Trong Luật giáo dục, điều 28, mục 2 có ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, m
Trang 1Môn Công nghệ 11
a phần mở đầu I- Cơ sở khoa học của đề tài:
Phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lợng dạy học Để hiểu sâu và nắm chắc kiến thức kỹ thuật học sinh phải tiếp thu kiến thức chủ động, tích cực Việc cải tiến phơng pháp dạy học,
đổi mới cách kiểm tra đánh giá kiến thức với các bộ môn nói chung và môn công nghệ (Công nghiệp) là rất cần thiết nhằm tăng hứng thú học tập với học sinh và giúp các em chủ động nắm chắc kiến thức
Trong Luật giáo dục, điều 28, mục 2 có ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Phần vẽ kĩ thuật cơ sở là chơng đầu tiên của môn Công nghệ lớp 11.
Đây là một nội dung khó, liên quan đến kiến thức tự nhiên, nhất là kiến thức hình học Một số nội dung học sinh đã đợc làm quen trong môn Công nghệ lớp 8, song
do các em đã đợc học khá lâu, hơn nữa giáo viên dạy Trung học cơ sở thờng không
đúng chuyên ngành nên kiến thức các em đã đợc học rồi nhng vẫn rất mơ hồ Đối với các lớp học yếu thì việc dạy và học chơng này vô cùng khó khăn
II mục đích nghiên cứu.
- Việc vận dụng phơng pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đã và đang trở thành vấn đề bắt buộc đối với mọi giáo viên Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy ở nhà tr-ờng gặp không ít khó khăn về phơng tiện, đối tợng học sinh, cơ sở vật chất…do đódo đó hiệu quả giảng dạy vẫn còn hạn chế
Mục đích: Vận dụng phơng pháp dạy học tích cực trong việc giảng dạy môn Công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng: Chơng trình môn Công nghệ, bậc Trung học phổ thông, khối 11
- Phạm vi nghiên cứu: Các phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong việc dạy chơng I: Vẽ kĩ thuật cơ sở
IV Kế hoạch nghiên cứu.
1 Thời gian nghiên cứu.
- Sáng kiến đợc tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 3 năm 2013
2 Địa điểm nghiên cứu.
Trang 2Môn Công nghệ 11
- Trờng Trung học phổ thông Ân Thi- Huyện Ân Thi- Tỉnh Hng Yên
3 Đối tợng nghiên cứu.
- Hoạt động giảng dạy và học tập môn Công nghệ- Chơng I: Vẽ kĩ thuật cơ sở tại lớp 11 A4; 11 A7
+ Lớp thực nghiệm: 11A4.
+ Lớp đối chứng: 11 A7
Hai lớp cú số học sinh như nhau (45 học sinh), lực học mụn Cụng nghệ năm lớp
10 tương đương nhau
B- Nội dung:
I- Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua các
ph-ơng pháp dạy học:
1- Phơng pháp đàm thoại (vấn đáp) trong dạy học:
Đàm thoại thực chất là phơng pháp giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời,
đồng thời có thể trao đổi qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm kiến thức một cách chủ động, tích cực
Trong thực tế, nhiều khi ta quan niệm rằng cứ đặt câu hỏi rồi học sinh trả lời
là có đàm thoại Nh vậy, ta đã hiểu cha đúng về đàm thoại Theo tôi, đàm thoại có nhiều mục đích: Có thể đàm thoại để nắm lại, kiểm tra kiến thức cũ, đàm thoại để phát triển t duy tìm kiến thức mới, đàm thoại để chứng minh, giải thích một vấn đề, nội dung kiến thức
Với bài dạy kỹ thuật khi kiểm tra kiến thức cũ, kiến thức có liên quan đến bài dạy mới, giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ đã học không cần suy luận Câu hỏi loại này dễ thực hiện, dễ ra câu hỏi, song cần rõ ràng
Trang 3Môn Công nghệ 11
Ví dụ 1: Khi dạy bài 1 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật Để dạy về khái niệm tỉ lệ, kiến thức này học sinh đã gặp trong bản đồ địa lí và đồ thị trong toán học, giáo viên chỉ cần hỏi: Tỉ lệ là gì? Có mấy loại tỉ lệ?
Ví dụ 2: Để dạy bài hình chiếu trục đo phải dùng kiến thức về hình chiếu song song, dạy bài phơng pháp hình chiếu vuông góc phải dùng kiến thức phép chiếu vuông góc Câu hỏi rất đơn giản: Thế nào là phép chiếu song song và ứng dụng? Hoặc thế nào là phép chiếu vuông góc và ứng dụng?
Cũng có thể dùng các câu hỏi để đặt vấn đề vào bài giảng mới dới dạng "nêu vấn đề" qua nội dung kiến thức cũ
Trong khi giảng bài để làm sáng tỏ một vấn đề, một nội dung kiến thức ta phải sử dụng đàm thoại kết hợp với trực quan hoặc các ví dụ minh hoạ để học sinh
dễ học, dễ nhớ Cách đàm thoại này thờng dùng một hệ thống câu hỏi nối tiếp nhau (kết hợp với các phơng tiện nghe, nhìn), thầy đàm thoại với một hoặc nhiều học sinh nhằm tiến tới vấn đề cần bàn, cần nắm vững
Ví dụ: Khi dạy bài 7: Hình chiếu phối cảnh, giáo viên dùng trực quan (tranh
vẽ hình 7.1 Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà) vừa cho học sinh quan
sát, gợi ý để các em trả lời câu hỏi
GV: Hình vẽ biểu diễn nội dung gì?
HS: Biểu diễn ngôi nhà (GV chỉ ra trên hình)
GV: Có nhận xét gì về kích thớc các bộ phận của ngôi nhà trên hình vẽ? (GV gợi ý)
HS: Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
GV: Có nhận xét gì về các đờng thẳng trong thực tế song song với nhau?
(Cho học sinh quan sát tiếp tranh vẽ hình 7 3 Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ )
HS: Các đờng thẳng trong thực tế song song với nhau có thể cắt nhau
GV: Điểm cắt nhau này gọi là điểm tụ, hình biểu diễn này gọi là hình chiếu phối cảnh
GV: (Cho học sinh quan sát hình 7.2 Hệ thống xây dựng hình chiếu phối
cảnh) hỏi:
Trong phép chiếu này, đâu là tâm chiếu, mặt phẳng hình chiếu, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng tầm mắt, đờng chân trời?
HS: -Tâm chiếu là mắt ngời quan sát (điểm nhìn)
- Mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tởng tợng gọi là mặt tranh
- Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn gọi là mặt phẳng vật thể
Trang 4Môn Công nghệ 11
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt Mổt phẳng này cắt mặt tranh theo 1 đờng thẳng gọi là đờng chân trời (tt)
(GV: Phân tích, học sinh trả lời) Cũng có thể giáo viên hỏi tập trung vào một học sinh hoặc hỏi nhiều học sinh để không khí lớp sôi nổi hơn Điều đáng lu ý là giáo viên phải nắm vững khả năng của học sinh nếu không sẽ mất nhiều thời gian
Một kiểu đàm thoại khác kích thích cao t duy của học sinh Đặc điểm của
đàm thoại loại này là xây dựng, một hệ thống câu hỏi - trả lời theo dáng dấp nêu vấn đề Cách đàm thoại này có thể dùng để kiểm tra, khắc sâu kiến thức cũ hoặc dạy bài mới Các câu hỏi đặt ra không có ngay trong nội dung của bài mà đòi hỏi các em phải suy nghĩ, dựa vào kiến thức cũ mới có thể trả lời đợc Sau khi trả lời
đ-ợc các em sẽ nắm rất chắc kiến thức đã tiếp thu đđ-ợc
Một số ví dụ: Khi dạy bài 2 Hình chiếu vuông góc Để xây dựng đợc hình chiếu vuông góc phải dựa vào phép chiếu xuyên tâm( đã học ở lớp 8), vật thể chiếu
đợc tạo thành từ các khối hình học( học sinh đã học ở lớp 8) Vì vậy khi dạy bài này học sinh phải nắm chắc kiến thức Công nghệ lớp 8, có thể đa ra câu hỏi:
- Hình chiếu vuông góc dựa trên cơ sở của phép chiếu nào? Nội dung của phép chiếu đó nh thế nào?
-Vật thể do các khối hình học nào tạo thành?
Sau khi trả lời đợc các em sẽ nắm rất chắc kiến thức đã tiếp thu đợc
Phơng pháp đàm thoại có nhiều u điểm, song cũng có nhiều hạn chế Trong một bài dạy ta không nên lạm dụng dễ gây nhàm chán mất thời gian
Điều đáng lu ý ở đây là để đàm thoại cho tốt giáo viên phải xác định rõ mục
đích đàm thoại để xây dựng, củng cố đơn vị kiến thức nào Câu hỏi đặt ra phải đ ợc chọn lọc sao cho dễ hiểu, dễ trả lời và phù hợp với trình độ học sinh Cao hơn, câu hỏi phải mang tính "gợi mở", "dẫn dắt" học sinh đi tìm kiến thức Chính vì yêu cầu trên mà giáo viên khi sử dụng đàm thoại phải tốn nhiều công sức để chuẩn bị câu hỏi Yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của phơng pháp này là nội dung
và kỹ thuật đặt câu hỏi
Một số yêu cầu khi đặt ra câu hỏi:
- Xác định rõ mục đích, yêu cầu nội dung cần hỏi
- Dự kiến câu trả lời của học sinh (tuỳ theo trình độ học sinh) dự kiến câu hỏi, gợi ý bổ sung
- Đặt câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh
Trang 5Môn Công nghệ 11
Phơng pháp đàm thoại cần kết hợp tốt với các phơng pháp khác (nhất là
ph-ơng pháp trực quan) bài giảng mới đạt kết quả cao Có thể áp dụng phph-ơng pháp
đàm thoại cho toàn bài, thông thờng ta nên áp dụng ở những nội dung cần thiết và
có thể "đàm thoại"
2- Dạy học nêu vấn đề trong bài dạy
Dạy học nêu vấn đề đang đợc nhiều giáo viên sử dụng, đó là một phơng pháp hay nhng khó áp dụng và phải tốn nhiều công sức Trong một bài dạy kỹ thuật nếu đợc áp dụng phơng pháp này sẽ trở nên vô cùng hấp dẫn và chất lợng bài giảng
sẽ có kết quả không ngờ
Phơng pháp dạy học nêu vấn đề có u điểm rất lớn kích thích t duy, trí sáng tạo khoa học của học sinh Điểm mấu chốt của phơng pháp này là giáo viên phải tạo ra đợc các "tình huống có vấn đề" Tình huống có vấn đề là mâu thuẫn khách quan của nhiệm vụ nhận thức (muốn hiểu biết) đợc học sinh chấp nhận nh mâu thuẫn nội tại của bản thân
Tình huống có vấn đề phải đảm bảo 3 điều kiện:
- Phù hợp với mục đích dạy học tạo đợc sự ngạc nhiên hấp dẫn
- Là kiến thức mới mà học sinh không thể giải thích đợc bằng kiến thức cũ hoặc cảm thấy nh "trái ngợc" với kiến thức cũ
- Phù hợp với trình độ học sinh
Trong bài dạy kỹ thuật tình huống có vấn đề rất đa dạng Để tạo ra đợc tình huống có vấn đề giáo viên phải dựa vào nội dung của bài tìm ra những mâu thuẫn giữa nội dung kiến thức mới với nội dung kiến thức cũ, giữa kiến thức lý thuyết với thực hành (nếu có) Từ đó giáo viên đặt câu hỏi tạo ra tình huống có vấn đề cần giải quyết
Có thể phân ra các loại tình huống sau trong bài dạy Công nghệ tôi đã sử dụng:
a Tình huống có vấn đề thể hiện ở mâu thuẫn giữa tính đa dạng của tri thức với sự cần thiết phải lựa chọn lấy một tri thức hợp lý nhất (nhiều giải pháp lựa chọn lấy một).
Ví dụ 1: Để biểu diễn vật thể ta có thể dùng nhiều phơng pháp biểu diễn nh hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình phối cảnh nhng trong bản vẽ kỹ thuật phải chọn phơng pháp tối u nhất Giáo viên nêu ra tình huống có vấn đề (nhiều phơng pháp lựa chọn lấy một)
GV: Tại sao hình chiếu trục đo có u điểm chỉ dùng một hình chiếu đã biểu diễn đợc ba chiều vật thể lại không dùng làm phơng pháp chính để biểu diễn vật thể
HS: Trả lời
Trang 6Môn Công nghệ 11
GV: Chỉ rõ u nhợc của phơng pháp này và yêu cầu với việc biểu diễn vật thể
là phản ánh đúng hình dạng và kích thớc thật của vật thể nên phải sử dụng hình chiếu vuông góc (Hình chiếu trục đó không phản ánh đúng hình dạng và kích thớc thật của vật thể)
Nh vậy, các tình huống có vấn đề rất đa dạng, điều quan trọng nhất là phải tìm ra đợc tình huống có vấn đề là những mâu thuẫn của kiến thức đã nêu trên
Không phải bài dạy nào, phần nội dung nào cũng có tình huống có vấn đề Vì vậy tuỳ bài, tuỳ nội dung mà áp dụng một cách linh hoạt không gợng ép Không nhất thiết áp dụng phơng pháp này cho toàn bài mà có thể áp dụng từng phần nội dung và kết hợp với các phơng pháp khác
Để bài giảng đợc thành công tốt cần lu ý giai đoạn tạo ra tình huống có vấn
đề mới chỉ là bớc đầu làm nảy sinh điều muốn biết với học sinh kích thích t duy cho học sinh Bớc quan trọng hơn khi đã nảy sinh tình huống có vấn đề giáo viên phải hớng để học sinh nghiên cứu và giải quyết vấn đề, củng cố và vận dụng tri thức Đây mới là bớc cốt yếu quan trọng giúp học sinh nắm chắc tri thức
b Tình huống thể hiện mâu thuẫn kiến thức đã học với yêu cầu nảy sinh
trong việc tiếp thu kiến thức mới.
3 Sử dụng sơ đồ t duy trong dạy học.
- Là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức và phát triển t duy, giúp ngời học truyền tải thông tin vào bộ não rồi đa thông tin ra ngoài bộ não một cách dễ dàng, đồng thời là phơng tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả:
+ Mở rộng, đào sâu và kết nối các ý tởng
+ Bao quát đợc các ý tởng trên một phạm vi sâu rộng
- Cách tiến hành:
+ Từ một chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan
+ Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/ nội dung liên quan
Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/ nội dung luôn đợc kết nối với nhau Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ
và rõ ràng
Ví dụ 1: Khi dạy bài 3 Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản,
và bài 6 Thực hành: Biểu diễn vật thể tôi đã sử dụng sơ đồ t duy để trình bày các
b-ớc tiến hành:
Ví dụ 2: Khi dạy bài 4 Mặt cắt và hình cắt, tôi đã sử dụng sơ đồ t duy để củng cố, khắc sâu nội dung bài học
4 Sử dụng phiếu học tập trong dạy học.
Trang 7Môn Công nghệ 11
Việc sử dụng phiếu học tập là một phương tiện để phỏt triển tớch cực hoạt động của học sinh Phiếu học tập giỳp học sinh làm quen với một cỏch kiểm tra trỡnh độ kiểu mới Cỏc cõu hỏi thường khụng phức tạp, khụng khú nhưng đũi hỏi học sinh phải cú phản xạ nhanh, hiểu ý nhanh và lựa chọn ngay cỏch trả lời thớch hợp nhất Muốn vậy thiết kế phiếu học tập theo tinh thần đổi mới phương phỏp dạy học núi chung và mụn cụng nghệ 11 núi riờng là hợp lớ và khoa học nhất Bởi vỡ: Phiếu học tập là một trong những cụng cụ cho phộp cỏ nhõn hoạt động học tập, tiết kiệm thời gian trong việc tổ chức cỏc hoạt động học tập Đồng thời là cụng cụ hữu hiệu trong việc thu thập và xử lớ thụng tin ngược Phiếu học tập gồm những tờ giấy rời, in sẵn những cụng việc độc lập hoặc làm theo nhúm được phỏt cho học sinh để hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Mỗi phiếu cú thể giao cho học sinh vài cõu hỏi, bài tập cụ thể nhằm dẫn dắt đến một kiến thức tập dượt, một kĩ năng rốn luyện, một thao tỏc tư duy thăm dũ một thỏi độ trước một vấn đề
Tôi đã sử dụng một số dạng phiếu học tập nh sau:
NHIỀU LỰA CHỌN.
Ví dụ: Khi giảng dạy bài 2 Hình chiếu vuông góc, tôi sử dụng phiếu học tập trờn lớp Tỡm hiểu vị trớ đặt vật thể và vị trớ cỏc hỡnh chiếu trờn bản vẽ trong phương phỏp chiếu gúc thứ nhất
- Mỗi học sinh một phiếu
- Thời gian hoàn thành 5 phỳt
- Giỏo viờn lưu ý học sinh quan sỏt kết hợp hỡnh vẽ trong sỏch giỏo khoa để tỡm hiểu
Trang 8Môn Công nghệ 11 PHIẾU HỌC TẬP
HèNH CHIẾU VUễNG GểC
Họ và tờn học sinh:………
Lớp:………
Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi ở đầu cõu mà em cho là đỳng nhất.
1 Trong phương phỏp chiếu gúc thứ nhất vật thể được đặt ở vị trớ nào?
a Trước mặt phẳng hỡnh chiếu đứng
b Trờn mặt phẳng hỡnh chiếu bằng
c Bờn trỏi mặt phẳng hỡnh chiếu cạnh
d Cả a, b, c
2 Trong phương phỏp chiếu gúc thứ nhất vị trớ hỡnh chiếu bằng được đặt ở đõu?
a Gúc bờn trỏi bản vẽ b Gúc bờn phải bản vẽ
c Dưới hỡnh chiếu đứng d Trờn hỡnh chiếu đứng
3 Trong phương phỏp chiếu gúc thứ nhất vị trớ hỡnh chiếu đứng được đặt ở đõu?
a Gúc bờn trỏi bản vẽ b Gúc bờn phải bản vẽ
c Bờn trỏi hỡnh chiếu cạnh d a, b và c
Dạng 2: PHIẾU HỌC TẬP Cể CÁC BÀI TẬP DẠNG TRẮC NGHIỆM ĐIỀN KHUYẾT.
Ví dụ: Khi dạy bài 5 Hình chiếu trục đo, tôi đã sử dụng phiếu học tập để củng cố kiến thức sau khi học xong bài
- Mỗi học sinh làm một phiếu
- Thời gian 8 phỳt
Trang 9M«n C«ng nghÖ 11
- Giáo viên thu phiếu học tập để theo dõi học sinh, nhận xét kịp thời để học sinh rút kinh nghiệm
- Giáo viên đưa ra đáp án đúng để học sinh tự chấm kết quả
PHIẾU HỌC TẬP
HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
Họ và tên học sinh:………
Lớp:………
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện các nội dung sau: 1 Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu ………
2 Các trục O’X’, O’Y’, O’Z’ được gọi là………
3 Góc giữa các trục đo: X'O'Z', Y'O'Z', X'O'Z' gọi là………
4 Hệ số biến dạng theo trục O’X’ là………
5 Hệ số biến dạng theo trục O’Y’ là………
6 Hệ số biến dạng theo trục O’Z’ là………
7 Hình chiếu trục đo vuông góc đều có các góc trục đo bằng nhau và bằng………
8 Hình chiếu trục đo vuông góc đều có hệ số biến dạng là ………
9 Hình chiếu trục đo xiên góc cân có các góc trục đo là ………
8 Hình chiếu trục đo xiên góc cân có hệ số biến dạng là ………
Trang 10Môn Công nghệ 11
10 Trong hỡnh chiếu trục đo vuụng gúc đều, những hỡnh trũn nằm trong cỏc mặt phẳng song song với cỏc mặt phẳng toạ độ biến dạng thành hỡnh ………
Dạng 3 PHIẾU HỌC TẬP Cể CÁC BÀI TẬP DẠNG TRẮC NGHIỆM GHẫP ĐễI.
Ví dụ: Khi dạy bài 1 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, tôi đã sử dụng phiếu học tập sau khi học xong bài để củng cố kiến thức
- Thời gian hoàn thành 5 phỳt
- Mỗi học sinh một phiếu
- Cuối giờ giỏo viờn đưa ra phiếu trả lời đỳng để học sinh tự chấm kết quả cho nhau
PHIẾU HỌC TẬP
TIấU CHUẨN TRèNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Họ và tờn học sinh:………
Lớp:………
1 Ch n c m t c t 1 ghộp v i c m t tụm từ ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ừ ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ới cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ụm từ ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ừ ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ương ứng ở cột 2 để tạo thànhng ng c t 2 ứng ở cột 2 để tạo thành ở cột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành ột 1 ghộp với cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành để tạo thành ạo thành t o th nhành kớch thưới cụm từ tương ứng ở cột 2 để tạo thành đc ỳng c a kh gi y ủa khổ giấy ổ giấy ấy