Phần mở đầuI/ Lí do chọn đề tài Trong công tác giảng dạy nói chung, dạy Ngữ văn nói riêng, vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học theo nguyên lí coi ngời học là trung tâm của quátrình dạy h
Trang 2Phần mở đầu
I/ Lí do chọn đề tài
Trong công tác giảng dạy nói chung, dạy Ngữ văn nói riêng, vấn đề
đổi mới phơng pháp dạy học theo nguyên lí coi ngời học là trung tâm của quátrình dạy học đang đòi hỏi một cách cấp thiết nhất là trong thời đại ngày nay.Bản chất của quá trình dạy học này chính là phát huy cao độ tính tích cực, tựgiác, độc lập, sáng tạo của ngời học Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định đổimới phơng pháp bắt đầu từ đổi mới t duy, “ nâng cao phẩm chất t duy: cái gốccủa mọi vấn đề” Theo Nguyễn Đình Chú, nâng cao phẩm chất t duy là nângcao trình độ t duy trừu tợng ( t duy lô gích, t duy hệ thống) và nâng cao trình
độ t duy triết học Đây là hai năng lực, phẩm chất t duy có liên quan mật thiếtvới nhau Có nghĩa là muốn quá trình dạy học đạt hiệu quả cao, cần đổi mớiphơng pháp dạy học Muốn đổi mới phơng pháp dạy học, cách thức học cầnbắt đầu từ việc đổi mới t duy
Thực tế cho thấy, hiện nay nhiều học sinh cha chủ động học tập, kiếnthức nắm không chắc chắn do cha chú trọng đến việc rèn kĩ năng t duy Bởivậy nhiệm vụ của giáo viên là cần giúp các em có đợc phơng pháp học tậpkhoa học, và đạt hiệu quả
Chơng trình học môn Ngữ văn của học sinh phổ thông những năm gần
đây có nhiều đổi mới Chơng trình đợc xây dựng nh một chỉnh thể văn hoá
mở, nhìn chung nhấn mạnh đến cả ba phơng diện: về tri thức xã hội và nhânvăn, về kĩ năng và về giáo dục tình cảm thẩm mĩ Mối quan hệ hữu cơ giữahiểu biết, kĩ năng và thái độ đã đợc coi trọng Nhận thức về bản chất và vị trímôn Ngữ văn đợc xác định rõ ràng hơn Sách giáo khoa đã chú trọng đếnviệc gắn kết phần đọc văn với tiếng Việt và làm văn; đặc biệt yêu cầu dạyhọc văn tích hợp nội dung với các môn học khác
Dạy học sinh nắm bắt những kiến thức về ngôn ngữ nói chung và tiếngViệt nói riêng trên cơ sở những kiến thức đã học ở trung học cơ sở, nhằmhình thành và nâng cao những kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ, về những yêu cầu của việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong giao tiếp,
đặc biệt là rèn kỹ năng sử dụng có hiệu quả các loại phong cách ngôn ngữ làcông việc của ngời giáo viên dạy Ngữ văn Trong đó mục tiêu nâng cao kỹnăng sử dụng tiếng Việt khi nói, khi viết, và năng lực phân tích lĩnh hội vănbản khi nghe, khi đọc Những kỹ năng này đợc luyện tập, củng cố năng caoqua các hoạt động thực hành Đồng thời với các kỹ năng ngôn ngữ là các kỹnăng nhận thức, t duy cũng đợc phát triển và hoàn thiện Ngoài ra kiến thức
và kỹ năng có trong phần tiếng Việt còn giúp học sinh có điều kiện thuận lợi
để học tập những môn học khác trong đó có ngoại ngữ Đây quả thực là việclàm quan trọng, khó khăn, đòi hỏi sự công phu, niềm đam mê của ngời dạymôn học này
Trang 3Qua việc tìm hiểu về sơ đồ grap và sơ đồ t duy của Tony Buzan, tôithấy vai trò, tác dụng lớn của nó trong việc đổi mới phơng pháp giảng dạy.
Đặc biệt là có thể sử dụng sơ đồ vào nhiều môn học, bài học đạt hiệu quảcao Mấy năm qua tôi đã ứng dụng sơ đồ t duy vào việc giảng dạy môn ngữvăn và thấy phơng pháp này có thể khắc phục đợc tình trạng học sinh học thụ
động, máy móc, thiếu tính hệ thống, kém tính hiệu quả Cụ thể nh sau:
+ Năm học 2009 -2010 tôi đã tổng kết kinh nghiệm : “ ứng dụng sơ
đồ t duy vào việc đọc hiểu các bài văn nghị luận trong chơng trình phổ thông” , đợc SGD & ĐT Hng Yên xếp loại C
+ Năm học 2010 - 2011 tôi đã tổng kết kinh nghiệm “ Phơng pháp dạy làm văn nghị luận từ ứng dụng sơ đồ t duy của Tony Buzan” , đợc
SGD & ĐT Hng Yên xếp loại B
+ Năm học 2011 - 2012 tôi đã tổng kết kinh nghiệm: “ Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản theo hớng đánh giá của PISA từ ứng dụng sơ
đồ t duy trong giờ học Ngữ văn cấp trung học phổ thông.” đợc SGD & ĐT
Hng Yên xếp loại B
Nay tôi tiếp tục tổng kết kinh nghiệm giảng dạy này trong đề tài: “Sử dụng sơ đồ grap trong dạy học tiếng Việt ở trung học phổ thông.” nhằm
giúp các em có phơng pháp t duy khoa học chính xác và có hệ thống, từ đó
mà ứng dụng vào việc học Tiếng Việt, sử dụng tiếng Việt và nhiều phơngdiện của cuộc sống Đồng thời làm t liệu phục vụ thiết thực hơn nữa cho côngtác giảng dạy của tôi ở trờng THPT trong những năm học tới Theo tôi, ph-
ơng pháp này đáp ứng đợc mục tiêu đổi mới dạy học mà sự nghiệp phát triểngiáo dục nớc nhà đang đòi hỏi
II/ Mục đích nghiên cứu
Qua việc tìm hiểu đặc điểm của Tiếng Việt
Tìm hiểu sơ đồ grap và t duy
Căn cứ vào tình hình thực tế của quá trình giảng dạy nh :
- Chơng trình học Tiếng Việt của học sinh phổ thông
- Đối tợng học sinh và thực trạng việc học Tiếng Việt, sử dụngcủa các em
Trang 4III/ Phạm vi nghiên cứu
Với dung lợng của một đề tài nhỏ, để bài viết có sự tập trung, tôi sẽ đi
sâu tìm hiểu một số dạng bài dạy tiếng Việt, tìm cách sơ đồ hoá các dạng bài này theo phơng pháp lập bản đồ t duy của Tony Buzan và sử dụng sơ
đồ grap nhằm hớng dẫn học sinh cách học tiếng Việt mà theo tôi là đạt
hiệu quả nhất ở các thể loại khác tôi sẽ nghiên cứu vào dịp khác
IV/ Ph ơng pháp nghiên cứu
Với bài nghiên cứu này, ngời viết sẽ sử dụng các phơng pháp nghiên cứusau đây :
+ Vấn đáp tái hiện
+ Vấn đáp giải thích, phân tích, minh hoạ
+ Vấn đáp tìm tòi
- Phơng pháp dạy học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Trang 5Phần nội dungA/Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn I/ Vị trí, đặc điểm và Một số vấn đề có tính nguyên tắc của việc dạy học Tiếng Việt trong trờng phổ thông
Xét vị trí của môn văn trong mối quan hệ với quá trình dạy học baogồm: văn học, tiếng Việt, lí luận văn học, và các môn khoa học xã hội khácthì Tiếng Việt chính là công cụ để thực hiện tất cả quá trình học tập, baogồm từ việc tiếp thu kiến thức đến việc thực hành tổng hợp: tổng hợp về kiếnthức và tổng hợp về kĩ năng, kĩ năng nói và kĩ năng viết, kĩ năng tạo lập vănbản và lĩnh hội văn bản Học ngôn ngữ tiếng Việt cũng là nền tảng quantrọng trong việc học ngoại ngữ nhất là trong thời kì hội nhập ngày nay Bởivậy dạy học tiếng Việt có ý nghĩa vô cùng quan trọng
I 2 Đặc điểm và yêu cầu của ch ơng trình tiếng Việt ở Trung học phổ thông
I.2.1 Đặc điểm của ch ơng trình tiếng Việt ở THPT
- Trong chơng trình phổ thông hiện nay, tiếng Việt đợc biên soạn xen
kẽ với các phần Văn học và Làm văn và đợc trình bày trong một cuốn sáchgiáo khoa Phần tiếng Việt còn đợc thể hiện ở các mục chú giải từ ngữ saumỗi văn bản, ở những mục đề cập đến việc dùng ngôn ngữ trong làm văn, ởbảng tra cứu về từ ngữ Hán Việt
- Chơng trình Tiếng Việt hiện nay biên soạn theo các nguyên tắc sau
đây:
+ Nguyên tắc tích hợp ( xen kẽ và phối hợp phần tiếng Việt với Làmvăn và Văn học ở những nội dung gần gũi Ví dụ ở chơng trình lớp 10 khihọc về phần Văn học dân gian thì phần Tiếng Việt học sinh sẽ học về phongcách ngôn ngữ sinh hoạt, về đặc điểm của ngôn ngữ dạng nói, và luyện tập vềphép tu từ ẩn dụ, hoán dụ )
+ Nguyên tắc đi từ nội dung quen thuộc, gần gũi đến những kiến thứcmới Ví dụ từ hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày đến phân biệtngôn ngữ dạng nói, dạng viết, đến các loại phong cách ngôn ngữ chức năng
nh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phongcách ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ báo chí, phong cách ngônngữ hành chính, công vụ, phong cách ngôn ngữ khoa học
Trang 6+ Những vấn đề học sinh đã đợc học ở Trung học cơ sở về từ và câu thìcơ bản không học lại mà khi cần thiết và có điều kiện chỉ ôn tập và nâng caodới hình thức thực hành.
- Về phơng pháp trình bày của các bài học Tiếng Việt chủ yếu trìnhbày theo hớng quy nạp Kiến thức đợc hình thành thông qua hoạt động tìmhiểu theo câu hỏi hoặc bài tập thực hành Qua hệ thống câu hỏi trong sáchgiáo khoa, học sinh tích cực tìm hiểu kiến thức, luyện tập kĩ năng Việc củng
cố kiến thức, nâng cao và mở rộng kiến thức, kĩ năng cũng thông qua luyệntập, thực hành Phần ghi nhớ sẽ chốt lại những kiến thức và kĩ năng chủ yếunhất Chỉ có vài bài thiên về cung cấp lí thuyết có dung lợng kiến thức nhiều
và mới thì đợc viết theo kiểu trình bày thông tin, nh bài “khái quát về lịch sửtiếng Việt” và bài “ Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết”
- Về quan hệ giữa lí thuyết và thực hành, các bài Tiếng Việt láy phơngchâm thực hành làm chủ đạo
I.2.2 Những căn cứ và đặc tr ng của ph ơng pháp dạy học tích cực.
Căn cứ định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc thể chế hoátrong luật giáo dục năm 2005: “ Phơng pháp giáo dục phổ thông phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểmriêng của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho các em” Cốt lõi của vấn đề đổi mới dạy và học làhớng tới hoạt động học tập chủ động của học sinh, chống lại thoí quen họctập thụ động, máy móc ở học sinh
Đặc trng của phơng pháp dạy học tích cực:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Học tập chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học của học sinh
- Dạy học tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thày và tự đánh giá của trò
I.2.3 Một số vấn đề có tính nguyên tắc trong việc dạy học văn:
I.2.3.1: Nguyên tắc chung.
- Coi trọng nhân tố chủ thể của học sinh, tránh lối dạy học áp đặt, khuônsáo, công thức Tinh thần cơ bản không chỉ là dạy cái gì mà là dạy nh thế
Trang 7nào? Cần dạy học sinh cách học, cách t duy, dạy tự học, dạy phơng pháp học.Giáo viên là ngời tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động, nhằm giúp các embiết cách t duy chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng.
- Macxim Gorki khẳng định “ văn học là nhân học”, “ văn là ngời”, ông cha
ta dặn rằng nét chữ nết ng„nét chữ nết ng ời” Dạy Ngữ văn, ngời dạy học phải coi trọngyếu tố chủ thể học sinh bởi rằng mỗi câu, mỗi chữ, mỗi lời nói, trang viết đều
là tín hiệu về năng lực, nhân phẩm của ngời sử dụng tiếng Việt Cần rèn chohọc sinh biết phát huy tiềm năng sáng tạo của mình qua việc học ngôn ngữ.Dạy Văn và tiếng Việt trong mối quan hệ mật thiết với đời sống, với khuynhhớng, với tài năng và với ớc vọng của mỗi học sinh Giáo viên cần tạo điềukiện cho học sinh đợc thực sự sáng tạo, đợc thực sự bộc lộ con ngời mình vớinhững hiểu biết, t tởng, tình cảm thực sự là của mình Phải làm cho học sinhthấy đợc việc học tiếng Việt không phải là chuyện xa lạ mà là một hoạt độngbắt nguồn từ cuộc sống, gắn bó thiết thực với đời sống mỗi con ngời, gắn liềnvới những nhu cầu giao tiếp và những thành công của mỗi con ngời
I.2.3.2 Một số nguyên tắc cụ thể trong việc dạy học Tiếng Việt nói riêng, dạy Ngữ văn nói chung:
Thứ nhất: Nguyên tắc mục tiêu:
Nhận diện -> Lí giải -> Vận dụng
Thứ hai: Nguyên tắc kết hợp lí thuyết với thực hành
- Thích hợp và thiết thực về yêu cầu
I.2.3.3 Tiến hình bài dạy học tiếng Việt
* Đối với loại bài hình thành kiến thức và kĩ năng mới
Tiến trình dạy học thông thờng bao gồm 3 bớc:
- Bớc 1: Tìm hiểu ngữ liệu
Trang 8- Bớc 2: Hình thành kiến thức và kỹ năng.
- Bớc 3: Luyện tập, thực hành để củng cố mở rộng kiến thức và kỹ năng
* Đối với loại bài củng cố kiến thức và kĩ năng:
Tiến trình dạy học thông thờng là giáo viên hớng dẫn học sinh lần lợtlàm bài tập Qua đó củng cố kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã đợc học
II 2 Các dạng thức sơ đồ grap ( sơ đồ hóa) :
Hình tròn đồng tâm:
Dùng nhiều hình tròn xoay quanh nội dung cơ bản
Trang 9 H×nh vu«ng thø bËc:
H×nh vu«ng theo chiÒu ngang:
KÕt hîp h×nh trßn, h×nh vu«ng:
Trang 10 Dạng thức bảng biểu:
II.3 Hiệu quả sử dụng sơ đồ grap
Sơ đồ grap mang đến những giá trị lớn hơn nhiều so với việc đặt bútviết tuần tự từ đầu đễn cuối trang, nhất là những ngời có năng khiếu vẽ đẹp,tạo cho sơ đồ sự hấp dẫn
- Sử dụng vào nhiều việc, nhiều đối tợng khác nhau
- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tợng hay sự kiện mà chúng chứa dù cácmối liên hệ phức tạp, chằng chéo
Trang 11- Ghi chép những vấn đề mà mình quan tâm nh: bài giảng, phóng sự
- Sử dụng sơ đồ vào việc học tập các môn học, của các đối tợng, cho cácloại bài
Tóm lại: Sử dụng sơ đồ giúp con ngời:
III/ Tình hình thực tế việc dạy và học văn Tiếng Việt
trong trờng phổ thông hiện nay
III.1/ Tình hình thực tế:
III.1.1/ Thực trạng:
Nhìn thẳng vào thực trạng dạy và học Tiếng Việt trong nhà trờng hiện
nay vẫn dễ nhận học sinh mắc lỗi rất nhiều Trong đó có lỗi khi nói, lỗi khiviết ( tạo lập văn bản)
Lỗi khi nói:
- Phát âm sai phụ âm: Ví dụ lẫn phụ âm „nét chữ nết ngl” với „nét chữ nết ngn”, ngh với ng,
- Phát âm sai nguyên âm và vần : Ví dụ lẫn „ ê vói e, xem phim phát âm
là xem phin.
- Dùng từ sai nghĩa: Ví dụ Điểm yếu với Yếu điểm, Lãng mạn với lãng mạng.
Lỗi khi viết ( tạo lập văn bản)
- Viết sai lỗi chính tả:
- Viết tắt tùy tiện :
- Viết hoa tùy tiện :
Trang 12- Ngắt câu, ngắt đoạn không rõ ràng Sử dụng dấu câu không chính xác.
- Viết câu sai quy tắc ngữ pháp, thiếu sự rõ ràng, chính xác
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ
Hầu hết các em làm bài vì điểm, làm để nộp cho đủ số lợng bài cho đủ
điều kiện của môn học Lẽ ra việc làm văn bày tỏ quan điểm, thái độ, tìnhcảm của mình là chuyện hứng thú sáng tạo của cá nhân ngời viết thì đối vớicác em lại trở thành công việc gò bó, bắt buộc, khó nhọc, đáng sợ Hiện tợnglàm văn theo lối sao chép máy móc, trình bày cẩu thả tuỳ tiện, thiếu mạchlạc, thiếu rõ ràng, kém sức thuyết phục là tình trạng phổ biến ở các em họcsinh hiện nay, kể cả ở lớp 12 - lớp của những công dân đã ở độ tuổi 17, 18
III.1.2/ Kết quả khảo sát tình hình thực tế:
Đối tợng khảo sát:
- 2 lớp thuộc khối 10 Đó là các lớp: 10A1, 11 A1
- Sĩ số lớp 10 A1: 33 học sinh, 11 A1: 37
- Đặc điểm: Học chơng trình chuẩn
- Điều kiện học tập nh nhau
Hình thức khảo sát:
- Khảo sát kiến thức đầu năm
- Hình thức: Kiểm tra tự luận tại lớp
- Thời gian làm bài: 45 phút
Nội dung bài khảo sát:
Cụ thể nh sau:
+ Đề dành cho 11A1: Bài kiểm tra đầu năm
- Mục tiêu bài khảo sát:
+ Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học
kỳ II của lớp 10 Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tếcuộc sống và học tập của HS THPT
+ Giáo viên nắm bắt tình hình học làm văn của học sinh đầu năm để cóhớng giảg dạy sát đối tợng
- Đề bài
Trình bày quan niệm của anh ( chị ) về lối sống giản dị.
- Yêu cầu của đề
+ Về kiến thức :
Hiểu đợc lối sống giản dị là lối sống bình thờng, mộc mạc, đơn giản,không rờm rà, cầu kì Ngời có lối sống giản dị là ngời sống gần gũi với thiênnhiên, với con ngòi ; có cách cảm, cách nghĩ mộc mạc
Thấy đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của lối sống giản dị
Trang 13Gần gũi với mọi ngời, dễ thích nghi với hoàn cảnh, làm chủ hoàncảnh, đợc yêu mến ,
Giản dị là tiêu chuẩn để xác định phẩm chất tốt đẹp của con ngời, làtruyền thống đẹp của ngời Việt Nam
Phân biệt giản dị với cẩu thả, xuề xoà, không có mục đích, không cóphơng pháp, không lịch sự, không đẹp
Phê phán lối sống xa hoa, lãng phí, đua đòi hoặc buông xuôi, cẩu thả
Bài kiểm tra đầu năm.
- Mục tiêu bài khảo sát:
+ Giúp HS củng cố kiến thức về văn biểu cảm đã học ở THCS Viết
đ-ợc bài nghị luận văn thể hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc của mình trớc môitrờng học tập mới của mình
+ Giáo viên nắm bắt tình hình học tập, khả năng sử dụng ngôn ngữ,vận dụng kiến thức tiếng Việt, kiến thức làm văn của học sinh vào việc tạolập một văn bản cụ thể để có hớng giảg dạy sát đối tợng
- Xây dựng bố cục hợp lí , đạt hiệu quả thể hiện nội dung trên
- Sử dụng hợp lí, sáng tạo các phép tu từ, để bài có sức gợi cảm
- Tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Trang 14- Về chính tả:
+ Có 2/ 70 bài không mắc lỗi chính tả
+ Có 31/ 70 bài mắc dới 5 lỗi
+ Có 18/ 70 bài mắc dới 8 lỗi
- Viết hoa, viết tắt, sử dụng dấu câu tùy tiện
- Sử dụng các kiểu câu và sử dụng từ ngữ không linh hoạt
- Không nắm chắc đặc trng cơ bản của phong cách chức năng ngôn ngữnên lúng túng trong việc dùng từ, diễn đạt, dùng phơng pháp biểu đạt
Kết quả thể hiện trên bảng sau:
Bảng thống kê số liệu khảo sát
Vấn đề khảo sát Số
l-ợng
Số thực hiệnkhá và tốt
Số thực hiện ởmức TB
Số thực hiệnduới mức TB
Trang 15Bài có nội dung
- ảnh hởng của tiếng địa phơng và thói quen giao tiếp của địa phơng
- ý thức sử dụng chuẩn ngôn ngữ tiếng Việt cha cao Không ít ngời biết
là phát âm sai, dùng từ sai nhng không có ý thức sửa chữa, luyện tập
- Do thói quen cẩu thả, tùy tiện nên nhiều học sinh mắc nhiều lỗi khiviết
- Do ý thức học bộ môn cha tốt
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ
- Do tác động của xã hội ( nền kinh tế thị trờng, vấn đề chọn tròng thi,vấn đề tìm việc làm ), sự lạnh nhạt với văn chơng, sự xuống cấp về cảm xúcthẩm mĩ và nhân văn là tình trạng chung của nhiều quốc gia, trong đó có ViệtNam
Trang 16IV/ Nội dung Chơng trình học Tiếng Việt trong ờng phổ thông hiện nay.
Chơng trình ngữ văn ở trung học phổ thông từ năm 2006 có nhiều thay
đổi Riêng phần tiếng Việt tiếp tục ôn tập và nâng cao nội dung học sinh học
từ cấp trung học cơ sở dới hình thức thực hành nh các vấn đề về từ, về câu, vềcác biện pháp tu từ Đồng thời cung cấp những kiến thức về những vấn đềmới nh: Lịch sử tiếng Việt và chữ Việt, Những yêu cầu sử dụng ngôn ngữ khigiao tiếp, các phong cách ngôn ngữ
Cụ thể chơng trình chuẩn gồm các bài học:
* Ch ơng trình lớp 10 gồm các bài:
+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( 2 tiết)+ Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (1 tiết)+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( 2 tiết)
+ Thực hành phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ( 1 tiết)+ Khái quát lich sử tiếng Việt ( 1 tiết)
+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ( 1 tiết)
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( 1 tiết)
+ Thực hành các phép tu từ: phép điệp, phép đối ( 2 tiết) + Ôn tập phần tiếng Việt ( 1 tiết)
* Ch ơng trình lớp 11 gồm các bài:
+ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân(2 tiết)+ Thực hành về thành ngữ, điển cố (1 tiết)+ Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng (1 tiết)+ Ngữ cảnh (1 tiết)
+ Phong cách ngôn ngữ báo chí ( 2 tiết)
+ Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu (1tiết)
+ Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản (1tiết)
+ Nghĩa của câu ( 2 tiết)
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận ( 2 tiết)
+ Ôn tập phần tiếng Việt ( 1 tiết)
* Ch ơng trình lớp 12 gồm các bài:
+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ( 1 tiết)
+ Phong cách ngôn ngữ khoa học ( 2 tiết)
+ Thực hành một số phép tu từ ngữ âm ( 1 tiết)
+ Thực hành một số phép tu từ cú pháp ( 1 tiết)
+ Thực hành về hàm ý ( 1 tiết)
+ Phong cách ngôn ngữ hành chính ( 2 tiết)
Trang 17+ Tổng kết phần tiếng Việt ( 2 tiết).
b/Chơng II Phơng pháp dạy học tiếng Việt bằng cách sử dụng sơ đồ grap I/Phơng pháp chung.
1 Dạy học sinh nắm rõ và tuân thủ nguyên tắc chung
- Học theo nguyên tắc tích hợp:
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
- Tùy từng bài học, phần học để lựa chọn loại sơ đồ cho phù hợp:
Ví dụ: Có thể sử dụng sơ đồ t duy với dạng bài:
+ Tóm tắt nội dung bài học, phần học
+ Tổng kết vấn đề
+ Ôn tập
Có thể sử dụng sơ đồ grap với dạng bài:
+ So sánh đặc điểm của các từ loại, kiểu câu, kiểu văn bản
+ Thống kê vấn đề đã học
* Đối với loại bài hình thành kiến thức và kĩ năng mới
Tiến trình dạy học thông thờng bao gồm 3 bớc:
- Bớc 1: Tìm hiểu ngữ liệu
- Bớc 2: Hình thành kiến thức và kỹ năng ( Ghi nhớ)
- Bớc 3: Luyện tập, thực hành để củng cố mở rộng kiến thức và kỹ năng
Trang 18* Đối với loại bài củng cố kiến thức và kĩ năng:
Học sinh lần lợt làm bài tập Qua đó củng cố kiến thức và kĩ năng màhọc sinh đã đợc học
2 Cách sử dụng sơ đồ grap:
* Lập sơ đồ grap theo cách thức sau đây:
Linh hoạt trong các lựa chọn các dạng thức của sơ đồ đã giới thiệu ởphần trớc:
- Hình tròn đồng tâm : Các nội dung xoay quanh một vấn đề trungtâm
- Hình vuông thứ bậc: Từ vấn đề lớn cụ thể hóa bằng các nội dung nhỏhơn sau đó rút ra vấn đề có tính chất chung, khái quát
- Hình vuông theo chiều ngang ( tơng tự nh hình vuông thứ bậc )
- Kết hợp hình tròn với hình vuông: có nội dung trọng tâm, có kết quả,
ý nghĩa đợc suy ra từ nội dung
- Bảng biểu: So sánh để thấy điểm giống, điểm khác của các đơn vịkiến thức nào đó Hoặc liệt kê, tổng hợp kiến thức theo hệ thống
- Sử dụng mũi tên một chiêu, hài chiều thể hiện sự tởng tác hoặc ảnh ởng lại qua của vấn đề nào đó
Trang 19II/ ứng dụng sơ đồ grap trong một số bài dạy tiếng việt
II.1 ứng dựng sơ đồ grap.
1 Sử dụng dạng thức sơ đồ grap kiểu hình vuông theo chiều ngang
Dạng thức này có thể sử dụng:
+ Giới thiệu nội dung bài học:
Ví dụ: bài “ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt” ( Lớp 10)
Chuẩn về phong cỏch ngụn ngữ Chuẩn về ngữ phỏp
Sử dụng sỏng tạo
cú tớnh nghệ thuật, đạt hiệu quả cao.
Ví dụ: bài “Phong cách ngôn ngữ báo chí” ( Lớp 11)
Trang 20Đặc trưng của NNKH
Nội dung bài học
Văn bản Khoa học
Ngụn ngữ khoa học
Biểu hiện ở nội dung
Phương tiện diễn đạt
+ Sử dụng dạng thức sơ đồ grap kiểu hình vuông theo chiều ngang chophần rút ra kiến thức cần ghi nhớ cho mỗi phần trong bài:
- Ví dụ phần đặc điểm của bản tin thuộc bài “ Phong cách ngôn ngữbáo chí” ( lớp 11):