Khái niệm, BẢN CHẤT KINH TẾ, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRề VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế v à đặc
Trang 1PHẦN I NHỮNG Lí LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, BẢN CHẤT KINH TẾ, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRề VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, bản chất kinh tế v à đặc điểm của tiền lơng
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lơng
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời là quá trình tiêu hao cácyếu tố cơ bản như: Lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Trong đó,lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các tliệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm
có ích cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trìnhtái sản xuất, trớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sứclao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền l-
ơng (tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợngcông việc của họ
Ở Việt Nam trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, tiền lơng đợc hiểu là mộtphần thu nhập quốc dân, đợc nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngờilao động theo số lợng và chất lợng lao động Khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng, với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, có sự quản lý
vĩ mô của nhà nớc, tiền lơng đợc hiểu theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế
đó Nhà nớc định hớng cơ bản cho chính sách lơng mới bằng một hệ thống ápdụng cho mỗi ngời lao động làm việc trong các thành phần kinh tế quốc dân vàNhà nớc công nhân sự hoạt động của thị trờng sức lao động
Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
"Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sản xuất lao
động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luậtcung - cầu"
Trang 2Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng,tiền lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thịtrờng quyết định Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối vớikhu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảm cho ngời lao
động có thu nhập tối thiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để
ng-ời lao động có thể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng lơng theochế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độnghiệp vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà nớc [6].
1.1.1.2 Bản chất kinh tế của tiền lương
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiềnlơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hànghoá Mặt khác, trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền l-
ơng là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ Ngoài ra tiền lơng còn là đòn bảy kinh tế quan trọng đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng
động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quantâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lơngchính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động [6].
1.1.1.3 Đặc điểm của tiền lương
Như vậy, qua tỡm hiểu ở trờn ta thấy tiền lương cú những đặc điểm sau:Thứ nhất, tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh,
là vốn ứng trớc và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
Thứ hai, trong quá trình lao động sức lao động của con ngời bị hao mòndần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làmviệc của con ngời thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lơng là mộttrong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lạisức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùngcủa ngời lao động
Trang 3Thứ ba, đối với các nhà quản lý thì tiền lơng là một trong những công cụ
để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lơng cho ngời lao động, ngời sửdụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao động làmviệc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lạikết quả và hiệu quả cao Nh vậy ngời sử dụng sức lao động quản lý một cáchchặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng [6].
1.1.2 Vai trò của tiền lơng
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lơng có 4 vai trò cơ bản sau đây:
Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơthể con ngời, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất Trong quátrình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm dovậy tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tấtyếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sựtác động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất để đảm bảo táisản xuất và sức lao động cũng nh lực lợng sản suất xã hội, tiền lơng cần thiếtphải đủ nuôi sống ngời lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điều kiện lơng
là thu nhập cơ bản
Để thực hiện chức năng này, trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao
động.Thực hiện trả lơng theo việc, không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyêntắc phân phối theo lao động Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiềnlơng và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học …
Đồng thời ngời sử dụng lao động không đợc trả công thấp hơn mức lơngtối thiểu do Nhà nớc qui định
Vai trò kích thích sản xuất
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sựhoạt động của con ngời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xãhội.Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngờilao động là động lực trực tiếp và quan trọng trọng đối với sự phát triển kinh tế.Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lơng
đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời
Trang 4trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế –xã hội Vì vậy tổ chức tiền lơng vàtiền công thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao nâng suất, chất l-ợng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thựchiện chế độ trả lơng Tiền lơng phải đảm bảo:
• Khuyến khích ngời lao động có tài năng
• Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động
• Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trởthành một động lực thực sự của sản xuất
Vai trò thớc đo giá trị
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, bao gồmcả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sức lao động, làmột bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo nên.Tiền lơng phải thay đổiphù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
Vai trò tích luỹ
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc sốnghàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả nănglao động hoặc xảy ra bất trắc [6].
1.1.3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng của tiền lơng và cỏc khoản trớch theo lương trong doanh nghiệp
Chế độ tiền lơng cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lơng cấp bậc đợc xâydựng dựa trên số lợng và chất lợng lao động Có thể nói rằng chế độ tiền lơngcấp bậc nhằm mục đích xác định chất lợng lao động, so sánh chất lợng lao động
Trang 5trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề Đồng thời nó cóthể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao
động bình thờng Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điềuchỉnh tiền lơng giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt đợctính chất bình quân trong việc trả lơngthực hiện triệt để quan điểm phân phốitheo lao động
Chế độ tiền lơng do nhà nớc ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vậndụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:thang lơng, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
• Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa cáccông nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi thang lơng gồm một số các bậc lơng và các hệ số phù hợp với bậc lơng đó
Hệ số này nhà nớc xây dựng và ban hành
Ví dụ : Hệ số công nhân nghành cơ khí bậc 1/7 là1,67; bậc 2/7 là 1,96; 3/7 là
2,31; Mỗi ngành có một bảng lơng riêng
• Mức lơng là số lợng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một
đơn vị thời gian(giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng Chỉ
l-ơng bậc 1 đợc quy định rõ còn các ll-ơng bậc cao thì đợc tính bằng cách lấy mứclơng bậc nhân với hệ số lơng bậc phải tìm, mức lơng bậc 1 theo quy định phảilớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu Tại quý IV, mức lơng tối thiểu là830.000 đồng
• Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phứctạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phảihiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm đợc những gì về mặt thực hành.Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của ngời côngnhân
Chế độ tiền lơng theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao độngtạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm nhcán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụngchế độ lơng theo chức vụ
Chế độ lơng theo chức vụ
Trang 6Chế độ này chỉ đợc thực hiện thông qua bảng lơng do nhà nớc ban hành.Trong bảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy địnhtrả lơng cho từng nhóm.
Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cách lấy mức lơngbậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc
đó so với bậc 1 Trong đó mức lơng bậc 1 bằng mức lơng tối thiểu nhân với hệ
số mức lơng bậc 1 so với mức lơng tối thiểu Hệ số này, là tích số của hệ sốphức tạp với hệ số điều kiện
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lơng trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân nhà nớc chỉ khống chếmức lơng tối thiểu chứ không khống chế mức lơng tối đa mà nhà nớc điều tiếtbằng thuế thu nhập
Hiện nay, hình thức tiền lơng chủ yếu đợc áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lơngcho phù hợp
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có u điểm và nhợc điểm riêng nên hầu hếtcác doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên [6].
1.2.2 Các hình thức trả lơng
1.2.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng chonhân viên làm văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tàivụ- kế toán Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghềnghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà
áp dụng bậc lơng khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên mônchia thành nhiều thang bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức lơng nhất định, đó là căn
cứ để trả lơng, tiền lơng theo thời gian có thể đợc chia ra
+ Lơng tháng: Thờng đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang
lơng, lơng tháng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý
Trang 7kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không cótính chất sản xuất.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu x hệ số lơng theo cấp bậc, chức vụ và phụ
cấp theo lơng
+ Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng
Mức lơng ng yà = Số ngày làm việc trong thángMức lơng thỏng+ Lơng giờ: Dùng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thời gian
làm việc không hởng lơng theo sản phẩm
Mức lơng giờ = Số ngày làm việc trong thángMức lơng ngày
Các chế độ tiền lơng theo thời gian: Đó là lơng theo thời gian đơn giản vàlơng theo thời gian có thởng
+ Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lơng nhận đợc
của mỗi ngời công nhân tuỳ theo mức lơng cấp bậc cao hay thấp, và thời gianlàm việc của họ nhiều hay ít quyết định
+ Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng: Đó là mức lơng tính theo
thời gian đơn giản cộng với số tiền thởng mà họ đợc hởng
Ưu điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian: Dễ làm, dễ tính toán
Nhợc điểm: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thứcnày cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết khảnăng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đếnkết quả lao động Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổchức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanhnghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việccủa công nhân viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý [2].
1.2.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Khác với hình thức tiền lơng theo thời gian, hình thức tiền lơng theo sản
phẩm thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợngsản phẩm công việc đã hoàn thành
Tổng tiền lơng phải trả = đơn giá TL/SP x Số lợng sản phẩm hoàn thành
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
Trang 8+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lơng phải trả cho
ngời lao động đợc tính trực tiếo theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quycách phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứmột sự hạn chế nào
Tổng TL phải trả = Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: Là tiền lơng trả cho lao động gián tiếp ở
các bộ phận sản xuất, nh bảo dỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo rasản phẩm nhng họ gián tiếp ảnh hởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy
họ đợc hởng lơng dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính
l-ơng cho lao động gián tiếp
Nói chung hình thức tính lơng theo sản phẩm gián tiếp này không đợcchính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc
+ Tiền lơng theo sản phẩm có thởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lơng
theo sản phẩm trực tiếp nếu ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất, thởng
về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng này có u điểm là khuyếnkhích ngời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi chodoanh nghiệp cũng nh đời sống của công nhân viên đợc cải thiện
+ Tiền lơng theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực
tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ởmức năng suất cao
Hình thức tiền lơng này có u điểm kích thích ngời lao động nâng caonăng suất lao động, duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịpthời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Tuy nhiên hình thức tiền lơng này cũng không tránh khỏi nhợc điểm làlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanhnghiệp, vì vậy mà chỉ đợc sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặthàng, hoặc trả lơng cho ngời lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộcho sản xuất [2].
1.2.2.3 Tiền lơng khoán
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất địnhsau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian chấtlợng qui định đối với loại công việc này
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng, khoỏn thunhập
Trang 9+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mức tiền
lơng cho mỗi công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành Ngời lao độngcăn cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối l-ợng công việc mình đã hoàn thành
Tiền lương khoỏn
cho mỗi cụng việc =
Mức lương quy địnhcho từng cụng việc x
Khối lượng cụng việc đó
hoàn thànhCách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, bốcxếp hàng, sửa chữa nhà cửa,…
+ Khoán quỹ lơng: Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền
l-ơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thànhcông việc đợc giao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sảnphẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoánquỹ lơng
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc khôngthể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giaokhoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng là nhữngcông việc cần hoàn thành đúng thời hạn
Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trong việcsắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành côngviệc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành
Nhợc điểm cho phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợng làm bừa,làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gian kiểm nghiệmchất lợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặt chẽ
+ Khoán thu nhập: Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao
động, điều này có nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao
động là một bộ phận nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối vớinhững doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lơng này, tiền lơng phải trả cho ngờilao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là một nội dung phânphối thu nhập của doanh nghiệp Thông qua đại hội công nhân viên, doanhnghiệp thoả thuận trớc tỉ lệ thu nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động Vìvậy, tiền lơng của ngời lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh
Trang 10nghiệp Trong trờng hợp này, thời gian và kết quả của từng ngời lao động chỉ làcăn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng ngời lao động.
Hình thức trả lơng này buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến kếtquả lao động của bản thân mình mà phải quan tâm đến kết quả mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy nó phát huy đợc sức mạnh tậpthể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên ngời lao
động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm quyền trong việckiểm tra kết quả tài chính của doanh nghiệp, cho nên hình thức trả lơng này th-ờng thích ứng nhất với các doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là côngnhân viên của doanh nghiệp
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, đặtlợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng là mộtnhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khi nghiêncứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệuquả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thờng ở một doanh nghiệp thìcác phần việc phát sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khác nhau Vì vậy, các hìnhthức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờnghợp, hoàn cảnh cụ thể để có tính kinh tế cao nhất [6].
1.3 Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN.
1.3.1 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động màdoanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp,quỹ tiền lơnggồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong qui định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bịmáy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc
đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế
độ của Nhà nớc
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại tiền thởng thờng xuyên
Trang 11- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác đợc ghitrong quỹ lơng.
Cần lu ý là qũy lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờngxuyên nh thởng phát minh sáng kiến… các khoản trợ cấp không thờng xuyên
nh trợ cấp khó khăn đột xuất… công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí củahọc sinh, sinh viên, bảo hộ lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp sản xuất đợc chia làm hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực
sự sức lao động bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèmtheo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm thêm giờ…)
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian thực hiện nhiệm
vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV đợc nghỉ theo đúng chế
độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất…) Ngoài ra tiềnlơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui địnhcũng đợc xếp vào lơng phụ
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản xuất.Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm
và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lơngphụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên đợchạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩnphân bổ nhất định
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải trong mối quan hệ với việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lýquỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sảnxuất của doanh nghiệp [1].
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc hiểu là sựbảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp côngcộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc giảm thunhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết…
Trang 12BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xãhội Trong đó yêu cầu là ngời nghèo Mặc dù khả năng đóng góp BHXH củanhững ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định.Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn có đóng góp BHXH cao
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp nhànớc Hiện nay theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP chính sách BHXH đợc ápdụng đối thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) đối với tất cả các thành viêntrong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện thamgia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXH cònqui định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi Số tiền màcác thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao
động, ngời lao động Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theochế độ của Nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập
Theo qui định tại quý IV năm 2011 hàng tháng doanh nghiệp tiến hànhtrích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ qui định là 22% Trong đó:
+16% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vàochi phí
+ 6% thuộc trách nhiệm đóng góp của ngời lao động bằng cách trừ lơng.Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong tr-ờng hợp ốm đau, thai sản… và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quanchuyên trách [5].
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốctháng
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng bảo hiểm y tếthông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động Theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHXH đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ 1,5% tiền lơng cơ bản do ngời lao động đóng
Trang 13+ 3,5% quỹ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất do ngời sử dụng lao
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tếphải trả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50%kinh phí công đoàn thu đợc lên công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêutại công đoàn cơ sở [6].
1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp( BHTN)
BHTN là khoản hỗ trợ tài chớnh tạm thời cho những người bị thất nghiệp
mà đỏp ứng đủ tiờu chuẩn theo luật định
Theo nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 quy định đốitượng hưởng BHTN là những người mất việc khụng do lỗi của họ Người laođộng vẫn đang cố gắng tỡm kiếm việc làm và són sàng nhận cụng việc mới vàluụn nỗ lực thoỏt khỏi tỡnh trạng thõt nghiệp Những nguời này sẽ được nhànước hỗ trợ một khoản tiền theo luật định
Quỹ BHTN được hỡnh thành do người sử dụng lao động, người lao độngđúng gúp và nhà nước hỗ trợ một phần Cụ thể:
Người sử dụng lao động đúng 1% tớnh trờn lương cơ bản của lao động,lao động đúng 1% [3].
1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanhnghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc
Trang 14điểm, vai trò của đối tợng đợc kế toán Kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng cũng không nằm ngoài qui luật này Tính đúng thù lao lao động vàthanh toán đầy đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động mộtmặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lợng vàkết quả lao động mặt khác góp phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sảnphẩm, hay chi phí của hoạt động Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
• Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền
l-ơng, tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động và tình hình thanhtoán các khoản đó cho ngời lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việcchấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng trợ cấp bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này
• Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng và các khoảntrích theo lơng vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tợng
• Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng, vàcác khoản trích theo lơng đúng chế độ
• Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm nănglao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động,
vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng[2]
1.5 Quy trỡnh hạch toỏn tiền lương
1.5. 1 Hạch toỏn chi tiết tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp chocông tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lơng chính xác cho từng ngời lao
động Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lợng lao động,thời gian lao động và chất lợng lao động
Trang 151.5.1.1 Hạch toán số lợng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theodõi lao động của doanh nghiệp" thờng do phòng lao động theo dõi Sổ này hạchtoán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độtay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng Lao động có thể lập sổchung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tìnhhình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp [2].
1.5.1.2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thờichính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế nh ngày nghỉ việc, ngừngviệc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trongdoanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lơng phải trả cho từng ngời
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thờigian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thờigian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong
tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từngphòng ban và dùng trong một tháng Danh sách ngời lao động ghi trong sổ sáchlao động của từng bộ phận đợc ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúngphải khớp nhau Tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếpghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làmviệc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định nhngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải đợc ghi rõ ràng
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để ngời lao độnggiám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, trởng phòng tập hợptình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toánkiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp
số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lơng Cuối tháng, các bảngchấm công đợc chuyển cho phòng kế toán tiền lơng để tiến hành tính lơng Đốivới các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ
ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối với các trờng hợp ngừngviệc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải đợc phản ánh vàobiên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và ngời chịu
Trang 16trách nhiệm, để làm căn cứ tính lơng và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từnày đợc chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đ-
ợc tổ trởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệuqui định[2].
1.5.1.3 Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộcông tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việctiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lợng hoặc chất lợng sản phẩm hoặckhối lợng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lơng
và trả lơng chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,
ng-ời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động.Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động vàphiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận sốsản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngời giaoviệc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt Phiếu đ-
ợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng áp dụng trong hình thức trả lơngtheo sản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối vớitrờng hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngờinhận khoán với khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyềnlợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiềncông lao động cho ngời nhận khoán Trờng hợp khi nghiệm thu phát hiện sảnphẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lợng cùng với ngời phụ trách bộ phận lậpphiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số lợng, chất lợng công việc
đã hoàn thành và đợc nghiệm thu đợc ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao
động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó đợc chuyển vềphòng kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng và trả lơng cho công nhân thựchiện [2].
1.5.1.4 Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động
Trang 17Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở các chứng từhạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khốilợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu,…) và kế toán tiền lơng tiếnhành tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lơng, tínhthởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động theo hình thức trả lơng
đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toántiền lơng (gồm lơng chính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảohiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thởng
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng,phụ cấp cho ngời lao động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanhnghiệp, kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng (gồm lơngchính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao
động), bảng thanh toán tiền thởng
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng,phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảngthanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tơng ứngvới bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lơng, mỗi công nhân viên đợcghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lơng, thời gian làm việc để tính lơng chotừng ngời Sau đó kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng tổng hợp chotoàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền l-
ơng cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trởng, thủ trởng đơn vị
ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lơng chotừng bộ phận
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳ trongtháng:
Trang 18Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng này cũng
đ-ợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thờng đột xuất, không
đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉphép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Nh vậy, sẽ không làmcho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
x Tỉ lệ trớch
trướcTrong đó:
=
Tổng số tiền lơng nghỉphép theo kế hoạch của
CNSX
x
Tổng số tiền lươngchớnh kế hoạch nămcủa CNSXTóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao
động làm cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động Vì vậy hạch toánlao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời mới có thể tính đúng, tính đủ tiền lơngcho CNV trong doanh nghiệp [2].
1.5.2 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.5.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và tình hình thanh toán với ngời lao
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334
Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV
+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV
+ Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh
Bên Có:
+ Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV
D Có:
Trang 19+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNVC.
TK 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt (nếu có) phản ánh
số tiền lơng trả thừa cho CNV
♦ Phơng pháp hạch toán
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tínhchất tiền lơng phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lơng, tiền công, phụcấp khu vực, chức vụ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất…) và phân bổcho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Nợ 642: Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 353 (3531): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại…
* Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng…) bảo hiểm xã hội, tiền thởngcho công nhân viên chức
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản+ Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá
Trang 20Nî TK 632
Cã TK liªn quan (152, 153, 154, 155…)Bót to¸n 2: Ghi nhËn gi¸ thanh to¸n
Nî TK 334: Tæng gi¸ thanh to¸n (c¶ thuÕ VAT)
Cã TK 3331: ThuÕ VAT ph¶i nép
* Cuèi kú kÕ to¸n kÕt chuyÓn sè tiÒn l¬ng c«ng nh©n viªn ®i v¾ng cha lÜnh
♦ Tµi kho¶n sö dông
TK622TK334
C¸c kho¶n khÊu trõ vµo
thu nhËp cña CNVC (t¹m øng, båi thêng vËt chÊt,
vµ c¸c kho¶n kh¸c ph¶i tr¶
CNVC
Trang 21Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, chocác tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH,BHYT, BHTN các khoản khấu trừ vào lơng theo Quyết định của Toà án, giá trịtài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn,các khoản thu hộ, giữ hộ.
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác
Kết chuyển doanh thu cha thực hiện và doanh thu bán hàng tơng ứngtừng kỳ kế toán
Bên Có:
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệ quy định
- Tổng số doanh thu cha thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
D Nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 chi tiết làm 7 tiểu khoản
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 22Nợ TK 334 phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389): Tổng số kinh phí Công
đoàn, BHXH, BHYT, BHTN phải trích
* Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN lên cấp trên
Cú thể khỏi quỏt quy trỡnh hạch toỏn trờn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Thu hồi BHXH, KPCĐ chi v ợt
chi hộ đ ợc cấp
Trang 23Ở đâu có lơng, ở đó có khoản trích theo lơng trừ trờng hợp tính theo lơngphép thực tế phải trả CNSX (ở đơn vị có trích trớc lơng phép) thì tính vào TK
622 [3].
Cú thể khỏi quỏt quy trỡnh hạch toỏn trờn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 03: Hạch toán trích trớc tiền lơng phép thực tế của CNSX
Phần Ii
tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT
LIỆU NGHĨA LỘC
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNGTẠI CễNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NGHĨA LỘC
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty
2.1.1.1 Tờn và địa chỉ của cụng ty
Cụng ty được thành lập ngày 28 thỏng 9 năm 2005 theo quyết định 3584QĐ-UB ngày 20 thỏng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An
Chi tiêu KPCĐ
TK111,112…
Đợc BHXH thanh toán
KPCĐ chi vợt đợc cấp bù
Trang 24Giấy đăng ký kinh doanh số 29000796677 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnhnghệ An
cấp ngày 28 tháng 9 năm 2005 với:
- Tên: Công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NGHĨA LỘC
- Địa chỉ: Xóm Hải Lào – Nghĩa Lộc – Nghĩa Đàn – Nghệ An
1 Ông :Lê Văn Chất
2 Ông : Lê Viết Thuật
3 Ông :Hoàng viết Thu
4 Ông : Lê Quang Huy
* Tổng giám đốc điều hành: Ông Lê Nguyên Chất
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng
Trang 252.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc được sở kếhoạch và đầu tư tỉnh nghệ An cấp giấy chứng nhận ĐKKD số 29000796677vào ngày 28 tháng 9 năm 2005
Năm 2005 – 2006 công ty tiến hành giải phóng mặt bằng và hoàn thànhvào cuối năm 2006
Năm 2007 công ty bắt đầu xây dựng nhà máy và hoàn thành công việcxây dựng vào đầu năm 2009
Tháng 3 năm 2009 công ty bắt đầu đi vào sản xuất mà sản phẩm chủ yếu
là gạch tuynel
Hiện nay, công ty đã bước vào giai đoạn sản xuất ổn định, mỗi nămdoanh số tiêu thụ đạt khoảng 20 triệu viên gạch các loại Điều đó cũngđồng.nghĩa doanh thu tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp mỗi năm đạt khoảng
25 tỉ đồng mỗi năm Với sự phát triển mạnh mẽ trong công tác kinh doanh, tìmkiếm thị trường đến nay công ty đã mở rộng thị trường ra hầu hết các tỉnh thành lâncận trong khu vực
Cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty,chắc chắn trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Công ty cổ phầnxây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc hiện đang dần tạo dựng được uy tíntrên thị trường vật liệu xây dựng và khẳng định được thương hiệu sản phẩmcủa công ty mà chủ yếu là sản phẩm gạch tuynen của nhà máy
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc là một đơn vịhoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt, vận tải, khai thácchế biến khoáng sản mà chủ yếu là sản xuất Theo giấy đăng ký kinh doanh số
29000796677 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 28 tháng 9 năm
Trang 262005 thì những ngành nghề kinh doanh chủ yếu mà công ty được phép hoạtđộng gồm:
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu,đường), thủy lợi (đê, đập, kênh, mương…), điện năng (đường dây vàtrạm biến áp), công trình cấp thoát nước
- Lắp đặt hệ thống điện nước cho các công trình xây dựng
- San lấp mặt bằng, hoàn thiện các công trình xây dựng
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất và lắp ráp cấu kiện bê tông
- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản
Sản phẩm gạch của ngành nghề sản xuất vật liệu tại công ty
2.1.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hoá chủ yếu của công ty
Có thể nói rằng theo chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty cổ phầnxây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc là một đơn vị hoạt động đa ngành, đa
Trang 27nghề Tuy nhiên, cho đến nay công ty chỉ mới duy trì được hoạt động sản xuấtvật liệu xây dựng, mà gạch tuynen các loại là sản phẩm của hoạt động sản xuấtnày Có thể nghiên cứu quy trình sản xuất sản phẩm gạch tyunen của công ty
Nung tyunel
Máy cắt gạch tự động
Xếp xe vận chuyểnBăng tải ra gạch
Máy nhào 2 trục có lưới
Băng tải 2Máy nhào đùn liên hơp
Máy ủiKho nguyên liệu
Trang 28Dây chuyền sản xuất gạch tại công ty cổ phần xây dựng và sản xuât vật liệu
Nghĩa Lộc
2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty
Hiện nay, trong các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh thì công ty chỉmới duy trì được hoạt động của nghành sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.Trong đó, sản xuất gạch là hoạt động đóng vai trò chủ đạo trong công ty Cácsản phẩm gạch được sản xuất ngay tại các phân xưởng trong công ty
2.1.5 Đặc điểm lao động của công ty
Bên cạnh yếu tố tài sản và nguồn vốn thì số lượng cũng như chất lượnglao động cũng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô và kết quảsản xuất của công ty
Sơ đồ 04: Quy trình sản xuất gạch tuynel tại Công ty cổ phần xây dựng và
sản xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Lộc
Trang 29Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Nghĩa Lộc có
số lượng lao động tương đối đông Số lượng và cơ cấu lao động của công tyđược phân loại thể hiện qua biểu sau ( biểu số 01):
Nhìn chung, số lượng và chất lượng lao động trong công ty qua 2 nămcũng có sự biến động nhưng không lớn, trong đó lao động phổ thông chiếm tỉtrọng cao hơn Nhưng do yêu cầu của nghành nghề sản xuất nên đòi hỏi lựclượng lao động phổ thông trong công ty phải đủ lớn Chính vì thế, đây khôngphải là dấu hiệu xấu Ngoài ra, một điều đáng chú ý là tất cả các lao động đềuđược bố trí việc làm, không xảy ra tình trạng lãng phí nguồn lao động Bêncạnh đó chất lượng lao động cũng được nâng cao, cụ thể là số lao động có trình
độ từ đại học trở lên tăng 10%, số lao động có trình độ cao đẳng khônggiảm điều này đã cho thấy sự nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng nguồn laođộng của công ty
Trang 30Công nhân tổ bốc xếp tại công ty
Số lượng (Người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (Người)
Cơ cấu (%)
3- Lao động thời hạn dưới
II- Phân theo tình trạng lao
Trang 314- Công nhân kỹ thuật 15 5,90551
2
713,3333333
2
2.1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 32P.Kỹ thuật – KCS - Thiết bị
Kế toán trưởngPhó tổng giám đốc
P.Vật tư
Các phân xưởng sản xuất
Sơ đồ 05 : Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc
Trang 33Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Hội đồng quản trị: Gồm 4 thành viên do hội đồng cổ đông bầu ra Hộiđồng quản trị có quyền bầu và bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quảntrị với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu hoặc biểu quyết
* Tổng giám đốc: Chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytheo đúng phương án sản xuất kinh doanh mà hội đồng quản trị đề ra và điều
lệ của công ty
* Phó tổng giám đốc: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc hoàn thànhnhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao cho, được tổng giám đốc uỷ quyền và chịutrách nhiệm trong quản lý chuyên môn
* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về lĩnh vực tàichính - kế toán và tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc
* Phòng kế toán - Tài vụ: Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động tài chínhcủa công ty theo đúng quy định quản lý kinh doanh và điều lệ công ty
* Phòng kế hoạch - Thị trường: Xây dựng, giám sát kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty dựa trên yêu cầu của thị trường
* Phòng vật tư: Thực hiện mua vật tư phục vụ sản xuất và xây lắp, cungcấp kịp thời khi các tổ, đội, phân xưởng có nhu cầu
* Phòng tổ chức lao động - Tiền lương: Tham mưu cho tổng giám đốc
về công tác quản lý nhân sự, tiền lương, thi đua, khen thưởng…và các chế độchính sách đối với người lao động
* Phòng hành chính - Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho tổng giámđốc trong công tác quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ các tài liệu, văn bản
* Phòng kỹ thuật – KCS- Thiết bị: Thực hiện công nghệ sản xuất, cảitiến công nghệ, kiểm soát chất lượng NVL từ khâu mua vào đến chất lượngsản phẩm cuối cùng
Trang 34* Phòng kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc trong côngtác tìm hiểu thị trường, tìm hiểu khách hàng để ký kết các hợp đồng mua bánhàng hoá và tiêu thụ sản phẩm.
2.1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ngoài hệ thốngvăn phòng và nhà xưởng công ty đã trang bị một hệ thống máy móc thiết bịtương đối lớn và hiện đại Cụ thể tình hình trang thiết bị của công ty trong năm
2011 có thể mô tả qua biểu số 02 sau :
Biểu số 02:
Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
I Máy móc, thiết bị lượng Số III Thiết bị, dụng cụ quản lý lượng Số
II Phương tiện vận tải,
truyền dẫn
Số lượng
lượng
nhà chứa đất
1
Trang 35Xe nâng chuyên dùng vận chuyển gạch tại công ty.
2.1.8 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Là một đơn vị hạch toán độc lập, hàng năm nguồn thu của Công ty cổ phầnxây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc chủ yếu có được là do hoạt động tiêu thụsản phẩm, bên cạnh đó cũng có thêm một số khoản thu nhập từ hoạt động tài chínhnhưng rất ít Cụ thể kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua biểu
số 03 sau :
Trang 36Biểu số 03:
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc xét về quy môdoanh nghiệp thì chỉ được xếp vào loại doanh nghiệp vừa của tỉnh NghệAn.Việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toánnói riêng là một quyết định cần thiết và hoàn toàn đúng đắn, nó góp phần tạonên những thành công mà công ty đã đạt được trong những năm qua
Hiện nay, để thực hiện tốt vai trò tham mưu cho cấp trên trong lĩnh vựctài chính kế toán, công ty đã xây dựng cho mình được một mô hình kế toán tậptrung với sự phân công công việc cụ thể và rõ ràng nên thực sự có hiệu quả
Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán tiền mặt và
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán Tổng hợp
* Kế toán trưởng : Là người phụ trách chung và điều hành toàn bộ hoạtđộng công tác kế toán của công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc và các cơ quan thẩm quyền về quản lý và sử dụng vật tư, tiền vốn tronghoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích số liệu vào cuối kỳ kinhdoanh, đôn đốc mọi bộ phận kế toán chấp hành các quy định và chế độ kếtoán do nhà nước ban hành
* Kế toán tổng hợp và tính giá thành : Là người phụ trách và điều hànhtoàn bộ công tác kế toán của công ty khi kế toán trưởng vắng mặt, trực tiếp làm
kế toán tổng hợp giá thành, đồng thời theo dõi các chi phí phát sinh trong kỳ từ
đó đưa ra những phân tích về việc tăng giảm chi phí
* Kế toán thanh toán : Tổ chức thanh toán với người bán, theo dõi cáckhoản phải thu của khách hàng
* Kế toán NVL, CCDC, sản phẩm hàng hoá : Theo dõi và phản ánh sựbiến động về số lượng cũng như giá trị của NVL, CCDC, sản phẩm hàng hoá
tiền mặt và TGNH
Sơ đồ 06 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và
sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc
Kế toán trưởng
Trang 38* Kế toán tiền lương : Quản lý tiền lương và các khoản thu nhập khác củacán bộ công nhân viên trong công ty.
* Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Có trách nhiệm theo dõi sựbiến động của các khoản vốn bằng tiền trong công ty
* Kế toán TSCĐ : Ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách đầy đủ và khịpthời về sự biến động của các loại TSCĐ trong công ty
* Kế toán bán hàng : Ghi chép các hoạt động liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm của công ty
* Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động thu chi quỹtiền mặt của công ty
2.2.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng
và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc
Hiện nay, để phù hợp với quá trình sản xuất và nhằm quản lý, theo dõi kịpthời, đầy đủ tình hình nhập xuất vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hoá, công ty đang
áp dụng hình thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính và nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hàng ngày, toàn bộ công việc kế toánđều được thực hiện trên phần mềm máy vi tính T&T Đây là phần mềm được thiết
kế dựa theo nguyên tắc kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung
Niên độ kế toán : Từ 01/ 01 đến 31/ 12 hàng năm
Kỳ hạch toán : Hạch toán theo quý
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 39Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vitính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin đã cập nhật vàophần mềm sẽ tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái) và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
Cuối kỳ hoặc bất cứ thời điểm nào cần thiết , kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ, lập báo cáo tài chính, việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối kỳ, hoặc cuốinăm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế toán ghi bằng tay
Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Nhập dữ liệu vào phần mềm T&T
Sổ kế toán chi tiết
sổ cái tài khoản
Sổ đối chiếu số phát sinh
Sơ đồ 07 : Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và
sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc
Trang 402.3 Thực trạng tổ chức tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng
ty cổ phần xõy dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc
2.3.1 Quy mô và cơ cấu lao động
Hiện nay, cụng ty cổ phần xõy dựng và sản xuất vật liệu Nghĩa Lộc cótổng số lao động là 300 ngời
Trong đó:
- Lao động gián tiếp : 108 ngời
- Lao động trực tiếp : 192 ngời
- Công nhân sản xuất: là những ngời lao động trực tiếp trong cỏc bộ phậncủa phõn xưởng sản xuất để tạo ra sản phẩm gạch
- Lao động gián tiếp: Gồm lãnh đạo công ty, đoàn thể, cán bộ quản lý, kĩthuật nghiệp vụ tại các phòng ban, nhân viên phục vụ hành chính, bảo vệ…
Nh vậy hiện nay doanh nghiệp có các hình thức trả lơng sau:
2.3.2.1 Trả lơng theo thời gian
Chế độ trả lơng theo thời gian ở cụng ty đợc áp dụng cho cụng nhõn làmviệc khụng cú khối lượng như cụng nhõn khối văn phũng, cấp dưỡng, lỏi xe,cụng nhõn vận hành mỏy,…… Căn cứ để tính lơng là hợp đồng lao động,bảng chấm công của các phòng ban gửi về phòng tài vụ vào ngày 28 hàngtháng Bảng này do từng phòng ban theo dõi ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉvới những lý do cụ thể của mỗi ngời Cụng ty hiện đang làm việc tuần 6 ngày,riêng lãnh đạo xí nghiệp, cán bộ đoàn thể, trởng, phó phòng ban ngoài lơng cơbản còn đợc cộng thờm phụ cấp chức vụ, lương trỏch nhiệm
Lương thời gian 1 cụng / 1
Tổng lương 1 thỏng của 1 cụng
nhõn