Thực tế, giáo viên cha biết cách phân loại, tổ chức, hớng dẫn học sinh pháthuy, vận dụng tối đa các kiến thức sẵn có để giải bài toán chuyển động nhằm nângcao chất lợng dạy học.. Chính v
Trang 1Phần I: Đặt vấn đềA- Lý do chọn đề tài
1- Cơ sở lý luận.
Giáo dục là nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnh tơng lai của một dântộc Chính vì vậy Đảng ta đã nhận định rằng: " Giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu t cho giáo dục là đầu t cho tơng lai." Bởi vậy, việc nâng cao chất lợng học tập
và giáo dục cho học sinh đang đợc Đảng, nhà nớc, cha mẹ học sinh và các ngànhcác cấp quan tâm , đặc biệt là bậc Tiểu học
Tiểu học là bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho ngành GD Mỗi mônhọc ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển cơ sở ban đầu rấtquan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam Trong các môn học ở Tiểu học cùngvới môn Tiếng Việt thì môn Toán đóng vai trò vô cùng quan trọng
Môn Toán có vai trò rất lớn trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơngpháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, linh hoạt, sángtạo
Môn toán là môn học thống nhất có sự sắp xếp theo lôgíc và trật tự nhất định,
nó làm nổi rõ toàn bộ hạt nhân của toàn bộ chơng trình Môn toán ở tiểu học chiếm
số giờ rất lớn, xuyên suốt quá trình học toán là việc thực hiện các phép tính từ đơn
giản đến phức tạp Trong chương trỡnh Toỏn lớp 5 những bài toỏn về “Chuyển
động đều " chiếm một số lượng tương đối lớn Đõy là một dạng toỏn khú đối với
học sinh Học tốt dạng toỏn này giỳp học sinh rốn kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian,
kĩ năng tớnh toỏn, kĩ năng giải toỏn cú lời văn Đồng thời là cơ sở tiền đề giỳp họcsinh học tốt chương trỡnh toỏn và chương trỡnh vật lớ ở cỏc lớp trờn
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả của việc dạy và học Toán đặc biệt là dạng toán vềchuyển động đều là một yêu cầu bức xúc hiện nay
đợc, điều đó dẫn đến sự nhầm lẫn rất đáng tiếc trong quá trình giải toán
- Về phớa giỏo viờn: Chưa chỳ trọng hướng dẫn học sinh cỏch giải theo từngdạng bài; khụng chỳ ý quan tõm rốn kĩ năng giải toỏn một cỏch toàn diện cho họcsinh Thực tế, giáo viên cha biết cách phân loại, tổ chức, hớng dẫn học sinh pháthuy, vận dụng tối đa các kiến thức sẵn có để giải bài toán chuyển động nhằm nângcao chất lợng dạy học Là một ngời giáo viên, trong quá trình dạy học nhiều năm,tôi rất yêu thích môn Toán phần toán chuyển động đều Tôi luôn đặt ra câu hỏi phảilàm gì và làm nh thế nào để giúp học sinh khắc phục những sai sót đó và giúp các
em có kỹ năng tính toán thành thạo phát huy tính sáng tạo, nhanh nhẹn, luyện tríthông minh cho học sinh Chính vì vậy, tôi rất muốn mang đến cho học sinh củamình vốn kiến thức phong phú và có hệ thống về môn Toán, đặc biệt tôi muốnmang đến cho các em phơng pháp giải toán chuyển động một cách khoa học,không nhầm lẫn giữa dạng này với dạng khác Để làm đợc việc đó, tôi đã đi sâu vàonghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để tìm ra đặc điểm của mỗi bài, mỗi dạng và có cácphơng pháp giải đặc trng cho từng dạng bài tập
Vì lý do đó, tụi mạnh dạn đưa ra một vài kinh nghiệm của bản thân giúp họcsinh làm tốt cỏc bài toỏn phần chuyển động đều ở lớp 5
******************************* *****************************1
Trang 23- Kết luận
Từ vị trí, tầm quan trọng của bậc Tiểu học nói chung và của học sinh lớp 5nói riêng Từ thực tế giảng dạy phát hiện đợc những sai lầm của học sinh khi tínhtoán và giải toán phần chuyển động đều Với lơng tâm và trách nhiệm của một nhàgiáo dục , một "Kỹ s tâm hồn" làm nhiệm vụ "Trồng ngời" nên tôi chọn đề tài này
để nghiên cứu Tôi mong muốn đợc đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mìnhvào sự nghiệp giáo dục của huyện, tỉnh nhà nói chung và của trờng tôi nói riênggiúp các em học môn Toán đợc tốt hơn
B- Mục đích của đề tài.
Tôi chọn đề tài này để nghiên cứu không những nhằm chỉ ra những lỗi họcsinh thờng mắc, mà còn giúp học sinh lớp 5 của trờng thực hiện đúng các phéptính, có kỹ năng tính toán thành thạo khi giải toán chuyển động đều Ngoài ra, tôicòn hy vọng với kinh nghiệm nhỏ bé của mình phần nào giúp giáo viên trong tr ờng
và đồng nghiệp có thêm phơng pháp, cách thức, kinh nghiệm giảng dạy môn Toánphần chuyển động đều ở một số trờng hợp học sinh dễ mắc sai lầm Từ đó tạo nênnền tảng vững chãi cho các em trong kỹ năng giải Toán và là bàn đạp thúc đẩy việchọc Toán sơ cấp, cao cấp sau này của học sinh Giúp chất lợng giáo dục của trờng,huyện nhà ngày càng tiến bớc
C khách thể và đối tợng nghiên cứu:
1 Khách thể nghiên cứu:
- Học sinh lớp 5A, Giáo viên dạy lớp 5 Trờng Tiểu học Tiên Tiến
2 Đối tợng nghiên cứu:
- Biện pháp nâng cao chất lợng dạy toán chuyển động đều lớp 5
D nhiệm vụ nghiên cứu:
1 Nghiên cứu thực trạng về việc dạy và học toán chuyển động đều ở lớp 5
2 Tỡm hiểu những sai sót khi giải dạng toán này, phõn dạng cỏc bài toỏn chuyển động đều lớp 5 đồng thời phõn tớch, nhận xột nờu ra cỏc bước đi nhằm
dạy từng dạng toỏn sao cho phự hợp với khả năng của học sinh
E phạm vi, giới hạn nghiên cứu:
1 Phạm vi nghiờn cứu của đề tài là những sai lầm học sinh thờng mắc khigiải toán chuyển động đều và thực nghiệm một số kinh nghiệm dạy toán chuyển
động đều
2 Giới hạn nghiên cứu của đề tài là một số biện pháp dạy học nhằm nâng caochất lợng dạy toán chuyển động đều ở lớp 5
G - Phơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu hoàn thành đề tài này, tôi chủ yếu dùng các phơng pháp sau:
1- Phơng pháp điều tra: Qua việc phỏng vấn học sinh, qua điều tra sổ điểm, các
bài kiểm tra
2- Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Chọn đối tợng học sinh lớp 5 dạy thực
nghiệm
3 - Phơng pháp quan sát: Qua dự giờ, thăm lớp để phát hiện những lỗi sai của học
sinh
4- Phơng pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm giáo dục: Trên cơ sở quan
sát , phỏng vấn , điều tra để tìm nguyên nhân, phân tích từng mặt của hoạt động rồitìm biện pháp giải quyết, cuối cùng tổng kết kinh nghiệm
5- Phơng pháp thống kê toán học: Thống kê số lợng học sinh giỏi - khá - trung
bình - yếu qua các đợt khảo sát
Phần II - Nội dung đề tàiChơng 1 VỊ TRÍ VAI ,TRề CỦA VIỆC DẠY GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU Ở TIỂU HỌC.
******************************* *****************************2
Trang 3I Những căn cứ để xây dựng biện pháp dạy toán chuyển động đều lớp 5
1 Mục tiêu, nhiệm vụ môn toán ở tiểu học
a) Mục tiêu:
Giáo dục ở tiểu học nhằm giúp học sinh :
+) Có những kiến thức cơ sở ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, các
đại
b) Nhiệm vụ:
Môn toán ở tiểu học có nhiệm vụ giúp học sinh:
+) Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đờisống về số học các số tự nhiên, các số thập phân và hình học
+) Có những hiểu biết ban đầu thiết thực nhất về các đại lợng cơ bản nh: Độdài, khối lợng, thời gian, diện tích, dung tích, tiền Việt Nam và một số đơn vị đothông dụng nhất của chúng Biết sử dụng các dụng cụ để thực hành đo lờng, biết sửdụng các đơn vị đo đơn giản
+) Rèn luyện để nắm chắc các kỹ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về bốnphép tính với các số tự nhiên, số thập phân, các số đo đại lợng
+) Biết nhận dạng và bớc đầu biết phân biệt một số các hình hình học thờnggặp Biết tính chu vi, diện tích thể tích một số hình Biết sử dụng các dụng
cụ đơn giản để đo và vẽ một số hình
+) Có những hiểu biết ban đầu, sơ giản về dùng chữ thay số, về biểu thứctoán học, về phơng trình và bất phơng trình đơn giản nhất bằng phơng pháp phùhợp với tiểu học
+) Biết cách giải và trình bày bài giải với các bài toán có lời văn Nắm chắc,thực hiện đúng quy trình giải toán Bớc đầu biết giải các bài toán bằng các cáchkhác nhau
+) Thông qua các hoạt động học tập toán, để phát triển đúng mức một số khảnăng trí tuệ và thao tác t duy quan trọng nhất nh: So sánh, phân tích, tổng hợp, trừutợng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá, lập luận có căn cứ, bớc đầu làm quen với cácchứng minh đơn giản
+) Hình thành tác phong học tập và làm việc có suy nghĩ, có kế hoạch cókiểm tra, có tinh thần hợp tác, độc lập và sáng tạo, có ý chí vợt khó khăn, cẩn thận,kiên trì tự tin
2- Vai trũ của toỏn chuyển động đều
Là một bộ phận của mụn toỏn ở Tiểu học, Toỏn chuyển động đều cú vị trớ vai trũchung, cũng như vị trớ vai trũ riờng của nú, và biểu hiện cụ thể ở những đặc điểmsau:
* Dạy giải bài toỏn chuyển động đều gúp phần bồi dưỡng và phỏt triển năng lực trớ tuệ một cỏch toàn diện.
Mỗi bài toỏn đưa ra là một lần học sinh phải sử dụng rất nhiều cỏc thao tỏc trớtuệ nhằm giải quyết cỏc tỡnh huống cú vấn đề xảy ra Toỏn chuyển động đều là mộttrong những loại toỏn khỏ phức tạp, thể loại đa dạng , phong phỳ Vỡ thế đứngtrước một bài toỏn chuyển động, học sinh phải phỏt huy cao độ tớnh năng động củacỏc thao tỏc tư duy Qua đú giỳp học sinh giải quyết được cỏc yờu cầu của bài toỏn ******************************* *****************************3
Trang 4Đồng thời các em thấy được ý nghĩa của bài toán với hệ thống kiến thức đã học vàchuyển những kinh nghiệm, kiến thức vừa có vào hệ thống kinh nghiệm, kiến thứccủa bản thân.
* Dạy giải các bài toán chuyển động đều góp phần hình thành kiến thức, kĩ năng
cơ bản.
Học sinh Tiểu học chưa đủ khả năng lĩnh hội kiến thức qua lý thuyết thuầntúy Hầu hết các em phải đi qua các bài toán, các sơ đồ trực quan cụ thể, các emmới dễ dàng rút ra các kết luận, các khái niệm và các nội dung kiến thức cơ bản.Các kiến thức đó sau khi hình thành lại được cũng cố áp dụng vào các bài tập vớimức độ nâng cao dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Nằm trong xu thế đó, toán chuyển động đều không chỉ giúp học sinh đào sâu ,cũng côc chính kiến thức cơ bản về loại toán này như đại lượng thời gian, độ dài,vận tốc, mà nó còn cũng côc nhiều kiến thức kĩ năng cơ bản khác Biểu diễn rõnhất là kiến thức đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch, kĩ năng tóm tắt bàitoán bằng sơ đồ, kĩ năng tính toán…
* Dạy giải các bài toán chuyển động đều góp phần bồi dưỡng năng khiếu toán
học.
Là một trong những thể loại toán điển hình có tính mũi nhọn, bài toánchuyển động đêu đặc biệt quan trọng Nó góp phần không nhỏ trong việc phát hiệnhọc sinh năng khiếu qua các kì thi, bởi vì đi sâu tìm hiểu bản chất của loại bài toánnày ta thấy đây là loại toán phức tạp, kiến thức không nặng, nhưng nhiều bất ngờ ởtừng bước giải Thực tế cho thấy gần đây loại toán này được sử dụng khá rộng rãitrong việc ra các đề thi và các tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên và học sinh
* Dạy giải các bài toán chuyển động đều gây hứng thú toán học, giáo dục tư
tưởng tình cảm và nhân cách cho học sinh.
Ở bậc tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng do đặc điểm nhận thức lứatuổi này các em thường chỉ hay làm những việc mình thích, những việc nhanhthấy kết quả
Trong quá trình hệ thống hóa các bài toán chuyển động đều, tôi thấy để điđược đến bước dùng công thức cơ bản để tìm đáp số của bài toán, học sinh phải
xử lí rất nhiều các chi tiết phụ ( rất quan trọng ) của bài toán.Ở mỗi bài lại có cácbước phân tích, tìm tòi lời giải khác nhau Điều này đòi hỏi mỗi học sinh phải tíchcực , chủ động sáng tạo Các tình huống của bài toán phải xử lí linh hoạt, chínhxác để cuối cùng đưa bài toán về dạng đơn giản về điển hình
Qua giải bài toán chuyển động đều, không chỉ tạo được sự hứng thú say
mê ở mỗi học sinh, mà còn tạo cho các em một phong cách làm việc khoa họcchính xác, cần mẫn , sáng tạo
* Dạy giải các bài toán chuyển động đều góp phần cung cấp vốn hiểu biết về cuộc
sống cho học sinh tiểu học.
Các kiến thức trong toán chuyển động đều rất thực tế và gần gũi với thực tếhàng ngày như: quãng đường, thời gian, vận tốc…sẽ được tính toán và áp dụng rasao…Chính những bài toán chuyển động đều sẽ đáp ứng được yêu cầu đó
* Quá trình đi sâu tìm hiểu vai trò của việc dạy giải toán chuyển động đều đã
chứng minh được rằng :
******************************* *****************************4
Trang 5Quỏ trỡnh dạy giải toỏn núi chung và dạy giải toỏn núi riờng gúp phần khụngnhỏ vào việc phỏt triển và hỡnh thành nhõn cỏch toàn diện cho học sinh
3- Yêu cầu của toán chuyển động đều lớp 5
* Về kiến thức:
Toán chuyển động đều là loại toán khó nhng đối với học sinh lớp 5 yêu cầu chỉ
ở mức độ dơn giản Tuy vậy tôi đã nghiên cứu và phân loại một số dạng toán thờnggặp thành các dạng cụ thể và yêu cầu học sinh nắm chắc quy tắc, biết vận dụng đểgiải các bài toán chuyển động đều đơn giản nh:
+ Quy tắc tìm vận tốc
+ quy tắc tìm quãng đờng
+ quy tắc tìm thời gian
+ Tìm thời gian khi hai xe chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau
+ Tìm quãng đờng khi hai xe chuyển động ngợc chiều gặp nhau
* Về kĩ năng:
Biết áp dụng công thức tính quãng đờng, vận tốc, thời gian một cách thành thạo,thực hiện phép tính chính xác
Có thói quen tóm tắt bài toán chuyển động đều
Sử dụng thành thạo các đơn vị đo độ dài, thời gian Nắm chắc đơn vị đo quãng đờng
là km/h hoặc m/phút, đơn vị đo thời gian là giờ, phút, giây Biết phân biệt
giữa hai khái niệm: thời điểm và khoảng thời gian
4- Một số vấn đề cơ bản về đặc điểm của học sinh lớp 5
* Khả năng tri giác của học sinh lớp 5 :
Ở độ tuổi đầu cấp bậc Tiểu học, tri giỏc của cỏc em cũn gắn liền với hoạtđộng thực tiễn (rờ, nắn, cầm, bắt) nhưng với học sinh lớp 5, tri giỏc của cỏc emkhụng cũn gắn liền với hoạt động học thực tiễn, cỏc em đó phõn tớch được từngđặc điểm của đối tượng, biết tổng hợp thực tiễn, cỏc em đó phõn tớch được từngđặc điểm của đối tượng, biết tổng hợp cỏc đặc điểm riờng lẽ theo qui định Tuynhiờn do khả năng chỳ ý chưa cao nờn cỏc em vẫn hay mắc sai lầm khi tri giỏc bàitoỏn như: Đọc thiếu đề, chộp sai hay nhầm lẫn giữa cỏc bài toỏn na nỏ giốngnhau
* Khả năng chỳ ý của học sinh lớp 5.
Đối với bài toỏn chuyển động đều đặc điểm chung ngụn ngữ trongbài là: Mỗi đề toỏn thường rất dài, khụng đọc kĩ dễ nhầm Để phõn biệt được ýkiến của từ, cụm từ trong bài cho chớnh xỏc, học sinh thường mắc phải lỗi thiếuchỳ ý tới từ cảm ứng cú trong bài mà trong quỏ trỡnh giải toỏn, nhất là bài toỏnchuyển động đều thỡ đú là “chỡa khúa” cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng
Túm lại: Chỳ ý của học sinh lớp 5 chưa thật bền vững, khả năng chỳ
ý kộm, chúng mệt mỏi Cho nờn trong quỏ trỡnh làm một bài toỏn cú thể bướctỡm hiểu đề và lập kế hoạch giải rất nhanh, nhưng cuối bài lại trỡnh bày rời rạcchất lượng kộm
* Đặc điểm trớ nhớ của học sinh lớp 5.
Học sinh Tiểu học thường ghi nhớ một cỏch mỏy múc do vốn ngụnngữ cũn ớt Vỡ thế cỏc em cú xu hướng học thuộc lũng từng cõu , từng chữnhưng khụng hiểu gỡ Ở cỏc em trớ nhớ trực quan hỡnh tượng phỏt triển mạnhhơn trớ nhớ logic Cho nờn cỏc em giải cỏc bài toỏn điển hỡnh như toỏn chuyểnđộng đều một cỏch mỏy múc dựa trờn trớ nhớ về cỏc phộp tớnh cơ bản Khi gặpbài toỏn nõng cao học sinh rất dễ mắc sai lầm Trớ nhớ của cỏc em khụng đủ đểgiải quyết mõu thuẫn trong bài toỏn
******************************* *****************************5
Trang 6Tuy nhiờn học sinh lớp 5 đó biết phối hợp sử dụng tất cả cỏc giỏc quan đểghi nhớ một cỏch tổng hợp Bước đầu cú nhiều biện phỏp ghi nhớ tốt hơn cỏctài liệu đó học.
* Đặc điểm về tưởng tượng của học sinh Tiểu học.
Học sinh Tiểu học núi chung và học sinh lớp 5 núi riờng cũn rất bỡ ngỡtrước một số thao tỏc tư duy như : So sỏnh, phõn tớch…Khả năng khỏi quỏtthấp, nếu cú thỡ chỉ cú thể dựa vào dấu hiệu bờn ngoài
Đối với bài toỏn chuyển động đều, nú đồi hỏi ở học sinh sự linh hoạt vàkhả năng suy luận, diễn dịch tốt Loại toỏn này khụng giải bằng cụng thức đó cúsẵn mà cỏc em phải biết phõn tớch, suy luận, diễn giải từ những dữ kiện của bàitoỏn, để từ đú vận dụng những kiến thức đó cú sẵn, thỏo gỡ mõu thuẫn và cỏctỡnh huống đặt ra trong bài toỏn
* Đặc điểm ngụn ngữ của học sinh lớp 5.
Ngụn ngữ của học sinh lớp 5 đó phỏt triển mạnh mẽ vố ngữ õm, ngữ phỏp và
từ ngữ Riờng học sinh lớp 5 đó nắm được một số qui tắc ngữ phỏp cơ bản Tuynhiờn khi giải toỏn do bị chi phối bởi cỏc dữ kiện, giả thiết nờn trỡnh bày lời giảithường mắc sai lầm như : Sai ngữ phỏp, chưa rừ ý, lủng củng Cú em chưa hiểu từdẫn đến hiểu sai đề và làm lạc đề
II-Nghiên cứu thực trạng của việc dạy và học toán chuyển động đều của giáo viên và học sinh cách thức tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lợng dạy toán chuyển động đều ở lớp 5.
1 Mục đích điều tra
Mục đích điều tra của tôi là tìm hiểu thực trạng về việc dạy và học toánchuyển động đều của giáo viên và học sinh, để từ đó đa ra một số biện pháp nhằmnâng cao chất lợng dạy và học toán chuyển động đều lớp 5
2 Đối tợng điều tra
Đối tợng điều tra của tôi trong đề tài này là giáo viên đang dạy lớp 5 và họcsinh lớp 5 của trờng Tiểu học Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hng Yên
3 Kết quả điều tra thực trạng và sai lầm của học sinh
Để thấy rõ tình hình thực trạng của việc dạy và học toán chuyển động đềucũng nh những sai lầm mà học sinh thờng mắc phải, tôi đã tiến hành khảo sát trên 2lớp 5A và 5B của trờng
Tôi chọn lớp 5B là lớp tiến hành dạy thực nghiệm, lớp 5A là lớp đối chứng
Đề kiểm tra có nội dung nh sau:
Câu 1: ( 2 điểm ) Điền vào ô trống trong bảng sau:
Quãng đờng AB dài 174 km Hai ô tô khởi hành cùng một lúc Một xe đi từ a
đến B với vận tốc 45km/ giờ Một ngời đi từ B đến A với vận tốc 42km/ giờ Hỏi kể
từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?
Câu 4: ( 3 điểm )Xe máy đi hết chiếc cầu dài 1250m trong 2 phút Tính vận tốccủa xe máy với đơn vị đo là km/giờ
Với đề bài trên tôi thu đợc kết quả nh sau:
******************************* *****************************6
Trang 7Qua kết quả khảo sát thì thấy rằng chất lợng của hai lớp là tơng đơng,
sự chênh lệch giữa trình độ của hai lớp là không đáng kể
* Sau khi chấm bài tôi thấy : học sinh có những sai lầm nh sau:
- Do thời gian phân bố cho loại toán chuyển động đều ít nên học sinh không
đợc củng cố rèn luyện kĩ năng giải loại toán này một cách hệ thống, sâu sắc, việc
mở rộng hiểu biết và phát triển khả năng t duy, trí thông minh, óc sáng tạo cho họcsinh còn hạn chế.Có những học sinh còn lúng túng trong việc đổi đơn vị đo, hoặckhông chú ý mà cứ làm ngay ở bài 1: 45 X12,5 = 562,5 km
- Học sinh cha đợc rèn luyện giải theo dạng bài nên khả năng nhận dạng bài,
và vận dụng phơng pháp giải cho từng dạng bài cha có Dẫn đến học sinh lúngtúng, chán nản khi gặp loại toán này
- Học sinh chỉ nhớ công thức và vận dụng công thức làm bài, chứ cha có sựsáng tạo trong từng bài toán tình huống chuyển động cụ thể có trong cuộc sống
- Khi làm bài nhiều em không đọc kĩ đề bài, suy nghĩ thiếu cẩn thận, hấp tấpnên bỏ sót dữ kiện đề bài cho Hoặc không chú ý đến sự tơng ứng giữa các đơn vị
đo của các đại lợng khi thay vào công thức tính dẫn đến sai
- Nhiều học sinh không nắm vững kiến thức cơ bản, tiếp thu bài máy móc,chỉ làm theo mẫu chứ cha tự suy nghĩ để tìm cách giải
IiI- Vấn đề cần giải quyết.
Trớc thực trạng nh vậy, đợc sự đồng ý của chuyên môn, tôi đã áp dụng cácgiải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần toán chuyển động đều ở lớp 5B Nhằmnâng cao hiệu quả dạy học, góp phần tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi Đối với loại toánchuyển động đều tôi đã thực hiện nh sau:
1 - Dạy giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất mối quan
hệ giữa các đại lợng: vận tốc, quãng đờng, thời gian.
2 Rèn học sinh cách đổi đơn vị đo và ý nghĩa của chúng.
3 - Phân dạng bài tập, giúp học sinh nhận dạng các bài tập và phơng pháp giải các bài tập của từng dạng Thông qua đó hớng dẫn học sinh nắm chắc các bớc giải toán ở từng dạng bài, rèn cho học sinh khắc phục những sai lầm mà học sinh mắc phải.
4 - Giáo viên tự học, tự bồi dỡng nâng cao kiến thức, tìm tòi phơng pháp giải, phơng pháp truyền đạt dễ hiểu để học sinh tiếp thu kiến thức tốt nhất.
IV- các biện pháp thực hiện
1- Dạy giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất mối quan hệ giữa các đại l ợng: vận tốc, quãng đ ờng, thời gian.
Để làm đợc điều này thì ngay trên lớp, khi dạy bài mới tôi đã chú trọng giúphọc sinh hiểu rõ bản chất toán học, hiểu rõ ý nghĩa, bản chất của nội dung kiếnthức Hớng dẫn học sinh tự tìm hiểu kiến thức bằng hiểu biết của mình dựa trênnhững gợi ý, rồi tôi mới hớng dẫn học sinh chốt kiến thức
Trong nội dung bài mới của toán chuyển động đều, khái niệm vận tốc là mộtkhái niệm khó hiểu, trừu tợng đối với học sinh nên khi dạy bài này tôi đặc biệt chú
ý Để học sinh hiểu rõ, nắm chắc bản chất của vận tốc, bằng các ví dụ cụ thể sách
giáo khoa, giúp học sinh hiểu : Nếu đem chia quãng đờng đi đợc cho thời gian đi quãng đờng đó thì sẽ đợc vận tốc trung bình của động tử Hay gọi tắt là vận tốc của
động tử
******************************* *****************************7
Trang 8Vận tốc = Quãng đờng : thời gian
Để học sinh hiểu rõ ý nghĩa của vận tốc là chỉ rõ sự chuyển động nhanh hay
chậm của động tử tôi đã lấy 1 ví dụ để hớng dẫn học sinh nh sau:
Ví dụ : Hai ngời cùng xuất phát một lúc từ A đi đến B Mỗi giờ ngời thứ nhất
đi đợc 25 km, ngời thứ hai đi đợc 20 km Hỏi ai đến B trớc?
Từ sơ đồ học sinh dễ dàng nhận thấy ngời đến B trớc là ngời đi nhanh hơn
Qua đó học sinh hiểu rõ bản chất “Vận tốc chính là quãng đờng đi đợc trong một
đơn vị thời gian.”
* Trong quá trình dạy học hình thành quy tắc, công thức tính tôi đặc biệt lu ý
học sinh những vấn đề sau để học sinh tránh đợc những nhầm lẫn khi làm bài
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quãng đờng và đơn vị thời gian
- Các đơn vị của đại lợng khi thay vào công thức phải tơng ứng với nhau Số
đo thời gian khi thay vào công thức phải viết dới dạng số tự nhiên, số thập phân, phân số.
* Lu ý: Học sinh khi viết kí hiệu vận tốc cần viết chính xác để tránh nhầm
với ký hiệu thể tích một hình(V) mà các em sẽ đợc học
2- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo cho học sinh.
Tôi nhận thấy một sai lầm mà nhiều học sinh mắc phải khi giải toán chuyển
động đều đó là các em cha nắm vững cách đổi đơn vị đo thời gian
Hầu hết các bài toán chuyển động đều yêu cầu phải đổi đơn vị đo trớc khitính toán Tôi chủ động cung cấp cho học sinh cách đổi nh sau:
* Giúp học sinh nắm vững bảng đơn vị đo thời gian, mối liên hệ giữa các đơn vị
Bài tập 3/142(SGK toán 5): trớc khi giải các em cần đổi 15 phút = giờ
Hớng dẫn học sinh tìm " tỉ số giữa 2 đơn vị " Ta quy ớc " Tỉ số của 2 đơn vị " là
giá trị của đơn vị lớn chia cho giá trị của đơn vị nhỏ
Trang 9Tuy nhiên trong thực tế học sinh gặp những bài toán không chỉ đổi đơn thuần
nh thế các em còn phải đổi và hiểu bản chất của km/giờ, km/phút, m/phút
Tôi hớng dẫn nh sau :
* Cách đổi từ km/giờ sang km/phút sang m/phút.
VD: 120 km/ giờ = km/ phút = m/ phút
Ta làm theo 2 b ớc nh sau:
B ớc 1: Thực hiện đổi từ km/giờ sang km/phút
- Thực hiện đổi 120 km/giờ = km/phút.
- Tỉ số 2 đơn vị giờ và phút là 60.
120 : 60 = 2
* Vậy 120 km/giờ = 2 km/phút.
Ghi nhớ cách đổi: Muốn đổi từ km/giờ sang km/phút ta lấy số phải đổi chia cho 60.
B ớc 2 : Thực hiện đổi từ km/phút sang m/phút
* Cách đổi từ m/phút sang km/phút, sang km/giờ.
Ta tiến hành ngợc với cách đổi trên
Ta cũng có thể hớng dẫn học sinh dựa vào bản chất đổi nh sau :
Ví dụ : Bài2/144( SGK toán 5) đi 1250m hết 2 phút => vận tốc là: 625m /phút
Ta phải đổi: v = 625 m/phút ra v = ….km/giờ km/giờ
******************************* *****************************9
1giờ 1phút
Trang 10Ta có : 625m /phút = 0,625km/ phút nghĩa là : xe máy đi một phút đợc 0,626km
=> Vậy đi 60 phút( tức 1 giờ) đợc : 0,625 X 60 =37,5 km cuối cùng có :
v = 625 m/phút hay v = 37,5 km/giờ.
3- Giúp học sinh giải các bài tập theo từng dạng bài cụ thể.
- Trong phần này, trớc tiên tôi khắc sâu cho học sinh một số cách tính và côngthức sau:
* Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đ ờng chia cho thời gian
Công thức: v =
t s
- Khi đi cùng vận tốc thì quãng đờng càng dài thì thời gian đi càng lâu
- Khi đi cùng thời gian thì quãng đờng càng dài thì vận tốc càng lớn
- Khi đi cùng quãng đờng thì thời gian ngắn thì vận tốc nhanh, thời gian dài thì vận tốc chậm
( Phải dùng từ nh vậy vì toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch các em không đợc học trong chơng trình tiểu học).
* Tiếp theo, tôi phân thành các dạng cơ bản:
Dạng 1: Những bài toán áp dụng công thức các yếu tố đề cho đã t ờng minh.
Đây là dạng toán đơn giản nhất Học sinh dễ dàng vận dụng hệ thốngcông thức để giải
Ví dụ: Bài tập 3/139 Toán 5
Một ngời chạy đợc 400m trong 1phút 20giây Tính vận tốc chạy của ngời đóvới đơn vị đo là m/giây
- Với đề bài trên tôi hớng dẫn cho học sinh nh sau:
* đọc kĩ yêu cầu của đầu bài.
Ví dụ 2: Bài tập 2/141 Toán 5
Một ngời đi xe đạp trong 15phút với vận tốc 12,6 km/giờ Tính quãng đờng
đi đợc của ngời đó ?
******************************* *****************************10
Trang 11- Với ví dụ 2 tơng tự ví dụ 1 Chúng ta chỉ cần lu ý học sinh đơn vị thời gianbài cho là phút, đơn vị vận tốc là km/giờ Chính vì vậy cần phải đổi 15phút =
4 1
giờ = 0,25 giờ
- Học sinh trình bày bài giải:
Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
- Với bài toán trên tôi tiến hành hớng dẫn học sinh thông qua các bớc sau:
* Đọc kĩ yêu cầu đề bài * Phân tích đề toán.
/?/ Đề bài cho biết gì ?Hỏi gì ?
/?/ Để tính vận tốc xe máy cần biết yếu tố gì ?
( Quãng đờng, thời gian xe máy đi )
/?/ Để tính thời gian xe máy đi ta cần biết yếu tố nào ?
( Thời gian xuất phát, thời gian đến nơi )
Giúp học sinh nắm rõ quá trình phân tích bài toán bằng sơ đồ sau:
Từ sơ đồ phân tích trên học sinh có thể tổng hợp tìm cách giải
* Học sinh trình bày bài giải
Giải
Thời gian xe máy đi trên đờng là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút = 1
* L u ý: Khi giải bài toán này cần hớng dẫn học sinh cách tính thời gian đitrên đờng bằng cách lấy thời gian đến nơi trừ thời gian xuất phát
Ví dụ 2: Bài/166 Toán 5.Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6giờ 15phút và đến Hải
Phòng 8giờ 56phút Giữa đờng ô tô nghỉ 25phút Vận tốc của ô tô là 45km/giờ.Tính quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng ?
Với bài toán này cách giải cũng tiến hành tơng tự VD1 Tôi hớng dẫn họcsinh nh sau:* Đọc kĩ yêu cầu của đề bài
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến11
Vận tốc xe máy
Quãng đ ờng Thời gian xe máy đi
Thời gian xuất phát Thời gian đến nơi
Thời gian xuất phát Thời gian đến nơi
Quãng đ ờng Thời gian đi trên đ ờng