngtheo Nghị định số 235/HĐBT đã có rất nhiều hạn chế, không phùhợp với khả năng kinh tế lúc đó: tiền lơng thực tế tháng 9-1985tăng 64%, đời sống ngời hởng lơng đợc cải thiện khá, song chỉ

đợc một thời gian rất ngắn, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạmphát ngày càng trầm trọng đã làm cho tiền lơng thực tế giảmsút liên tục Mặc dù Nhà nớc đã ban hành bổ sung các quyết

định 202/HĐBT và 203/HĐBT, tính lại tiền lơng, nhng chính sáchtiền lơng vẫn mất dần ý nghĩa trong sản xuất và trong đời sốngxã hội

Sự bất hợp lý, lạc hậu của tiền lơng trong giai đoạn nàyphản ánh những điểm sau đây:

 Tiền lơng theo chế độ không đảm bảo tái sản xuất sức lao

động

 Tiền lơng đợc tiền tệ hoá ở mức độ thấp, do đó không đợchạch toán đầy đủ vào giá thành và che giấu sự phân phốikhông công bằng trong các quan hệ xã hội

Trang 8

 Toàn bộ chính sách tiền lơng đợc xây dựng và ban hành

áp dụng riêng cho công nhân, viên chức khu vực Nhà nớc.Mức lơng tối thiểu và hệ thống thang, bảng lơng hoàn toàntách rời và cách biệt với hệ thống tiền lơng và thu nhậptrong phạm vi toàn xã hội

 Xét về kết cấu hệ thống thang lơng, bảng lơng và các chế

độ phụ cấp lơng ta thấy:

 Hệ thống thang lơng, bảng lơng không phản ánh đợc sựkhác biệt về tiền lơng giữa các loại lao động, do bội sốtiền lơng chung quá chật hẹp Hệ thống thang lơng, bảnglơng không phân biệt sự khác nhau giữa sản xuất-kinhdoanh, quản lý Nhà nớc và các chức vụ dân cử

 Kết cấu bảng lơng còn trùng lắp và quá chi tiết, đã gâykhó khăn cho quá trình sử dụng và quản lý tiền lơng, đồngthời không có tác dụng khuyến khích lao động Đối với cácbảng lơng chức vụ của cán bộ quản lý cha có tiêu chuẩnnghiệp vụ, cho nên việc đánh giá, phân biệt tiền lơng cha

Thực hiện chính sách tiền lơng không đồng bộ với cácchính sách kinh tế-xã hội nên đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫnngay bản thân chính sách tiền lơng, gây hỗn loạn trong phânphối thu nhập và vi phạm nghiêm trọng công bằng xã hội

2.1.2 Giai đoạn từ 1993 đến 2000.

a Một số quan điểm cơ bản.

Trang 9

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, chính sách tiền

l-ơng theo Nghị định 235/HĐBT vừa lạc hậu, vừa chứa đựngnhiều mâu thuẫn, có ảnh hởng xấu đến sản xuất, đời sống vàcông bằng xã hội Từ thực tế đó, việc xây dựng chính sách tiềnlơng mới nhằm đáp ứng đòi hỏi khách quan của công cuộc đổimới vừa là công việc cần thiết bức bách, vừa là yêu cầu cơ bản

và lâu dài

Cải cách chính sách tiền lơng lần này dựa trên sự thay đổicơ bản nhận thức, quan điểm, nguyên tắc về tiền lơng phù hợpvới sự vận động của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc Những quan điểm đó là:

 Tiền lơng là giá cả sức lao động, đợc hình thành qua thoảthuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động phù hợpvới quan hệ cung-cầu sức lao động trong nền kinh tế thịtrờng

 Thay đổi kết cấu tiền lơng từ việc phân phối gián tiếpsang phân phối trực tiếp trong tiền lơng (nhà ở, bảo hiểm

y tế, tiền học,…), đồng thời phân biệt rõ hệ thống tiền

l-ơng của các chức vụ bầu cử, hành chính sự nghiệp, sảnxuất-kinh doanh và lực lợng vũ trang Tách dần các chế độ

đãi ngộ ra khỏi tiền lơng

 Thực hiện chính sách tiền lơng trên cơ sở sắp xếp, tinhgiản bộ máy và biên chế trong khu vực hành chính sựnghiệp, gắn tiền lơng với chất lợng, hiệu quả công tác, thúc

đẩy nền hành chính quốc gia Ngời đủ tiêu chuẩn thì đợchởng lơng mới, ngời cha đáp ứng đợc yêu cầu công việc thìphải có kế hoạch đào tạo bồi dỡng, ngời không đủ tiêuchuẩn và không đáp ứng đợc yêu cầu công việc thì đợcsắp xếp lại

 Cải cách chính sách tiền lơng phải đồng bộ với cải cáchchính sách kinh tế - xã hội liên quan, và việc đổi mới chính

Trang 10

sách phải có thời gian, phối hợp chặt chẽ làm tiền đề vàthúc đẩy cải cách tiền lơng.

 Thực hiện cải cách tiền lơng là một quá trình với những bớc

đi thích hợp, vừa xây dựng cơ chế, chính sách, vừa kiểmsoát va điều tiết những bất hợp lý trong xã hội

b Những nội dung cơ bản của chính sách tiền lơng theo Nghị định 25/CP, 26/CP.

Theo các Nghị định 25/CP và 26/CP, mức lơng 120đ/tháng

là mức lơng đợc xác định dựa vào các căn cứ sau:

Theo mức lơng tối thiểu đã đợc nghiên cứu trong đề án cảicách tiền lơng tính từ tháng 10-1990 cộng thêm phần trợt giá từ

đó đến nay

Theo kết quả điều tra, tiền công và thu nhập tối thiểu ởmột số vùng và một số địa phơng (thành phố, đồng bằng, miềnnúi, Trung, Nam, Bắc) và phúc tra 2000 phiếu trên 7000 phiếu

đã điều tra về lơng tối thiểu năm 1990

Theo mức lơng tối thiểu kể cả các khoản tiền tệ hoá khuvực hành chính sự nghiệp

Với các căn cứ trên, mức tiền lơng tối thiểu nằm trongkhoảng từ 108.000 - 135.000đ Nh vậy, mức lơng tối thiểu120.000đ là mức lơng bình quân của các tính toán trên

Mức lơng tối thiểu này đã giải quyết đợc một số vấn đề cơ bản sau đây:

 Cải thiện một phần đáng kể đời sống của cán bộ, côngnhân viên Mức lơng tối thiểu trớc cải cách kể cả các khoảntiền tệ hoá là 88.500đ Mức lơng tối thiểu mới là120.000đ, tăng 36,3%

 Thực hiện công bằng xã hội thông qua việc đa tiền nhà vàolơng và bù tiền điện

Trang 11

 Xoá bao cấp làm cho tiền lơng phản ánh đúng giá trị đểhạch toán đúng quỹ tiền lơng trong giá thành sản phẩm.

 Tuy nhiên, mức lơng tối thiểu này có một số nhợc điểm:

 Chỉ là mức lơng phổ biến cho nhiều vùng nhng cha tính

đến những vùng có mức lơng tối thiểu cao hơn Qua điềutra cho thấy ở vùng có lơng tối thiểu cao nhất thờng gấp từ1,3 đến 1,6 lần vùng có mức lơng tối thiểu thấp nhất

 Là mức lơng còn thấp so với yêu cầu chung của đời sốngcông nhân viên chức hành chính sự nghiệp - khu vực chủyếu áp dụng tiền lơng cứng

 Bội số tiền lơng giữa lơng tối thiểu, trung bình và tối đa(Chủ tịch nớc) đợc đa ra là 1 - 2,2 - 13 So với chính sáchtiền lơng theo Nghị định 235/HĐBT thì đây là bội số đã

đợc mở rộng rất nhiều, nhằm xoá bỏ tính bình quân trongtiền lơng

Mối quan hệ tiền lơng giữa các bậc lơng và thang lơng,bảng lơng đợc xây dựng trên các hệ số Mỗi mức lơng sec bằng

hệ số lơng nhân với mức lơng tối thiểu Đây là cải tiến khác biệt

so với hệ thống chế độ tiền lơng trớc đây Phơng pháp hệ số có

u điểm:

+ Khi điều kiện kinh tế thay đổi, có thể dễ dàng điềuchỉnh tiền lơng trên cơ sở thay đổi mức lơng tối thiểu, nhngvẫn giữ đợc quan hệ về tiền lơng giữa các thang lơng, bảng l-

ơng và các mức lơng trong thang bảng lơng

+ Thể hiện rõ về quan hệ tiền lơng giữa các loại lao độngnên dễ hiểu, dễ nhớ và dễ áp dụng

Có thể đánh giá tổng quát thực trạng cơ chế, chính sáchtiền lơng trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000 nh sau:

* Những điều đã thực hiện:

Trang 12

Thứ nhất, trong thiết kế các thang lơng, bảng lơng có cơ

sở khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng Trong quátrình vận động, mức tiền lơng luôn luôn thay đổi nhng giữacác bậc lơng, thang lơng, bảng lơng vẫn có mối liên hệ chặt chẽvới nhau Dùng phơng pháp hệ số để thể hiện các mối quan hệ

đó là phơng pháp khoa học, đáp ứng sự vận động của tiền lơngtrong nền kinh tế thị trờng Đây là u điểm rất cơ bản củachính sách tiền lơng mới Mức lơng tối thiểu đợc xác định dựavào nhiều căn cứ khác nhau, vừa có cơ sở lý luận vừa dựa vào

điều kiện thực tế và đợc xã hội chấp nhận

Thứ hai, bội số tiền lơng đã đợc mở rộng vừa phải, phù hợp

với điều kiện của nền kinh tế và đảm bảo khuyến khích lao

động có trình độ cao

Bội số tiền lơng lần này cao hơn năm 1996 và cao hơnnhiều so với lần cải cách tiền lơng năm 1985 Với bội số này,tổng quỹ tiền lơng sẽ không lớn, vì đại bộ phận ngời hởng lơng

ở mức lơng trung bình, nhng nó cho phép khuyến khích nhữngngời có trình độ cao, có tài năng thực sự Bội số này đã chophép tạo ra khoảng cách cần thiết giữa các thang lơng, bảng l-

ơng Bội số này sẽ đợc mở rộng hơn nếu điều kiện kinh tế trongnhững năm tới cho phép

Thứ ba, chế độ tiền lơng mới đã thực hiện tiền tệ hoá hoàn

toàn, đảm bảo sự công bằng hơn trong phân phối, xoá bỏ baocấp trong tiền lơng, tạo điều kiện hoạch toán đầy đủ tiền lơngtrong giá thành sản phẩm

Nhà nớc đã xoá bỏ đợc sự bao cấp về tiền lơng đối với cán

bộ, công nhân viên trong các doanh nghiệp, giảm bớt gánh nặngcho ngân sách, thúc đẩy các doanh nghiệp hoạch toán đúng,

đủ tiền lơng trong giá thành sản phẩm

* Những tồn tại và thiếu sót:

Một là, mức lơng tối thiểu còn thấp so với yêu cầu của đời

sống công chức Theo thời giá hiện nay, với số tiền này chỉ chi

Trang 13

cho nhu cầu về ăn cũng rất khó khăn, chứ cha nói đến các nhucầu cần thiết khác của con ngời nh: mặc, nhà ở, đi lại,…

Những ngời lơng thấp và cán bộ, công nhân viên khối hànhchính sự nghiệp là ngời chịu hậu quả nhiều nhất Mức lơng nàycha phản ánh đợc đầy đủ các nhu cầu tối thiểu của những vùng

có mức sinh hoạt cao, giá cả đắt đỏ hoặc điều kiện sinh hoạtkhó khăn Qua điều tra cho thấy, nhu cầu tối thiểu giữa các vùngthờng chênh lệch 1,3 đến 1,6 lần Vì vậy, mức lơng tối thiểunày cần phải đợc nâng cao hơn

Hai là, việc thiết kế quá nhiều bậc trong một ngạch lơng đã

làm giảm hiệu quả của bội số lơng đã đợc mở rộng

Bội số tiền lơng đợc mở rộng là để tạo điều kiện tăngkhoảng cách giữa các bậc lơng và giữa các ngạch lơng, làm giảmtính bình quân trong phân phối để kích thích ngời lao độngphấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lành nghề

Đối với các công chức hành chính sự nghiệp, chính sách tiền lơng

đã thiết kế số bậc trong mỗi ngạch hơi nhiều Với những ngạchyêu cầu trình độ đào tạo trung cấp đợc chia làm 16 bậc Vớinhững ngạch yêu cầu trình độ đào tạo đại học đợc chia làm 10bậc Số bậc trong một ngạch quá nhiều, do đó khoảng cách giữacác bậc nhỏ Điều này làm tăng tính bình quân trong trả lơng,giảm kích thích đối với ngời lao động và làm giảm hiệu quả củabội số tiền lơng đã đợc mở rộng Có những bảng lơng lại baogồm nhiều ngạch lơng, làm cho tổng số bậc lơng trong mộtbảng lơng rất lớn Trong khi đó lại quy định thời gian đểchuyển từ bậc lơng này sang bậc lơng khác Đó là điều khônghợp lý và không thực tế

Ba là, tiền lơng trong các doanh nghiệp.

Trong lúc các đơn vị hành chính sự nghiệp rất quan tâm

đến cải cách tiền lơng, thì ngợc lại khối sản xuất – kinh doanh lạikhông thực sự phấn khởi và quan tâm tổ chức thực hiện Cácdoanh nghiệp Nhà nớc hiện nay đều hởng theo lơng khoán, lơng

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w