- Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.. + Những trạng từ thường đi kèm thì hiện tại hoàn thành: just, recently, lately : g
Trang 15 The present perfect tense.
+) S + has/have + V PII + O
S → I,We, you, they : have
S→ she, he, it : has
+) S + has/have+not + V PII
+ O
?) Have/ Has + S + V PII +
O?
- Thì HTHT diễn tả
hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”
- Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai
- The concert has just
begun They have studied English for 3 years
+ Những trạng từ thường đi kèm thì hiện tại hoàn thành:
just, recently, lately : gần đây, vừ mới
Trang 26 The present perfect continuous tense
+)S + has/have + been + Ving
+ O
-)S+has/have+not+been+Ving
+ O
?)Have/ Has +S +been +Ving+
O?
- diễn tả một hành động bắt đầu trong quỏ khứ
và kộo dài liờn tục đến hiện tại
- Cỏc phú từ đi kốm là:
since + mốc thời gian, for +khoảng thời gian
- My teacher has been teaching me since 2005
- I have been studying French for five years
Phân biệt cách dùng giữa 2 thời
Present perfect Present perfect progressive 1.Hành động chấm dứt ở hiện tại, do đó
có kết qu rõ rệt.a
Ví dụ:
+ I have waited for you for half an
hour (now I stop waiting)
+ I have ponished the car (Công việc
đã xong)
1.Hành động vẫn tiếp tục tiếp diễn ơ hiện tại do vậy không có kết qu rõ rệt.a
Ví dụ:
+ I have been waiting for you for half
an hour (and continue waiting hoping that you will come)
+ I have been ponishing the car (Việc này tôi đã làm c giờ)a
Trang 3EXERCISE Put the verbs into the correct form.
1 I………(see) that film several times.
2 I………(try) to learn English for years, but
I………(not succeed) yet.
3 Up to now, we………(write) almost every lesson in the book.
4 He………(not be) here since Christmas.
5 Tom……… (never be) in Hanoi.
have seen
have tried
haven’t succeeded
have written hasn’t been
has never been
Trang 48 The past perfect continuous tense.
-)S +hadn’t+been +V ing +
O
?)Had+S +been+V ing + O?
- diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai xảy ra (hành động thứ hai dùng thì quá khứ đơn) Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu
rõ trong câu
-The men had been playing cards for 3 hours before I came
-They had been living in London for 10 years when I met him