1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn phương pháp giải nhanh bài tập hóa học áp dụng cho bồi dưỡng học sinh giỏi

37 879 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công việc bồi dỡng học sinh giỏi rất vất vả, để học sinh có thể phát triển đợc tối đa khả năng t duy, sức sáng tạo của mình, thì ngời giáo viên cần có những phơng pháp giảng dạy phù hợp,

Trang 1

Trong những năm gần đây, số học sinh giỏi, số học sinh đạt giải quốc tế ngày càng tăng Bộ giáo dục đã tổ chức triển khai những cuộc thi học sinh giỏi các cấp, trong đó có cuộc thi học sinh giỏi môn Hoá học THCS là cơ sở và nền tảng chocác cuộc thi quốc gia, quốc tế sau này Để có những học sinh giỏi môn Hoá, những nhân tài trong ngành Hoá học thì việc phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi Hoá học

là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Công việc bồi dỡng học sinh giỏi rất vất vả, để học sinh có thể phát triển đợc tối đa khả năng t duy, sức sáng tạo của mình, thì ngời giáo viên cần có những phơng pháp giảng dạy phù hợp, đa ra đợc những cách giải cơ bản, độc đáo

Chính vì các lí do trên tôi đã chọn đề tài: “ Hớng dẫn học sinh một số phơng

pháp giúp giải nhanh bài tập Hoá học – Bồi d Bồi d ỡng học sinh giỏi” Với mong

muốn đóng góp một chút công sức nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lợngdạy học, trong quá trình giảng dạy

II MụC ĐíCH Và NHIệM Vụ

1 Mục đích

Đề tài đợc nghiên cứu với mục đích:

- Phát triển phơng pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ củaHS

- Bồi dỡng sự lao động, làm việc sáng tạo

- Phát triển các kĩ năng, phơng pháp và thái độ tự học suốt đời

Trang 2

- Trên cơ sở những kiến thức cơ bản giáo viên cung cấp cho học sinh một sốphơng pháp giúp học sinh giải nhanh đợc bài tập Hoá học Qua đó góp phần nângcao chất lợng đội tuyển học sinh giỏi.

2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về đổi mới phơng pháp dạy học Hoá học

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về các phơng pháp giải bài tập hoá học

- Biên soạn và su tầm một số bài tập áp dụng cho mỗi phơng pháp

III KHáCH THể NGHIÊN CứU Và ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU

1 Khách thể nghiên cứu

Giáo viên và các học sinh giỏi THCS

2 Đối t ợng nghiên cứu

Một số phơng pháp giải bài tập Hoá học

IV Giả thuyết khoa học

Việc giảng dạy, cung cấp cho học sinh một số phơng pháp giải bài tập hoáhọc sẽ đạt hiệu quả cao khi ngời GV biết làm mới kiến thức, biết sử dụng hợp lýcác phơng pháp giải bài toán Hoá học

V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Nghiên cứu lí luận.

- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp giải bài tập hóa học

- Nghiên cứu phơng pháp dạy một số cách giải bài toán hóa học

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc của chơng trình hoá học THCS

2 Điều tra cơ bản

- Tham khảo ý kiến của giáo viên: Trao đổi với giáo viên có kinh nghiệm vềdạy đội tuyển học sinh giỏi, có kinh nghiệm về cách dạy các phơng pháp giảinhanh bài tập hoá học

- Thăm dò ý kiến của học sinh

Trang 3

Phần B: nội dung

CHƯƠNG I TổNG QUAN Về CƠ Sở Lý LUậN cơ sở thực tiễn CủA Đề TàI– cơ sở thực tiễn CủA Đề TàI

I Cơ sở lí luận của đề tài:

1 Sơ lợc về bồi dỡng HSG :

Các hình thức giáo dục HSG

Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc

độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một Chơng trình HSG để pháttriển và đáp ứng đợc tài năng của họ

Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG (gifted education)nêu lên các hình thức sau đây:

- Lớp riêng biệt (Separate classes): HSG đợc rèn luyện trong một lớp hoặc một

tr-ờng học riêng, thtr-ờng gọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Nhng lớp hoặc trtr-ờngchuyên (độc lập) này có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi cho những HSG

về lí thuyết (academically) Hình thức này đòi hỏi ở nhà trờng rất nhiều điều kiện

từ việc bảo vệ HS, giúp đỡ và đào tạo phát triển chuyên môn cho giáo viên đến việcbiên soạn chơng trình, bài học

- Phơng pháp Mông-te-xơ-ri (Montessori method): Trong một lớp HS chia thành ba

nhóm tuổi, nhà trờng mang lại cho HS những cơ hội vợt lên so với các bạn cùngnhóm tuổi Phơng pháp này đòi hỏi phải xây dựng đợc các mức độ khá tự do, nó hếtsức có lợi cho những HSG trong hình thức học tập với tốc độ cao

- Tăng gia tốc (Acceleration): Những HS xuất sắc xếp vào một lớp có trình độ cao

với nhiều tài liệu tơng ứng với khả năng của mỗi HS Một số trờng Đại học, Cao

đẳng đề nghị hoàn thành chơng trình nhanh hơn để HS có thể học bậc học trên sớm

Trang 4

hơn Nhng hớng tiếp cận giới thiệu HSG với những tài liệu lí thuyết tơng ứng vớikhả năng của chúng cũng dễ làm cho HS xa rời xã hội.

- Học tách rời (Pull-out) một phần thời gian theo lớp HSG, phần còn lại học lớp

th-ờng

- Làm giàu tri thức (Enrichment) toàn bộ thời gian HS học theo lớp bình thờng,

nh-ng nhận tài liệu mở rộnh-ng để thử sức, tự học ở nhà

- Dạy ở nhà (Homeschooling) một nửa thời gian học tại nhà học lớp, nhóm, học có

cố vấn (mentor) hoặc một thầy một trò (tutor) và không cần dạy

- Trờng mùa hè (Summer school) bao gồm nhiều course học đợc tổ chức vào mùa

- Sở thích riêng (Hobby) một số môn thể thao nh cờ vua đợc tổ chức dành để cho

HS thử trí tuệ sau giờ học ở trờng

Phần lớn các nớc đều chú ý bồi dỡng HSG từ Tiểu học Cách tổ chức dạy họccũng rất đa dạng: có nớc tổ chức thành lớp, trờng riêng một số nớc tổ chức dớihình thức tự chọn hoặc course học mùa hè, một số nớc do các trung tâm t nhânhoặc các trờng đại học đảm nhận

Tuy vậy, cũng có một số nớc không có trờng lớp chuyên cho HSG nh NhậtBản và một số bang của Hoa kỳ Chẳng hạn: Từ 2001, với đạo luật “Không một đứatrẻ nào bị bỏ rơi” (No Child Left Behind) giáo dục HSG ở Georgia về cơ bản bị phá

bỏ Nhiều trờng không còn là trờng riêng, lớp riêng cho HSG, với t tởng các HSGcần có trong các lớp bình thờng nhằm giúp các trờng lấp lỗ hổng về chất lợng vànhà trờng có thể đáp ứng nhu cầu giáo dục HSG thông qua các nhóm với trình độcao

Chính vì thế vấn đề bồi dỡng HSG đã trở thành vấn đề thời sự gây nhiềutranh luận: “Nhiều nhà GD đề nghị đa HSG vào các lớp bình thờng với nhiều HS cótrình độ và khả năng khác nhau, với một phơng pháp giáo dục nh nhau

Tuy nhiên nhiều dấu hiệu chứng tỏ rằng giáo viên các lớp bình thờng không

đợc đào tạo và giúp đỡ tơng xứng với chơng trình dạy cho HSG Nhiều nhà GDcũng cho rằng những HS dân tộc ít ngời và không có điều kiện kinh tế cũng khôngtiếp nhận đợc chơng trình giáo dục dành cho HSG Trong khi quỹ dành cho GDchung là có hạn nên sẽ ảnh hởng nhiều tới hiệu quả đào tạo tài năng và HS giỏi”

2 Phơng pháp dạy học tích cực

Với công tác bồi dỡng học sinh giỏi thì ngời thầy cần tìm ra phơng pháp dạyhọc tích cực hơn để tăng hiệu quả dạy và học Dạy cho học sinh cách học chủ động,

Trang 5

cách học suốt đời, cách học những điều mà thực tế đòi hỏi Dạy tốt ngày nay khôngthể chỉ có thầy giảng, trò ghi, đào tạo theo nhng gì đã lạc hậu, không còn phù hợpthực tiễn Dạy tốt theo quan điểm mới đã đặt ra những đòi hỏi mới cho ngời thầyphải có những điều chỉnh phù hợp về nội dung, cách thức, phơng pháp truyền thụ.

3 Nâng cao tính tích cực trong dạy và học

Dạy tốt là nâng cao tính tích cực trong dạy và học (dạy – Bồi d học tích cực) Khi

đó công lao của thầy không tính bằng đã dạy đợc bao nhiêu, mà là dạy thế nào,

nh-ng tốt nhất là xem học sinh đã học đợc bao nhiêu

Phơng pháp daỵ - học tích cực đặt ngời học ở vị trí trung tâm, còn ngời thầy

đặt ở vị trí cao hơn và khó khăn hơn: vị trí tạo ra các điều kiện để việc học đ ợcthuận lợi Thầy trở thành ngời hớng dẫn Trong giảng dạy, dễ nhất lá nói, bởi vậy từ

“ngời dạy” trở thành “ngời hớng dẫn” là điều không dễ dàng Nó đòi hỏi công sức,trí óc, tâm huyết từ phía thầy Không có “dạy tích cực” thì không thể có “học tíchcực” Do vậy, “không thầy đố mày làm nên” càng là một chân lý

4 Vai trò của các phơng pháp giải bài tập Hoá học:

- Giúp cho HS có thể phát triển tốt khả năng t duy, óc sáng tạo Hóa học

- Tạo cho HS có niềm say mê khoa học

- Giúp HS có thể giải nhanh các bài tập Hoá học, có ý nghĩa lớn với hình thức thi trắc nghiệm sau này khi học sinh lên cấp 3

và vận dụng linh hoạt, sáng tạo mỗi phơng pháp đó

Trang 6

Ch ơng II Nội dung thực hiện

I Sơ bộ về các phơng pháp giúp giải nhanh bài tập hoá học:

- Trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, sự

đổi mới phơng pháp dạy học nói chung, đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn hoánói riêng, để đáp ứng đợc xu thế đổi mới đòi hỏi ngời thầy phải không ngừng đổimới phơng pháp giảng dạy, không ngừng làm mới kiến thức của mình Đặc biệt là

đối với công tác bồi dỡng học sinh giỏi, để phát huy đợc tối đa khả năng của HS thìngời thầy đóng vai trò là ngời hớng dẫn, dẫn dắt các em chủ động tìm ra kiến thức,khuyến khích các em tìm ra những cách giải nhanh và độc đáo trên cơ sở cung cấp,hớng dẫn cho các em một số phơng pháp cơ bản

- Trong đề tài này tôi xin đa ra một số phơng pháp giúp giải nhanh bài tập hoá họcphù hợp với lứa tuổi học sinh THCS nh sau:

+ Phơng pháp dựa vào những dấu hiệu đặc biệt

Trang 7

1 Phơng pháp dựa vào các dấu hiệu đặc biệt:

a Dựa vào điểm đặc biệt về nguyên tử khối (NTK) hoặc phân tử khối (PTK)

Ví dụ 1: Cho các chất sau FeS; FeS2; FeO; Fe2O3; Fe3O4; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3.Các chất có % về khối lợng của Fe giảm dần là:

A FeO; FeS2; Fe2O3; FeS; Fe3O4; FeSO4; Fe2(SO4)3

B FeS2; FeO; Fe2O3; Fe3O4; FeSO4; FeSO3; Fe2(SO4)3; FeS; FeSO4

C FeO; Fe3O4; Fe2O3; FeS; FeS2; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3

D Fe3O4; Fe2O3; FeO; FeS; FeS2; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3

Ta thấy các chất trong bài là những hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tử là Fe;

S; O Và NTK của S = 2 lần NTK của O, do đó có thể quy các hợp chất trên thành

hợp chất chỉ chứa nguyên tố Fe và nguyên tố O Kết quả thu đợc nh sau:

Trong FeS gồm 1Fe; 2O;

FeS2 gồm 1 Fe; 4O;

FeO gồm 1Fe; 1O;

Fe2O3 gồm 1 Fe ; 1,5 O ; FeSO3 gồm 1Fe; 5O;

FeSO4 gồm 1Fe; 6O

Sau đó so sánh tỉ lệ giữa số nguyên tử Fe với số nguyên tử O sẽ đợc kết quả:

Đáp án C

Với cách làm nêu trên, học sinh có thể giải quyết một số bài tập tơng tự:

Ví dụ 2 Cho các chất Cu2S; CuS; CuO; Cu2O Hai chất có % khối lợng Cu nh nhaulà:

A CuO và CuS C CuS và Cu2O

Trang 8

Nếu một nguyên tử oxi kết hợp với một số đơn vị khối lợng càng nhỏ củanguyên tố kia thì hàm lợng % của oxi càng lớn.

Ví dụ: Trong MgO một nguyên tử oxi kết hợp với 24 đơn vị của Mg sẽ có

hàm lợng % lớn hơn CaO, vì trong CaO một nguyên tử O kết hợp với 40 đơn vị củaCa

Nh vậy trong câu hỏi trên bỏ qua các oxit Al2O3; Fe2O3; MgO và MnO2, chỉcần tính một nguyên tử oxi kết hợp với mấy đơn vị nguyên tử kia:

Trong N2O3 1 nguyên tử O ứng với 9 3

3

14 2

 đơn vị khối lợng nguyên tử N

P2O5 : 10

5

31 2

Cl2O7: 10

7

5 , 35 2

Vậy N2O3 giàu oxi nhất: %O = 100 % 63 , 16 %

16 3 14 2

16 3

(Dựa vào nhận xét PTK của các hợp chất khác nhau nhng hơn kém nhau 1

số lần Nếu có cùng 1 khối lợng của hai chất sẽ suy ra số mol của chúng sẽ hơnkém nhau từng ấy lần)

Nhận xét: PTK của Fe2O3 = 2.PTK của CuO

Trang 9

Qua các ví dụ trên cho thấy: rõ ràng việc học sinh vận dụng những điểm đặcbiệt về nguyên tử khối hoặc phân tử khối giúp việc tìm ra đáp án rất dễ dàng,nhanh chóng và hạn chế đợc sai sót

b Tìm nhanh đáp án bài tập trắc nghiệm bằng cách dựa vào NTK hoặc PTK bằng nhau của các chất.

Ví dụ 1: Để hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm bột CaO và Fe cần vừa đủ250ml dung dịch HCl 2M Giá trị của a là:

Trang 10

giải nhanh nhất là phơng pháp sơ đồ đờng chéo”.

a Quy tắc đ ờng chéo áp dụng cho dung dịch:

Có thể áp dụng quy tắc đờng chéo để tính toán nhanh Quy tắc đờng chéo chỉ đợc

l-Sơ đồ đờng chéo và công thức tơng ứng với mỗi trờng hợp là:

*) Đối với nồng độ % về khối lợng:

Trang 11

m1 C1 |C2 - C|

C

m2 C2 |C1 - C| (1)

| C C

|

| C C | m

m

1

2 2

|

| C C | V

V

1

2 2

| C C

|

| C C | m

m

1

2 2

|

| C C | m

m

1

2 2

|

| C C | m

m

1

2 2

1

Khi sử dụng sơ đồ đờng chéo ta cần chú ý:

*) Chất rắn coi nh dung dịch có C = 100%

*) Dung môi coi nh dung dịch có C = 0%

*) Khối lợng riêng của H2O là d = 1 g/ml

b Quy tắc đ ờng chéo áp dụng cho hỗn hợp khí:

Hỗn hợp khí cũng đợc xem nh là một dung dịch-dung dịch khí Nếu biết 

M

của 2 khí cụ thể, có thể tìm tỉ lệ mol hoặc tỉ lệ thể tích giữa chúng bằng quy tắc ờng chéo mở rộng sau đây:

đ-Khớ 1 n1, V1 M1Khớ 2 n2, V2 M2

1 2

1

M M

M M V

Sau đây là một số ví dụ sử dụng phơng pháp đờng chéo trong tính toán pha chế dung dịch

Dạng 1: Tính toán pha chế dung dịch

Ví dụ 1: Để thu đợc dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% phavới m2 gam dung dịch HCl 15% Tính tỉ lệ m 1 /m 2 ?

Trang 12

Phơng pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn

có thể áp dụng cho các trờng hợp đặc biệt hơn, nh pha một chất rắn vào dung dịch Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tơng ứng với lợng chất tan trong dung dịch.

Ví dụ 3: : Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta đợc dung dịch

gam H2SO4Nồng độ dung dịch H2SO4 tơng ứng: 122,5%

Gọi m1, m2 lần lợt là khối lợng SO3 và dung dịch H2SO4 49% cần lấy Theo (1) tacó:

44,1

29,4

| 4 , 8 122,5

|

| 4 , 78 49

A 180 gam và 100gam B 200gam và 80 gam

C 60 gam và 220 gam D 40 gam và 240 gam

Hớng dẫn giải:

Coi CuSO4.5H2O là dung dịch CuSO4 có nồng độ:

% 64

% 100 250

8 m

Trang 13

Điểm lí thú của sơ đồ đờng chéo là ở chỗ phơng pháp này còn có thể dùng để tính nhanh kết quả của nhiều dạng bài tập hóa học khác Sau đây ta lần lợt xét các dạng bài tập này.

Dạng 2: Tính tỉ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí

Ví dụ 1: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là

18 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là bao nhiêu?

1

%V 3

1 12

4

V

V

3 2

3

O O

Ví dụ 2: Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu

đợc hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15 X là:

| 30 - M

| V

V

2 2

Dạng 3: Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2 kim loại có cùng tính chất hóa học

Ví dụ 1: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl

d, thu đợc 448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp

là bao nhiêu?

Hớng dẫn giải:

Trang 14

(mol) 0,02 22,4

CaCO3(M2 = 100) |197 - 158,2| = 38,8

38,8 58,2

Dạng 4: Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại

Đây là một dạng bài mà nếu giải theo cách thông thờng là khá dài dòng, phức tạp Tuy nhiên nếu sử dụng sơ đồ đờng chéo thì việc tìm ra kết quả trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều

Để có thể áp dụng đợc sơ đồ đờng chéo, ta coi các quặng nh một dung dịch mà“ ”

chất tan là kim loại đang xét, và nồng độ của chất tan chính là hàm l

về khối lợng của kim loại trong quặng.

Ví dụ : A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3 B là quặng manhetit chứa 69,6%

Fe3O4 Trộn m 1 tấn quặng A với m 2 tấn quặng B thu đợc quặng C, mà từ 1 tấn

quặng C có thể điều chế đợc 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon Tính tỉ lệ m 1 /m 2 ?

6 , 69

mA 420 |504 - 480| = 24 480

mB 504 |420 - 480| = 60

5

2 60

Trang 15

+ 1 tấn A có 0,6 tấn Fe2O3 có 0,42 tấn Fe  trong A có 42% Fe

+ 1 tấn B có 69,6 tấn Fe3O4 có 0,504 tấn Fe  trong B có 50,4% Fe)

Đáp án: 50 gam Câu 3: Cần lấy bao nhiêu gam oleum 71% để khi cho vào 800 gam dung dịch

H2SO4 20% thì thu đợc dung dịch H2SO4 90%?

Đáp án: 2153,8 gam Câu 4: Tính lợng tinh thể axetat đồng (CH3COO)2Cu.H2O và dung dịch axetat đồng

5 để điều chế 430 gam dung dịch axetat đồng 20%?

Đáp án: 355 gam và 75 gam.Câu 5: Muốn có dung dịch FeSO4 có nồng độ 3,8% thì khối lợng FeSO4.7H2O là bao nhiêu khi hoà tan vào 372,2 gam nớc?

Đáp án: 27,8 gamCâu 6: Cho tinh thể CuSO4.5H2O hoà tan vào 400 gam dung dịch CuSO4 2% để thu

đợc dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M ( D = 1,1g/ml ) Tính khối lợng tinh thể cần

Câu 7: Độ tan của AgNO3 ở 800C là 668 gam và ở 200C là 222 gam Khối lợng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 400 gam dung dịch bão hoà ở 800C xuống 200C là bao nhiêu gam ?

Đáp án: 261,3 gam Câu 8: Biết độ tan của NaCl ở 900C và 200C lần lợt là 50 gam và 36 gam Khối lợngtinh thể NaCl tách ra khi làm lạnh 450 gam dung dịch bão hoà ở 900C xuống đến

200C là bao nhiêu? Đáp án: 42 gam

Câu 9: Hoà tan 55 gam hỗn hợp Na2CO3, Na2SO3 bằng 500ml axit H2SO4 1M thìvừa đủ thu đợc 1 muối trung hoà duy nhất và hỗn hợp khí X Thành phần % thể tíchhỗn hợp khí X là:

A 80% CO2, 20%SO2 B 70% CO2, 30%SO2

Trang 16

C 60% CO2, 40% SO2 D 50% CO2, 50% SO2

Đáp án: ACâu 10: X là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O Y là khoáng vật tenorit chứa 70%

CuO Cần trộn X và Y theo tỉ lệ khối lợng

Fe3O4 Trộn a tấn quặng X với b tấn quặng Y thu đợc quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z

có thể điều chế đợc 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon Tỉ lệ a/b là:

Đáp án: DCâu 12: Hoà tan hoàn toàn 34,85 gam hỗn hợp 2 muối BaCO3, Na2SO3 bằng dung dịch HCl thu đợc 4,48 lít khí CO2 ( đktc ) Số mol BaCO3 trong hỗn hợp là:

Đáp án: BCâu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3, NaHCO3 đợc chấtrắn Y có khối lợng bằng 75,4% khối lợng của X Khối lợng NaHCO3 có trong X là:

A 54,0 gam B 27,0gam C 72,0 gam D 36,0 gam

Đáp án: CCâu 14: Đốt cháy hoàn toàn 21,0 gam dây sắt trong không khí thu đợc 29,4 gam hỗn hợp các oxit Fe2O3, Fe3O4 Khối lợng Fe2O3 tạo thành là:

A 12,0 gam B 13,5 gam C 16.5 gam D 18.0 gam

Đáp án: A

Trên đây là một số tổng kết về việc sử dụng phơng pháp sơ đồ đờng chéo trong giải nhanh bài toán hóa học Các dạng bài tập này rất đa dạng, vì vậy đòi hỏi chúng ta phải nắm vững phơng pháp song cũng cần phải có sự vận dụng một cách linh hoạt đối với từng trờng hợp cụ thể Để làm đợc điều này cần phải có sự suy nghĩ, tìm tòi để có thể hình thành và hoàn thiện kĩ năng giải toán của mình

3 Phơng pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố - bảo toàn khối lợng – Bồi d

Bảo toàn e

a

á p dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

Trang 17

Nguyên tắc chung của phơng pháp này là dựa vào định luật bảo toàn nguyên

tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thờng, các nguyên tố luôn

đợc bảo toàn” Điều này có nghĩa là: “ Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố

X bất kì trớc và sau phản ứng là luôn bằng nhau”

V í d ụ 1 : Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl d, thu đợc dung dịch B Cho NaOH d vào

B, thu đợc kết tủa C Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí

đến khối lợng không đổi thu đợc m gam chất rắn D Tính m.

Hớng dẫn giải

Các phản ứng hóa học xảy ra:

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2ONaOH + HCl NaCl + H2O

2NaOH + FeCl2 NaCl + Fe(OH)2 3NaOH + FeCl3 3NaCl + Fe(OH)3 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)32Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

2

5 , 0

 (mol) Nên : mD= 0,25.160 = 40 (gam)

Ví dụ 2: (6)Đốt cháy 9,8g bột Fe trong không khí thu đợc hỗn hợp rắn X gồm

FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Để hoà tan X cần dùng vừa hết 500ml dung dịch HNO3 1,6M,thu đợc V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc).Giá trị của V là:

A 6,16lít B 10,08 lít C 11,76lít D 14,0 lít

Lời giải:

Sơ đồ phản ứng:

Fe + O  X + HNO  Fe(NO ) + NO

Trang 18

Theo bảo toàn nguyên tố với Fe:

Số mol Fe(NO3)3 = Số mol Fe = 0,175(mol)

Theo bảo toàn nguyên tố với N:

Số mol NO = Số molHNO3 - 3 Số mol Fe(NO3)3 0,175(mol

Nhận xét: Theo PT nhận thấy: nCO = nO của oxit Fe = 0,2 (mol)

Nên mFe = m hỗn hợp – Bồi d mO trong oxit Fe = 17,6 – Bồi d 16.0,2 = 14,4 (g)

Bài tập áp dụng

Bài tập 1 : Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hoà tan hoàntoàn A bằng dung dịch HCl d thu đợc dung dịch B Cho NaOH d vào B, thu đợc kếttủa C Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc

m g chất rắn D Giá trị của m là:

Ngày đăng: 17/07/2014, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. - Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Th…: Tuyển tập câu hỏi TN hoá học PTTH – NXBGD / 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập câu hỏi TN hoá học PTTH
Nhà XB: NXBGD / 2007
6. – Nguyễn Khoa Thị Thợng: Phơng pháp giả nhanh các bài toán hoá học trọng tâm –NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giả nhanh các bài toán hoá học trọng tâm –
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
7. – Cao Thị Thiên An: Phơng pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ - NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hoá học vô cơ
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
9. - Nguyễn Ngọc Sơn: Phát triển tính tích cực, tính tự giác của học sinh trong quá trình dạy học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tính tự giác của học sinh trong quá
10. - Lê Khánh Bằng: Công nghệ dạy học với vấn đề tổ chức quá trình dạy học 11. - Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cơng, Dơng Xuân Trinh: Lí luận dạy học hoáhọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Lê Khánh Bằng: "Công nghệ dạy học với vấn đề tổ chức quá trình dạy học"11. - Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cơng, Dơng Xuân Trinh: "Lí luận dạy học hoá
12. - Ngô Ngọc An: Bài tập trắc nghiệm Hoá học 8, 9 - NXB GD 13. – Ngô Ngọc An: 350 bài tập hoá học THCS - NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm Hoá học 8, 9" - NXB GD13. – Ngô Ngọc An: "350 bài tập hoá học THCS
Nhà XB: NXB GD13. – Ngô Ngọc An: "350 bài tập hoá học THCS" - NXB GD
2. – Nguyễn Khoa Thị Phơng : Phơng pháp giải nhanh các bài toán hoá học trọng tâm Khác
4. – Lê Phạm Thành, Vũ Khắc Ngọc: Một số phơng pháp giải nhanh bài toán Hoá học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đờng chéo và công thức tơng ứng với mỗi trờng hợp là: - skkn phương pháp giải nhanh bài tập hóa học áp dụng cho bồi dưỡng học sinh giỏi
ng chéo và công thức tơng ứng với mỗi trờng hợp là: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w