• Đáp án : - Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này phải làm rõ các vấn đề t t ởng , đạo lí bằng cách giải thích , chứng minh , so sánh , đối chiếu, phân tích ,… để chỉ ra chổ đúng ha
Trang 1
Ngườiưthựcưhiện:ưNguyễnưThịưLựu
ưTrườngưTHCSưHồngưThuỷ
Trang 2• Đáp án :
- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này phải làm rõ các vấn
đề t t ởng , đạo lí bằng cách giải thích , chứng minh , so sánh ,
đối chiếu, phân tích ,… để chỉ ra chổ đúng (hay chổ sai ) của để chỉ ra chổ đúng (hay chổ sai ) của một t t ởng nào đó , nhằm khẳng định t t ởng của ng ời viết
- Về hình thức , bài viết phải có bố cục ba phần ; có luận điểm Trình bày những yêu cầu về nội dung và hình thức của mộy bài
văn nghị luận về vấn đề t t ởng, đạo lí ?
Trang 3? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy có quan
hệ nh thế nào với chủ đề chung của văn bản ?
Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I.Khái niệm liên kết
1 Bài tập:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m ợn ở thực tại(1) Nh ng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá th , một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung quanh(3)
2 Nhận xét
Đoạn văn trên bàn về cách ng ời nghệ sĩ phản ánh thực tại
Chủ đề chung : Tiếng nói của văn nghệ ( quan hệ mật thiết với
chủ đề chung của văn bản)
Trang 4? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
văn trên là gì?
- Nội dung chính của từng câu.
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại ng ời nghệ sĩ muốn nói những điều mới mẻ.
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của ng ời nghệ sĩ.
? Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào với chủ đề của đoạn văn?
* Các nội dung trên đều h ớng vào chủ đề của
đoạn văn Trình tự các ý hợp lôgic.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu m
ợn ở thực tại(1) Nh ng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá th , một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần
của mình góp vào đời sống xung quanh(3)
Trang 5• Bài tập:
• Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
• Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng
những vật liệu m ợn ở thực tại(1) Nh ng nghệ sĩ
không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn
nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác
phẩm một lá th , một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống xung
quanh(3)
• ? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong
đoạn văn đ ợc thể hiện bằng những biện pháp nào(chú ý
các từ ngữ in đậm)?
Trang 6Mối quan hệ giữa nội dung các đoạn văn trên đ
ợc thể hiện ở việc lặp các từ “Tác phẩm” dùng
từ cùng tr ờng liên t ởng với tác phẩm là nghệ sĩ, thay thế từ nghệ sĩ bằng các từ “anh” cùng
quan hệ từ “nh ng” dùng cụm từ “cái đã có rồi”
đồng nghĩa với “những vật liệu m ợn ở hiện tại”
Trang 73 Kết luận:(ghi nh ớ sgk tr.43)
? Em hiểu nh thế nào về liên kết câu và liên kết
đoạn văn?
Các đoạn văn trong một văn bản cũng nh các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn(liên kết chủ đề);
+ Các đoạn văn và các câu phải đ ợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lôgic)
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể đ ợc liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính nh sau:
Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu tr ớc (phép lặp từ ngữ);
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc
cùng tr ờng liên t ởng với từ ngữ đã có ở câu tr ớc (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên t ởng);
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã
có ở câu tr ớc (phép thế);
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu tr ớc
(phép nối)
Trang 8II Luyện tập
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn
sau theo gợi ý nêu ở d ới.
Cái mạnh của con ng ời Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế
giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời
phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng
đầu Nh ng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu ấy là
những lỗ hỏng về kiến thức cơ bản do thiên h ớng chạy theo những môn học
“thời th ợng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp những lỗ hỏng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh
tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng
Trang 91 Chủ đề: Khẳng định năng lực trí tuệ của con ng
ời Viêt Nam.
- Những hạn chế cần khắc phục.
- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó.
- Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí.
+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam.
+ Những điểm hạn chế
+ Cần khắc phục những hạn chế để đáp ứng với yêu
cầu phát triển của nền kinh tế.
Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Trang 10? Các câu đ ợc liên kết với nhau bằng những phép
liên kết nào?
2 Các câu liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau:
- “ Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 với câu 1 (phép
đồng nghĩa).
- “Nh ng” nối câu 3 với câu 2 (phép nối).
- “ấy là” nối câu 4 với câu 3 (phép nối).
Cái mạnh của con ng ời Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết
mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà
sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nh ng bên cạnh cái mạnh
đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu ấy là những lỗ hỏng về kiến thức cơ bản do thiên h ớng chạy theo những môn học “thời
th ợng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối
Trang 11• Củng cố :Các đoạn văn trong một văn bản cũng nh các câu
trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
• - Về nội dung:
• + Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn(liên kết chủ đề);
• + Các đoạn văn và các câu phải đ ợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lôgic)
• - Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể đ ợc liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính nh sau:
• Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu tr ớc (phép lặp từ ngữ);
• + Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng tr ờng liên t ởng với từ ngữ đã có ở câu tr ớc (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên t ởng);
• + Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ
đã có ở câu tr ớc (phép thế);
• + Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu tr
ớc (phép nối)